Nghiên cứu và kết quả về thành phần hóa học cao CLORFORM của cây râu mèo
Trang 2Trang 15
Chương 2 - NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUÁ
2.1 KHẢO SÁT NGUYÊN LIỆU
2.1.1 Phương pháp thu hái và bảo quản mẫu
Để thực hiện việc nghiên cứu trên cây réu meéo, O stamineus thudc ho
Lamiaccae, chúng tôi đã thu hái cây mọc ở Bình Thắng, Bình An, Dĩ An, Bình
Dương vào tháng 3 trong năm Cây rầu mèo được nhận danh bởi PGS Lê Công Kiệt, Bộ môn Phực vật, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, thành phố Hỗ Chí Minh
Cách lấy và bảo quản mẫu cây có ảnh hưởng đến chất lượng và hầm lượng
các chất trong cây Tùy loại cây, có loại phải cắt lúc tươi, không được để khô, vì
tỉnh dầu sẽ giảm đi; có loại phải dùng khô hoặc sấy khô, bảo quân được sử dụng lâu dài Nhiệt độ và ánh sáng cũng làm thay đối hàm lượng và tính chất của các
chất trong cây, đặc biệt là tỉnh dầu Vì vậy, tốt nhất cây được thu hái vào buối
sáng sớm hay chiểu muộn (lúc mát mẻ, không thu hái vào lúc trưa nóng) Mẫu
thu được cho vào túi bóng màu sẫm, cố gắng không để dập nát
Cây sau khi đem về, rửa sạch và được tách riêng thành 3 phần lá, thân và rễ; loại bỏ lá vàng úa và phần thân non bị dập Rửa sạch, để ráo và trải mông ra phơi ở nhiệt độ phòng, từ 2-3 ngày, sau đó đem sấy ở nhiệt dộ từ 40-60°C cho
đến trọng lượng không đối, xay nhuyễn, bảo quản dể sứ dụng, cho các phần thực
nghiệm trong bài
2.1.2 Xác định độ ẩm và hàm lượng tro
2.1.2.1 Xác định độ ẩm
Cân 100g từng bộ phận lá, thân và rễ Sấy khô & 105°C đến trong lượng
không đổi và cân trọng lượng sau cùng
Tiến hành 3 lượt thí nghiệm như trên và lấy kết quả trung bình
Độ ẩm của các bộ phận cây có kết quả được trình bày trong Bang 2.1
Bắng 2.1- Kết quả độ ẩm của lá, thân và rễ cây râu mèo
Kết quá hàm lượng tro được trình bày trong Bảng 2.2 Mẫu tro được dùng
để xác định định tính sự hiện diện của các ion vô cơ
Nghiên Cứu Vũ Kết Quả
Luận ấn Thạc Sĩ Khoa Học Hóa Học
Trang 3Bang 2.2- Kết quả hàm lượng tro của lá, thân và rễ cây râu mèo
Hàm lượng tro toàn phần %
2.1.3 Khảo sát sự hiện điện của các ion vô cơ
Chúng tôi chỉ tiến hành xác định sự hiện diện của một số ion vô cơ tiêu
a nw ” “A + + “A tA ” Z ˆ * Z
biểu Kết quá thực nghiệm xác định sự hiện diện của các ion võ cơ bằng các
phan ứng đặc trưng được trình bày ở Bắng 2.3
Bảng 2.3- Kết quả định tính sự hiện điện của các ion vô cơ
Ca” | (NHa)2C 20, Kết tủa trắng | + | + | + Mg’ | NaxHPO,, NHJOH | Kétutia tring dục + | + | +
Fe** NH.,SCN Đỏ máu + + +
