P2 nghiên cứu và kết quả về cây an điền hoa nhỏ
Trang 1Chương 2
NGHIÊN CỨU
VÀ KẾT QUẢ
Trang 22.1 KHẢO SÁT NGUYÊN LIỆU
2.1.1 Thu hái và xử lý mẫu
Cây An điền hoa nhỏ được thu hái tại khu du lịch rừng Ma Đa Gui, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng, vào tháng 9 năm 2008
Tên khoa học của cây là Hedyotis tenelliflora Blume được nhận danh bởi
dược sĩ Phan Đức Bình - Phó tổng biên tập Bán nguyệt san “Thuốc và Sức khỏe”
TP Hồ Chí Minh
Một mẫu cây ép khô được lưu trong quyển sách lưu giữ tiêu bản thực vật, ký hiệu số US-C015, tại bộ môn Hóa hữu cơ, Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, thành phố Hồ Chí Minh
Cây tươi sau khi thu hái loại bỏ những lá sâu bệnh, vàng úa, rửa sạch, để ráo, sấy khô ở nhiệt độ 60oC, xay nhuyễn, thu được bột cây khô (2,1 kg)
2.1.2 Xác định độ ẩm
Cân một khối lượng xác định nguyên liệu tươi, sấy ở nhiệt độ 110oC đến khi trọng lượng không đổi, cân nguyên liệu khô Lặp lại thí nghiệm 3 lần trên mỗi mẫu, lấy giá trị trung bình Độ ẩm của mẫu được tính như sau:
Kết quả độ ẩm trung bình của cây là 85%
2.2 ĐIỀU CHẾ CÁC LOẠI CAO
Điều chế cao metanol bằng phương pháp ngâm dầm ở nhiệt độ phòng Bột khô của cây (2,1 kg) được ngâm trong dung môi metanol với thời gian 24 giờ Lọc phần dịch trích, cô quay và thu hồi dung môi Thực hiện nhiều lần, thu được cao metanol (120 g) Sử dụng phương pháp trích pha rắn silica gel trên cao metanol, giải ly lần lượt bằng các đơn dung môi với độ phân cực tăng dần: eter dầu hỏa, cloroform, etyl
Độ ẩm (%) = Trọng lượng tươi – Trọng lượng khô Trọng lượng tươi x 100
Trang 3acetat và metanol Dung dịch giải ly chứa trong các lọ, mỗi lọ 100 ml Cô quay, tiến
hành sắc ký lớp mỏng (SKLM), các lọ có vết giống nhau gom thành một phân đoạn
Toàn bộ qui trình điều chế các loại cao được tóm tắt ở Sơ đồ 2.1 Khối lượng
và thu suất các loại cao thu được so với cao metanol ban đầu được trình bày trong
Bảng 2.1 Kết quả SKLM các loại cao thu được ở Sơ đồ 2.1 được trình bày trong
Hình 2.1
Bảng 2.1 Khối lượng và thu suất các loại cao thu được
so với cao metanol ban đầu (120 g)
Loại cao Ký hiệu Lượng cao (g) Thu suất (%)
Kết quả SKLM (Hình 2.1) cho thấy phân đoạn cao cloroform 2 (C2) cho
nhiều vết chính rõ ràng và đẹp nên được lựa chọn để khảo sát Các cao còn lại sẽ
được khảo sát khi có điều kiện
Trang 4Sơ đồ 2.1 Qui trình điều chế các loại cao trên cây An điền hoa nhỏ - H tenelliflora
bằng phương pháp trích pha rắn trên silica gel
• Ngâm dầm, tận trích bằng metanol
• Lọc, cô quay thu hồi dung môi
BỘT CÂY (2100 g)
• Trích pha rắn trên silica gel, giải ly bằng eter dầu hỏa
