1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

P2 nghiên cứu và kết quả về cây an điền hoa nhỏ

48 417 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề P2 Nghiên Cứu Và Kết Quả Về Cây An Điền Hoa Nhỏ
Tác giả Nguyễn Phúc Đảm
Người hướng dẫn Phan Đức Bình - Phĩ Tổng Biên Tập
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Hóa Hữu Cơ
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

P2 nghiên cứu và kết quả về cây an điền hoa nhỏ

Trang 1

Chương 2

NGHIÊN CỨU

VÀ KẾT QUẢ

Trang 2

2.1 KHẢO SÁT NGUYÊN LIỆU

2.1.1 Thu hái và xử lý mẫu

Cây An điền hoa nhỏ được thu hái tại khu du lịch rừng Ma Đa Gui, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng, vào tháng 9 năm 2008

Tên khoa học của cây là Hedyotis tenelliflora Blume được nhận danh bởi

dược sĩ Phan Đức Bình - Phó tổng biên tập Bán nguyệt san “Thuốc và Sức khỏe”

TP Hồ Chí Minh

Một mẫu cây ép khô được lưu trong quyển sách lưu giữ tiêu bản thực vật, ký hiệu số US-C015, tại bộ môn Hóa hữu cơ, Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, thành phố Hồ Chí Minh

Cây tươi sau khi thu hái loại bỏ những lá sâu bệnh, vàng úa, rửa sạch, để ráo, sấy khô ở nhiệt độ 60oC, xay nhuyễn, thu được bột cây khô (2,1 kg)

2.1.2 Xác định độ ẩm

Cân một khối lượng xác định nguyên liệu tươi, sấy ở nhiệt độ 110oC đến khi trọng lượng không đổi, cân nguyên liệu khô Lặp lại thí nghiệm 3 lần trên mỗi mẫu, lấy giá trị trung bình Độ ẩm của mẫu được tính như sau:

Kết quả độ ẩm trung bình của cây là 85%

2.2 ĐIỀU CHẾ CÁC LOẠI CAO

Điều chế cao metanol bằng phương pháp ngâm dầm ở nhiệt độ phòng Bột khô của cây (2,1 kg) được ngâm trong dung môi metanol với thời gian 24 giờ Lọc phần dịch trích, cô quay và thu hồi dung môi Thực hiện nhiều lần, thu được cao metanol (120 g) Sử dụng phương pháp trích pha rắn silica gel trên cao metanol, giải ly lần lượt bằng các đơn dung môi với độ phân cực tăng dần: eter dầu hỏa, cloroform, etyl

Độ ẩm (%) = Trọng lượng tươi – Trọng lượng khô Trọng lượng tươi x 100

Trang 3

acetat và metanol Dung dịch giải ly chứa trong các lọ, mỗi lọ 100 ml Cô quay, tiến

hành sắc ký lớp mỏng (SKLM), các lọ có vết giống nhau gom thành một phân đoạn

Toàn bộ qui trình điều chế các loại cao được tóm tắt ở Sơ đồ 2.1 Khối lượng

và thu suất các loại cao thu được so với cao metanol ban đầu được trình bày trong

Bảng 2.1 Kết quả SKLM các loại cao thu được ở Sơ đồ 2.1 được trình bày trong

Hình 2.1

Bảng 2.1 Khối lượng và thu suất các loại cao thu được

so với cao metanol ban đầu (120 g)

Loại cao Ký hiệu Lượng cao (g) Thu suất (%)

Kết quả SKLM (Hình 2.1) cho thấy phân đoạn cao cloroform 2 (C2) cho

nhiều vết chính rõ ràng và đẹp nên được lựa chọn để khảo sát Các cao còn lại sẽ

được khảo sát khi có điều kiện

Trang 4

Sơ đồ 2.1 Qui trình điều chế các loại cao trên cây An điền hoa nhỏ - H tenelliflora

bằng phương pháp trích pha rắn trên silica gel

• Ngâm dầm, tận trích bằng metanol

• Lọc, cô quay thu hồi dung môi

BỘT CÂY (2100 g)

• Trích pha rắn trên silica gel, giải ly bằng eter dầu hỏa

• Cô quay thu hồi dung môi

• Thu hồi dung môi

• Trích bằng metanol

• Thu hồi dung môi

CỘT CÒN LẠI

CAO ETER DẦU HỎA 1 (PE1, 8,5g)

CAO ETER DẦU HỎA 2 (PE2, 11,0g)

CÂY TƯƠI (14 kg)

• Sấy khô, xay nhuyễn

CAO CLOROFORM 1 (C1, 4,7g)

