1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Nghiên cứu và kết quả về thành phần hóa học của cây quả nổ , họ ô rô

41 829 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu và kết quả về thành phần hóa học của cây quả nổ , họ ô rô
Trường học University of Science
Chuyên ngành Botany
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hanoi
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu và kết quả về thành phần hóa học của cây quả nổ , họ ô rô

Trang 2

Dhan nghién atu od két qua

2.1 KHAO SAT NGUYEN LIEU

2.1.1 Nguyén liéu

Nguyên liệu trong nghiên cứu 1A 14 cAy Qua n6 Ruellia tuberosa Linn, thudc ho Ôrô (Acanthaceae), được thu hái vào tháng 10 - 2004 ven đại lộ Nguyễn Văn Linh, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh Cây được nhận danh bởi Dược sĩ Phan Đức Bình, phó tổng biên tập Bán nguyệt san Thuốc và Sức khỏe thành phố Hồ Chí Minh

Lá cây sau khi thu hái được loại bỏ lá hư, sâu, chọn lá già, rửa sạch phơi

khô, sấy đến khối lượng không đổi ở 60 — 70 °C, rồi xay nhuyễn, bột này được

sử dụng để nghiên cứu trong bài

2.1.2 Xác định độ ẩm

Cân 20 gam lá tươi, sấy ở nhiệt độ 80 °C cho đến khi khối lượng không

đổi Cân lại nguyên liệu khô Độ ẩm được tính theo công thức:

Khối lượng tươi - Khối lượng khô

x 100%

Khối lượng tươi

Thí nghiệm được lập lại 3 lần, giá trị trung bình độ ẩm của lá là 71,8%

Kết quả được trình bày trong bảng 2.1

Trang 3

Dhan nghién ctu v6 két qué

Khối lượng lá khô

Tiến hành quá trình như trên 3 lần để lấy kết quả trung bình Giá trị tính

được là 34,9% Kết quả được trình bày trong bảng 2.2

Bảng 2.2 Hàm lượng tro của lá cây Quả nổ

2.1.4 Khảo sát sự hiện diện của các nguyên tố có trong tro

Mẫu tro trắng thu được từ phân trên được phân tích bằng quang phổ phát

xạ nguyên tử tại trung tâm phân tích thí nghiệm Liên đoàn bản đồ địa chất miền Nam Kết quả được trình bày trong bảng 2.3 (phụ lục 1)

Kết quả phân tích cho thấy lá cây Quả nổ có chứa nhiều loại nguyên tố,

trong đó, calci và magiê chiếm hàm lượng cao

ĐH.KH,TỰ NHIÊN THU VIEN

Trang 4

(‘Dhée nghién aia ed &ét qua

2.2.1 Điều chế các loại cao

Bột lá khô được trích kiệt bằng etanol theo phương pháp ngâm đầm, lọc,

cô quay thu hếổi dung môi, thu được cao etanol (124 g)

Cao etanol được nạp vào cột silica gel tiến hành trích pha rắn, giải ly với nhiền loại đơn dung môi có độ phân cực tăng dân theo thứ tự: eter dầu hóa, cloroform, acetat etyl, metanol Hứng dụng dịch giải ly vào nhiều lọ, mỗi lọ

200ml, Tiến hành sắc ký lớp móng từng lọ, những lọ có kết quả sắc ký lớp

mỏng giống nhau được gom thành một phân đoạn

Quá trình điều chế các loại cao và thu suất các loại cao so với cao etanol

được trình bày ở sơ đồ 2.1 Tổng thu suất cột là 88,5% Kết quả của sắc ký lớp

mỏng các loại cao được trình bầy ở hình 2.1

Trang 5

Hinh 2.1: Sdc ky lép mỏng cao alcol ban đầu L; cao eter dầu hỗa E1, E2, E3;

cao cloroform Cl, C2; cao acetat etyl A và cao metanol M

Hình a: Dung môi giải ly cloroform 100%

Hình b: Dung môi giải ly cloroform : metanol (9 : ])

Thuốc thử hiện hình : HạSO„ đậm đặc Sấy bản ở 110C

trang 73

Trang 6

Dhan aghiés atu od ket qua

Sơ đỗ 2.1 : Sơ đô điêu chế các loại cao

| Trích pha rắn silica gel bằng eter dầu hóa

| Lọc và thu hồi dung môi

Trích kiệt với etanol ở nhiệt độ phòng Lọc và thu hồi dung môi

Cao eter dau héa El (502 mg; 0,4%)