• Cô quay thu hồi dung môi
• Thu hồi dung môi
• Trích bằng metanol
• Thu hồi dung môi
CỘT CÒN LẠI
CAO ETER DẦU HỎA 1 (PE1, 8,5g)
CAO ETER DẦU HỎA 2 (PE2, 11,0g)
CÂY TƯƠI (14 kg)
• Sấy khô, xay nhuyễn
CAO CLOROFORM 1 (C1, 4,7g)
CAO CLOROFORM 2 (C2, 7,6g)
Trang 5
(a) (b) (c) (d)
Hình 2.1 SKLM các loại cao trong sơ đồ 2.1
Ghi chú:
Hình 2.1a: Hệ dung ly eter dầu hỏa : cloroform (95 : 5)
Hình 2.1b: Hệ dung ly cloroform : metanol (9 : 1)
Hình 2.1c: Hệ dung ly cloroform : metanol (7 : 3)
Hình 2.1d: Hệ dung ly cloroform : metanol : nước (6 : 4: 1)
PE1: Cao eter dầu hỏa 1
PE2: Cao eter dầu hỏa 2
Trang 62.3 LY TRÍCH, CÔ LẬP MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG CÂY
H TENELLIFLORA BLUME
Cao cloroform 2 (C2, 7,6g) được trộn đều với silica gel rồi nạp vào đầu cột sắc ký, tiếp theo, tiến hành giải ly bằng các hệ dung môi có độ phân cực theo thứ tự tăng dần từ cloroform đến metanol Dịch giải ly được chứa trong các lọ có dung tích
là 50ml và được kiểm tra bằng SKLM Các lọ cho kết quả SKLM giống nhau được gom thành một phân đoạn Kết quả sắc ký cột trên cao C2 được trình bày ở Bảng 2.2
Nhận xét:
Kết quả sắc ký cột trên cao cloroform 2 thu được 14 phân đoạn (FC2.1 – FC2.14), trong đó các phân đoạn FC2.1, FC2.5, FC2.7, FC2.9, FC2.10, FC2.11 và FC2.12 cho vết chính rõ, đẹp nên được chọn để khảo sát tiếp Các phân đoạn còn lại
cho nhiều vết không rõ ràng nên tạm thời chưa khảo sát
Khảo sát phân đoạn FC2.1 của Bảng 2.2
Phân đoạn FC2.1 (Bảng 2.2) được thu ở dạng dầu, sau khi sắc ký cột nhiều lần với hệ dung ly eter dầu hỏa : cloroform (98 : 2) và sắc ký điều chế, thu được chất dầu màu vàng nhạt (16 mg) Kiểm tra bằng sắc ký lớp mỏng trên nhiều hệ dung
ly khác nhau chỉ cho một vết tròn, màu cam hiện hình bằng dung dịch H2SO4 50%, đun nóng bản (Hình 2.2a) Hợp chất được ký hiệu là TENE.C2 Phần khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất TENE.C2 được trình bày trong mục 2.4
Khảo sát phân đoạn FC2.5 của Bảng 2.2
Phân đoạn FC2.5 được sắc ký cột với hệ dung môi giải ly cloroform : metanol (97 : 3) thu được một chất bột, màu trắng (5 mg) Kiểm tra bằng SKLM trên nhiều hệ dung ly khác nhau chỉ cho một vết duy nhất màu hồng sen hiện hình bằng dung dịch H2SO4 50%, đun nóng bản (Hình 2.2b) Hợp chất này được ký hiệu
Trang 7là TENE.C1 Phần khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất TENE.C1 được trình bày trong mục 2.4
Khảo sát phân đoạn FC2.7 của Bảng 2.2
Phân đoạn FC2.7 được sắc ký cột pha thường nhiều lần với hệ dung môi giải
ly cloroform : metanol (95 : 5) và sau đó sắc ký cột pha đảo với hệ dung môi giải ly