CAO CLOROFORM 2 (C2, 7,6g)

Trang 5

(a) (b) (c) (d)

Hình 2.1 SKLM các loại cao trong sơ đồ 2.1

Ghi chú:

Hình 2.1a: Hệ dung ly eter dầu hỏa : cloroform (95 : 5)

Hình 2.1b: Hệ dung ly cloroform : metanol (9 : 1)

Hình 2.1c: Hệ dung ly cloroform : metanol (7 : 3)

Hình 2.1d: Hệ dung ly cloroform : metanol : nước (6 : 4: 1)

PE1: Cao eter dầu hỏa 1

PE2: Cao eter dầu hỏa 2

Trang 6

2.3 LY TRÍCH, CÔ LẬP MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG CÂY

H TENELLIFLORA BLUME

Cao cloroform 2 (C2, 7,6g) được trộn đều với silica gel rồi nạp vào đầu cột sắc ký, tiếp theo, tiến hành giải ly bằng các hệ dung môi có độ phân cực theo thứ tự tăng dần từ cloroform đến metanol Dịch giải ly được chứa trong các lọ có dung tích

là 50ml và được kiểm tra bằng SKLM Các lọ cho kết quả SKLM giống nhau được gom thành một phân đoạn Kết quả sắc ký cột trên cao C2 được trình bày ở Bảng 2.2

Nhận xét:

Kết quả sắc ký cột trên cao cloroform 2 thu được 14 phân đoạn (FC2.1 – FC2.14), trong đó các phân đoạn FC2.1, FC2.5, FC2.7, FC2.9, FC2.10, FC2.11 và FC2.12 cho vết chính rõ, đẹp nên được chọn để khảo sát tiếp Các phân đoạn còn lại

cho nhiều vết không rõ ràng nên tạm thời chưa khảo sát

™ Khảo sát phân đoạn FC2.1 của Bảng 2.2

Phân đoạn FC2.1 (Bảng 2.2) được thu ở dạng dầu, sau khi sắc ký cột nhiều lần với hệ dung ly eter dầu hỏa : cloroform (98 : 2) và sắc ký điều chế, thu được chất dầu màu vàng nhạt (16 mg) Kiểm tra bằng sắc ký lớp mỏng trên nhiều hệ dung

ly khác nhau chỉ cho một vết tròn, màu cam hiện hình bằng dung dịch H2SO4 50%, đun nóng bản (Hình 2.2a) Hợp chất được ký hiệu là TENE.C2 Phần khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất TENE.C2 được trình bày trong mục 2.4

™ Khảo sát phân đoạn FC2.5 của Bảng 2.2

Phân đoạn FC2.5 được sắc ký cột với hệ dung môi giải ly cloroform : metanol (97 : 3) thu được một chất bột, màu trắng (5 mg) Kiểm tra bằng SKLM trên nhiều hệ dung ly khác nhau chỉ cho một vết duy nhất màu hồng sen hiện hình bằng dung dịch H2SO4 50%, đun nóng bản (Hình 2.2b) Hợp chất này được ký hiệu

Trang 7

là TENE.C1 Phần khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất TENE.C1 được trình bày trong mục 2.4

™ Khảo sát phân đoạn FC2.7 của Bảng 2.2

Phân đoạn FC2.7 được sắc ký cột pha thường nhiều lần với hệ dung môi giải

ly cloroform : metanol (95 : 5) và sau đó sắc ký cột pha đảo với hệ dung môi giải ly

H2O : metanol (5 : 5) thu được hai chất bột, màu trắng Chất thứ nhất (7 mg), kiểm tra bằng SKLM trên nhiều hệ dung ly khác nhau chỉ cho một vết duy nhất màu tím xanh hiện hình bằng dung dịch H2SO4 50%, đun nóng bản (Hình 2.2b), hợp chất này được ký hiệu là TENE.C4 Chất thứ nhì (6 mg), kiểm tra bằng SKLM trên nhiều hệ dung ly khác nhau chỉ cho một vết duy nhất màu xám đen hiện hình bằng dung dịch H2SO4 50%, đun nóng bản (Hình 2.2b), hợp chất này được ký hiệu là TENE.C5 Phần khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất TENE.C4 và TENE.C5 được trình bày trong mục 2.4

™ Khảo sát phân đoạn FC2.9 của Bảng 2.2

Phân đoạn FC2.9 được sắc ký cột với hệ dung môi giải ly cloroform : metanol (9 : 1) thu được một chất dạng bột, màu trắng (10 mg) Kiểm tra bằng SKLM trên nhiều hệ dung ly khác nhau chỉ cho một vết duy nhất màu tím hiện hình bằng dung dịch H2SO4 50%, đun nóng bản (Hình 2.2c) Hợp chất này được ký hiệu

là TENE.C6 Phần khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất TENE.C6 được trình bày trong mục 2.4