Ky|Fe(CN oI Kết tủa xanh berlin
Kết luận: Các kết quả cho thấy trên lá, thân và rễ có các ion vô cơ sau: K”, Na”, Ca?*, Mg”
2.2 Khảo sát sự hiện điện của các cấu tử hữu cơ
2.2.1 Điều chế các loại cao
Trong cây cỏ thường có sự hiện diện của một số cấu tử hữu cơ như: stcrol,
tanin, alcaloid, triterpen, glicosid, flavon, saponin
Luận án Thạc Sĩ Khoa Học Hóa Học Nghiên Cứu Và Kết Quả
Trang 4ré cây râu mèo
Các dạng cao trên được điều chế theo Sơ đồ I như sau:
Sơ đồ 1- Qui trình điều chế các loại cao
Cao McOH Cao McOlH Cao McOH
- Cô cạn ở áp suất kém
- Trộn với silicagpel
- Tân trích bằng ete dầu hỏa
- Thu hồi dung môi
- Tan trich bing CHCl
- Thu hồi dung môi
Trang 52.2.2 Khảo sát định tính các cấu tử hữu cơ
Cây có thường chứa một số cấu tử hữu cơ như: sterol, alcaloid, flavon
Chúng tôi tiến hành định nh sự hiện diện của cúc cấu tử nói trên bằng cúc
thuốc thử đặc trưng hoặc trầm hiện
- Định tính sterol: bằng các thuốc thử Liebermann-Burchard, Salkowski,
- Dinh tinh glicosid: bằng các thuốc thử Tollens, Baljet, Molish, Legal,
Kedle, phan ttng Raymond
- Dinh tính alcaloid: bằng các thuốc thử Bouchardat, Mayer, Hupcr,
Dragendoft, Bertrand
4 2
2.2.2.1 Dinh tinh sterol !7"!
Sterol được xác dinh bdi ede thude thi? Licbermann-Burchard, Salkowski, Rosenheim
Kết quả định tính stcrol trong các bộ phận cây dược trình bày wong Bang 2.4
Bảng 2.4- Kết quả định tính sterol trên các loại cao
Cao CHC, + h C6 sterol Cao MecOll Khony co sterol
Cao CHCI, - Không có stcrol Cao McOll Không có stcrol
Cao CHCl, - - Không có stcrol Cao McOH - - Không có stcrol
Bang két qua dinh tinh Sterol
Trang 6Trang 19
2.2.2.2 Dinh tinh alcaloid!”>) !77!
Alcaloid được xác định bởi phan ứng trầm hiện với thuốc thử Bouchardat,
Mayer, Hager, Dragendoff, Bertrand
Kết quả định tính được trình bay trong Bang 2.5
Bảng 2.5- Kết quả định tinh alcaloid trong lá, thân và rễ cây râu mèo
Alcaloid
alcaloid
Bang két quả định tính alcaloid
Trang 7Sơ đồ 2- Định tính glicosid theo phương pháp SOOS
e Dung dịch Na¿ŠO¡ bão had
Trang 8
Cao MeOH + + Có glicosid
Bang két quả định tính glicosid
Kết quá định tính tanin được trình bày trong Bang 2.7
Bằng 2.7- Kết quả định tính tanin trong lá, thân và rễ cây rầu mèo
Cao ete dau hỏa Khéng cé tanin
Cao CHICH, - - Không có tanin
Cao CHCl, Không có tanin
Cao CIICH: - - - KhG6ng co tanin
Trang 92.2.2.5 Định tính flavon!?!
Flavon được xác định bởi phần ứng màu với thuốc thử Shibata
Kết quá dinh tinh flavon co trong la, thân và rễ cây râu mèo dược trình bày trong Bảng 2.8