H2O : metanol (5 : 5) thu được hai chất bột, màu trắng Chất thứ nhất (7 mg), kiểm tra bằng SKLM trên nhiều hệ dung ly khác nhau chỉ cho một vết duy nhất màu tím xanh hiện hình bằng dung dịch H2SO4 50%, đun nóng bản (Hình 2.2b), hợp chất này được ký hiệu là TENE.C4 Chất thứ nhì (6 mg), kiểm tra bằng SKLM trên nhiều hệ dung ly khác nhau chỉ cho một vết duy nhất màu xám đen hiện hình bằng dung dịch H2SO4 50%, đun nóng bản (Hình 2.2b), hợp chất này được ký hiệu là TENE.C5 Phần khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất TENE.C4 và TENE.C5 được trình bày trong mục 2.4
Khảo sát phân đoạn FC2.9 của Bảng 2.2
Phân đoạn FC2.9 được sắc ký cột với hệ dung môi giải ly cloroform : metanol (9 : 1) thu được một chất dạng bột, màu trắng (10 mg) Kiểm tra bằng SKLM trên nhiều hệ dung ly khác nhau chỉ cho một vết duy nhất màu tím hiện hình bằng dung dịch H2SO4 50%, đun nóng bản (Hình 2.2c) Hợp chất này được ký hiệu
là TENE.C6 Phần khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất TENE.C6 được trình bày trong mục 2.4
Khảo sát phân đoạn FC2.10 của Bảng 2.2
Phân đoạn FC2.10 được sắc ký cột nhiều lần với hệ dung môi giải ly cloroform : metanol (9 : 1) thu được một chất dạng sáp, không màu (20 mg) Kiểm tra bằng SKLM trên nhiều hệ dung ly khác nhau chỉ cho một vết duy nhất màu đen hiện hình bằng dung dịch H2SO4 50%, đun nóng bản (Hình 2.2c) Hợp chất này
Trang 8được ký hiệu là TENE.C10 Phần khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất TENE.C10 được trình bày trong mục 2.4
Khảo sát phân đoạn FC2.11 của Bảng 2.2
Phân đoạn FC2.11 được sắc ký cột nhiều lần với hệ dung môi giải ly cloroform : metanol (8 : 2) và sắc ký điều chế, thu được một chất dạng sáp, không màu (15 mg) Kiểm tra bằng SKLM trên nhiều hệ dung ly khác nhau chỉ cho một vết duy nhất màu xanh hiện hình bằng dung dịch H2SO4 50%, đun nóng bản (Hình 2.2c) Hợp chất này được ký hiệu là TENE.C3 Phần khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất TENE.C3 được trình bày trong mục 2.4
Khảo sát phân đoạn FC2.12 của Bảng 2.2
Phân đoạn FC2.11 được sắc ký cột nhiều lần với hệ dung môi giải ly cloroform : metanol (8 : 2) và sắc ký điều chế, thu được hai chất dạng sáp, không màu Chất thứ nhất (15 mg), kiểm tra bằng SKLM trên nhiều hệ dung ly khác nhau chỉ cho một vết duy nhất màu xanh hiện hình bằng dung dịch H2SO4 50%, đun nóng bản (Hình 2.2c), hợp chất này được ký hiệu là TENE.C7 Chất thứ hai (18 mg), kiểm tra bằng SKLM trên nhiều hệ dung ly khác nhau chỉ cho một vết duy nhất màu đen hiện hình bằng dung dịch H2SO4 50%, đun nóng bản (Hình 2.2c), hợp chất này được ký hiệu là TENE.C8 Phần khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất TENE.C7