™ Khảo sát phân đoạn FC2.10 của Bảng 2.2

Phân đoạn FC2.10 được sắc ký cột nhiều lần với hệ dung môi giải ly cloroform : metanol (9 : 1) thu được một chất dạng sáp, không màu (20 mg) Kiểm tra bằng SKLM trên nhiều hệ dung ly khác nhau chỉ cho một vết duy nhất màu đen hiện hình bằng dung dịch H2SO4 50%, đun nóng bản (Hình 2.2c) Hợp chất này

Trang 8

được ký hiệu là TENE.C10 Phần khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất TENE.C10 được trình bày trong mục 2.4

™ Khảo sát phân đoạn FC2.11 của Bảng 2.2

Phân đoạn FC2.11 được sắc ký cột nhiều lần với hệ dung môi giải ly cloroform : metanol (8 : 2) và sắc ký điều chế, thu được một chất dạng sáp, không màu (15 mg) Kiểm tra bằng SKLM trên nhiều hệ dung ly khác nhau chỉ cho một vết duy nhất màu xanh hiện hình bằng dung dịch H2SO4 50%, đun nóng bản (Hình 2.2c) Hợp chất này được ký hiệu là TENE.C3 Phần khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất TENE.C3 được trình bày trong mục 2.4

™ Khảo sát phân đoạn FC2.12 của Bảng 2.2

Phân đoạn FC2.11 được sắc ký cột nhiều lần với hệ dung môi giải ly cloroform : metanol (8 : 2) và sắc ký điều chế, thu được hai chất dạng sáp, không màu Chất thứ nhất (15 mg), kiểm tra bằng SKLM trên nhiều hệ dung ly khác nhau chỉ cho một vết duy nhất màu xanh hiện hình bằng dung dịch H2SO4 50%, đun nóng bản (Hình 2.2c), hợp chất này được ký hiệu là TENE.C7 Chất thứ hai (18 mg), kiểm tra bằng SKLM trên nhiều hệ dung ly khác nhau chỉ cho một vết duy nhất màu đen hiện hình bằng dung dịch H2SO4 50%, đun nóng bản (Hình 2.2c), hợp chất này được ký hiệu là TENE.C8 Phần khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất TENE.C7

và TENE.C8 được trình bày trong mục 2.4

Trang 9

Bảng 2.2 Sắc ký cột silica gel trên cao cloroform 2 ( 7,6 g)

Phân

đoạn Số thứ tự lọ

Dung môi giải ly

Trọng lượng cao

FC2.9 76 – 79 C : M (90 : 10) 280 Sắc ký cột thu được TENE.C6

FC2.10 80 – 84 C : M (90 : 10) 850 Sắc ký cột nhiều lần thu được

TENE.C10

FC2.11 85 – 88 C : M (80 : 20) 240 Sắc ký cột và sắc ký điều chế thu được TENE.C3

FC2.12 89 – 91 C : M (80 : 20) 530

Sắc ký cột và sắc ký điều chế thu được TENE.C7 và

Trang 10

(a) (b) (c)

Hình 2.2: Sắc ký lớp mỏng các hợp chất cô lập được Hình 2.2a: Hệ dung ly eter dầu hỏa : cloroform (95 : 5)

Hình 2.2b: Hệ dung ly cloroform : metanol (9 : 1)

Hình 2.3c: Hệ dung ly cloroform : metanol (75 : 25)

Trang 11

2.4 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA CÁC HỢP CHẤT ĐÃ CÔ LẬP ĐƯỢC 2.4.1 Khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất TENE.C2

Hợp chất TENE.C2 thu được từ phân đoạn FC2.1 của Bảng 2.2 có các đặc

điểm sau:

™ Có dạng dầu màu vàng nhạt

™ Sắc ký lớp mỏng cho một vết có Rf = 0,55 hệ dung ly eter dầu hỏa : cloroform (95 : 5), hiện hình bản bằng H2SO4 đậm đặc, sấy bản ở 110oC cho vết màu cam (Hình 2.3)

™ Phổ 1H-NMR, CDCl3 (Phụ lục 1): Bảng 2.3

™ Phổ 13C kết hợp với DEPT-NMR, CDCl3 (Phụ lục 2 và 3): Bảng 2.3

Biện luận cấu trúc

Phổ 13C kết hợp với DEPT-NMR có 15 tín hiệu carbon, trong đó có 3 carbon

olefin tứ cấp >C= (δ ppm 135,1; 134,9; 131,2), 3 carbon olefin tam cấp –CH=

là squalen

(E)-2,6,10,15,19,23-Hexametylentetracosa-2,6,10,14,18,22-hexaen (squalen)