Cao eter dau héa E2 (863 mg; 0,7%) Cao eter dau héa E3 (1,6 g; 1,3%)

Trích pha rắn silica gel bằng cloroform

Lọc và thu hồi dụng môi,

¥ Cao cloroform C1 (9,2 g; 7,4%)

Cao cloroform C2 (677 mg; 0,5%)

Trich pha rin silica gel bing acetat etyl

Lọc và thu hồi dung môi

Trích pha rắn silica gel bằng metanol

Lọc và thu hổi dụng môi

Trang 7

‘Dhdier nghiés eis od bbs quả

Nhận xôi:

" Cao eter đầu hoá E1: Cao dạng sáp, màu vàng, lượng cao 502 mg Lượng

cao ít, sắc ký lớp móng cho vết không rõ nên không khảo sát

= Cao eter đầu hỏa E2: Cao dạng dầu, mầu vàng, lượng cao 863 mg Lượng

cao ít, sắc ký lớp mồng cho vết không rõ nên không khảo sát

* Cao eter dau héa E3: Cao dạng dẫu, mau vàng, lượng cao 1,6 g Lượng cao tương đối nhiều, kết quá thử hoạt tính sinh học theo phương pháp Brine

Shrimp cho kết quả khá quan, sắc ký lớp móng cho 2 vết khá rõ nên được chọn

khảo sát

* Cao cloroform CI : Cao đạng sáp, màu xanh đen, lượng cao 9,2 g Lượng

cao nhiều, sắc ký lớp mỏng cho vết khá rõ nên được chọn kháo sát

=_ Cao cloroform C2: Cao dạng sấp, màu xanh đen, lượng cao 677 mg Sắc

ký lớp móng chỉ thấy một vệt đài mầu xanh (có thể chỉ là diệp lục) nên được để

lai sé khdo sat sau

= Cao acetat etyl A: Cao dang sap, mau xanh den, ludng cao 8 g Sắc ký lớp

móng cho 3 vết rõ, sẽ khảo sát sau

= Két tia T mau tring con lẫn diệp lục xanh, cho vết rõ nên được chọn

khảo sát,

® (Cao metanol M: Cao có màu đen, lượng cao 97 g, Lượng cao quá nhiều, thời gian lại có hạn nên dự định sẽ khảo sát sau

2.2.2 Sắc ký cột silica gel trên cao eter đầu hôa E3 của sơ đồ 2.1

Cao eter dầu hóa E3 (1,6 g) được trộn với silica gel rỗi nạp vào đầu cội

Tiến hành giải ly cột bằng các hệ dung môi có độ phân cực theo thứ tự tăng dần

từ n-hexan đến cloroform Dung dịch giải ly được hứng vào các lọ, mỗi lọ 100 ml

Trang 8

Phin nghién cia od két qua

Kết quả sắc ký cột trên cao eter dẫu hỏa E3 thu được 5 phân đoạn, xếp

theo thứ tự từ A1 đến E1 Tổng thu suất cột là 93,5% Theo dõi bằng sắc ký lớp mỏng, nhận thấy phân đoạn DI cho 1 vết đậm, rõ nên được chọn để khảo sát

Các phân đoạn còn lại cho quá nhiều vết, không rõ nên tạm thời chưa khảo sát

s* Khảo sát phân đoạn DI của bảng 2.4

Cao phân đoạn DI của bảng 2.4 có khối lượng 95 mg, dạng dầu, màu vàng Sắc ký lớp mỏng cho một vết chính rõ và một ít vệt dơ Tiến hành sắc ký

cột nhiều lần và sắc ký điều chế, giải ly trong benzen thu được chất dầu trắng,

khối lượng 5 mg, tạm đặt tên RUELLI E1 Sắc ký lớp mỏng trên nhiều hệ dung

ly khác nhau, RUELLI E1 luôn cho một vết tròn duy nhất màu vàng (hình 2.2)

Kết luận:

Từ cao eter dầu hỏa E3 của lá cây Quả nổ được điều chế theo sơ đồ 2.1, sắc ký cột silica gel và sắc ký điều chế nhiều lần thu được hợp chất RUEXLLI E1 (thu suất tính trên bột cây khô là 0,0004%)