và TENE.C8 được trình bày trong mục 2.4
Trang 9Bảng 2.2 Sắc ký cột silica gel trên cao cloroform 2 ( 7,6 g)
Phân
đoạn Số thứ tự lọ
Dung môi giải ly
Trọng lượng cao
FC2.9 76 – 79 C : M (90 : 10) 280 Sắc ký cột thu được TENE.C6
FC2.10 80 – 84 C : M (90 : 10) 850 Sắc ký cột nhiều lần thu được
TENE.C10
FC2.11 85 – 88 C : M (80 : 20) 240 Sắc ký cột và sắc ký điều chế thu được TENE.C3
FC2.12 89 – 91 C : M (80 : 20) 530
Sắc ký cột và sắc ký điều chế thu được TENE.C7 và
Trang 10
(a) (b) (c)
Hình 2.2: Sắc ký lớp mỏng các hợp chất cô lập được Hình 2.2a: Hệ dung ly eter dầu hỏa : cloroform (95 : 5)
Hình 2.2b: Hệ dung ly cloroform : metanol (9 : 1)
Hình 2.3c: Hệ dung ly cloroform : metanol (75 : 25)
Trang 112.4 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA CÁC HỢP CHẤT ĐÃ CÔ LẬP ĐƯỢC 2.4.1 Khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất TENE.C2
Hợp chất TENE.C2 thu được từ phân đoạn FC2.1 của Bảng 2.2 có các đặc
điểm sau:
Có dạng dầu màu vàng nhạt
Sắc ký lớp mỏng cho một vết có Rf = 0,55 hệ dung ly eter dầu hỏa : cloroform (95 : 5), hiện hình bản bằng H2SO4 đậm đặc, sấy bản ở 110oC cho vết màu cam (Hình 2.3)
Phổ 1H-NMR, CDCl3 (Phụ lục 1): Bảng 2.3
Phổ 13C kết hợp với DEPT-NMR, CDCl3 (Phụ lục 2 và 3): Bảng 2.3
Biện luận cấu trúc
Phổ 13C kết hợp với DEPT-NMR có 15 tín hiệu carbon, trong đó có 3 carbon
olefin tứ cấp >C= (δ ppm 135,1; 134,9; 131,2), 3 carbon olefin tam cấp –CH=
là squalen
(E)-2,6,10,15,19,23-Hexametylentetracosa-2,6,10,14,18,22-hexaen (squalen)
TENE.C2
Trang 12Bảng 2.3 So sánh phổ NMR của TENE.C2 và squalen[37]
2.4.2 Khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất TENE.C1
Hợp chất TENE.C1 thu được từ phân đoạn FC2.5 của Bảng 2.2, có các đặc
điểm sau:
* Có dạng bột, màu trắng
* Điểm nóng chảy 289 – 291oC (kết tinh lại trong cloroform)
* Sắc ký lớp mỏng cho một vết có Rf = 0,50 hệ dung ly cloroform : metanol (9 :1),
hiện hình bản bằng H2SO4 đậm đặc, sấy bản ở 110oC cho vết màu hồng sen (Hình 2.2b)
* Phổ 1H–NMR (CDCl3+CD3OD) (Phụ lục 4), δ ppm: 5,24 (1H, m, H-12); 3,20 (1H,
dd, J = 9,0 và 7,0 Hz, H-3); 1,09 (3H, s, H-27); 0,98 (3H, s, H-23); 0,95 (1H, d,
J = 6,5 Hz, H-30); 0,92 (3H, s, H-25); 0,86 (3H, d, J = 6,5 Hz, H-29); 0,81 (3H, s,
H-26); 0,78 (3H, s, H-24)
Trang 13* Phổ 13C–NMR, CDCl3+CD3OD, (Phụ lục 5) cho thấy có 30 carbon với độ dịch chuyển hóa học được trình bày trong Bảng 2.4
Biện luận cấu trúc
Phổ 13C-NMR cho thấy tín hiệu của 30 carbon trong đó có sự hiện diện của