TENE.C2

Trang 12

Bảng 2.3 So sánh phổ NMR của TENE.C2 và squalen[37]

2.4.2 Khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất TENE.C1

Hợp chất TENE.C1 thu được từ phân đoạn FC2.5 của Bảng 2.2, có các đặc

điểm sau:

* Có dạng bột, màu trắng

* Điểm nóng chảy 289 – 291oC (kết tinh lại trong cloroform)

* Sắc ký lớp mỏng cho một vết có Rf = 0,50 hệ dung ly cloroform : metanol (9 :1),

hiện hình bản bằng H2SO4 đậm đặc, sấy bản ở 110oC cho vết màu hồng sen (Hình 2.2b)

* Phổ 1H–NMR (CDCl3+CD3OD) (Phụ lục 4), δ ppm: 5,24 (1H, m, H-12); 3,20 (1H,

dd, J = 9,0 và 7,0 Hz, H-3); 1,09 (3H, s, H-27); 0,98 (3H, s, H-23); 0,95 (1H, d,

J = 6,5 Hz, H-30); 0,92 (3H, s, H-25); 0,86 (3H, d, J = 6,5 Hz, H-29); 0,81 (3H, s,

H-26); 0,78 (3H, s, H-24)

Trang 13

* Phổ 13C–NMR, CDCl3+CD3OD, (Phụ lục 5) cho thấy có 30 carbon với độ dịch chuyển hóa học được trình bày trong Bảng 2.4

Biện luận cấu trúc

Phổ 13C-NMR cho thấy tín hiệu của 30 carbon trong đó có sự hiện diện của

một carbon carboxyl (-COOH) với δC (ppm) 180,4; carbon olefin với δC (ppm) 125,5; 138,1 đặc trưng của nối đôi –CH=C< tại C-12 của triterpen có khung sườn ursan và một carbon carbinol C-3 với δC (ppm) 78,8

Phổ 1H–NMR cho thấy tín hiệu một proton olefin δH (ppm) 5,24 (1H, m); một

proton carbinol δH (ppm) 3,20 (1H, dd, J = 10,0 và 6,0 Hz) Ở vùng trường cao

δH (ppm) 0,77 – 1,09 thấy xuất hiện 7 tín hiệu (5 mũi đơn, 2 mũi đôi) ứng với 7 nhóm metyl đặc trưng của triterpen có khung sườn ursan

Các tín hiệu trên cho thấy đây là những tín hiệu đặc trưng của một acid triterpen có khung sườn ursan So sánh dữ liệu phổ của hợp chất TENE.C1 với acid ursolic[41] nhận thấy có sự phù hợp, do đó đề nghị hợp chất TENE.C1 là acid ursolic

Acid ursolic

TENE.C1

Trang 14

Bảng 2.4 So sánh số liệu phổ NMR của hợp chất TENE.C1 với acid ursolic [41]

Trang 15

2.4.3 Khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất TENE.C5

Hợp chất TENE.C5 thu được từ phân đoạn FC2.7 của Bảng 2.2, có các đặc

điểm sau:

٭ Có dạng bột, màu trắng

٭ Điểm nóng chảy 254-256oC (kết tinh lại trong cloroform) (253-255oC[53])

٭ SKLM cho giải ly bằng hệ dung môi cloroform : metanol (9 : 1), hiện hình bằng acid

H2SO4 50%, sấy bản ở 110oC cho một vết màu xám đen có giá trị Rf = 0,30 (Hình 2.2b)

٭ Phổ 1H-NMR (CDCl3+CD3OD) (Phụ lục 6): Độ dịch chuyển hóa học của các tín

hiệu được liệt kê trong Bảng 2.5

٭ Phổ 13C-NMR kết hợp với DEPT-NMR (CDCl3+CD3OD) (Phụ lục 7 và Phụ lục 8)

Độ dịch chuyển hóa học của các tín hiệu được liệt kê trong Bảng 2.5

Biện luận cấu trúc:

Dữ liệu phổ NMR của hợp chất TENE.C5 tương tự như của hợp chất

TENE.C1 Trên phổ 13C-NMR có sự hiện diện của tín hiệu carbon carboxyl

δC (ppm) 180,8 (-COOH) và hai carbon olefin δC (ppm) 138,5 (>C=), 125,4 (-CH=)