2 nw’, ” + Ũ ⁄ A ` x a A `
Bảng 2.8- Kết quả định tính flavon trong lá, thân và rễ cây râu mèo
Thuốc thử NaOH/EtOH | dd acetat 1% chì bão hòa
2.2.2.6 Dinh tinh saponin B17) 48!
Định tính saponin bằng cách xác định chỉ số tạo bọt của mẫu thử,
Ket qua dink tinh Maven ed trong bi than và rẻ cây rầun mèo dược tình bày rong Bang 2.9
Bắng 2.9- Kết quả định tính saponin trong lá, thân và rễ cây rầu mèo
Cao ete dau hoa - - <lÐ0 | Không có saponin
Trang 10Trang 23
Bắng 2.10- Kết quả định tính tóm tắt các cấu tử hữu cơ có trong lá , thân và
rễ cây râu mèo
an Dang mau Sterol | Alcaloid | Glicosid | Saponin | Tanin | Flavon
Kết luận: kết quả định tính cho thấy
Cao ete dầu hỏa của lá và thân có chứa sterol
Cao cloroform của lá có chứa sterol, flavon
Cao cloroform của thần có chứa avon,
Cao MeOH cia lá có chứa alcaloid, glicosid, saponin, tanin
Cao MeOH cua than cé chifa alcaloid, glicosid, saponin, tanin, flavon,
Cao MeOH của rễ có chứa alcaloid, tanin, saponin
Trang 11
2.2.3 Khảo sát định lượng các cấu tử hữu cơ
Trong phần này, chúng tôi chỉ xác định hàm lượng một số cấu tử hữu cơ
tiêu biểu như alcaloid, glicosid va lanin trên lá, thân và rễ
2.2.3.1 Định lượng alcaloid!?7) 1421
Để xác định hàm lượng alcaloid, chúng tôi sử dụng hai phương pháp:
phương pháp SCHREIBER và phương pháp JABBAR
Sơ đồ 3- Xác định hàm lượng alealoid theo phương pháp SCHREIBER
Ỳ
-Tẩm v6i NH,OH 50% trong 48h
- Ngdm trong ete etil : cloroform (3:1) trong 24h
- Kiểm hóa với NH,OH 50% đến pH=9- 10
- Tận trích với CHC]:
Dịch CHC |
- Rửa với nước cất
- Làm khan với Na;SOa
- Cô cạn dung môi
- Làm khan dịch alcol n- Buul với Na2SO,
- Cô cạn dung môi ở 40C
Trang 12e Lam khan vdi
Bảng kết quả hàm lượng alcaloid
Luận án Thạc Sĩ Khoa Học Hóa Học Nghiên Cứu Và Kết Quả
Trang 132.2.3.2 Định lượng glicosid Ú 1251 I2)
Chúng tôi tiến hành xác định hàm lượng glicosid theo Sơ đồ 5
Sơ đồ 5- Xác định hàm lượng glicosid trên lá, thân, rễ của cây râu mèo
- Tận trích với ete dầu hỏa (60-90”°C)
- Thu hồi dung môi
- Loại tạp với (CH:COO);Pb 20%
- Rửa với nước cất
- Lam khan v6i Na2SO,
- Cô cạn dung môi
Dịch alcol n- buul Dịch nước
- Làm khan với Na;SOa
Trang 14Trang 27
Kết quả xác định hàm lượng glicosid được trình bày trong Bắng 2.2
Bang 2.12- Hàm lượng glicosid trong lá, thân và rễ cây râu mèo
Tân trích với ete etil
Dich ete ectil
Trang 15
Két qua him lượng tanin trong lá, thân và rễ được trình bày trong Bảng 2.13
Bang 2.13- Ham lugng tanin trong lá, thân và rễ cây râu mèo
2.2.3.4 Tóm tắt kết quả định lượng một số cấu tử hữu cơ trong lá, thân
và rễ cây râu mèo