một carbon carboxyl (-COOH) với δC (ppm) 180,4; carbon olefin với δC (ppm) 125,5; 138,1 đặc trưng của nối đôi –CH=C< tại C-12 của triterpen có khung sườn ursan và một carbon carbinol C-3 với δC (ppm) 78,8
Phổ 1H–NMR cho thấy tín hiệu một proton olefin δH (ppm) 5,24 (1H, m); một
proton carbinol δH (ppm) 3,20 (1H, dd, J = 10,0 và 6,0 Hz) Ở vùng trường cao
δH (ppm) 0,77 – 1,09 thấy xuất hiện 7 tín hiệu (5 mũi đơn, 2 mũi đôi) ứng với 7 nhóm metyl đặc trưng của triterpen có khung sườn ursan
Các tín hiệu trên cho thấy đây là những tín hiệu đặc trưng của một acid triterpen có khung sườn ursan So sánh dữ liệu phổ của hợp chất TENE.C1 với acid ursolic[41] nhận thấy có sự phù hợp, do đó đề nghị hợp chất TENE.C1 là acid ursolic
Acid ursolic
TENE.C1
Trang 14Bảng 2.4 So sánh số liệu phổ NMR của hợp chất TENE.C1 với acid ursolic [41]
Trang 152.4.3 Khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất TENE.C5
Hợp chất TENE.C5 thu được từ phân đoạn FC2.7 của Bảng 2.2, có các đặc
điểm sau:
٭ Có dạng bột, màu trắng
٭ Điểm nóng chảy 254-256oC (kết tinh lại trong cloroform) (253-255oC[53])
٭ SKLM cho giải ly bằng hệ dung môi cloroform : metanol (9 : 1), hiện hình bằng acid
H2SO4 50%, sấy bản ở 110oC cho một vết màu xám đen có giá trị Rf = 0,30 (Hình 2.2b)
٭ Phổ 1H-NMR (CDCl3+CD3OD) (Phụ lục 6): Độ dịch chuyển hóa học của các tín
hiệu được liệt kê trong Bảng 2.5
٭ Phổ 13C-NMR kết hợp với DEPT-NMR (CDCl3+CD3OD) (Phụ lục 7 và Phụ lục 8)
Độ dịch chuyển hóa học của các tín hiệu được liệt kê trong Bảng 2.5
Biện luận cấu trúc:
Dữ liệu phổ NMR của hợp chất TENE.C5 tương tự như của hợp chất
TENE.C1 Trên phổ 13C-NMR có sự hiện diện của tín hiệu carbon carboxyl
δC (ppm) 180,8 (-COOH) và hai carbon olefin δC (ppm) 138,5 (>C=), 125,4 (-CH=)
đặc trưng cho nối đôi –CH=C< ở vị trí C-12 của khung sườn ursan
Phổ 1H-NMR có tín hiệu của proton olefin δ (ppm) 5,24 (1H, m) và 7 tín hiệu
-CH3 gồm 5 mũi đơn (mỗi mũi 3H, δH (ppm) 0,81, 0,81, 0,99, 1,02, 1,08) và 2 mũi
đôi δH (ppm) 0,86 (3H, d, J=6,5Hz), 0,94 (3H, d, J=5,5Hz) ứng với tín hiệu 7 nhóm
metyl đặc trưng của khung sườn ursan
Khi so sánh phổ của hai hợp chất TENE.C1 và TENE.C5 nhận thấy phổ
TENE.C1 chỉ có tín hiệu một carbon carbinol C-3 với δC (ppm) 78,8, còn trên phổ
TENE.C5 có hai tín hiệu carbon carbinol với C-3 δC (ppm) 83,7 và C-2 δC (ppm)
68,8 tương ứng với phổ 1H-NMR có 2 tín hiệu proton carbinol H-3 δH (ppm) 2,96
(d, J=9,5 Hz) và H-2 δH (ppm) 3,65 (m)
Trang 16Nếu hai nhóm -OH ở vị trí 2α,3α Nếu hai nhóm -OH ở vị trí 2β,3α
Jea = 2-4 Hz Jee = 2-4 Hz
Nếu hai nhóm -OH ở vị trí 2α,3β Nếu hai nhóm -OH ở vị trí 2β,3β