đặc trưng cho nối đôi –CH=C< ở vị trí C-12 của khung sườn ursan

Phổ 1H-NMR có tín hiệu của proton olefin δ (ppm) 5,24 (1H, m) và 7 tín hiệu

-CH3 gồm 5 mũi đơn (mỗi mũi 3H, δH (ppm) 0,81, 0,81, 0,99, 1,02, 1,08) và 2 mũi

đôi δH (ppm) 0,86 (3H, d, J=6,5Hz), 0,94 (3H, d, J=5,5Hz) ứng với tín hiệu 7 nhóm

metyl đặc trưng của khung sườn ursan

Khi so sánh phổ của hai hợp chất TENE.C1 và TENE.C5 nhận thấy phổ

TENE.C1 chỉ có tín hiệu một carbon carbinol C-3 với δC (ppm) 78,8, còn trên phổ

TENE.C5 có hai tín hiệu carbon carbinol với C-3 δC (ppm) 83,7 và C-2 δC (ppm)

68,8 tương ứng với phổ 1H-NMR có 2 tín hiệu proton carbinol H-3 δH (ppm) 2,96

(d, J=9,5 Hz) và H-2 δH (ppm) 3,65 (m)

Trang 16

Nếu hai nhóm -OH ở vị trí 2α,3α Nếu hai nhóm -OH ở vị trí 2β,3α

Jea = 2-4 Hz Jee = 2-4 Hz

Nếu hai nhóm -OH ở vị trí 2α,3β Nếu hai nhóm -OH ở vị trí 2β,3β

Jaa = 5-10 Hz Jae = 2-4 Hz Proton carbinol H-3 cho tín hiệu là một mũi đôi với hằng số ghép cặp lớn

J=9,5 Hz cho phép xác định H-2 và H-3 đều nằm ở vị trí trục hay nhóm –OH ở vị trí

C-2 có cấu hình α và –OH ở vị trí C-3 có cấu hình β

Proton H-2 cho tín hiệu là một mũi đa là do proton H-2 ghép cặp với proton

H-3 bị chẽ đôi với hằng số ghép cặp lớn J=9,5 Hz, đồng thời H-2 cũng ghép cặp với

hai proton H-1 với H-1a ghép cặp với hằng số lớn và H-1e ghép cặp với hằng số nhỏ

Về mặt lý thuyết H-2 sẽ cho tín hiệu ddd nhưng do các tín hiệu này chồng chập lên

nhau không rõ ràng nên xác định là mũi đa

So sánh với tài liệu đã công bố chúng tôi đề nghị TENE.C5 là acid corosolic

Hợp chất này cũng đã được cô lập từ lá cây Ugni molinae[39]

Acid corosolic

TENE.C5

Trang 17

Bảng 2.5 Số liệu phổ NMR của TENE.C5 so sánh với acid corosolic [39]

HỢP CHẤT TENE.C5 (CDCl 3 +CD 3 OD) Acid corosolic (CD 3 OD)

Trang 18

2.4.4 Khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất TENE.C4

Hợp chất TENE.C4 thu được từ phân đoạn FC2.7 của Bảng 2.2 có đặc điểm sau:

* Là chất bột màu trắng

* Điểm nóng chảy: 268-270oC (kết tinh lại trong cloroform) (269-271oC[53])

* Sắc ký lớp mỏng cho một vết duy nhất ở Rf = 0,30 với hệ dung ly cloroform : metanol (9 : 1), phun thuốc hiện hình dung dịch H2SO4 50%, sấy bản ở 110oC, cho một vết màu tím xanh (Hình 2.4)

* Phổ 1H-NMR (CDCl3+CD3OD) (Phụ lục 9): Độ dịch chuyển hóa học của các tín hiệu được liệt kê trong Bảng 2.6

* Phổ 13C và DEPT-NMR (CDCl3+CD3OD) (Phụ lục 10 và 11): Phổ đồ cho thấy có

30 carbon với độ dịch chuyển hóa học được trình bày trong Bảng 2.6

Biện luận cấu trúc hóa học

Phổ 13C kết hợp với DEPT-NMR cho thấy có 30 tín hiệu carbon, trong đó có một carbon carboxyl δC (ppm) 181,5 (-COOH), và tín hiệu của hai carbon olefin δ (ppm) 144,1 (>C=), 122,2 (-CH=)

Phổ 1H-NMR cho thấy tín hiệu một proton olefin δ (ppm) 5,27 (1H, m) và 7 tín

hiệu mũi đơn của –CH3, mỗi mũi 3H δ (ppm) 0,79, 0,81, 0,90, 0,93, 0,98, 1,02, 1,14,