Phần khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất trên được trình bày trong

mục 2.3

Trang 9

Dhan ughién atu od két qua

Bảng 2.4 Sắc ký cột silica gel trên cao eter dầu hỏa E3

Ghi chú: H: n-hexan B: benzen C: cloroform

Trang 10

so sánh với cao eter dầu hỏa E3

Hệ dung ly cloroform : acetat etyl (9,5 : 0,5)

Thuốc thử hiện hình H;ạSO„ đậm đặc Sấy bản ở 110C

Trang 11

2.2.3 Sắc ký cột silica gel trên cao cloroform C1 của sơ đồ 2.1

Cao cloroform CI (nạp cột 9,0 g) được trộn với silica gel rồi nạp vào đầu cột Tiến hành giải ly cột bằng các hệ dung môi có độ phân cực theo thứ tự tăng dần từ benzen đến metanol Dung dịch giải ly được hứng vào các lọ, mỗi lọ 100

ml va theo dõi bằng sắc ký lớp mỏng Những lọ cho kết quả sắc ký lớp mỏng

giống nhau được gom thành một phân đoạn Kết quả sắc ký cột được trình bày ở

Bảng 2.5 Sắc ký cột silica gel trén cao cloroform Cl

Phân| Số thứ Dung môi Khối lượng Sắc ký Chỉ chú

Ghi chú: B: benzen C: cloroform

A: acetat etyl M: metanol

Trang 12

Nhân xét:

Kết quả sắc ký cột trên cao cloroform C1 thu được 5 phân đoạn, xếp theo

thứ tự từ A2 đến E2 Tổng thu suất cột là 86,2% Các phân đoạn A2, B2, C2 có

vết rõ trên bản sắc ký lớp mỏng nên được chọn khảo sát Phân đoạn D2, E2 có

nhiều vết hoặc không rõ vết nên được để lại khảo sát sau

2.2.3.1 Khảo sát phân đoạn A2 của bảng 2.5

Phan cao ở phân đoạn A2 (theo bảng 2.5) có sắc ký lớp mỏng cho hai vết

chính và còn lẫn nhiều vết mờ Trộn cao (3,5g) với silica gel rồi nạp vào dau

cột Tiến hành giải ly cột bằng các hệ dung môi có độ phân cực theo thứ tự tăng

dẫn từ eter dầu hỏa đến acetat etyl Dung dịch giải ly được hứng vào các lọ, mỗi

lọ 100 ml và theo dõi bằng sắc ký lớp mỏng Những lọ cho kết quả sắc ký lớp

mỏng giống nhau được gom thành một phân đoạn Kết quả sắc ký cột được trình bày ở bảng 2.6

Nhân xét:

Kết quả sắc ký cột trên cao phân đoạn A2 của bảng 2.5 thu được 6 phân

đoạn, xếp theo thứ tự từ A3 đến F3 Tổng thu suất cột là 93,1% Hai phân đoạn

C3, D3 đều cho vết rõ trên bản sắc ký lớp mỏng nên được chọn khảo sát Các

phân đoạn còn lại có nhiều vết hoặc không rõ vết nên không khảo sát

«+» Khảo sát phân đoạn C3 của bang 2.6

Cao phân đoạn C3 của bảng 2.6 có khối lượng 354 mg, dạng sáp, màu xanh Sắc ký lớp mỏng cho một vết chính rõ màu vàng nghệ và một số vết dơ Tiến hành sắc ký cột nhiều lần và sắc ký điều chế, giải ly trong cloroform thu

Chin Thi Dhuwong Théo trang 20

Trang 13

Dhan nghién ata od két qua

được tinh thể hình kim, màu trắng, khối lượng 15 mg, tạm đặt tên RUELLI CI Sắc ký lớp mỏng trên nhiều hệ dung ly khác nhau, RUELLI C1 luôn cho một vết bầu dục duy nhất màu vàng nghệ, sau chuyển sang đen (hình 2.3)