Jaa = 5-10 Hz Jae = 2-4 Hz Proton carbinol H-3 cho tín hiệu là một mũi đôi với hằng số ghép cặp lớn
J=9,5 Hz cho phép xác định H-2 và H-3 đều nằm ở vị trí trục hay nhóm –OH ở vị trí
C-2 có cấu hình α và –OH ở vị trí C-3 có cấu hình β
Proton H-2 cho tín hiệu là một mũi đa là do proton H-2 ghép cặp với proton
H-3 bị chẽ đôi với hằng số ghép cặp lớn J=9,5 Hz, đồng thời H-2 cũng ghép cặp với
hai proton H-1 với H-1a ghép cặp với hằng số lớn và H-1e ghép cặp với hằng số nhỏ
Về mặt lý thuyết H-2 sẽ cho tín hiệu ddd nhưng do các tín hiệu này chồng chập lên
nhau không rõ ràng nên xác định là mũi đa
So sánh với tài liệu đã công bố chúng tôi đề nghị TENE.C5 là acid corosolic
Hợp chất này cũng đã được cô lập từ lá cây Ugni molinae[39]
Acid corosolic
TENE.C5
Trang 17Bảng 2.5 Số liệu phổ NMR của TENE.C5 so sánh với acid corosolic [39]
HỢP CHẤT TENE.C5 (CDCl 3 +CD 3 OD) Acid corosolic (CD 3 OD)
Trang 182.4.4 Khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất TENE.C4
Hợp chất TENE.C4 thu được từ phân đoạn FC2.7 của Bảng 2.2 có đặc điểm sau:
* Là chất bột màu trắng
* Điểm nóng chảy: 268-270oC (kết tinh lại trong cloroform) (269-271oC[53])
* Sắc ký lớp mỏng cho một vết duy nhất ở Rf = 0,30 với hệ dung ly cloroform : metanol (9 : 1), phun thuốc hiện hình dung dịch H2SO4 50%, sấy bản ở 110oC, cho một vết màu tím xanh (Hình 2.4)
* Phổ 1H-NMR (CDCl3+CD3OD) (Phụ lục 9): Độ dịch chuyển hóa học của các tín hiệu được liệt kê trong Bảng 2.6
* Phổ 13C và DEPT-NMR (CDCl3+CD3OD) (Phụ lục 10 và 11): Phổ đồ cho thấy có
30 carbon với độ dịch chuyển hóa học được trình bày trong Bảng 2.6
Biện luận cấu trúc hóa học
Phổ 13C kết hợp với DEPT-NMR cho thấy có 30 tín hiệu carbon, trong đó có một carbon carboxyl δC (ppm) 181,5 (-COOH), và tín hiệu của hai carbon olefin δ (ppm) 144,1 (>C=), 122,2 (-CH=)
Phổ 1H-NMR cho thấy tín hiệu một proton olefin δ (ppm) 5,27 (1H, m) và 7 tín
hiệu mũi đơn của –CH3, mỗi mũi 3H δ (ppm) 0,79, 0,81, 0,90, 0,93, 0,98, 1,02, 1,14,
đây là những tín hiệu đặc trưng của triterpen có khung sườn olean
Bên cạnh đó, phổ 13C-NMR còn cho thấy tín hiệu của 2 carbon carbinol C-2
δC (ppm) 68,8 và C-3 δC (ppm) 83,7 phù hợp với phổ 1H-NMR cho tín hiệu của 2 proton carbinol H-2 δH (ppm) 3,66 (1H, dt, J= 9,5 và 4,5 Hz) và H-3 δH (ppm) 2,96
(1H, d, J= 9,5 Hz)
Proton carbinol H-3 cho tín hiệu là một mũi đôi với hằng số ghép cặp lớn
J=9,5 Hz cho phép xác định H-2 và H-3 đều nằm ở vị trí trục hay nhóm –OH ở vị trí
C-2 có cấu hình α và –OH ở vị trí C-3 có cấu hình β
Trang 19Bảng 2.6 So sánh phổ NMR của hợp chất TENE.C4 với acid maslinic[44].