đây là những tín hiệu đặc trưng của triterpen có khung sườn olean

Bên cạnh đó, phổ 13C-NMR còn cho thấy tín hiệu của 2 carbon carbinol C-2

δC (ppm) 68,8 và C-3 δC (ppm) 83,7 phù hợp với phổ 1H-NMR cho tín hiệu của 2 proton carbinol H-2 δH (ppm) 3,66 (1H, dt, J= 9,5 và 4,5 Hz) và H-3 δH (ppm) 2,96

(1H, d, J= 9,5 Hz)

Proton carbinol H-3 cho tín hiệu là một mũi đôi với hằng số ghép cặp lớn

J=9,5 Hz cho phép xác định H-2 và H-3 đều nằm ở vị trí trục hay nhóm –OH ở vị trí

C-2 có cấu hình α và –OH ở vị trí C-3 có cấu hình β

Trang 19

Bảng 2.6 So sánh phổ NMR của hợp chất TENE.C4 với acid maslinic[44].

HỢP CHẤT TENE.C4 (CDCl 3 +CD 3 OD) Acid maslinic (CDCl 3 +CD 3 OD)

Trang 20

Nếu hai nhóm -OH ở vị trí 2α,3α Nếu hai nhóm -OH ở vị trí 2β,3α

Jea = 2-4 Hz Jee = 2-4 Hz

Nếu hai nhóm -OH ở vị trí 2α,3β Nếu hai nhóm -OH ở vị trí 2β,3β

Jaa = 5-10 Hz Jae = 2-4 Hz Proton H-2 cho tín hiệu là một mũi đôi-ba là do proton H-2 ghép cặp với

proton H-3 bị chẽ đôi với hằng số ghép cặp lớn J=9,5 Hz, đồng thời H-2 cũng ghép cặp với proton H-1a với hằng số lớn J=9,5 Hz nên tạo thành mũi ba và H-1e ghép

cặp với hằng số nhỏ tạo thành mũi đôi-ba

Như vậy hợp chất TENE.C4 cũng tương tự như hợp chất TENE.C5 là một acid triterpen có hai nhóm –OH ở vị trí C-2 và C-3 nhưng thay vì có khung sườn ursan của TENE.C5 thì TENE.C4 có khung sườn olean So sánh với tài liệu tham khảo chúng tôi đề nghị hợp chất TENE.C4 là acid maslinic Hợp chất này cũng đã

được cô lập từ quả cây Zizyphus sativa Gaertn[44]

Acid maslinic

TENE.C4

Trang 21

2.4.5 Khảo sát cấu trúc hóa học của TENE.C6

Hợp chất TENE.C6 thu được từ phân đoạn FC2.9 có các đặc điểm sau:

* Tinh thể hình kim, màu trắng

* Nhiệt độ nóng chảy 284-2860C (kết tinh lại trong metanol)

* SKLM với hệ dung môi: cloroform: metanol (9:1), hiện hình bằng dung dịch

H2SO4 50% cho một vết màu tím có Rf = 0,25 (Hình 2.2b.)

* Phổ 1H-NMR (DMSO-d6), (Phụ lục 12) ở δ ppm: 5,33 (1H, br d, –CH=, H-6); 4,22 (1H, d, J= 7,5 Hz, H-1’); 3,46 (1H, m, –CH–O-, H-3); 0,96 (3H, s, H-19); 0,65 (3H,

s, H-18); 4,35-4,83 (các proton –OH của đường); 2,50-0,50 (các mũi proton loại

–CH3, >CH2, >CH–)

* Phổ 13C-NMR (DMSO-d6), (Phụ lục 13), kết hợp với DEPT-NMR (Phụ lục 14),

cho thấy hợp chất có 35 carbon, trong đó có 3 carbon tứ cấp (1 carbon loại >C= tại 140,5 ppm); 13 carbon metin loại >CH- (1 carbon loại =CH tại 121,1 ppm); 12 carbon metylen loại -CH2- (1 carbon loại –CH2-OH tại 61,1 ppm) và 6 nhóm -CH3

Độ dịch chuyển hóa học của các carbon khác được trình bày trong Bảng 2.4

Biện luận cấu trúc

Phổ 13C-NMR cho thấy ở δ ppm: có cặp mũi 140,5 (>C=) và 121,1 (-CH=) là tín hiệu đặc trưng của C-5 và C-6 của β-sitosterol, điều này phù hợp với phổ