Bảng 2.6 Sắc ký cột silica gel trên cao phân đoạn A2 của bảng 2.5

Ghi chú: E: eter dầu hỏa C: cloroform

A: acetat etyl M: metanol

Trang 14

Dhan nghiên cứu vd két qua

“* Khao sat phan doan D3 cia bang 2.6

Cao phân đoạn D3 của bảng 2.6 có khối lượng 1012 mg, dạng sáp, màu

xanh Sắc ký lớp mỏng cho một vết chính rõ màu đỏ và một số vết dơ

Tiến hành sắc ký cột nhiều lần cao nây thu được 90 mg kết tủa Sắc ký

lớp mỏng kết tủa cho 1 vết chính màu đỏ có lẫn màu xanh của diệp lục

Sau khi đánh bột than 2 lần và sắc ký điều chế, giải ly trong hệ dung môi eter dầu hỏa : aceton (9:1) thu được 25 mg tinh thể hình kim, màu trắng, tạm đặt tên RUELLI C2 Sắc ký lớp mỏng trên nhiều hệ dung ly khác nhau, RUELLI C2

luôn cho một vết tròn duy nhất màu đỏ cánh sen, sau chuyển sang tím (hình 2.3)

2.2.3.2 Khảo sát phân đoạn B2 của bảng 2.5

Phân cao ở phân đoạn B2 (theo bắng 2.5) có sắc ký lớp mỏng cho một vết chính và còn lẫn nhiều vết mờ Trộn cao (1,2 g) với silica gel rỗi nạp vào đầu cột Tiến hành giải ly cột bằng các hệ dung môi có độ phân cực theo thứ tự tăng dân từ eter dầu hỏa đến acetat etyl Dung dịch giải ly được hứng vào các lọ, mỗi

lọ 100 ml và theo dõi bằng sắc ký lớp mỏng Những lọ cho kết quả sắc ký lớp

mỏng giống nhau được gom thành một phân đoạn Kết quả sắc ký cột được trình

bày ở bảng 2.7

Phân đoạn D4 (60 mg) được chọn khảo sát vì phân đoạn này cho | vết tương đối rõ trên bản sắc ký lớp mỏng Các phân đoạn còn lại có nhiều vết hoặc

không rõ vết nên không khảo sát

Tiến hành sắc ký cột và sắc ký điểu chế nhiều lần, giải ly trong hệ dung môi cloroform : acetat etyl (7:3) thu được chất sáp, màu vàng nhạt, khối lượng 10

mg, tạm đặt tên RUELLI C3 Sắc ký lớp mỏng trên nhiều hệ dung ly khác nhau,

RUELLLI C3 luôn cho một vết tròn duy nhất màu hông cam (hình 2.3)

Trang 15

Dhan aghién atu vd két qua

Bang 2.7 Sdc ky cét silica gel trên cao phân đoạn B2 của bang 2.5

Ghi chi: E: eter dau hỏa C: cloroform

B: benzen A: acetat etyl

2.2.3.3 Khao sát phân đoạn C2 của bang 2.5

Cao phân đoạn C2 của bảng 2.5 có khối lượng 923 mg, dạng sệt, màu xanh Sắc ký lớp mỏng cho một vết chính rõ hình bầu dục, màu vàng và một số vết dơ Tiến hành sắc ký cột nhiều lần và sắc ký điều chế, giải ly trong hệ dung môi cloroform : acetat etyl (8:2) thu được chất sáp, màu trắng, có khối lượng 23

mg, tạm đặt tên RUELLI C4 Sắc ký lớp mồng trên nhiều hệ dung ly khác nhau,

RUELLI C4 luôn cho một vết bầu dục duy nhất màu vàng chanh, màu nhạt dẫn

về phía đuôi (hình 2.3)

Trang 16

Phan nghién eu va kết qua

Kết luận:

Từ cao cloroform CI của lá cây Quả nổ được điêu chế theo sơ đô 2.1,

sắc ký cột silica gel và sắc ký điều chế nhiều lần, kết tinh lại trong dung môi,

thu được các hợp chất sau:

" RUELLI CI (thu suất tính trên bột cây khô là 0,0121%)

" RUELLI C2 (thu suất tính trên bột cây khô là 0,0202%)

" RUELLI C3 (thu suất tính trên bột cây khô là 0,0081%)

" RUELLI C4 (thu suất tính trên bột cây khô là 0,0186%)

Phần khảo sát cấu trúc hóa học của các hợp chất trên được trình bày trong mục 2.3

2.2.4 Tỉnh chế kết tủa T của sơ đô 2.1

Kết tủa T thu được từ quá trình trích pha rắn cao alcol có khối lượng

95 mg, màu xanh, sắc ký lớp mỏng cho 1 vết chính màu tím Kết tủa không tan

trong cloroform, aceton, metanol nên lần lượt được rửa trong các dung môi này

để loại một phần tạp bẩn

Hòa tan tủa trong hệ dung môi cloroform : metanol (1:1) nóng Sau đó

tiến hành đánh bột than nhiều lần và thực hiện sắc ký điều chế, thu được chất

bột màu trắng, khối lượng 52 mg, tạm đặt tên RUELLI A1 Sắc ký lớp mỏng trên nhiều hệ dung ly khác nhau, RUELLI AI luôn cho một vết tròn duy nhất mau tím (hình 2.4)

Kết luận:

Rửa, đánh bột than nhiều lần và sắc ký điều chế trên kết tủa T của sơ

đô 2.1 đã thu được hợp chất RUELLI A1 (thu suất tính trên bột cây khô là

0,0419%)

Phan khảo sát cấu trúc hóa học của các hợp chất trình bày trong mục 2.3

Trang 17

RUELLI C3, RUELLI C4 so véi cao cloroform C1

Hé dung ly cloroform : aceton (9 :1)

Thudc thi hién hinh H,SO, dam đặc Sấy bản ở 110C

Trang 18

SS ~Dhiin nghién cttu 06 ket qua

Hình 2.4 Sắc ký lớp mỏng hợp chất RUELLI AI so sánh với kết tia T so dé 2.1

Hệ dung ly cloroform : metanol (9 : 1), vài giọt acid acetic

Thuốc thử hiện hình HạSO„ đậm đặc Sấy bản ở 110C

Trang 19

(hầu nghiên cu cà kết quả

2.3 XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC CÁC HỢP CHẤT CÔ LẬP ĐƯỢC

2.3.1 Xác định cấu trúc hợp chất RUELLI E1

Hợp chất RUELLI EI thu được từ phân đoạn D1 của bảng 2.4 có dạng dầu, màu trắng, với các đặc điểm sau:

s Sắc ký lớp mỏng hiện hình bằng acid sulfuric đậm đặc, giải ly bởi hệ dung

môi cloroform : acetat etyl (9,5:0,5) cho vết màu vàng, có Rf = 0,41 (hình

% Phổ 'H-NMR, CDCIạ, (phu luc 4), & (ppm): 5,92 (1H, mii d6i-déi,

Biên luân cấu trúc của hợp chét RUELLI El

Phổ MS cho thấy RUELLI E1 phù hợp với chất chuẩn Isophytol, độ tương

hợp là 91% Do không có phổ chuẩn Isophytol, chúng tôi so sánh phổ 'ÌC—NMR

Trang 20

Dhin nghién atu va két quả

kết hợp DEPT_—NMR của RUELLI E1 với phổ chuẩn của Phytol và phổ mô phỏng cua Isophytol 6 bảng 2.6

Phổ mô phỏng được thực hiện bằng phần mềm mô phông ACD/NMR DB (v.6.12)

(phụ lục Ó)

- Số liệu phổ '”C—NMR của RUELLI E1 khá trùng khớp với phổ mô phỏng

- Phổ !H_NMR có 3 mãi đôi-đôi 5,92; 5,20; 5,05 với hằng số ghép J phù hợp

với cấu trúc sau :

- Phần lớn các giá trị phổ đồ RUELLI E1 cũng tương đối giống phổ Phụtol

Nếu gán RUELLI EI là Isophytol thì sự khác nhau của những mũi cộng hưởng ở C

số 1, 2, 3, 4, 5 và 20 có sự hợp lí

= Vị trí Cl của Isophytol là HạC=C< nên cộng hưởng Ở từ trường thấp hơn

_CH;-OH của Phytol Vị trí C3 thì ngược lại >C<OH của Isophytol cộng hưởng

ở từ trường thấp hơn >C= của Phytol

= Vi tri C sd 4, 5, 20 có mũi cộng hưởng ở từ trường khác nhau là do cách nối

với C=C và C-OH khác nhau

Chiu Thi Dương Giảo trang 28

Ngày đăng: 22/03/2013, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w