HỢP CHẤT TENE.C4 (CDCl 3 +CD 3 OD) Acid maslinic (CDCl 3 +CD 3 OD)
Trang 20Nếu hai nhóm -OH ở vị trí 2α,3α Nếu hai nhóm -OH ở vị trí 2β,3α
Jea = 2-4 Hz Jee = 2-4 Hz
Nếu hai nhóm -OH ở vị trí 2α,3β Nếu hai nhóm -OH ở vị trí 2β,3β
Jaa = 5-10 Hz Jae = 2-4 Hz Proton H-2 cho tín hiệu là một mũi đôi-ba là do proton H-2 ghép cặp với
proton H-3 bị chẽ đôi với hằng số ghép cặp lớn J=9,5 Hz, đồng thời H-2 cũng ghép cặp với proton H-1a với hằng số lớn J=9,5 Hz nên tạo thành mũi ba và H-1e ghép
cặp với hằng số nhỏ tạo thành mũi đôi-ba
Như vậy hợp chất TENE.C4 cũng tương tự như hợp chất TENE.C5 là một acid triterpen có hai nhóm –OH ở vị trí C-2 và C-3 nhưng thay vì có khung sườn ursan của TENE.C5 thì TENE.C4 có khung sườn olean So sánh với tài liệu tham khảo chúng tôi đề nghị hợp chất TENE.C4 là acid maslinic Hợp chất này cũng đã
được cô lập từ quả cây Zizyphus sativa Gaertn[44]
Acid maslinic
TENE.C4
Trang 212.4.5 Khảo sát cấu trúc hóa học của TENE.C6
Hợp chất TENE.C6 thu được từ phân đoạn FC2.9 có các đặc điểm sau:
* Tinh thể hình kim, màu trắng
* Nhiệt độ nóng chảy 284-2860C (kết tinh lại trong metanol)
* SKLM với hệ dung môi: cloroform: metanol (9:1), hiện hình bằng dung dịch
H2SO4 50% cho một vết màu tím có Rf = 0,25 (Hình 2.2b.)
* Phổ 1H-NMR (DMSO-d6), (Phụ lục 12) ở δ ppm: 5,33 (1H, br d, –CH=, H-6); 4,22 (1H, d, J= 7,5 Hz, H-1’); 3,46 (1H, m, –CH–O-, H-3); 0,96 (3H, s, H-19); 0,65 (3H,
s, H-18); 4,35-4,83 (các proton –OH của đường); 2,50-0,50 (các mũi proton loại
–CH3, >CH2, >CH–)
* Phổ 13C-NMR (DMSO-d6), (Phụ lục 13), kết hợp với DEPT-NMR (Phụ lục 14),
cho thấy hợp chất có 35 carbon, trong đó có 3 carbon tứ cấp (1 carbon loại >C= tại 140,5 ppm); 13 carbon metin loại >CH- (1 carbon loại =CH tại 121,1 ppm); 12 carbon metylen loại -CH2- (1 carbon loại –CH2-OH tại 61,1 ppm) và 6 nhóm -CH3
Độ dịch chuyển hóa học của các carbon khác được trình bày trong Bảng 2.4
Biện luận cấu trúc
Phổ 13C-NMR cho thấy ở δ ppm: có cặp mũi 140,5 (>C=) và 121,1 (-CH=) là tín hiệu đặc trưng của C-5 và C-6 của β-sitosterol, điều này phù hợp với phổ
1H-NMR có mũi cộng hưởng tại 5,33 (1H, br d) tương ứng với H-6 Ngoài ra, phổ
1H-NMR còn có mũi ở δH = 3,46 ppm (1H, m) tương ứng với H-3
Phổ 13C-NMR cho thấy có mũi cộng hưởng tại δC = 100,8 ppm là mũi của C-1’ (mũi của carbon acetal) Kết hợp với phổ 1H-NMR có mũi cộng hưởng tại
δH = 4,22 ppm (1H, d, J=7,5 Hz) tương ứng với H-1’ ghép cặp với H-2’ với hằng số ghép lớn (J=7,5 Hz), nên carbon anomer có cấu hình β
Trang 22Bảng 2.7 So sánh phổ NMR của hợp chất TENE.C6 với hợp chất
β-sitosterol 3-O-β-D-glucopyranosid [14]
Hợp chất TENE.C6 (DMSO-d 6 )
β-Sitosterol 3-O-
β-D-glucopyranosid
(DMSO-d 6 ) STT DEPT
Trang 23So sánh số liệu phổ NMR của hợp chất TENE.C6 với tài liệu tham khảo[14],
thấy có sự tương hợp nên đề nghị hợp chất TENE.C6 là β-sitosterol
3-O-β-D-glucopyranosid với cấu trúc hóa học như sau:
β-Sitosterol 3-O-β-D-glucopyranosid
TENE.C6
2.4.6 Nhận định chung khi xác định cấu trúc hóa học các hợp chất iridoid
glycosid cô lập được
Iridoid là chất chuyển hóa thứ cấp trong nhiều loài động vật và thực vật,
chúng được tìm thấy trong nhiều họ thực vật khác nhau phổ biến dưới dạng glycosid
Cấu trúc của iridoid là một monoterpen cyclopentano[c]pyran, có nguồn gốc từ quá
trình sinh tổng hợp trong cơ thể động thực vật và là sản phẩm trung gian trong quá
trình tổng hợp thành alkaloid[20 ]
Cấu trúc bicyclo H-5/H-9 β với hệ thống vòng cyclopentanopyran (1a) là cấu
trúc phổ biến nhất, tuy nhiên một vài cấu trúc đối phân cũng tồn tại trong tự nhiên
Cấu trúc mở vòng cyclopentan sẽ tạo thành seco-iridoid (1b), và cấu trúc mở vòng
pyran sẽ tạo thành dẫn xuất của iridoid (1c)
Iridoid hiện diện trong nhiều loài dược thảo cổ truyền được sử dụng như là
một loại thuốc bổ có vị đắng, thuốc an thần, thuốc trị ho, trị đòn ngã tổn thương, trị
viêm mủ da và trị bệnh cao huyết áp
Ý nghĩa thực tiễn đó đã được kiểm chứng bằng những nghiên cứu về hoạt tính
sinh học của các hợp chất iridoid, chứng minh rằng những hợp chất này có một phổ
Trang 24rộng hoạt tính sinh học thú vị như: trị bệnh tim mạch, giải độc gan, lợi mật, trị bệnh tăng đường huyết và lipid trong máu, trị bỏng, các bệnh co giật, trị khối u, kháng virus, tăng cường hệ miễn dịch…[20]
Phân loại hóa-thực vật dựa trên các iridoid cũng rất hữu ích trong việc phân chia nhiều chi trong nhiều họ thực vật khác nhau như: aucubin của chi Mã đề (họ
Mã đề - Plantaginaceae), asperulosid trong chi Sữa đông (Họ Cà phê - Rubiaceae), aucubin và harpagid trong chi Huyền sâm (Họ Huyền sâm - Scrophulariaceae)[20]
(1a) (1b) (1c)
Aucubin Asperulosid Harpagid
Từ cây Hedyotis tenelliflora, bốn hợp chất iridoid glycosid đã được cô lập,
sau khi giải đoán cấu trúc hóa học của các hợp chất này, chúng tôi rút ra những đặc trưng về phổ NMR để có thể nhanh chóng nhận danh hợp chất, trình bày và biện luận cấu trúc các hợp chất này được đơn giản và thống nhất hơn
Các iridoid glycosid cô lập được đều có phần đường là β-D-glucopyranose liên kết với phần aglycon là iridoid có khung sườn cyclopentano[c]pyran, tuy nhiên
do khung sườn có mang các nhóm thế khác nhau tại C-4, C-10 hay có thể ở C-3 mà tạo thành các hợp chất khác nhau