1H-NMR có mũi cộng hưởng tại 5,33 (1H, br d) tương ứng với H-6 Ngoài ra, phổ

1H-NMR còn có mũi ở δH = 3,46 ppm (1H, m) tương ứng với H-3

Phổ 13C-NMR cho thấy có mũi cộng hưởng tại δC = 100,8 ppm là mũi của C-1’ (mũi của carbon acetal) Kết hợp với phổ 1H-NMR có mũi cộng hưởng tại

δH = 4,22 ppm (1H, d, J=7,5 Hz) tương ứng với H-1’ ghép cặp với H-2’ với hằng số ghép lớn (J=7,5 Hz), nên carbon anomer có cấu hình β

Trang 22

Bảng 2.7 So sánh phổ NMR của hợp chất TENE.C6 với hợp chất

β-sitosterol 3-O-β-D-glucopyranosid [14]

Hợp chất TENE.C6 (DMSO-d 6 )

β-Sitosterol 3-O-

β-D-glucopyranosid

(DMSO-d 6 ) STT DEPT

Trang 23

So sánh số liệu phổ NMR của hợp chất TENE.C6 với tài liệu tham khảo[14],

thấy có sự tương hợp nên đề nghị hợp chất TENE.C6 là β-sitosterol

3-O-β-D-glucopyranosid với cấu trúc hóa học như sau:

β-Sitosterol 3-O-β-D-glucopyranosid

TENE.C6

2.4.6 Nhận định chung khi xác định cấu trúc hóa học các hợp chất iridoid

glycosid cô lập được

Iridoid là chất chuyển hóa thứ cấp trong nhiều loài động vật và thực vật,

chúng được tìm thấy trong nhiều họ thực vật khác nhau phổ biến dưới dạng glycosid

Cấu trúc của iridoid là một monoterpen cyclopentano[c]pyran, có nguồn gốc từ quá

trình sinh tổng hợp trong cơ thể động thực vật và là sản phẩm trung gian trong quá

trình tổng hợp thành alkaloid[20 ]

Cấu trúc bicyclo H-5/H-9 β với hệ thống vòng cyclopentanopyran (1a) là cấu

trúc phổ biến nhất, tuy nhiên một vài cấu trúc đối phân cũng tồn tại trong tự nhiên

Cấu trúc mở vòng cyclopentan sẽ tạo thành seco-iridoid (1b), và cấu trúc mở vòng

pyran sẽ tạo thành dẫn xuất của iridoid (1c)

Iridoid hiện diện trong nhiều loài dược thảo cổ truyền được sử dụng như là

một loại thuốc bổ có vị đắng, thuốc an thần, thuốc trị ho, trị đòn ngã tổn thương, trị

viêm mủ da và trị bệnh cao huyết áp

Ý nghĩa thực tiễn đó đã được kiểm chứng bằng những nghiên cứu về hoạt tính

sinh học của các hợp chất iridoid, chứng minh rằng những hợp chất này có một phổ

Trang 24

rộng hoạt tính sinh học thú vị như: trị bệnh tim mạch, giải độc gan, lợi mật, trị bệnh tăng đường huyết và lipid trong máu, trị bỏng, các bệnh co giật, trị khối u, kháng virus, tăng cường hệ miễn dịch…[20]

Phân loại hóa-thực vật dựa trên các iridoid cũng rất hữu ích trong việc phân chia nhiều chi trong nhiều họ thực vật khác nhau như: aucubin của chi Mã đề (họ

Mã đề - Plantaginaceae), asperulosid trong chi Sữa đông (Họ Cà phê - Rubiaceae), aucubin và harpagid trong chi Huyền sâm (Họ Huyền sâm - Scrophulariaceae)[20]

(1a) (1b) (1c)

Aucubin Asperulosid Harpagid

Từ cây Hedyotis tenelliflora, bốn hợp chất iridoid glycosid đã được cô lập,

sau khi giải đoán cấu trúc hóa học của các hợp chất này, chúng tôi rút ra những đặc trưng về phổ NMR để có thể nhanh chóng nhận danh hợp chất, trình bày và biện luận cấu trúc các hợp chất này được đơn giản và thống nhất hơn

Các iridoid glycosid cô lập được đều có phần đường là β-D-glucopyranose liên kết với phần aglycon là iridoid có khung sườn cyclopentano[c]pyran, tuy nhiên

do khung sườn có mang các nhóm thế khác nhau tại C-4, C-10 hay có thể ở C-3 mà tạo thành các hợp chất khác nhau