Kết quả xác định định lượng các cấu tử hữu cơ trong các bộ phận của cây
râu mèo được tóm tắt trong Bảng 2.14
Bang 2.14- Kết quả định lượng một số cấu tử hữu cơ trong các bộ phận cây
2.3 TRÍCH LY, CÔ LẬP MỘT SỐ CẤU TỬ HỮU CƠ TRONG CÂY RÂU MÈO
2.3.1 Điều chế cao cloroform
Bột lá cây râu mèo (Ikp) cho vào soxhlet và tận trích bằng MeOhH, thu hồi dung môi ở áp suất kém được cao MeOlH (146,5p) Lấy toàn bộ cao trên đem
trộn với bột silicagen đến khi thành bột khô, rời Cho toàn bộ phần cao có trộn
với bột silicagel vào soxhlct và tiến hành trích ly bằng ctc dầu hda (60-90°C)
khoảng 78 giờ Lấy dịch trích được đem thu hồi dụng môi ở áp suất kém, chúng tôi thu được cao ete dầu hỏa (22g) Phần cao MeOH sau khi được trích bằng cle dầu hỏa, để khô tự nhiên cho đến khi trở lại thành bột khô, rời Tiếp tục cho vào
soxhlet để trích bằng CHC]; khoảng 75 giờ đến khi dịch trích không càn màu
vàng hoặc thử trên miếng kiếng Lọc, thu hổi dung môi dưới áp suất kém 6 40°C, dudc cao CHC] Qui trinh điều chế các loại cao được trình bày ở sơ đồ I,
trang 17
Từ Ikg bột lá cây râu mèo, chúng tôi điều chế được 52g cao CHC]:, 22g
cao ete dầu hỏa Cao CHC1; được dùng để chạy sắc ký cội
Luận án Thạc Sĩ Khoa Học Hóa Học Nghiên Cứu Và Kết Quá
Trang 16Trang 29
2.3.2 Sắc ký cột trên cao cloroform
Cao cloroform thô (12p) được điều chế theo sự đồ 1 Dựa trên kết quả của
⁄ + ” “ ~ + + Ee ~ + > 4 a
sắc ký bản mỏng để tách các hợp chất hữu cơ có trong cao cloroform Chúng tôi
tiến hành dò tìm dung ly thích hợp trên bắn mồng để chạy sắc ký cột silicapel, giải ly bằng các hệ dung ly từ không phân cực đến độ phân cue ting dan: ete dầu hỏa, ete dầu héa- etyl acetat, accton va McOH
Chuẩn bị các lọ để hứng dung môi giải ly ra khỏi cột, mỗi lọ 40ml và cô
can dung môi dưới áp suất kém Tiến hành chấm sắc ký bán móng trên mỗi lọ
thu được và gom những lọ nào cho vết piống nhau để chia thành các phân đoạn
có kết quả sắc ký giống nhau
được tóm tắt trong Bang 2.15
Bắng 2.15- Kết quả sắc ký cột trên cao cloroform
Kết quả tiến hành sắc ký trên cột silicagel thực hiện trên cao cloroform
Phân Hệ dung Cặn thu được Sắc ký bẩn móng
2 60-100 | H-E (98:2) Sdp wang H:E(8:2) Vết nhòa | Không khảo sát
3 | 101-160 | H-E (97:3) | Cặn dầu vàng B Vết nhòa | Không khảo sát
4 161-210 | TEE (95:5) | Can dau vang lì Vết nhòa Không khảo sát
5 | 211-268 | H-E (93:7) | Cặn màu vàng | B:A (91) | Nhiều vết | Không khảo sát
6 | 269-290 | H-E (9:1) B:A (9:1) | Nhiéuvét | Không khảo sát 7T | 291-300 H-E Bột trắng B:A |có2vếtởphía | Khảo sáttiếp
II |2339-351 | H-E(7:3) Cặn xanh B:A(8:2) | Nhiều vết | Không khảo sát
12 | 352-386 | H-E (6:4) Cặn xanh | B:A@:2) | Nhiều vết | Không khảo sát
13 | 387-415 | H:E (5:5) Cặn vàng | B:A (7:3) 3 vết Khảo sát tiếp
Trang 1714 | 416-456 | H:E (4:6) Can vang xanh | B:A (7:3) Nhiéu vét Không khảo sát
15 | 457-491 | H:E (2:8) | Cain xanhden | B:AG:7) | Vết Không rõ | Khong khảo sát
16 |422-521 — B_ | Can xanh den B:AC7) _ Vết không rõ Không khảo sát
17 522- E:A (1:1) | Can xanh den A Vết không rõ | Không khảo sát
S45
Ghi chú: H: ete dẫu hỏa; E: acetat etil; A: aceton; M: metanol
* Nhận xét: Ở Bảng 2.15, sau khi giải ly bằng các hệ dung ly khác nhau từ
không phân cực đến độ phân cực tăng dẫn trên sắc ký cột silicagel của cao CHC]:, chúng tôi thu được 19 phân đoạn Các phân đoạn có nhiều vết được để
lại chưa khảo sát
b/ Ở phân đoạn 10 của Bảng 2.15, chúng tôi tiến hành sắc ký cột lần hai
với kích thước cột 0,5 x 20 cm Chúng tôi cô lập được môi tỉnh thể màu vàng (kết tỉnh trong cloroform) có khối lượng 5,8mg Sắc ký bằng móng cho một
vết tròn màu vàng, dụng môi giải ly là B:A (9:1) có li -
là Ốy
c/ Ở phân doạn 13 của Bảng 3.15, chúng tôi tiến hành sắc ký cột lan hat
055 và dược đặt tến
kết hợp với sắc ký bắn dây với kỳ thuật khai triển nhiều lần (hệ dung ly
MeOH : CHCI; 99:1) Chúng tôi cô lập được thêm hai chất và dược đặt tên là
O¿ (m = 8,4mg), Os(m= 4,3 mg) Sắc ký bảng mỏng cho thay hai chat c6 Ry
nằm rất sát nhau
Việc khảo sát cấu trúc hóa học và cô lập của các hợp chất O¡, O¿, O3, Oy,
Os được trình bày ở phần 2.4 và phần thực nghiệm
Luận án Thạc Sĩ Khoa Học Hóa Học Nghiên Cứu Và Kết Quá
Trang 18Nghiên Cứu Và Kết Quả
Trang 19Nghiên Cứu Và Kết Quả
Trang 20Trang33 -
2.4 KHẢO SÁT CẤU TRÚC CÁC HỢP CHÃ F SHU DUOC
Sau khi kiểm tra lại độ tinh khiết của các hợp chất thu được bằng sắc ký lớp mỏng, chúng tôi đã gởi mẫu tới phòng thí nghiệm phân tích ở Đại học Y Dược
TOYAMA, Nhật Bản nhờ Th§ Nguyễn Trung Nhân xác định các phổ MS, IR,
'H-NMR, 'C-NMR, HMQC, HMBC, !H, 'H-COSY
2.4.1 Khảo sát cấu trúc của hợp chất O;
2.4.1.1 Đặc điểm của hợp chất 0,
Hợp chất O;¡ thu được từ phân đoạn 7 của Bảng 2.15 có các đặc điểm sau:
a Sắc ký bản mỏng silicagel(Hình 2.1, trang 31) cho một vết tròn duy nhất
có R;=0,63; hệ dung ly benzen:aceton (7,5:2,5); hiện hình bằng acid sulfulric
b Hợp chất O; kết tinh trong alcol metil dưới dạng tỉnh thể màu trắng, nhiệt
độ nóng cháy T„¿= 139-141°C
c Phổ IR ( phu luc s6 1) Vinaxs em’! (KBr) c6 cdc mili đặc trung sau:3415 (-
OH); 2942-2868 (-CH>-, -CH3), 1653 (>C=CH-), 1472, 1370 (-CH,-), 1040 (>CH- O-)
d Phé 'H-NMR, CDCI, (phụ lục số 2, 2a, 2b, 2c, 2d) có các mũi đặc trưng
được cho trong Bảng 2.4.1.1
(),68-2,28 Proton của carbon bio hoa |