Ngày đăng: 21/03/2013, 15:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Khối lượng và thu suất các loại cao thu được - P2 nghiên cứu và kết quả về cây an điền hoa nhỏ
Bảng 2.1. Khối lượng và thu suất các loại cao thu được (Trang 3)
Sơ đồ 2.1. Qui trình điều chế các loại cao trên cây An điền hoa nhỏ - H. tenelliflora - P2 nghiên cứu và kết quả về cây an điền hoa nhỏ
Sơ đồ 2.1. Qui trình điều chế các loại cao trên cây An điền hoa nhỏ - H. tenelliflora (Trang 4)
Hình 2.1a:  Hệ dung ly eter dầu hỏa : cloroform  (95 : 5). - P2 nghiên cứu và kết quả về cây an điền hoa nhỏ
Hình 2.1a Hệ dung ly eter dầu hỏa : cloroform (95 : 5) (Trang 5)
Bảng 2.2. Sắc ký cột silica gel trên cao cloroform 2 ( 7,6 g). - P2 nghiên cứu và kết quả về cây an điền hoa nhỏ
Bảng 2.2. Sắc ký cột silica gel trên cao cloroform 2 ( 7,6 g) (Trang 9)
Hình 2.2b:  Hệ dung ly cloroform : metanol (9 : 1). - P2 nghiên cứu và kết quả về cây an điền hoa nhỏ
Hình 2.2b Hệ dung ly cloroform : metanol (9 : 1) (Trang 10)
Hình 2.2: Sắc ký lớp mỏng các hợp chất cô lập được Hình 2.2a:  Hệ dung ly eter dầu hỏa : cloroform  (95 : 5) - P2 nghiên cứu và kết quả về cây an điền hoa nhỏ
Hình 2.2 Sắc ký lớp mỏng các hợp chất cô lập được Hình 2.2a: Hệ dung ly eter dầu hỏa : cloroform (95 : 5) (Trang 10)
Bảng 2.3. So sánh phổ NMR của TENE.C2 và squalen [37] - P2 nghiên cứu và kết quả về cây an điền hoa nhỏ
Bảng 2.3. So sánh phổ NMR của TENE.C2 và squalen [37] (Trang 12)
Bảng 2.5. Số liệu phổ NMR của TENE.C5 so sánh với acid corosolic  [39] . - P2 nghiên cứu và kết quả về cây an điền hoa nhỏ
Bảng 2.5. Số liệu phổ NMR của TENE.C5 so sánh với acid corosolic [39] (Trang 17)
Bảng 2.6. So sánh phổ NMR của hợp chất TENE.C4 với acid maslinic [44] . - P2 nghiên cứu và kết quả về cây an điền hoa nhỏ
Bảng 2.6. So sánh phổ NMR của hợp chất TENE.C4 với acid maslinic [44] (Trang 19)
Bảng 2.7. So sánh phổ NMR của hợp chất TENE.C6 với hợp chất - P2 nghiên cứu và kết quả về cây an điền hoa nhỏ
Bảng 2.7. So sánh phổ NMR của hợp chất TENE.C6 với hợp chất (Trang 22)
Bảng 2.8. Số liệu phổ  13 C-NMR (CD 3 OD) của các iridoid glycosid cô lập được trong  cây Hedyotis tenelliflora - P2 nghiên cứu và kết quả về cây an điền hoa nhỏ
Bảng 2.8. Số liệu phổ 13 C-NMR (CD 3 OD) của các iridoid glycosid cô lập được trong cây Hedyotis tenelliflora (Trang 28)
Bảng 2.9. Số liệu phổ  1 H-NMR (CD 3 OD) của các iridoid glycosid cô lập được trong  cây Hedyotis tenelliflora - P2 nghiên cứu và kết quả về cây an điền hoa nhỏ
Bảng 2.9. Số liệu phổ 1 H-NMR (CD 3 OD) của các iridoid glycosid cô lập được trong cây Hedyotis tenelliflora (Trang 29)
Bảng 2.10. Dữ liệu phổ NMR (CD 3 OD) của hợp chất TENE.C3 - P2 nghiên cứu và kết quả về cây an điền hoa nhỏ
Bảng 2.10. Dữ liệu phổ NMR (CD 3 OD) của hợp chất TENE.C3 (Trang 31)
Hình 2.3. Tương quan HMBC trong hợp chất TENE.C3 - P2 nghiên cứu và kết quả về cây an điền hoa nhỏ
Hình 2.3. Tương quan HMBC trong hợp chất TENE.C3 (Trang 32)
Bảng 2.11.  So sánh năng lực triền quang và phổ NMR của hợp chất               TENE.C3 với daphyllosid [38] - P2 nghiên cứu và kết quả về cây an điền hoa nhỏ
Bảng 2.11. So sánh năng lực triền quang và phổ NMR của hợp chất TENE.C3 với daphyllosid [38] (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm