1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO TRÌNH MÔN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG pps

87 8,8K 441
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phục hồi chức năng
Trường học Trường Cao Đẳng Y Tế Thừa Thiên Huế
Chuyên ngành Y học
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2011
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 11,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của phục hồi chức năng - Hoàn trả lại một cách tối đa các chức năng đã bị giảm hoặc bị mất cho người bệnh, tăngcường khả năng còn lại của họ để giảm hậu quả của tàn tật... - Ph

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ THỪA THIÊN HUẾ

BÀI GIẢNG PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

ĐỐI TƯỢNG: ĐIỀU DƯỠNG CAO ĐẲNG

Năm học 2011

Trang 2

MỤC LỤC

Bài 1: Quá trình tàn tật và biện pháp phòng ngừa Các thương tật thứ phát thường gặp và cách phòng ngừa 3

Bài 2: Khái niệm về phục hồi chức năng và vai trò của người điều dưỡng trong phục hồi chức năng 9

Bài 3: Một số phương pháp vật lý trị liêu-phục hồi chức năng 14

Bài 4: Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng 21

Bài 5: Một số kỹ thuật phục hồi chức năng hô hấp 26

Bài 6: Một số kỹ thuật phục hồi chức năng cho người có khó khăn về vận động 33

Bài 7: Phục hồi chức năng tổn thương tủy sống 37

Bài 8: Phục hồi chức năng liệt nửa người 44

Bài 9: Chăm sóc, điều dưỡng, phục hồi chức năng bỏng 50

Bài 10: Phục hồi chức năng sau gãy xương 59

Bài 11: Chăm sóc, điều dưỡng, phục hồi bệnh nhân cắt cụt 53

Bài 12: Phục hồi chức năng cho người bệnh trước và sau mổ 62

Bài 13: Phục hồi chức năng trẻ bại não 65

Bài 14: Phục hồi chức năng cho người có khó khăn về học, chậm phát triển tinh thần 72

Bài 15: Phục hồi chức năng cho người có khó khăn về nghe nói 76

Bài 16: Phục hồi chức năng cho người có khó khăn về nghe nhìn 78

Bài 17: Phục hồi chức năng cho người mất cảm giác 81

Bài 18: Phục hồi chức năng cho bệnh nhân động kinh 85

Bài 19: Phục hồi chức năng cho người bị tâm thần 83

Trang 3

BÀI 1: QUÁ TRÌNH TÀN TẬT VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA.

CÁC THƯƠNG TẬT THỨ PHÁT THƯỜNG GẶP

VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA

Mục tiêu học tập

Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:

1.Trình bày được nguyên nhân tàn tật và phân loại tàn tật

2.Trình bày được định nhĩa về khiếm khuyết, giảm khả năng, tàn tật và cho ví dụ.

3 Nêu được các biện pháp phòng ngừa tàn tật.

4 Nêu được các thương tật thứ phát thường gặp cách phòng ngừa.

1 Tình hình tàn tật trên thế giới và ở Việt Nam

1 1 Tình hình tàn tật trên thế giới và ở Việt Nam

Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới, số người tàn tật chiếm khoảng 7-10% dấn

số nhân loại (khoảng 600 triệu người)

Ở Việt nam, theo số liệu của Bộ Lao động - Thương binh - Xã hội có gần 5 triệungười khuyết tật, chiếm khoảng 5- 7% dân số Trong số đó có gần 1,5 triệu người là tàntật nặng, cần được Nhà nước và xã hội giúp đỡ

Các chuyên gia của Tổ chức Y tế Thế giới nhận định rằng, số lượng người tàn tậtkhông dừng lại ở con số trên mà còn gia tăng nhanh chóng theo tỷ lệ với sự gia tăng dân

số theo cấp số nhân

1.2 Chính sách của Nhà nước CHXHCN Việt Nam đối với người tàn tật

Tuyên ngôn thế giới về quyền con người của Đại hội đồng Liên hợp quốc mà ViệtNam là một thành viên đã thừa nhận "Phẩm giá vốn có và các quyền bình đẳng bất di bấtdịch của các thành viên trong gia đình loài người là nền tảng của tự do, công lý và hòabình trên thế giới" Người khuyết tật cũng là một thành viên trong gia đình ấy

Nhà nước Việt Nam từ lâu đã khẳng định Người tàn tật là đối tượng được quantâm trong hệ thống chính sách xã hội Quan điểm nhất quán đó đã được thể hiện trong cácđiều khoản quy định việc trợ giúp, đảm bảo quyền lợi bình đẳng cho Người tàn tật củaHiến pháp Việt Nam năm 1959, 1980 và 1992, Pháp lệnh về người tàn tật năm 1998 vàLuật người khuyết tật đã được Quốc hội thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010 và có hiệulực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011

Luật người khuyết tật khẳng định: Bảo vệ, chăm sóc và tạo điều kiện cho người tàntật hòa nhập cộng cộng là hoạt động có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội và nhân văn sâusắc, là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta

Trang 4

Bệnh là do quá trình bệnh lý tác động vào tế bào, cơ quan, hệ thống, cơ thể, ảnh hưởng đến chức năng cụ thể của cơ quan, hệ thống cơ thể của người bệnh, có khi ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng tồn tại của người bệnh.

2.2.1 Khiếm khuyết: là sự mất mát, thiếu hụt hoặc bất thường về cấu trúc giải phẫu, tâm

lý, sinh lý hoặc chức năng do bệnh hoặc các nguyên nhân khác gây nên

Phần lớn các bệnh thường để lại một vài khiếm khuyết vĩnh viễn hoặc thoáng qua

Ví dụ: Người nông dân 25 tuổi bị cụt 1 chân do tai nạn giao thông

Cụt chân  Bất thường về giải phẫu

2.2.2 Giảm khả năng: là bất kỳ sự hạn chế hay mất khả năng thực hiện một hoạt động

gây nên bởi khiếm khuyết

Ví dụ: Do cụt chân nên người thanh niên nói trên đi lại, chạy nhãy khó khăn, khôngnhư người bình thường  giảm khả năng đi lại, chạy nhãy

2.2.3 Tàn tật: là tình trạng người bệnh do bị khiếm khuyết, giảm khả năng nên không

thực hiện được vai trò của mình trong xã hội mà người cùng tuổi, cùng giới, cùng hoàncảnh và cùng công việc lại thực hiện được

Ví dụ: Người nông dân 25 tuổi bị cụt 1 chân do tai nạn giao thông nói trên: Cụt chân(khiếm khuyết)  Khó khăn khi đi lại, chạy nhãy (giảm khả năng)  không làm ruộngđược, không tự nuôi sống bản thân, sống dựa vào gia đình, không thực hiện được vai tròcủa người này trong gia đình và cộng đồng (tàn tật)

Như vậy, khiếm khuyết là mức độ khuyết tật nhẹ nhất gây tổn thương ở mức độ cơ quan hoặc mô; giảm khả năng là mức độ khuyết tật nặng hơn, ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể của người bệnh; tàn tật là mức độ khuyết tật nặng nhất, gây cản trở cho người bệnh ở

mức độ xã hội Do đó người khuyết tật rất khó khăn trong việc hội nhập xã hội và tự kiếmsống nên họ sống lệ thuộc một phần hoặc hoàn toàn vào người khác

Trang 5

2.3 Nguyên nhân của tàn tật:

Có 4 nhóm nguyên nhân chủ yếu gây ra tàn tật:

- Những nguyên nhân trực tiếp do bệnh, tuổi cao, tai nạn, dị tật bẩm sinh

- Thái độ sai lệch của xã hội đối với người khuyết tật: người khuyết tật thường bị xã hộicoi thường, xa lánh, không chấp nhận như là một thành viên bình đẳng trong cộng đồng

- Điều kiện sống và môi trường xung quanh (môi trường làm việc, học hành, đi lại )không phù hợp với tình trạng thương tật của người khuyết tật nên họ không có điều kiện

và cơ hội hội nhập xã hội

- Do các dịch vụ phục hồi chức năng kém phát triển

Ba nguyên nhân sau dù không phải là nguyên nhân trực tiếp gây nên thương tật, nhưng lại là những nguyên nhân chính cản trở người khuyết tật hòa nhập xã hội và tìm kiếm công ăn việc làm

2.4 Hậu quả của tàn tật

Tình trạng người tàn tật gây nên những hậu quả rất nặng nề cho bản thân người tàntật, cho gia đình và xã hội

2.4.1 Đối với bản thân người tàn tật:

- Tỷ lệ mắc bệnh và tử vong ở trẻ tàn tật cao hơn rất nhiều so với trẻ bình thường

- 90% trẻ tàn tật chết trước tuổi 20

- Người tàn tật thường bị thất học, không có việc làm, sống dựa vào người khác

- Người tàn tật mất khả năng độc lập, bị phục thuộc vào người khác

- Người tàn tật không có vị trí trong gia đình và cộng đồng, bị gia đình coi thường, xã hộidèm pha, xa lánh, đối xử bất bình đẳng

2.3.2 Đối với gia đình:

- Người tàn tật là gánh nặng cho gia đình về tâm lý, kinh tế, thời gian và công sức

- Gia đình người tàn tật thường bị cộng đồng dèm pha, xa lánh vì họ cho rằng đó là sựtrừng phạt của Chúa, Trời hay Phật

2.3.3 Đối với xã hội: người tàn tật thường là gánh nặng của cộng đồng.

2.5 Phân loại tàn tật

Để nhận biết, dễ phát hiện, dễ phân loại về tàn tật và tránh thái độ phân biệt, coi thường người tàn tật, đồng thời tạo cho người tàn tật dễ chấp nhận tình trạng thương tậtcủa mình, Tổ chức Y Tế Thế giới đã phân tàn tật thành 7 nhóm như sau:

Trang 6

Diễn biến từ bệnh và các nguyên nhân gây bệnh

Phòng ngừa bước III

Tàn tật

3.1 Phòng ngừa bước I

Bao gồm các biện pháp ngăn ngừa không để xẩy ra khiếm khuyết:

- Phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời, đặc biệt là các bệnh nhiễm trùng

- Chăm sóc, dinh dưỡng tốt trong quá trình điều trị, kết hợp tập luyện phục hồi nhằmphòng tránh các thương tật thứ phát

- Phòng ngừa tai nạn (sinh hoạt, giao thông, lao động), chống bạo lực, chiến tranh

- Tư vấn sức khỏe sinh sản, chăm sóc, theo dõi mẹ và thai nhi trong suốt quá trình mangthai

- Cung cấp chân tay giả, dụng cụ chỉnh hình, dụng cụ trợ giúp cho người khiếm khuyết

- Cải tạo môi trường sống và làm việc cho phù hợp khuyết tật

3.3 Phòng ngừa bước III

Bao gồm các biện pháp để ngăn ngừa giảm khả năng trở thành tàn tật và gây nênhậu quả của tàn tật Đó là:

- Giáo dục hòa nhập, tạo điều kiện cho trẻ được học hành, vui chơi như trẻ cùng trang lứa(với trẻ bị khiếm khuyết nhẹ)

- Giáo dục chuyên biệt cho trẻ bị khiếm khuyết nặng (bị mù, bị điếc câm)

- Dạy nghề, tạo công ăn việc làm, vui chơi, giải trí, tham gia hoạt động cộng đồng chongười lớn khuyết tật

- Cung cấp dịch vụ chăm sóc tại nhà hoặc trung tâm điều dưỡng cho các đối tượng khiếmkhuyết nặng

- Cải tạo môi trường sống và làm việc cho phù hợp khuyết tật

- Thay đổi thái độ của gia đình, xã hội đối với người khuyết tật

- Có chế độ, chính sách hỗ trợ hợp lý cho người khuyết tật

Trang 7

II CÁC THƯƠNG TẬT THỨ PHÁT THƯỜNG GẶP VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA

Những thương tật xảy ra do hậu quả trực tiếp của bệnh, chấn thương hay rối loạnbẩm sinh gọi là bệnh hay thương tật đầu tiên Những tổn thương xảy ra do bất động gọi làthương tật thứ phát

1 Nguyên nhân

- Cưỡng bức nghỉ ngơi trên giường trong một thời gian dài do bệnh hay dưỡng bệnh

- Bất động do yêu cầu điều trị (máng, nẹp, bột )

- Rối loạn tâm thần đưa tới bất động

2.1 Biến chứng đối với hệ tim mạch:

- Hạ huyết áp tư thế đứng: là do tình trạng giãn các mạch máu ở bụng và hai chi dướikhiến phần lớn thể tích máu tụ ở các vùng thấp khi bệnh nhân đứng Bình thường, cácmạch máu có khả năng co phản xạ, nhưng khả năng này đã bị mất do bất động lâu ngày.Tình trạng này có thể làm người bệnh ngất xỉu vì thiếu máu não, có thể gây tổn thươngnão và chết đột ngột

- Giảm hoạt động của tim

- Viêm tắc mạch máu: thiếu vận động hai chi dưới có thể dẫn tới huyết khối tĩnh mạch.Tình trạng này có thể gây tắc mạch phổi và tử vong

2.2 Biến chứng đối với hệ hô hấp:

- Giảm thông khí: giảm thể tích sống, thể tích khí/phút, dung tích thở tối đa do tư thế nằmlâu

- Thở không sâu, thở nông

- Giảm thông khí cơ học phần phổi do xung huyết thứ phát và viêm phổí ứ đọng

- Giảm khả năng ho và hoạt động của lông nhu

- Nhiễm trùng hô hấp tăng

- Tần số tắc động mạch phổi tăng sau một thời gian nằm lâu

Sự thanh thải dịch từ cây phế quản giảm gây khả năng xẹp phổi hoặc viêm phổi ứ đọng

2.3 Biến chứng hệ cơ xương: yếu cơ, teo cơ, co rút, loãng xương do ít hoạt động.

- Yếu cơ, teo cơ

Khi cơ không hoạt động do bất động trong một thời gian nào đó, cơ sẽ bị yếu, mấttính dẽo dai và teo nhỏ Sự suy yếu này sẽ làm cho người bệnh không hoạt động và cơ sẽyếu và teo nhỏ thêm Diễn tiến này tạo thành một vòng luẩn quẩn và càng đa người bệnhđến suy thoái về thể chất và tinh thần

- Co rút khớp

Là tình trạng giới hạn tầm hoạt động của khớp do sự co rút của các mô mềm quanhkhớp Do bất động, khớp không cử động nên không có sự kéo dãn các mô collagen củabao khớp và/ hoặc cơ nên dẫn đến hậu quả này

- Loãng xương

Do bất động nên sức kéo của cơ lên xương bị hạn chế và do không chịu trọng lựcdẫn đến việc xương mất calxi Tình trạng loãng xương dẫn đến hậu quả như đau, dễ gãyxương, tạo sởi đường tiết niệu

Trang 8

2.4 Biến chứng hệ thần kinh:

- Nằm lâu gây giảm cảm giác

- Nằm lâu làm cho tinh thần lú lẫn, thiếu định hướng, giảm chức năng trí tuệ

- Nằm lâu tạo nên mất tính tích cực vận động, mất tính ổn định, tâm lý lo âu, buồn chán

2.5 Biến chứng hệ tiêu hóa:

- Mất ngon miệng

- Giảm hấp thu chất dinh dưỡng

- Giảm nhu động ruột, táo bón

2.6 Biến chứng hệ tiết niệu: Sỏi thận, tiểu dầm, nhiễm trùng đường tiểu.

- Sỏi thận: Do tăng bài tiết calxi do xương bị mất chất khoáng

- Nhiễm trùng: Do ứ đọng nước tiểu, vì ít thay đổi tư thế hoặc do nhiễm trùng đường tiểu

- Tiểu dầm

2.7 Biến chứng da: loét do đè ép

Do nằm đè ép quá mức và kéo dài dẫn tới hậu quả hoại tử da và tổ chức d ưới da do thiếumáu tại chỗ Các ổ lóet này thường gặp ở những nơi xương nhô chỉ có một lớp da mỏngbao bọc

Những vị trí thường bị ép do đè ép là: Vùng xương cùng, vùng mấu chuyển lớn,vùng ụ ngồi, vùng xương gót chân, vùng mắt cá ngoài

3 Cách phòng ngừa

Các thương tật thứ phát do bất động có thể ngăn ngừa rất hữu hiệu với các phươngpháp sau :

- Cung cấp đủ chất dinh dưỡng giàu chất đạm, vitamine

- Chăm sóc, vệ sinh da tốt, thường xuyên thay đổi tư thế người bệnh

- Tập chủ động các cử động, các bài tập

- Tập thụ động để duy trì tầm hoạt động của khớp (nếu người bệnh không tự tập được)

Tóm lại, phòng các thương tật thứ phát có thể phòng ngừa được và dễ dàng hơn làphải đương đầu với chúng khi chúng đã xẩy ra

Trang 9

BÀI 2: KHÁI NIỆM VỀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG, VAI TRÒ CỦA

NGƯỜI ĐIỀU DƯỠNG TRONG PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

Mục tiêu học tập

Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:

1 Trình bày được định nghĩa, mục đích, nguyên tắc của phục hồi chức năng và các phương pháp phục hồi chức năng.

2 Nêu được vai trò, đặc điểm và nhiệm vụ của điều dưỡng viên trong phục hồi chức năng cho người bệnh.

1 Phục hồi chức năng

1.1 Vai trò của phục hồi chức năng (PHCN) trong hệ thống chăm sóc sức khỏe

Sức khỏe là trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội, chứkhông chỉ bó hẹp là tình trạng thiếu vắng bệnh tật

Trước đây, ngành y tế chỉ mới chú trọng vào 2 lĩnh vực phòng bệnh và chữa bệnh

mà chưa quan tâm đúng mức đến lĩnh vực PHCN Nhiều thầy thuốc chỉ quan tâm đếnviệc cứu sống người bệnh, còn việc sau này họ sẽ sống ra sao thì không hề để ý tới

Trong những năm gần đây, người ta thường nói đến một ngành mới đang phát triểnkhá mạnh mẽ- đó là ngành PHCN hay còn gọi là bước thứ 3 của y học Bước thứ 3 không

có nghĩa là đi sau 2 bước kia, mà về phạm trù y học hiện đại, cả 3 bước cơ bản là phòngbệnh, chữa bệnh và PHCN phải được lồng ghép chặt chẽ, song song với nhau

Phục hồi chức năng là một ngành được xây dựng trên cơ sở y học hiện đại Trảiqua nhiều năm nghiên cứu, ứng dụng và phát triển, ngành Phục hồi chức năng đã chứng

minh vai trò của mình trong y học là không chỉ góp phần cộng thêm năm tháng để kéo dài

đời người mà còn đóng góp tích cực vào việc cộng thêm cuộc sống sinh động cho năm tháng Rất nhiều người khuyết tật đã được phục hồi và tái hội nhập trở lại cuộc sống.

1.2 Định nghĩa

Phục hồi là một từ kép bao gồm 2 từ gần đồng nghĩa, PHỤC là trở lại, trở về, HỒI

là trả lại, trở lại Như vậy, theo một nghĩa hẹp cụ thể thì từ phục hồi được áp dụng chongười bệnh, có nghĩa là trả lại cho họ chức năng đã bị mất do hậu quả của bệnh hay chấnthương

Tổ chức Y tế Thế giới đã đưa ra một định nghĩa đầy đủ về PHCN như sau: PHCNbao gồm các biện pháp y học, kinh tế, xã hội, giáo dục hướng nghiệp và kỹ thuật phục hồinhằm làm giảm tác động của giảm khả năng và tàn tật, đảm bảo cho người tàn tật hộinhập xã hội, có những cơ hội bình đẵng và tham gia đầy đủ các hoạt động của xã hội

Phục hồi chức năng không chỉ huấn luyện người tàn tật thích nghi với môi trườngsống mà còn tác động vào môi trường và xã hội tạo nên khối thống nhất cho quá trình hộinhập của người tàn tật

Phục hồi chức năng là trả lại các chức năng bị giảm hoặc bị mất cho người tàn tậthoặc là giúp họ xử trí tốt hơn với tình trạng tàn tật của mình khi ở nhà hoặc ở cộng đồng

1.3 Mục đích của phục hồi chức năng

- Hoàn trả lại một cách tối đa các chức năng đã bị giảm hoặc bị mất cho người bệnh, tăngcường khả năng còn lại của họ để giảm hậu quả của tàn tật

Trang 10

- Tác động làm thay đổi tích cực suy nghĩ, thái độ của xã hội, tạo nên sự chấp nhận của xãhội đối với người tàn tật, coi họ như một thành viên bình đẳng trong cộng đồng.

- Tác động làm cải thiện các điều kiện nhà ở, nơi làm việc, nơi công cộng, cầu cống,đường xá, trường học để người tàn tật có thể tham gia lao động sản xuất, học hành vàđến được những nơi mà họ cần đến để tham gia các sinh hoạt xã hội (chuyển từ biện phápđơn thuần y học sang biện pháp xã hội)

- Tạo việc học hành vui chơi và công việc làm ăn cho người khuyết tật, lôi kéo bản thânngười khuyết tật, gia đình và cộng đồng tham gia vào quá trình phục hồi

- Làm cho người khuyết tật thích ứng tối đa với hoàn cảnh của họ, làm cho xã hội ý thứcđược trách nhiệm của mình để người khuyết tật có cuộc sống độc lập ở gia đình và cộngđồng

Nói ngắn hơn, PHCN là một phương pháp sáng tạo cả về khoa học lẫn nghệ thuật,giúp người bệnh tiến triển và tận dụng tối đa có thể được những khả năng còn lại về thểchất, tinh thần, kinh tế, xã hội để tự giúp mình trở thành người có ích, gia nhập trở lạicộng đồng, nghĩa là biến những người tàn tật trở thành những người TÀN mà KHÔNGPHẾ

1.4 Những nguyên tắc của phục hồi chức năng

- Đánh giá cao vai trò của người khuytết tật, gia đình họ và cộng đồng trong chương trìnhphục hồi chức năng

- Đánh giá đúng tình trạng khuyết tật và sức khỏe của người bệnh để có chỉ định tậpluyện phục hồi đúng lúc, đúng mức phù hợp với từng người bệnh để có kết quả phục hồitốt nhất

- Phục hồi sớm, song song với quá trình điều trị để giúp người bệnh chóng phục hồi sứckhỏe, tránh được các thương tật thứ cấp và rút ngắn thời gian điều trị cũng như phục hồi ởgiai đoạn sau

- Phải luôn luôn khiến người bệnh hoạt động vì hoạt động đem lại sức khỏe, trái lại, bấtđộng làm cơ thể suy yếu

Điều quan trọng nhất là không bao giờ giúp đỡ người bệnh khi người đó có thể tựgiúp lấy mình, vì khi chúng ta làm thay mọi công việc cho người bệnh thì người bệnh sẽmất tự tin, tính độc lập và luôn ỷ vào người khác Như vậy người bệnh không tích cựchoạt động và sẽ làm chậm quá trình phục hồi Vì lợi ích của người bệnh, vì tôn trọngngười bệnh, chúng ta có bổn phận và có quyền yêu cầu họ phải phấn đấu nhiều hơn trongmức độ thể chất cho phép

1.5 Khái niệm nhóm phục hồi chức năng

Phục hồi chức năng cho người khuyết tật và giúp họ trở lại với cuộc sống lao động,học tập là một vấn đề rất lớn, đòi hỏi phải có sự tham gia của nhiều chuyên khoa, nhiềungành Các thành viên tham gia vào việc chăm sóc, phụ hồi cho người khuyết tật được tậphợp lại trong nhóm gọi là nhóm phục hồi Nhóm phụ hồi bao gồm:

- Bác sỹ chuyên khoa phục hồi chức năng: chịu trách nhiệm chung về hoạt động chuyênmôn của nhóm

- Điều dưỡng viên: chịu trách nhiệm về chăm sóc điều dưỡng phục hồi chức năng

- Kỹ thuật viên vật lý trị liệu: chịu trách nhiệm về tập luyện vận động chung và đi lại củangười bệnh

- Kỹ thuật viên hoạt động trị liệu: chịu trách nhiệm huấn luyện người khuyết tật việc tự chăm sóc bản thân và thực hiện các hoạt động trong đời sống, sinh hoạt hàng ngày, giúp

Trang 11

bệnh nhân tái thích nghi với môi trường sống ở gia đình và cộng đồng sau khi bị bệnh.

- Kỹ thuật viên ngôn ngữ trị liệu: giúp bệnh nhân có rối loạn về ngôn ngữ cách giao tiếpvới mọi người

- Kỹ thuật viên chỉnh hình: cung cấp dụng cụ chỉnh hình và dụng cụ trợ giúp phù hợp vớinhu cầu của người khuyết tật

- Chuyên gia tâm lý: giúp người khuyết tật thích nghi về mặt tinh thần sau khi bị bệnh vàcác di chứng còn lại

- Bác sỹ chuyên khoa: chấn thương chỉnh hình, thần kinh, tim mạch…

- Cán bộ xã hôị: giúp người khuyết tật về nhà ở, công việc làm, hội nhập hoặc tái hội xãhội

- Cán bộ giáo dục: giúp việc học hành cho người khuyết tật

- Bản thân người khuyết tật và gia đình họ - là thành viên không thể thiếu trong nhómphục hồi

Ngày nay ở các nước tiên tiến, người ta chuyên khoa hóa tất cả các thành viêntrong nhóm phục hồi, ví dụ nhóm phục hồi chuyên cho bệnh nhân bị tai biến mạch máunão, chuyên cho bại não, chuyên cho tổn thương tủy sống … với các kỹ thuật chuyênbiệt.,

1.6 Các hình thức phục hồi chức năng

Trên thế giới, có 3 hình thức PHCN:

- PHCN dựa vào viện, các trung tâm phục hồi chức năng

Hình thức này được triển khai từ trước đến nay ở nhiều nước trên thế giới

+ Ưu điểm: Kết quả phục hồi nhanh hơn và phục hồi được cho nhiều trường hợp bệnhkhó nhờ có đội ngũ cán bộ có chuyên môn kỹ thuật cao và có nhiều trang thiết bị hiện đại.+ Nhược điểm: Bất tiện cho những bệnh nhân ở xa, chỉ giải quyết cho được một số ítngười và chi phí cao

- PHCN ngoại viện

Cán bộ chuyên khoa của các viện, các trung tâm xuống các địa phương trực tiếp tậpluyện, phục hồi cho người bệnh

+ Ưu điểm: Các cán bộ chuyên khoa trực tiếp tập luyện nên sự tiến bộ có nhanh hơn, số

người tàn tật được tập luyện có nhiều hơn hình thức trên

+ Nhược điểm: Chi phí cao, không đủ cán bộ và số người tàn tật được tập luyện cũng

không được nhiều

- PHCN dựa vào cộng đồng

Người tàn tật được tập luyện phục hồi ngay tại cộng đồng bằng thân nhân người tàntật và cộng đồng Thực chất của hình thức này là xã hội hóa công tác PHCN

1.7 Các phương pháp phục hồi chức năng

- Vật lý trị liệu (sẽ có bài riêng)

- Hoạt động trị liệu

Hoạt động trị liệu (HĐTL) là sử dụng các hoạt động tự chăm sóc, công việc và tròchơi trong điều trị nhằm gia tăng sự độc lập chức năng, tăng cường sự phát triển và ngăn ngừa tàn tật HĐTL có thể bao gồm sự thích ứng với công việc hay môi trường để đạtđược sự độc lập tối đa và nâng cao chất lượng cuộc sống

- Ngôn ngữ trị liệu

Tập nói hoặc học cách sử dụng các loại ngôn ngữ giao tiếp khác (viết, động tácbằng tay (thủ ngữ), mắt )

Trang 12

- Giáo dục đặc biệt

Người khuyết tật (chủ yếu là trẻ khuyết tật) được học ở các trường/ lớp với sự giáodục đặc biệt của những giáo viên chuyên nghiệp: trường/ lớp cho người mù với chữ nổi,cho người điếc câm với thủ ngữ

- Cung cấp chân tay giả, dụng cụ chỉnh hình và dụng cụ trợ giúp:

+ Chân tay giả

+ Dụng cụ chỉnh hình: nẹp chỉnh hình các loại (nẹp hông, nẹp đùi, nẹp gối-cổ chân, nẹp

cổ chân), máng chỉnh hình, giày chỉnh hình

+ Dụng cụ trợ giúp: xe lăn, khung tập đi, các loại đồ dùng có tay cầm đặc biệt, ghế ngồiđặc biệt tạo điều kiện cho người khuyết tật có thể di chuyển và thực hiện các hoạt độngsinh hoạt hàng ngày

- Dạy nghề và hướng nghiệp

Dạy lại cho người bệnh các kỹ năng thực hiện nghề cũ hoặc học một nghề mới thích ứng

với tình trạng thương tật, sức khỏe và khả năng của họ

2 Vai trò của người điều dưỡng trong phục hồi chức năng

2.1 Khái niệm về điều dưỡng và điều dưỡng phục hồi

Đã có những định nghĩa khác nhau về từ "Điều dưỡng", nhưng nói một cách khái

quát thì nhiệm vụ của người điều dưỡng là trợ giúp người bệnh trong việc hoàn tất các

hoạt động, phục hồi sức khỏe Công việc điều dưỡng được thực hiện theo chiều hướng

giúp cho người bệnh tự làm lấy mọi công việc trong khả năng về thể chất và tinh thần chophép-có nghĩa là giúp người bệnh ấy có khả năng sinh hoạt độc lập tối đa càng nhiều càngtốt

Chỉ trừ những dạng đặc biệt khó khăn đòi hỏi phải có những kiến thức và kỹ thuậtđặc biệt về chuyên ngành phục hồi, người điều dưỡng có thể làm và dạy cho người bệnhthực hiện những điều liên quan mật thiết tới công tác phục hồi Tuy đó có thể là nhữngđộng tác phục hồi rất đơn giản nhưng lại vô cùng cần thiết, ví dụ như các hoạt động sinhhoạt hàng ngày như mặc và cởi áo quần, di chuyển từ giường qua xe lăn, từ xe lăn tới nhà

vệ sinh, bồn tắm, chải đầu, đánh răng, cạo râu, trang điểm Người bệnh chỉ có thể đượcxem là có khả năng sinh hoạt độc lập khi chính họ tự làm được những công việc nhỏ nhặttrong sinh hoạt hàng ngày- những điều vô cùng cần thiết của cuộc sống

2.2 Vai trò của người điều dưỡng trong PHCN

Phục hồi chức năng cho người khuyết tật do nhóm phục hồi thực hiện Điều dưỡngviên là một thành viên không thể thiếu của nhóm Điều dưỡng phục hồi là một khái niệm

mở rộng về điều dưỡng Người điều dưỡng phải đảm nhận một lúc 4 vai trò:

- Trực tiếp làm công tác điều dưỡng trên giường bệnh

- Phối hợp mọi yêu cầu chăm sóc y tế cho người bệnh của các thành viên trong nhómphục hồi

- Giáo dục hướng dẫn về cho người bệnh và thân nhân họ cách chăm sóc và tự chăm sócbản thân

- Là người tạo sự liên lạc giữa các thành viên trong Toán phục hồi

Trang 13

2.3 Nhiệm vụ của điều dưỡng viên

-Trao đổi thông tin, cộng tác và phối hợp chặt chẽ với các thành viên trong nhóm phụchồi

- Tạo ra môi trường sạch sẽ, an toàn và không khí thoải mái, dễ chịu nhằm cải thiện sứckhỏe cho người bệnh

- Đề phòng biến chứng và các thương tật thứ cấp do bất động lâu ngàyđối với hệ timmạch, hệ hô hấp, hệ vận động (yếu cơ, cứng khớp), hệ tiêu hóa, hệ tiết niệu-sinh dục, loét

do đè ép, nhiễm trùng…

- Giúp đỡ, động viên người bệnh về mặt tinh thần và tâm lý để xua tan nổi sợ hãi, lo âu, thất vọng do thương tật để lại, dũng cảm đối mặt với thương tật hiện có, giúp họ lấy lạithăng bằng, lòng tự trọng, tính độc lập và niềm tin vào cuộc sống

- Giúp người bệnh tận dụng, duy trì và phát huy khả năng còn lại một cách tối đa

- Giáo dục, bệnh nhân và người nhà của họ tất cả mọi vấn đề chăm sóc và tự chăm sóccho bản thân

- Giải thích cho người nhà và cộng đồng hiểu và thông cảm với hoàn cảnh của ngườikhuyết tật

2.4 Những yêu cầu cần có của ngươì điều dưỡng

Để giúp bệnh nhân đạt được mục tiêu của điều trị và phục hồi, người điều dưỡng cần:

- Có kiến thức chuyên môn, có tinh thần trách nhiệm, nhạy cảm đối với những nhu cầu, tình cảm và tình trạng của người bệnh cũng như cá tính của họ

- Có tinh thần sáng tạo, hoạt bát, cứng rắn và tự tin

- Kiểm tra thaí độ của người bệnh đối với sự giảm khả năng của họ Nếu phát hiện thấy ở

họ xuất hiện thái độ không tích cực thì cần phải hỗ trợ, giúp họ lấy lại lòng tin, lòng tựtrọng để đối đầu với thực tế và tích cực tham gia vào chương trình tập luyện phục hồi

KẾT LUẬN

Chăm sóc điều dưỡng là một bộ phận rất quan trọng trong việc điều trị và phục hồichức năng cho người bệnh Chất lượng của điều trị và phục hồi phụ thuộc rất lớn vàocông tác điều dưỡng, do đó điều dưỡng viên không chỉ là người tinh thạo về chuyên môn

mà còn là người có tình thương thật sự và trách nhiệm lớn lao đối với người bệnh và làmột thành viên không thể thiếu trong nhóm phục hồi

BÀI 3: MỘT SÔ PHƯƠNG THỨC VẬT LÝ TRỊ LIỆU THƯỜNG DÙNG

Trang 14

Mục tiêu học tập

Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:

1 Mô tả được bản chất, tác dụng sinh học, chỉ định chống chỉ định của các phương pháp vật lý trị liệu thường dùng: nhiệt nóng, lạnh, thủy trị liệu, điện và ánh sáng trị liệu.

2 Trình bày được các khái niệm cơ bản, mục đích của vận động trị liệu

I ĐẠI CƯƠNG

Vật lý trị liệu là sử dụng các tác nhân vật lý (có sẵn trong tự nhiên hoặc nhân tạo)

để điều trị Về bản chất chúng bao gồm:

- Nhiệt trị liệu (nóng và lạnh)

- Ánh sáng trị liệu (hồng ngoại, tử ngoại, laser)

- Điện trị liệu (các dòng điện thấp tần, trung tần, cao tần)

- Vận động trị liệu, kéo giãn, kéo nắn, xoa bóp

- Giãn mạch tại chỗ hoặc toàn thân (thông qua tác dụng tại chỗ và phản xạ), tăng lưuthông máu

- Giảm đau, giảm phù nề, giảm viêm

- Tăng tính kéo giãn của các mô liên kết

- Giảm hiện tượng cứng khớp

- Tăng chuyển hóa

1.2 Chỉ định điều trị:

Nhiệt nóng được sử dụng trong nhiều loại bệnh, đặc biệt là các bệnh thuộc hệ vậnđộng: giảm đau, co rút khớp, co cứng, co rút khớp, giảm tầm vận động, viêm bán cấp vàmạn tính

1.3 Chống chỉ định và thận trọng:

Viêm cấp, chấn thương mới, chảy máu mới hoặc nguy cơ chảy máu, vùng da mấtcảm giác, mất nhận thức đau (hôn mê, suy giảm trí tuệ), u các loại, phù, các vết thương

hở Thận trọng với người già, trẻ con

1.4 Phân loại nhiệt nóng:

Nhiệt nóng được phân làm 2 loại: nhiệt nóng nông và nhiệt nóng sâu

1.4.1 Nhiệt nóng nông:

- Là nhiệt có khả năng xuyên sâu qua da đến 2cm Bao gồm: túi chườm nóng, nước nóng,xông hơi, bó sáp, tia hồng ngoại, tử ngoại, laser Áp dụng ở vùng được che phủ bởi lớp tổchức liên kết mỏng (như bàn tay, bàn chân) và có thể tác dụng sâu nhờ cơ chế phản xạ.Nhiệt tác dụng tối đa ở da và tổ chức dưới da

Trang 15

+ Túi nóng ẩm: đó là những túi vải chứa silicats ngậm nước được nhúng vào nước cónhiệt độ 70- 800C Túi được bọc trong 6-8 lớp khăn và đắp vào vùng điều trị từ 20-30phút Ngoài ra, hiện nay trên thị trường cũng có túi điện có điều khiển hoặc túi gel nóng.+ Parafin: là hỗn hợp 1 phần dầu khoáng, 7 phần parafin được đun nóng đến 52-540C.Dầu khoáng hạ thấp điểm nóng chảy của parafin và hỗn hợp đó với nhiệt độ 47-540C.Parafin có thể dử dụng bằng cách nhúng nhanh phần điều trị (ngón, bàn, cẳng tay, khuỷutay ) vào parafin rồi rút ra, chờ cho parafin khô rồi nhúng lần tiếp theo Nhúng 7-8 lần,sau dó bọc lại bằng nilon rồi bọc thêm khăn để giữ sức nóng; hoặc đổ parafin ra khay chờcho đến khi tạo thành lớp váng trên bề mặt là có thể đắp, bó vào vùng cần điều tri (lưng,vai ) cho bệnh nhân được.

+ Tia hồng ngoại

Năng lượng hồng ngoại có thể qua da và chuyển thành nhiệt cho điều trị nông Hồngngoại được điều trị bằng cách chiếu vào phần bề mặt cơ thể Khoảng cách từ đèn đến bềmặt từ 45-60cm Thời gian chiếu từ 20-30 phút

1.4.2 Nhiệt nóng sâu:

Là nhiệt có khả năng xuyên sâu từ 3cm đến 6cm mà không làm tăng nhiệt độ da và tổchức dưới da Nhiệt sâu dùng để điều trị các tổ chức ở sâu như khớp háng, khớp gối, cơvùng thắt lưng Nhiệt được sinh ra nhờ chuyển năng lượng thành nhiệt, qua da vào sâucác tổ chức dây chằng, cơ, xương, bao khớp Nhiệt sâu thường được sử dụng dưới cácdạng siêu âm, sóng ngắn và vi sóng

2 Nhiệt lạnh

Là biện pháp điều trị ở môi trường có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ bình thường của cơthể được điều trị

2.1 Tác dụng sinh lý:

- Gây co mạch tại chỗ, có thể lan rộng nhờ cơ chế phản xạ

- Giảm chuyển hóa

- Tăng ngưỡng kích thích thần kinh

- Giảm dẫn truyền cảm giác, vận động thần kinh

- Giảm tính đàn hồi của tổ chức

- Túi chờm lạnh: đặt trong tủ lạnh có nhiệt độ 50C, chờm trong 20-30 phút

- Xoa xát bằng đá lạnh: để điều trị tại chỗ, vùng hẹp

Trang 16

- Khăn lạnh

- Bể nước lạnh từ 13-180C: nhúng các phần chi thể cần điều trị từ 20-30 phút

- Phun hơi lạnh: ethylchloride hoặc fluorimethane làm giảm co rút cơ

III ĐIỆN TRỊ LIỆU

3 Tác dụng sinh lý của điện kích thích:

- Co thắt cơ, teo cơ

- Rối loạn vận mạch như suy tĩnh mạch, rối loạn mạch thần kinh

4 Chống chỉ định

- Viêm tắc tĩnh mạch

- Loạn nhịp tim, đang đặt máy tạo nhịp tim

- U các loại

- Chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu

- Gãy xương giai đoạn sớm

- Phụ nữ đang mang thai

Trang 17

tự nhiên (ánh sáng mặt trời) hoặc nhân tạo.

Tác dụng sinh lý, chỉ định, chống chỉ định như ở phần nhiệt nóng

2 Tia tử ngoại ( tia cực tím):

Có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo Bước sóng từ 200-400nm (1nm=10-9m, mắtngười không nhìn thấy)

2.1 Tác dụng sinh lý:

- Diệt khuẩn

- Giãn mạch, làm đỏ da, tạo nhiễm sắc ở da, tăng tạo vitamin D, tăng chuyển hóa canxi

2.2 Chỉ định điều trị:

- Các vết thương, vết loét lâu lành, nhiễm khuẩn

- Các bệnh về da nhưnấm da, chàm, vẩy nến, viêm lỗ chân lông…)

- Các rối loạn Ca/P

2.3 Chống chỉ định và thân trọng:

- Lao phổi tiến triển,

- Bệnh tim nặng

- Suy gan, thận

- Rối loạn cảm giác

- Đái tháo đường nặng

- Người quá mẫn cảm với ánh sáng

- Phải đeo kính bảo vệ mắt cho bệnh nhân và thầy thuốc khi tiến hành điều trị

3 Tia Laser

Laser là một loại ánh sáng đặc biệt, được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.Trong chuyên ngành vật lý trị liệu, người ta sử dụng laser năng lượng thấp được chế tạobởi khí helium-nion (Laser He-Ne), laser bán dẫn…

- Điều trị loét, bỏng, đụng giập phần mềm

- Đau đầu, đau vai gáy, đau xương khớp,

- Các gãy xương chậm liền

3.3 Chống chỉ định:

- Có thai 3 tháng đầu, ung thư, người nhạy cảm với ánh sáng

- Người bệnh tim nặng; người đang đặt máy tạo nhịp

- Không được chiếu trực tiếp vào mắt,

V THỦY TRỊ LIỆU

Là phương pháp sử dụng nước điều trị thông qua việc tác động lên bề mặt ngoài cơthể Nước là mội trường thuận tiện để trao đổi nhiệt lượng với cơ thể, để tạo sức ép và sựkích thích cơ học trên bề mặt da và để thực hiện sự đề kháng hay trợ giúp đối với các cửđộng chủ động

1 Tác dụng sinh lý: tác dụng sinh lý của thủy trị liệu nhờ tác dụng đặc thù của nước: sức

đẩy, áp lực, trọng lượng riêng, tính linh hoạt, nhiệt độ, hóa chất và tác dụng của nhiệt

Trang 18

nóng và nhiệt lạnh nói chung giống như các tác dụng chung của 2 loại nhiệt này

2 Chỉ định, chống chỉ định: như các chỉ định và chống chỉ đinh chung của nhiệt nóng trị

liệu và nhiệt lạnh trị liệu

3 Các hình thức sử dụng: có nhiều hình thức sử dụng, ở đây chỉ nêu một số phương

thức thường được sử dung tại Việt Nam

3.1 Ngâm nước nóng toàn thân:

Tùy theo nhiệt độ, tính chất của nước và thời gian ngâm để có những kết quả khácnhau Về tính chất, nước khoáng có tác dụng kích thích mạnh hơn và gây đổ mồ hôinhanh hơn nước thường

3.1.1 Tác dụng sinh lý:

+ Tăng tuần hoàn ngoại biên, tăng nhịp tim, tăng thân nhiệt, tăng chuyển hóa và đổ mồhôi

+ Thư giãn cơ, giảm co rút, giảm đau

+ Huyết áp khởi đầu tăng rồi hạ, nhịp thở nhanh, nông

3.1.2 Kỹ thuật: làm cho nhiệt độ trong bồn ngâm đến 300C, là nhiệt độ tạo giãn cơ tối đa

Có thể kết hợp xoa bóp dưới nước và tập vận động dưới nước

3.1.3 Chỉ định: đau khớp, viêm dây thần kinh, các chứng đau của hệ tiêu hóa và tiết niệu 3.1.4.Chống chỉ định: bệnh nặng, cao huyết áp, xơ cứng động mạch, bướu giáp nặng,

động kinh, bệnh van tim, xu hướng chảy máu, rối loạn cảm giác nóng lạnh

3.2 Ngâm từng phần

Được áp dụng cho bệnh nhân không có khả năng chịu đựng ngâm toàn thân hoặc chỉ

có yêu cầu điều trị cục bộ Vùng điều trị có thể là chân, tay

3.2.1 Tác dụng sinh lý: tạo xung huyết da và tăng tuần hoàn cục bộ, tạo thư giãn cơ, giảm

co thắt cơ, giảm đau

3.2.2 Kỹ thuật điều trị: ngâm phần cần điều trị vào nước thường, sau đó đổ thêm nước

nóng vào để đạt đến nhiệt độ 430C Thời gian ngâm: 10-30 phút Sau khi ngâm, phần điềutrị cần được lau khô

3.2.3 Chỉ định: Đau cơ, xương, khớp, thần kinh, chẹo chân giai đoạn bán cấp và mạn, rối

lọan đinh dưỡng, tuần hoàn sau bất động (do bó bột)

3.3 Ngâm nước nóng-lạnh

Là cách ngâm một phần cơ thể trong nước nóng và lạnh xen kẽ

3.3.1 Tác dụng: tạo co thắt và thư giãn các mạch máu, làm gia tăng nhịp độ tuần hoàn tới

phần chi thể Sự cải thiện tuần hoàn theo cách ngâm này đáng kể hơn và kéo dài hơn sovới cách ngâm đơn thuần chỉ với nóng hay lạnh

3.3.2 Kỹ thuật: 2 thùng nước, thùng nước nóng (38-440C), thùng nước lạnh (16-180C).Nhúng nóng 3 phút rồi nhứng lạnh ngay 1 phút Nhúng luân phiên như vậy 4-5 lần (tốtnhất là nhứng lần dầu và lần cuối trong nước nóng)

3.3.3 Chỉ định: rối loạn tuần hoàn ngoại vi do co thắt động mạch, loạn dưỡng do rối loạn

thần kinh thực vật, đổ mồ hôi chân tay, đau cơ, co cơ, đau khớp, đau mỏm cụt

3.3.4 Chống chỉ định: xơ cứng động mạch, hẹp mạch do đái đường, viêm tắc động mạch

đầu chi

3.4 Nước khoáng, bùn trị liệu

- Nước khoáng nóng: là nguồn nước ngầm có nhiều loại nước khoáng tùy thuộc thành

phần nguồn nước (nhiều CO2, lưu huỳnh ) thích hợp cho từng loại bệnh

Hình thức sử dụng: uống, ngâm, tắm

Trang 19

- Bùn: có nguồn gốc cây cối sinh vật Có thể dùng để đắp, tắm.

- Chỉ định điều trị: tùy đặc điểm của từng nguồn nước khoáng hay bùn, có thể dùng để

điều trị các bệnh tim mạch, hô hấp, tiêu hóa, cơ xương khớp, thần kinh

- Chống chỉ định: u các loại, các bệnh nặng.

VI XOA BÓP TRỊ LIỆU

Xoa bóp là một từ dùng để chỉ một nhóm kỷ thuật ích thích hệ thần kinh tổ chức dưới

da, các mô của cơ thể một cách có khoa học và hệ thống nhằm mục đích điều trị

- Làm dịu về mặt tâm lý, giảm căng thẳng thần kinh

Xoa bóp không làm giảm béo, không thay đổi khối lượng, không tăng sức mạnh cơ.Hiệu quả quan trọng của xoa bóp là làm dịu

3 Hình thức sử dụng

Có thể xoa bóp bằng tay hoặc sử dụng thiết bị cơ học (thiết bị rung, xoa bóp thay đổi

áp lực, xoa bóp dưới vòi phun

VII VẬN ĐỘNG TRỊ LIỆU

1 Định nghĩa

Vận động trị liệu là thực hiện các vận động, các tư thế hoặc các hoạt động thể lực của

cơ thể một cách có hệ thống và kế hoạch nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh và phụchồi chức năng

2 Mục đích

- Giảm thiểu hoặc phòng ngừa khiếm khuyết

- Cải thiện, phục hồi hoặc tăng cường chức năng thể chất

- Phòng ngừa hoặc giảm thiểu các yếu tố nguy cơ liên quan đến sức khỏe

- Tăng cường sức khỏe, tăng khả năng thích ứng của cơ thể và sự thoải mái về tinh thần Mỗi người bệnh có một chương trình tập luyện riêng, phù hợp với nhu cầu của người

đó và được lập bởi kỹ thuật viên vật lý trị liệu

3 Các loại bài tập thường áp dụng:

Trong phục hồi chức năng, người ta thường áp dụng các bài tập vận động sau: tậptheo tầm vận động khớp, tập kháng trở, tập aerobic, kéo dãn, vận động khớp ngoại biên vàtập trong nước, tập vận động chức năng và các bài tập cho các chuyên khoa (sản phụkhoa, lồng ngực, tim mạch )

3.1.Tập theo tầm vận động

Sự vận động hoàn toàn của một khớp gọi là tầm vận động Khi một khớp cử động,

mọi cấu trúc liên quan đến nó (cơ, diện khớp, giây chằng, bao khớp, cân, mạch máu, thầnkinh) đều tham gia vào quá trình này Để mô tả tầm vận động khớp, người ta dùng cácthuật ngữ gập, duỗi, dạng, khép, xoay

3.1.1 Tập vận động thụ động

- Định nghĩa: là vận động được thực hiện bởi người điều trị, hoặc dụng cụ cơ học Trong

Trang 20

bài tập này, không có sự co cơ chủ động của phần chi thể được tập.

- Mục đích: Mục đích đầu tiên của tập vận động thụ động là làm giảm các biến chứng có

thể xẩy ra do bất động

3.1.2 Tập vận động chủ động có trợ giúp

- Định nghĩa: tập vận động chủ động có trợ giúp là bài tập vận động do chính người bệnh

tự thực hiện (tự co cơ), nhưng để thực hiện động tác một cách hoàn chỉnh cần phải có sựtrợ giúp của một lực bên ngoài (bằng tay hoặc dụng cụ cơ học)

- Mục đích: Như của tập vận động thụ động.

- Chỉ định: Khi cơ bắp còn yếu (cơ không thắng được trọng lực).

3.1.3 Tập vận động chủ động

- Định nghĩa: Tập vận động chủ động là vận động được thực hiện bởi chính người bệnh

tự co cơ không cần sự trợ giúp

- Mục đích của tập vận động chủ động: Như những mục đích của tập vận động thụ động.

3.2 Tập có kháng trở

3.2.1 Định nghĩa:

Tập có kháng trở là bất kỳ loại bài tập chủ động nào trong đó có sự co cơ động haytĩnh bị kháng lại bởi một lực từ bên ngoài Lực kháng bên ngoài có thể bằng tay hoặcbằng máy

3.2.2 Chỉ định: khi cơ đã đạt được bậc 4 hoặc bậc 5.

3.2.3 Mục đích:

- Tăng sức mạnh của cơ (sức mạnh cơ là lực tạo ra kho co cơ)

- Tăng sức bền của cơ (sực bền là khả năng thực hiện bài tập cường độ thấp trong mộtthời gian kéo dài)

3.2.4 Chống chỉ định và thân trọng:

- Chống chỉ định: khi có viêm nhiễm, đau nhiều

- Thận trọng: người bệnh có các bệnh tim mạch, cao tuổi, quá mệt mỏi, loãng xương

3.3 Tập kéo giãn

3.3.1 Định nghĩa:

Tập kéo giãn là động tác tập dùng cử động cưỡng bức do người tập hay dụng cụ thựchiện

3.3.2 Chỉ định: Tầm hoạt động của khớp bị giới hạn do hậu quả của co rút, dính khớp và

hình thành tổ chức sẹo, dẫn đến các cơ, tổ chức liên kết và da bị ngắn lại so với bìnhthường

3.3.3 Mục đích: Tái thiết lập lại tầm hoạt động của khớp và vận động của các tổ chức

mềm quanh khớp

4.4 Các bài tập vận động trị liệu chức năng:

- Tập trên đệm: thay đổi tư thế, thang bằng ngồi, di chuyển

- Tập với thanh song song: tập tăng sức chịu đựng khi đúng, tập thăng bằng, tập đi

- Tập thăng bằng với nạng: tập thăng bằng bên, trước sau,

- Tập di chuyển: tập dáng đi, di chuyển với xe lăn,

- Hoạt động trị liệu: tập phục hồi và phát triển trở lại tư duy, sự khéo léo của bàn tay vàtập cho người bệnh sử dụng lại các dụng cụ tay chân giả, dụng cụ chỉnh hình, hoặc dụng

cụ trợ giúp nhằm đạt sự độc lập tối đa của người bệnh

Trang 21

BÀI 4: PHỤC HỒI CHỨC NĂNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG

Mục tiêu học tập

Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:

1 Trình bày được định nghĩa, mục tiêu của phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.

2 Trình bày và giải thích được các giai đoạn triển khai chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.

3 Trình bày được trách nhiệm của từng cấp trong chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.

4 Trình bày được các điều kiện cơ bản để triển khai chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng và tiêu chuẩn hội nhập xã hội cho người khuyết tật.

PHCNDVCĐ được triển khai với sự phối hợp chung của chính bản thân người tàntật, gia đình họ và cộng đồng bẵng những dịch vụ y tế, giáo dục hướng nghiệp và xã hộithích họ

Thực chất của PHCNDVCĐ là chuyển giao kiến thức về tàn tật và phòng ngừa tàntật, kỹ năng phục hồi và thái độ tích cực đến với người tàn tật, gia đình họ và cộng đồng

và biến công tác PHCN thành công việc của cộng đồng đồng thời thông qua các tổ chức ởcộng đồng để xã hội hóa và dân chủ hóa công tác phòng ngừa tàn tật và PHCN

II MỤC TIÊU CỦA PHCNDVCĐ

1) Làm thay đổi nhận thức của xã hội để xã hội chấp nhận người khuyết tật là thành viênbình đẵng trong cộng đồng

2) Làm cho cộng đồng nhận thức đúng vai trò của mình trong PHCNDVCĐ và biếnPHCN thành một nhiệm vụ, một bộ phận của quá trình phát triển xã hội

3) Lôi kéo sự tham gia của chính người khuyết tật và gia đình họ vào quá trình PHCN.4) Lôi kéo sự hợp tác đa ngành, sự giúp đỡ của tuyến trên

5) Sử dụng các kỹ thuật thích hợp để biến kiến thức và kỹ năng PHCN áp dụng ngay tạicộng đồng

III TẠI SAO CẦN TRIỂN KHAI PHCNDVCĐ

- Do sự phân bố không hợp lý giữa số lượng người khuyết tật có thể phục hồi và cán bộPHCN ở các tuyến (Hình 1) Như vậy, giải pháp duy nhất để cân bằng sự mất cân đối vềcán bộ PH và đáp ứng được nhu cầu của đại đa số người khuyết tật là phát triển PHCN tạituyến cơ sở (tôn, bản, xã, phường)

- PHCNDVCĐ đáp ứng được nhu cầu phục hồi của phần đông người khuyết tật

Trang 22

- PHCN là một quá trình lâu dài, nên cách tốt nhất là được tiến hành ngay tại cộng đồng,nơi người khuyết tật sinh sống

Phân bố người tàn tật có thể Sự phân bố cán bộ PHCN

phục hồi tại các tuyến tại các tuyến

1-5% Trung ương 79-85%

5-10% Tỉnh, thành 5-10%

5-10% Huyện 1%(0%)

75-80% Xã 0%

Hình 1 So sánh phân bố nhu cầu PHCN và số lượng cán bộ PHCN ở các tuyến

IV CÁC DẠNG TÀN TẬT VÀ NHU CẦU CẦN PHỤC HỒI

2 Nhu cầu phục hồi

Căn cứ vào nhu cầu thiết yếu về chức năng và xã hội nhằm đảm bảo sự độc lậptrong sinh hoạt và trong cuộc sống của người khuyết tật, TCYTTG đã đưa ra 23 nhu cầuhoạt động cơ bản trong các lĩnh vực tự chăm sóc, giao tiếp, di chuyển và sự tham gia cáchoạt động gia đình và xã hội Sự thực hiện các hoạt động thiết yếu này được đánh giá ở 3mức độ:

* Mức 0: Người khuyết tật thực nhiện được các hoạt động mà không cần trợ giúp

* Mức 1: Người khuyết tật thực nhiện được một phần

* Mức 2: Người khuyết tật không thực nhiện được, hoàn toàn dự vào người khác

Nếu có bất kỳ hoạt động nào trong 23 hoạt động cơ bản được đánh giá ở

mức độ 1 và 2 thì người đó là người có nhu cầu cần phục hồi

Trang 23

V TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH PHCNDVCĐ

1 Các giai đoạn triển khai chương trình PHCNDVCĐ

1.1.Giai đoạn 1- Chuẩn bị và triển khai chương trình:

Gồm các công việc sau:

- Tuyến cơ sở (xã, phường, thôn, bản):

+ Thành lập ban điều hành chương trình cấp cơ sở (lồng ghép vào ban điều hành chương trình CSSKBĐ

+Tổ chức hội thảo cho cán bộ lãnh đạo các ban ngành của xã và tập huấn kỹ thuật PHCNtheo cuốn "Huấn luyện người tàn tật tại cộng đồng"cho nhân viên PHCN cộng đồng (nhânviên CSSKBĐ) bao gồm y tế đội, giáo viên, chữ thập đỏ

+ Nhân viên PHCN cộng đồng bắt đầu triển khai các hoạt động PHCNDVCĐ (sau khi đãđược tập huấn)

+ Y/Bác sỹ xã thu thập và theo dõi, quản lý chương trình cùng với sự hỗ trợ chuyên môncủa KTV PHCN huyện và tĩnh

1.2 Giai đoạn 2- Duy trì chương trình:

- Tiếp tục duy trì một số hoạt động trong giai đoạn 1 và triển khai thêm các hoạt động sau:

- Phát triển hệ thống hồ sơ theo dõi, báo cáo về tiến độ thực hiện chương trình

(theo các mẫu báo cáo do ban điều hành chương trình TW đề ra) Thường xuyên đánh giálại và đặt kế hoạch bổ sung

- Củng cố và nâng cấp các cơ sở tham vấn chuyên môn như trạm y tế, khoa PHCN bệnhviện huyện, tỉnh

- Tổ chức tập huấn và nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật cho các cán bộ y tế cộngđồng

- Tạo thuận lợi và thu xếp cho người khuyết tật hội nhập xã hội, có chất lượng cuộc sống tốt hơn (trẻ em được đi học, người lớn có việc làm, thu nhập ổn định )

2 Phân cấp trách nhiệm trong chương trình PHCNDVCĐ

2.1 Trách nhiệm của thành viên gia đình và người khuyết tật:

- Báo cáo tình trạng khuyết tật cho nhân viên PHCNDVCĐ

- Sử dụng tài liệu "Huấn luyện người tàn tật tại cộng đồng"

- Thay đổi điều kiện trong nhà sao cho thích nghi với người khuyết tật

- Tăng cường sự chấp nhận người tàn tật trong gia đình

2.2 Trách nhiệm của nhân viên PHCNDVCĐ (nhân viên CSSKBĐ):

- Phát hiện người khuyết tật

- Đánh giá nhu cầu cần phục hồi

- Ghi kết quả điều tra vào phiếu

- Nộp toàn bộ phiếu điều tra lên trạm y tế

- Lập kế hoạch phục hồi cho người khuyết tật do mình phụ trách

Trang 24

- Chọn tài liệu huấn luyện phù hợp cho từng người khuyết tật.

- Chọn thành viên gia đình thích hợp để huấn luyện kỹ năng phục hồi

- Hướng dẫn thành viên gia đình cách sử dụng tài liệu và thực hiện các bài tập phục hồi

- Theo dõi, động viên, khuyến khích người khuyết tật và thành viên gia đình

- Kiểm tra, đánh giá theo định kỳ, bổ sung nâng cáo kiến thức cho người huấn luyện

- Liên hệ chuyển người khuyết tật nặng lên tuyến trên

2.3 Trách nhiệm của y, bác sỹ trạm y tế xã:

- Xử lý và tổng hợp kết quả điều tra theo mẫu "Mô hình tàn tật"

- Phân công khu vực PHCN cho các nhân viên PHCNCĐ (lên bản đồ PHCN)

- Cung cấp phiếu đánh giá kết quả phục hồi của người khuyết tật tại cộng đồng cho nhânviên PHCNCĐ

- Theo dõi ghi chép kết qủa phục hồi của nhân viên PHCNCĐ vào phiếu đánh gía

- Chuẩn bị nội dung và tổ chức họp giao ban hàng tháng với các nhân viên PHCNCĐ

- Lưu giữ mọi hồ sơ liên quan đến người khuyết tật tại địa phương

- Liên hệ với tuyến trên để chuyển người khuyết tật hoặc hỗ trợ về chuyên môn cho nhânviên PHCNCĐ khi cần

2.4 Trách nhiệm của y/bác sỹ, KTV PH tuyến huyện, tỉnh và phòng khám đa khoa khu vực:

- Tham gia quản lý và điều hành chương trình PHCNDVCĐ tại địa phương Giúp cácnhân viên PHCNCĐ điều trị và PHCN cho người khuyết tật

- Trực tiếp huấn luyện và kiểm tra về chuyên môn kỹ thuật PHCN cho cán bộ địa phương

- Tổ chức các lớp huấn luyện, giúp tuyến dưới những kỹ thuật mà họ chưa nắm được

- Gửi những người khuyết tật cần phải điều trị ở tuyến cao hơn lên tuyến trên

- Thảo luận và đề xuất với gia đình, cộng đồng tạo công ăn việc làm thích hợp cho ngườilớn khuyết tật, học hành cho trẻ khuyết tật đến tuổi đi học

2.5 Trách nhiệm của ban điều hành chương trình PHCNDVCĐ:

PHCN là nhiệm vụ của toàn xã hội Đơn vị trực tiếp quản lý là Ban điều hànhchương trình PHCNDVCĐ Ban này được lồng ghép trong ban điều hành CSSKBĐ dưới

sự lãnh đạo của UBND các cấp Trách nhiệm của ban điều hành bao gồm:

- Điều hành chương trình PHCN tại địa phương

- Lôi kéo các ngành, các cấp và toàn thể cộng đồng cùng tham gia vào chương trìnhPHCNDVCĐ Tạo mọi điều kiện để người khuyết tật được tham gia hoạt động xã hội: trẻ

em được đi học, người lớn có công ăn việc làm

- Mở các lớp huấn luyện cho cán bộ y tế cộng đồng hiểu biết các phương pháp huấn luyện

và kỹ thuật phục hồi

- Định kỳ tổ chức hội nghị rút kinh nghiệm và đề ra phương hướng chiến lược và nhiệm

vụ trong từng giai đoạn cụ thể

- Ngành y tế chịu trách nhiệm chủ động tham mưu cho chính quyền chỉ đạo phát triểnchương trình

3 Hệ thống tổ chức PHCNDVCĐ lồng ghép trong công tác CSSKBĐ

Trang 25

Cơ sở quản lý Tuyến Nhân lực thực hiện

Gia đình - Người khuyết tật

- Người huấn luyện,

- UBND/BĐH xã Cộng đồng - NVCSSKBĐ cộng đồng

- Trạm y tế - Cán bộ y tế

- Trường phổ thông - Hội viên Hội chữ thập đỏ

- UBND/BĐH huyện Huyện - BS, KTV PHCN

VI CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN ĐỂ TRIỂN KHAI VÀ DUY TRÌ CHƯƠNG TRÌNH

- Phải có sự ủng hộ của lãnh đạo địa phương

- Phát triển nhân lực thực hiện chương trình đủ và đảm bảo chất lượng

- Xây dựng hệ thống tham vấn chuyên môn vũng mạnh ở các tuyến (nâng cấp trạm y tế

xã, xây dựng và cung cấp trang thiết bị tối thiểu đồng thời đào tạo nhân lực cho khoa PHCN tuyến huyện, tỉnh, trang thiết bị hiện đại và phát triển chuyên khoa sâu ở các bệnh viện/ viện PHCN tuyến TW, xây dựng bộ môn PHCN ở các trường đại học, cao đẳng và trung học y tế

- Đảm bảo đủ điều kiện vật chất triển khai chương trình như tài liệu huấn luyện, nguyên vật liệu làm dụng cụ trợ giúp như tre, gỗ

- Đảm bảo kinh phí thực hiện chương trình

VII CÁC TIÊU CHUẨN HỘI NHẬP XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT

- Người khuyết tật được sống bình đẵng, không bị cách biệt trong gia đình và ngoài xã hội

- Người khuyết tật có nhà ở, có thể tự di chuyển trong nhà, quanh nhà, trong làng xóm

- Trẻ khuyết tật được bú sữa mẹ, người lớn được ăn uống như người bình thường tronggia đình

- Người khuyết tật được hướng nghiệp hoặc hướng dẫn tham gia lao động sản xuất

- Người khuyết tật được vui chơi với những người khác và tham gia các hoạt động sinhhoạt của cộng đồng

- Người khuyết tật được hưởng các dịch vụ về chăm sóc sức khoẻ, vui chơi giả trí, hoạtđộng thể thao

Trang 26

BÀI 5: PHỤC HỒI CHỨC NĂNG HÔ HẤP

Mục tiêu học tập

Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:

1 Trình bày được khái quát cấu trúc và chức năng hệ hô hấp

2 Liệt kê được mục đích của phục hồi chức năng hô hấp.

3 Mô tả được một số kỹ thuật phục hồi chức năng hô hấp (các kiểu thở, các bài tập vận động lồng ngực, ho hữu hiệu, dẫn lưu tư thế, vỗ, rung, lắc lồng ngực).

I KHÁI QUÁT CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG HỆ HÔ HẤP

Hô hấp là một từ chung dùng để chỉ sự trao đổi khí trong cơ thể, có nghĩa là đem oxy

từ khí trời vào tế bào và đem CO2 của tế bào ra ngoài khí trời

Thông khí là trao đổi lượng khí đi vào và đi ra khỏi cơ thể khi hít vào và thở ra.Chu trình này đòi hỏi sự hoạt động của các cơ hô hấp, vận động lồng ngực, cấu trúc vàchức năng của đường hô hấp trên và dưới

1 Lồng ngực và thành ngực:

Lồng ngực là 1 lồng kín, đáy là cơ hoành, gồm:

+ Bộ phận cố định: cột sống

+ Bộ phận di động: xương sườn, xương ức

+ Bộ phận cử động: các cơ hít vào và thở ra

2 Các cơ hô hấp:

Có rất nhiều cơ bám vào xương lồng ngực có thể tham gia vào quá trình hít vào vàthở ra Các cơ hô hấp có thể được chia thành các cơ hô hấp chính và các cơ hô hấp phụ.Các cơ hô hấp chính thực hiện quá trình thở bình thường, còn các cơ hô hấp phụ chỉ thamgia vào quá trình hô hấp khi thở sâu, thở mạnh hoặc khi làm việc

Các cơ chính: cơ hoành, cơ bậc thang, các cơ liên sườn ngoài

+ Hít vào

Các cơ phụ: cơ ức-đòn-chủm, cơ thang trên, cơ ngực lớn và ngực bé,

cơ dưới đòn và cũng có thể cơ gian sườn ngoài

Các cơ chính: không hoạt động trong qúa trình thở ra

+ Thở ra

Các cơ phụ: các cơ bụng, bao gồm cơ thẳng bụng, cơ ngang bụng , cơ

chéo trong, chéo ngoài, cơ ngực lớn và cơ liên sườn trong

3 Cơ học hô hấp

3.1 Chuyển động của lồng ngực khi hô hấp

Các cơ hô hấp có thể làm thay đổi thể tích của lồng ngực Khi hít vào, ngực nở ratheo 3 phía:

- Tăng kích thước trước-sau bằng cách nâng xương sườn và xương ức ra phía trước

- Tăng kích thước theo chiều dọc (trên dưới) kéo cơ hoành xuống dưới

- Tăng kích thước theo chiều ngang (sang 2 bên): thường không đáng kể

3.2 Chuyển động của không khí

Thông khí là quá trình trao đổi khí từ trong cơ thể ra và từ ngoài cơ thể vào Khi hít

Trang 27

vào thì ngực nở ra, áp suất bên trong phổi (áp suất phế nang) thấp hơn áp suất khí quyểnnên khí bị hút vào Khi đã hít vào hết thì các cơ thả lỏng, do tính chất đàn hồi của phổi lại

sẽ đẩy khí ra ngoài, khi đó ta thở ra

II PHỤC HỒI HÔ HẤP

PHCN lồng ngực là một lĩnh vực chuyên môn rất đa dạng, đề cập đến việc chữa trịcho những người bệnh bị thương tổn tim phổi cấp hoặc mãn, tiên phát hay thứ phát mọilứa tuổi

- Nâng cao sức bền và sức chịu đựng của người bệnh

- Giảm chi phí năng lượng hô hấp bằng cách tái luyện tập hô hấp

- Phòng ngừa hoặc điều chỉnh những biến dạng tư thế do tổn thương hô hấp gây ra

- Tích cực thư giãn

- Duy trì hoặc tăng cường vận động lồng ngực

- Nâng cao hiệu quả của liệu pháp ho

Phục hồi chức năng hô hấp bao gồm:

Cơ hoành: là cơ hít vào chính, đảm nhận 70-80% động tác thở bình thường Khi

co, vòm cơ hoành di chuyển xuống phía dưới và làm tăng thể tích lồng ngực Khoảng dichuyển của cơ hoành tử 1,5- 7 cm Nếu hạ xuống 1 cm, thể tích lồng ngực tăng têm 200

cm3

Mặc dù thở hoành có tính chất tự nhiên nhưng có thể dạy cho bệnh nhân (ví dụbệnh COPD) kiểu thở chủ động bằng cách điều chỉnh tối ưu hoạt động của cơ hoành vàthư giãn các cơ hô hấp phụ Các bài tập thở hoành còn được áp dụng để thanh thải cácchất tiết trong phổi khi dẫn lưu tư thế

- Đặt 1 hoặc 2 tay lên cơ thẳng bụng ngay dưới rìa sườn trước (H.19-7) Yêu cầu bệnh

Trang 28

nhân thở vào bằng mũi sâu và chậm, đồng thời giữ cho vai thư giãn và ngực trên tĩnh vàbụng phồng lên Sau đó bảo bệnh nhân từ từ thở ra chủ động.

- Cho bệnh nhân thở như vậy 3 hoặc 4 lần rồi nghỉ

- Nếu bệnh nhân có khó khăn khi hít vào bằng cơ hoành, cho bệnh nhân hít vào vài lầnqua mũi bằng động tác hít mạnh Cách này thường tạo kích thích cho cơ hoành

- Để cho bệnh nhân đặt tay họ lên bụng dưới rìa sườn trước, bệnh nhân sẽ tự cảm nhậnchuyển động của chính tay họ: nâng lên khi hít vào và hạ xuống khi thở ra (H.19-8) Nếuđặt 1 tay lên bụng, bệnh nhân còn cảm nhận được sự co của các cơ bụng khi thở ra chủđộng hoặc khi ho

- Sau khi bệnh nhân đã hiểu và có thể thở chủ động bằng cơ hoành, giữ 2 vai ở trạng tháithư giãn rồi tập thở hoành với các tư thế nằm ngữa, ngồi, đứng và khi hoạt động (đi bộ,lên cầu thang)

2.1.2 Tập thở ngực

Trong thở ngực, các cơ liên sườn ngoài đóng vai trò chủ chốt Khi hít vào lồngngực giãn nở tối đa, bụng không phình lên (hạn chế tối đa sự tham gia của cơ hoành vàoquá trình thở)

Các bước tiến hành: 1 tay người điều trị (hay người bệnh) lên thành ngực, 1 tay đặtlên bụng Yêu cầu bệnh nhân hít vào từ từ, sâu Tay đặt trên thành ngực của người điều tri(hay người bệnh) chuyển động lên xuống theo sự giãn nở của thành ngực, tay đặt trênthành bụng không di chuyển

2.1.3 Tập luyện hô hấp có kháng cản (P.752)

Để làm tăng sức mạnh hoặc sức bền của các cơ hô hấp, cần luyện tập hô hấp có

kháng cản Các kỹ thuật này thường tập trung vào việc rèn luyện các cơ hít vào Có 2

cách rèn luyện hô hấp có kháng cản: tập mạnh cơ hoành và tập hít vào có kháng cản được

đề cập trong bài này

- Tập luyện hít vào qua vật cản (tr.475, mục c)

Bài tập này sử dụng một dụng cụ thở chuyên biệt (vật cản) để nâng cao trươnglực và sức chịu đựng của của các cơ hít vào và làm giảm sự mệt mỏi của chúng Kỹ thuậtnày đã và đang được áp dụng cho bệnh nhân bị các bệnh phổi tiên phát cấp hoặc mạntính Các nghiên cứu gần đây cho thấy sự hiệu quả của chúng đối với những bệnh nhân bịtổn thương cột sống cổ

Các bước tiến hành

+ Bệnh nhân hít vào qua một dụng cụ cầm tay được đặt trong miệng Vật cản là nhữngống tube có đường kính khác nhau để tạo lực cản cho luồng khí khi hit vào Lực cản hítvào sẽ làm tăng sức bền hoặc sức mạnh của các cơ hít vào Đường kính khí đạo càng nhỏ,lực cản tạo ra càng lớn

+ Cho bệnh nhân hít vào qua ống tube trong một khoảng thời gian nhất định vài lần trongngày Tăng dần thời gian lên 20- 30 phút sau mỗi liệu trình tập nhằm làm tăng sức chịuđựng (sức bền) của cơ hít vào

+ Khi sức mạnh và sức chịu đựng của bệnh nhân được cải thiện, đường kính của ống tubephải được giảm dần

- Sử dụng vật nặng để tập cho cơ hoành

Sử dụng một vật nặng trọng lượng nhỏ (như một bao cát chẳng hạn) để làm mạnhhoặc cải thiện sực chị đựng của cơ hoành thường được thực hiện như sau:

+ Cho bệnh nhân nằm ngữa đầu hơi cao hoặc nằm ngang

Trang 29

+ Đặt một vật nặng có trong lượng nhỏ (1,5-2,5 kg) lên vùng thượng vị của bệnh nhân.+ Yêu cầu bệnh nhân thở sâu nhưng vẫn giữ ngực trên tĩnh (vật nặng không được làm cảntrở đến sự chuyển động đầy đủ của cơ hoành và sự nâng lên bình thường của vùng thượngvị).

+ Tăng dần thời gian bệnh nhân thở với vật nặng Trọng lượng vật nặng có thể tăng khibệnh nhân vẫn duy trì được kiểu thở hoành mà không sử dụng các cơ hít vào phụ trong 15phút

- Phế dung kích thích (p.753)

Phế dung kích thích là một hình thức tập luyện chủ yếu cho quá trình hít vào tối

đa bệnh nhân hít vào qua 1 phế dung kế có phản hồi có thể nhìn thấy hoặc nghe được khi

Bn thở sâu trong khả năng có thể Thiết bị này làm tăng thể tích khí lưu thông để phòngngừa xẹp phế nang và xẹp phổi sau phẫu thuật và làm tăng trương lực các cơ hít vào vốn

đã bị yếu ở những bệnh nhân có rối loạn thần kinh cơ

2.2 Các bài tập vận động lồng ngực

2.2.1 Định nghĩa: Các bài tập làm vận động ngực là các bài tập kết hợp các hoạt động

chủ động của tay, chân và thân mình với thở sâu

2.2.2 Mục đích

Duy trì hoặc tăng cường sự vận động của lồng ngực, thân mình và 2 đai vai khihít thở hoặc chỉnh tư thế Ví dụ 1 bệnh nhân bị hạn chế cử động các cơ thân ở 1 bên cơthể thì không thể giãn nở hoàn toàn lồng ngực bên đó khi hít vào Các bài tập kết hợpgiữa kéo giãn các cơ này với thở sâu sẽ làm tăng cường quá trình thông khí ở lồng ngựcphía đó

2.2.3 Các bài tập

- Vận động một bên ngực

+ Khi ngồi, bệnh nhân gập nghiêng người ngược với phía có các tổ chức bị hạn chế vậnđộng nhằm kéo dài các tổ chức này và làm giản nở ngực phía bên đó trong khi hít vào(H.19-15A)

+ Sau đó, bệnh nhân tự ấn nắm tay vào sườn bên trong khi nghiêng người về phía có tổchức bị hạn chế vận động khi thở ra (H.19-15B)

Nâng cao bài tập bằng cách cho bệnh nhân nâng tay phía bên hạn chế vận độngqua

đầu rồi gập người nghiêng về phía ngược lại với bên hạn chế vận động Cách này

sẽ tạo thêm lực kéo giãn bên hạn chế

- Vận động ngực trên và kéo duôĩ các cơ ngực

+ Bệnh nhân ngồi trên ghế, 2 tay đan sau gáy, sau đó dạng ngang 2 tay ra phía sau (kéodài cơ ngực lớn) khi hít vào (H 19-16-A)

+ Sau đó yêu cầu bệnh nhân khép 2 khuỷ tay lại gần nhau và cuí gập đầu khi thở ra (H.19-16B)

- Vận động ngực trên và 2 vai

Trang 30

+ Bệnh nhân ngồi trên ghế, giơ thẳng 2 tay lên đầu (2 vai gập 1800 và hơi dạng) khi hítvào (H.19-17A).

+ Sau đó bệnh nhân cúi gập người xuống (taị khớp háng), 2 tay chạm sàn khi thở ra (H.10-17)

2.3 Ho

Ho hữu hiệu rất cần thiết để thanh thải các chất tiết trong hệ hô hấp và giữ cho phổisạch Đây là một phần rất quan trọng trong điều trị bệnh nhân bị bệnh phôỉ cấp và mãntính

- Hướng dẫn ho hữu hiệu

Ho hữu hiệu là một phần quan trọng trong việc làm sạch khí đạo Bệnh nhân cần đượcdạy cách ho có hiệu quả, cách kiểm soát thể tích ho và khi nào thì nên ho Các bước tiếnhành khi dạy cho bệnh nhân ho hữu hiệu như sau:

+ Bệnh nhân ở tư thế thoải mái, thư giãn khi thở sâu và khi ho Ngồi hoặc nghiêng người

về phía trước, cổ bệnh nhân hơi gập để ho dễ dàng hơn

+ Yêu cầu bệnh nhân thở hoành chủ động, đặc biệt là hít vào sâu

+ Sau đó yêu cầu bệnh nhân ho mạnh, sâu và ho đôi Khi ho đúng, các cơ bụng co lại.Yêu cầu bệnh nhân đặt tay lên bụng mình sau đó ho 3 lần để cảm nhận sự co lại của các

cơ bụng (H.19-8)

+ Khi bệnh nhân thực hiện đồng thời các động tác trên thì yêu cầu bệnh nhân hít vào sâunhưng thư giãn, tiếp theo là ho đúp mạnh Lần ho thứ 2 khi thở ra rất có tác dụng

Chú ý: Khi hướng dần kỹ thuật ho cần:

- Không bao giờ để cho bệnh nhân hít vào hụt hơi vì sẽ làm họ mệt và có thể làm tăng cothắt phế quản (làm khí đạo hẹp hơn) Sự hụt hơi có thể đẩy chất nhầy hoặc các vật thể lạvào sâu trong khí đạo

- Tránh ho mạnh ở những bệnh nhân có tiền sử tai biến mạch máu não hoặc phình mạchnão Ở những bệnh nhân này nên để họ đánh hắng vài cái để làm sạch khí đạo hơn là ho

- Các phương pháp bổ sung cho ho

Để làm sạch khí đạo tối đa, một vài kỹ thuật được sử dụng nhằm kích thích homạnh hơn, làm cho bệnh nhân ho thoải mái hơn hoặc làm tống thải các chất dịch nhiềuhơn

+ Trợ giúp ho bằng tay

Nếu các cơ bụng của bệnh nhân bị yếu (ví dụ bệnh nhân bị chấn thương tuỷ sốngvùng cổ hoặc ngực giữa) thì dùng tay ấn lên vùng bụng sẽ có tác dụng tạo ra áp suất bêntrong ổ bụng lớn hơn nhằm kích thích ho hữu hiệu Việc này có thể do người điều trị hoặcbệnh nhân tự thực hiện

* Kỹ thuật do KTV thực hiện:

Bệnh nhân nằm ngữa, KTV đặt 1 tay lên vùng thượng vị của bệnh nhân Sau đóKTV chồng tay kia lên tay này, các ngón tay có thể đan vào nhau hoặc không cần (H.19-8) Sau khi bệnh nhân hít vào càng sâu càng tốt, KTV dùng tay trợ giúp bệnh nhân hobằng cách ấn lên bụng 1 lực theo chiều vào trong và lên phía trên Cơ hoành được đẩy lêntrên nên làm cho ho mạnh hơn và có hiệu quả hơn

Với bệnh nhân ngồi trên ghế cách làm cũng tương tự KTV hoặc người nhà có thểđứng đằng trước hoặc đằng sau bệnh nhân, dùng tay ấn vào bụng khi bệnh nhân thở ra

Chú ý: Không được ấn trực tiếp lên mỏm xương ức trong qúa trình hỗ trợ ho.

Trang 31

* Bệnh nhân tự thực hiện (H.19-9):

Ở tư thế ngồi, bệnh nhân đặt tay lên bụng ngay phía dưới mỏm ức Sau khi đã hítvào sâu, bệnh nhân dùng cổ tay hoặc cẳng tay ấn vào bụng theo hướng vào trong và lêntrên và đồng thời cúi gập thân về phía trước rồi ho

+ Đè ép lên vùng đau

Nếu ho của bệnh nhân hạn chế vì đau sau phẫu thuật hay chấn thương lồng ngực,hướng dẫn bệnh nhân cách ép lên vùng đau khi ho Bệnh nhân dùng tay hoặc gối đè éplên vùng đau khi ho (H.19-20)

Nếu tay bệnh nhân không với tới vùng bị đau, KTV phải làm giúp (H 19-21)

di chuyển đến những đường khí đạo lớn hơn, chúng sẽ được thải ra ngoài bằng ho hoặcbằng ống NKQ Dẫn lưu tư thế còn bao gồm việc sử dụng các kỹ thuạt bằng tay như gõ/

+ Các bệnh nhân phải nằm lâu trên giường

+ Các bệnh nhân có gây mê toàn thân và bệnh nhân đau vết mổ làm hạn chế thở sâu vàhạn chế ho sau phẫu thuật

+ Bệnh nhân chịu đựng được cách điều trị này (P.761)

- Thanh thải các chất dịch tích tụ trong phổi:

+ Bệnh nhân bị bệnh phổi cấp hoặc mãn như viêm phổi, xẹp phổi, nhiễm trùng phổi cấp

và COPD

+ Bệnh nhân rất yếu hoặc cao tuổi

2.4.3 Các tư thế dẫn lưu

Các tư thế dẫn lưu dựa trên giả phãu của phổi và cây khí phế quản (Xem H 19-1

và 19-3) Mỗi phân thuỳ của mỗi lobe được dẫn lưu tư thế như ở các hình vẽ từ 19-24 đến19-35 Những vùng sẩm màu của mỗi tranh vẽ là nơi thực hiện gõ hoặc rung Bn có thểđược đặt tư thế trên các bàn dẫn lưu, có thể nang 1 đầu lên, trên các bàn nghiêng xoa hoặcgiường bệnh Trẻ có thể đặt tư thế trên tay người điều trị

2.4.4 Các kỹ thuật bằng tay được sử dụng trong quá trình dẫn lưu tư thế

Cùng với việc sử dụng tư thế, thở sâu và ho hữ hiệu để tạo thuận cho việc làm sạch

Trang 32

khí đạo, các kỹ thuật bằng tay khác cũng được sử dụng phối hợp cùng với dẫn lưu tư thếnhằm đạt kết quả tối đa cho hệ thống vận chuyển các chất dịch.

- Gõ/vỗ

Kỹ thuật này có tác dụng di chuyển chất tiết đi xa hơn hoặc làm bong những chấtnhầy dính ra khỏi phổi Gõ được thực hiện với 2 bàn tay (H.19-22A) trên những thuỳ phổicần dẫn lưu KTV vỗ luân phiên 2 bàn tay nhịp nhàng lên thành ngực Bn (H.19-22B).KTV cố gắng thả lỏng vai, khuỷ tay và cổ tay khi thực hiện thao tác Vỗ kéo dài trong vàiphút hoặc cho đến khi bệnh nhân cần thay đổi tư thế để ho Liệu pháp này không đượcgây đau hay khó chịu Để tránh kích thích trên những vùng da nhạy cảm, cho Bn mặc áolót nhẹ Tránh vỗ lên vú phụ nữ và trên những chổ xương nhô lên

Trước khi sử dụng vỗ trong chương trình dẫn lưu tư thế, KTV cần cân nhắc giữalợi ích với các nguy cơ có thể có đối với ệnh nhân Không sử dụng vỗ:

- Trên xương bị gãy, trên chổ đã làm cứng đốt sống hoặc xương loãng

2.4.4.3 Lắc

Lắc là một dạng của rung mạnh, tầm cử động 2 tay của KTV rộng hơn 2 ngóntay cái của KTV chạm vào nhau, 2 lòng bàn tay mở đặt trực tiếp lên da Bn, các ngón tay

ôm chặt thành ngực rồi đồng thời vừa ép vừa lắc thành ngực

BÀI 6: MỘT SỐ KỸ THUẬT PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

CHO NGƯỜI CÓ KHÓ KHĂN VỀ VẬN ĐỘNG

Trang 33

Mục tiêu học tập

Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:

1 Trình bày được một số kỹ thuật tập đối với tay, chân, tập thay đổi tư thế, tập thăngbằng

2.Trình bày được cách đi với dụng cụ trợ giúp (thanh song song, với khung đi, với nạngnách, với gậy)

Nội dung

1 Định nghĩa: Người có khó khăn vận động là người có mẫu vận động không giống

người bình thường do những bất thường về cấu trúc và chức năng của hệ cơ - xương khớp

và thần kinh gây ra

2 Nguyên nhân

- Do bệnh tật, chấn thương, tai nạn, bẩm sinh

+ Do các bệnh của hệ thần kinh trung ương và ngoại biên như liệt nửa người do tai biếnmạch máu não, di chứng viêm màng não, bại não, bại liệt, bệnh tủy sống, bệnh lý thầnkinh ngoại biên

+ Do các bệnh của hệ cơ-xương-khớp như viêm cột sống dính khớp, viêm khớp dạngthấp, thoái hóa khớp, co rút khớp, di chứng viêm cơ , teo cơ

+ Những biến chứng do nằm lâu, do bất động gây teo cơ, cứng khớp

+ Do các dị tật bẩm sinh như bàn chân khoèo, cứng khớp bẩm sinh, trật khớp háng bẩmsinh, các dị dạng xương khớp, cụt chi trên bẩm sinh

+ Các loại chấn thương như bong gân, trật khớp, gãy xương, chấn thương tủy sống, chấnthương sọ não, chấn thương các dây thần kinh, chấn thương phải cắt cụt chi

+ Do tai nạn giao thông, tai nạn sinh hoạt (như trèo cây, ngạt nước ) và tai nạn lao động

- Do môi trường không thích hợp

Đường sá, cầu cống, nhà cữa không phù hợp với thương tật và phương tiện dichuyển của người khuyết tật làm cho họ không thể đi lại hay di chuyển với các loại dụng

cụ trợ giúp (gậy nạng, xe lăn )

3 Một số kỹ thuật phục hồi cho người có khó khăn về vận động

3.1 Các kỹ thuật tập đối với tay

- Tập vận động thụ động các khớp chi trên

- Tập vận động chủ động chi trên:

+ Người bệnh tự tập bằng cách để hai tay đan vào nhau, sau đó duỗi thẳng hai tay ra phíatrước rồi đưa lên quá đầu, rồi lại đưa về vị trí ban đầu Hai tay cài vào nhau, đưa lênmiệng rồi trở về vị trí ban đầu Hoặc đưa hai tay sang hai bên

+ Tập tung, bắt bóng, tập với gậy (cầm nắm, nâng gậy lên đầu, đưa sang bên )

+ Tập các động tác khéo léo như nhặt hạt đỗ, xếp hình

3.2 Các kỹ thuật tập đối với chân

Trang 34

thể tập bằng cách đạp chân vào một mặt phẳng cứng như tường nhà hoặc miếng ván gỗ,đạp xe

3.3 Tập lăn nghiêng

- Nếu người khuyết tật làm được: hướng dẫn họ tự lăn sang bên này, bên kia

- Nếu người khuyết tật làm được một phần: giúp họ lăn nghiêng bằng cách tác động vàovai và mông bên đối diện

- Nếu người khuyết tật hoàn toàn không làm được: giúp họ lăn nghiêng và hường dẫn họcách phối hợp

- Đối với trẻ em: người điều trị hoặc người nhà đứng phía trên đầu trẻ, nâng hai tay trẻ lênquá tầm, dùng hai tay nắm lấy hai cẳng tay của trẻ và cho trẻ lăn qua

3.4 Tập ngồi dậy

- Chống hai tay để tự ngồi dậy

- Nằm nghiêng sang một bên rồi tự đẩy người lên

- Có thể buộc dây thừng vào tường hoặc giường để kéo và ngồi dậy

- Nếu người bệnh hoàn toàn không tự ngồi dậy được: giúp họ ngồi dậy bằng cách nắm haitay người đó (nếu là trẻ em) hoặc đỡ vào vai (nếu là người lớn) rồi nâng dậy Dần dầnhướng dẫn người bệnh cách phối hợp trong khi giúp họ ngồi dậy để tiến tới tự ngồi dậyđược

3.5 Tập thăng bằng khi ngồi

- Người bệnh ngồi chắc chắn trên giường hoặc trên ghế, hai chân đặt sát nền nhà, hai taychống hai bên Người tập đẩy nhẹ vào một vai của bệnh, tay kia đỡ vai bên đối diện.Người bệnh sẽ phản ứng chống đỡ, giữ thăng bằng để khỏi bị ngã

- Khi người bệnh có tiến triển tốt, tập cho họ với tay lấy đồ vật ở những hướng và khoảngcách khác nhau

- Tập tung, bắt bóng

3.6 Tập đứng lên từ tư thế ngồi

- Nếu người tàn tật hoàn toàn không tự thực hiện được: hai người đúng hai bên hoặc mộtngười đứng ở bên liệt giúp người tàn tật đứng lên

- Có thể giúp người bệnh đứng lên với một người giúp bằng cách người tập đứng đối diệnvới người bệnh, hai gối đặt sát hai gối của người bệnh, hai tay người tập đặt lên đằng sauhai vai của người bệnh Người tập gập háng và gối kéo người tàn tật về phía mình giúp họđúng dậy

- Khi người tàn tật đã có tiến bộ, hướng dẫn người tàn tật vịn vào bàn ghế, thang tường đểđứng dậy Tập nhiều lần cho đến khi người tàn tật tự đứng lên được

3.7 Tập thăng bằng đứng

- Tập dồn trọng lượng lên từng chân:

+ Dồn theo chiều bên-bên: người bệnh đứng, hai chân dạng rộng bằng vai, yêu cầu bệnh nhân chuyển dồn trọng lượng sang chân phai, sau đó sang chân trái (người tập có thể giữgối và bàn chân yếu của người bệnh)

+ Dồn theo chiều trước-sau: đặt một chân phía trước một chân phía sau, yêu cầu bệnhnhân chuyển dồn trọng lượng lên từng chân (người tập có thể giữ gối và bàn chân củangười bệnh) Khi đã có tiến bộ, tập cho người bệnh dồn trọng lượng lên từng chân trongkhi tiến về phía trước để dần dần tiến tới tự đi

- Tập với tay lấy đồ vật ở những hướng và khoảng cách khác nhau

- Tập bắt bóng

Trang 35

3.8 Tập đi

3.8.1.Đi với thanh song song: khi người bệnh đã vịn tay để tự đứng lên, tập cho họ đi

trong thanh song song với nguyên tắc một tay chuyển lên trước rồi lần lượt đến chân cùngbên

3.8.2 Đi với khung đi: khung đi là dụng cụ trợ giúp có bốn điểm, làm cho bệnh nhân có

sự trợ giúp vững chắc hơn nạng và gậy Chỉ định cho bệnh nhân hạn chế khả năng đi tới.Người bệnh nhấc khung đặt về phía trước rồi bước đi (hoặc đẩy đi nếu khung có 2 bánh

xe trước)

Hình 1: Hai loại khung đi thông dụng

3.8.3 Đi với nạng nách

- Đi với hai nạng:

Có 4 cách đi với nạng nách sau:

+ Đi bốn điểm:

 Cách đi: Nạng trái, chân phải, nạng phải, chân trái, rồi lập lại

 Thuận lợi: Vững chắc nhất vì luôn có ít nhất 3 điểm tiếp đất

 Bất lợi: Khó học, dáng đi tương đối chậm

 Chỉ định: bệnh nhân yếu hai chi dưới (BN có thể chịu một phần sức nặng lên 2chân) hoặc thăng bằng kém

Hình 1 : Dáng đi bốn điểm

+ Đi ba điểm (dáng đi không chịu tải)

Trang 36

 Cách đi: di chuyển hai nạng và chân yếu cùng một lúc, sau đó chân mạnh hơn haychân bình thường, lăp lại.

 Thuận lợi: loại trừ tất cả trọng lượng lên chân bị bệnh

 Chỉ định: người bệnh có một chân khỏe bình thường còn chân kia hoàn toàn không

có khả năng chịu lực hoặc chỉ chịu lực được một phần (gãy chân, cắt cụt, hoặcđau)

+ Đi hai điểm:

 Cách đi: nạng trái và chân phải, sau đó nạng phải và chân trái

 Thuận lợi: Vững, nhanh hơn dáng đi 4 điểm, giảm chịu trọng lượng cả hai chân

 Chỉ định: bệnh nhân yếu hai chi dưới (chịu lực được một phần trên 2 chân) haythăng bằng kém

Hình 2 Đi hai điểm

+ Đi đuqua:

 Cách đi: Tựa lên hai nạng, di chuyển cả hai chân đu qua hai nạng

 Thuận lợi: dáng đi nhanh nhất (nhanh hơn dáng đi thông thường)

 Bất lợi: rất tốn năng lượng, khó học

 Đòi hỏi các cơ bụng và tay mạnh, thăng bằng thân tốt

 chỉ định cho bệnh nhân không có khả năng chịu lực trên hai chân

- Đi với một nạng: nạng nách được để bên lành, đưa chân chân đau/liệt và nạng bước lên

cùng một lúc, sau đó bước chân lành lên

8.3.4 Đi với gậy: cầm gậy phía bên chân lành, bước chân yếu và đưa gậy lên cùng lúc,

sau đó bước chân lành lên

Nếu leo cầu thang: lên với chân lành và xuống với chân bệnh

8.3.5 Tập đi trên các mặt phẳng khác nhau như đi trên mặt phẳng gồ ghề, tập lên xuống

cầu thang, tập bước qua vật

3.9 Hướng dẫn sử dụng xe lăn

3.10 Hướng dẫn phòng co rút biến dạng chân,tay

Khi người tàn tật nằm lâu trên giường, các khớp nếu không được vận động sẽ bị corút Do vậy, phải giúp người tàn tật thay đổi tư thế, vận động thụ động tất cả các khớpchân và tay Nếu người tàn tật tự vận động được, khuyến khích họ tăng cường vận độngchủ động Khi cần thiết có thể dùng máng nẹp để duy trì tư thế, bảo vệ khớp Một điềuquan trọng là phải đặt người tàn tật ở tư thế đúng để phòng ngừa co rút, biến dạng khớp

Trang 37

BÀI 7: PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO BỆNH NHÂN

TỔN THƯƠNG TỦY SỐNG

Mục tiêu học tập

Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:

1 Trình bày được ý nghĩa chức năng của các mức tủy sống bị tổn thương và các

biến chứng thường gặp trong tổn thương tủy sống.

2 Trình bày được các phương pháp chăm sóc - phục hồi chức năng cho người bị tổn thương tủy sống ở các giai đoạn.

1 Định nghĩa

Tổn thương tủy sống là tình trạng bệnh lý của tủy sống gây mất hoặc giảm vận động

và cảm giác tứ chi hoặc hai chi dưới kèm theo các rối loạn hô hấp, bàng quang, đườngruột do chấn thương hoặc các bệnh của cột sống

2 Nguyên nhân

- Do chấn thương: chiếm hàng đầu, khoảng 65% trường hợp Đó là: tai nạn giao thông, tai

nạn lao động, tai nạn thể thao, chiến tranh, bạo lực

- Bệnh lý: viêm tủy cắt ngang, xơ tủy rải rác, u tủy sống, cốt tủy viêm, lao cột sống, bệnh

mạch máu hay huyết khối mạch tủy

-Bẩm sinh: nứt đốt sống

3 Chẩn đoán

3.1 Chẩn đoán vị trí tổn thương

- Liệt tứ chi (tổn thương tủy sống cổ):

+ Mất vận động tự chủ và mất cảm giác từ cổ, thân và tứ chi

+ Đái, ỉa không tự chủ

+ Liệt các cơ ở ngực, cơ hoành gây khó khăn cho hô hấp

+ Giảm sự điều tiết mồ hôi và nhiệt độ

+ Có sự co cứng cơ

- Liệt hai chi dưới (tổn thương tủy sống vùng thấp từ lưng trở xuống):

+ Mất vận động tự chủ và mất cảm giác hai chân

+ Hông và một phần thân thể bị ảnh hưởng nếu tổn thương ở phần cao của tủy sống

lưng

+ Có thể mất tự chủ một phần hoặc toàn bộ đại, tiểu tiện

+ Có thể có co cứng hoặc không

3.2 Mức độ liệt

- Liệt hoàn toàn: mất hoàn toàn cảm giác và vận động dưới mức tổn thương, không thể

phục hồi được nữa

- Liệt không hoàn toàn: còn một vài cảm giác và vận động ở dưới mức tổn thương.

3.3 Liệt cứng, liệt mềm

- Liệt cứng:

Nếu tổn thương hoàn toàn ở vị trí tủy sống trên L2 thì thường là liệt cứng

Biểu hiện của liệt cứng là tăng trương lực cơ, tăng phản xạ gân xương, rung giật bàn chân

và có thể có phản xạ bệnh lý Babinski;

- Liệt mềm:

Trang 38

Nếu tổn thương dưới vị trí tủy sống L2 thì thường là liệt mềm Biểu hiện của liệt mềm

là giảm trương lực cơ, giảm hoặc mất phản xạ gân xương, không có co cứng

3.4 Ý nghĩa chức năng của các mức tủy sống bị tổn thương

- Tổn thương ở mức C4 trở lên: rất khó khăn cho vận động

- Tổn thương ở C5: có thể độc lập khi vệ sinh và ăn uống với dụng cụ trợ giúp

- Tổn thương ở C6: người bệnh có thể độc lập hoạt động phần trên cơ thể, trợ giúp phầndưới cơ thể, có thể điều khiển xe lăn bằng tay, làm các công việc hành chính

- Tổn thương ở C7: người bệnh độc lập hoàn toàn trong hoàn cảnh thích hợp, có thể thamgia các trò chơ thể thao với xe lăn

- Tổn thương từ D10 trở xuống: người bệnh có thể đi lại bằng nạng, nẹp

3.5 Các biến chứng thường gặp gây cản trở đến quá trình phục hồi cần phải đề phòng

- Loét do đè ép (loét nằm), loét do sử dụng nẹp lâu ngày

- Nhiễm trùng tiết niệu, sỏi thận, nhiễm trùng hô hấp

- Sự co cứng, hai chân duỗi chéo, co rút khớp

- Mất cảm giác

- Rối loạn phản xạ giao cảm: đột nhiên tăng huyết áp, đau đầu dữ dội, toát mồ hôi

- Kém chịu nóng và mất khả năng điều chỉnh nhiệt độ

- Cọng hoặc vẹo cột sống

- Có lỗ dò và loét vùng giữa hai đùi, đái ỉa không tự chủ

4 Chăm sóc-Phục hồi chức năng

Có thể chia thành nhiều giai đoạn nhưng sụ phân chia này cũng chỉ là tương đối bởi cókhi ở giai đoạn đầu đã có thể hướng dẫn người bệnh làm một số công việc của các giai

đoạn sau hoặc ngược lại Các tác giả có thể chí giai đoạn khác nhau nhưng nguyên tắc

phục hồi như sau:

- Giai đoạn đầu (từ lức bị bệnh, bị nạn cho đến khi có tổn thương tủy sống): trong giaiđoạn này việc chăm sóc cho bệnh nhân là quan trọng nhất

- Giai đoạn tiếp theo (giai đoạn muộn hơn): người bệnh phải học cách tự chăm sóc, độclập trong sinh hoạt, học tự di chuyển với xe lăn, nẹp, nạng và thích nghi với cơ thể tàn tậtcủa mình

- Giai đoạn cuối: bệnh nhân đã tiến triển tốt, thích nghi với mội trưởng, tìm công ăn việclàm, hội nhập xã hội

Thời gian chuyển từ giai đoạn này qua giai đoạn khác phụ thuộc vào mức độ tổnthương, các biến chứng và khả năng phục hồi của người bệnh

4.1 Chăm sóc-Phục hồi chức năng giai đoạn đầu:

Tốt nhất là thực hiện tại bệnh viện

Mục tiêu:

- Tìm và giải quyết nguyên nhân

- Đề phòng loét do đè ép

- Đề phòng nhgiễm trùng đường hô hấp

- Đề phòng nhiễm trùng đường tiết niệu và phục hồi chức năng bàng quang

- Chăm sóc đường tiêu hóa, phục hồi chức năng đường ruột, nuôi dưỡng và ăn uống

- Phòng ngừa co rút, biến dạng khớp

- Tập thăng bằng ở cuối giai đoạn để tiến hành phục hồi các giai đoạn tiếp theo

4.1.1 Tìm và giải quyết nguyên nhân

Trang 39

4.1.2 Chăm sóc: chăm sóc da, đường tiêu hóa, đường hô hấp, đường tiết niệu.

- Chăm sóc da đề phòng loét nằm (nhất là những vùng da gần sát xương)

Ở những bệnh nhân nằm hay ngồi lâu ở một tư thế, vùng da ở những vị trí thườngxuyên bị tì đè rất dễ hình thành loét do đè ép do các mạch máu bị ép, da và cơ khôngđược cung cấp đủ oxy Lúc đầu xuất hiện đỏ da hoặc bầm tím, nếu tiếp tục bị đè ép có thểhình thành vết loét hở Loét có thể bắt đầu trên mặt da và ăn sâu vào xương và ngược lại

* Những phần cơ thể bị liệt: liệt hai chi dưới, loạn dưỡng cơ

* Các bệnh tim mạch gây rối loạn tuần hoàn ngoại biên,

* Bệnh chuyển hoá: đái tháo đường

* Giảm, mất cảm giác,

* Dinh dưỡng kém (thiếu chất nhất là đạm, vitamin),

Khi loét đã hình thành thì rất khó điều trị Ổ loét có thể bị nhiễm trùng, lan rộng vàsâu, thậm chí đến xương Vì thế, điều quan trọng là phòng ngừa, không để cho loét xảy ra

+ Phòng ngừa loét do đè ép:

* Thay đổi tư thế thường xuyên: ở tư thế nằm, ít nhất 2 giờ/lần, ở tư thế ngồi mỗi 10-15

phút Nếu bệnh nhân không tự thay đổi tư thế thì người điều trị hoặc người nhà phải giúp

đỡ bệnh nhân

* Sử dụng đệm phòng loét như đệm hơi, đệm nước Đặt gối và các vật mềm khác để

kê lót bảo vệ các vùng xương trên cơ thể Tấm trải giường phải mềm, sạch, khô ráo vàphẳng

Tư thế nằm ngữa Tư thế nằm nghiêng

Hình 2:Cách đặt người bệnh nằm đúng

Trang 40

* Vệ sinh da sạch sẽ hàng ngày Lau da khô bằng cách thấm nhẹ, không được chà xát.Không nên bôi kem, dầu hoặc bột talc vì những thứ đó làm cho da mềm và dễ bị loét.Không sử dụng dầu, dung dịch nóng hoặc cồn.

* Khám kỹ toàn thân hàng ngày, nhất là những vùng dễ bị loét Nếu thấy xuất hiện bất kỳvùng da bị đỏ hoặc bầm tím, phải chăm sóc cẩn thận hơn và tránh sự đè ép lên vùng đócho tới khi chỗ đó trở về bình thường

* Dinh dưỡng tốt: đảm bảo dinh dưỡng đủ năng lượng, giàu chất đạm và vitamin

* Hướng dẫn người bệnh tự kiểm tra cơ thể mình để phát hiện sớm những bất thường nếucó

+ Điều trị loét do đè ép:

Việc điều trị nên bắt đầu ngay sau khi thấy một vùng da bị ép có màu đỏ Nếu chỉ đỏ

da thì cần giữ da sạch sẽ và khô ráo, tránh không để bệnh nhân nằm đè lên vị trí đó nữacho đến khi vùng da hết đỏ

Nếu da đã bắt đầu hoại tử, xuất hiện màu đen, hoặc nếu da đã lở ra, điều trị như sau:

* Tránh đè ép hoàn toàn và liên tục lên vùng bị loét (kê lót để cho không để vùng loét bị

tỳ đè khi nằm, ngồi)

* Rửa vết loét hàng ngày bằng các dung dịch sát khuẩn, nước muối sinh lý hoặc nướcđun sôi để nguội cho thêm 1 ít muối pha nhạt Không dùng cồn iod (có thể làm hại mômới) hoặc thuốc sát khuẩn mạnh

* Nếu loét sâu và hoại tử, nên cắt bỏ các tổ chức hoại tử mỗi lần thay băng

* Điều trị loét hàng ngày bằng tia cực tím, hoặc tia laser, ánh nắng mặt trời

* Băng ổ loét với kỹ thuật vô trùng

* Dinh dưỡng tốt, nên dùng thức ăn cung cấp nhiều đạm như trứng, thịt; cung cấp cácvitamin C, A như rau quả tươi Có thể uống thêm viên sắt nếu có những dấu hiệu củathiếu máu

- Sử dụng kháng sinh nếu có dấu hiệu nhiễm trùng

- Nuôi dưỡng và chăm sóc đường tiêu hóa

Ngay sau khi bị tổn thương tủy sống, cùng với triệu chứng choáng tủy, dạ dày và

ruột có thể bị liệt và tắc Trong trường hợp này nên cho bệnh nhân nhịn ăn, truyền dịchqua đường tĩnh mạch hoặc qua thông dạ dày Các triệu chứng liệt dạ dày ruột sẽ mất đisau vài ngày Ngay sau khi nhu động ruột xuất hiện trở lại, cần đảm bảo cho bệnh nhân đủcolo, đủ đạm đường, mỡ vitamin, muối khoáng…Cung cấp đủ nước (2lít/ngày, trời nóngcho nhiều hơn)

Chăm sóc đường ruột và kiểm tra đại tiện: Cần đánh giá tình trạng của ruột và phân đểđiều chỉnh chương trình luyện tập và chế độ ăn uống thích hợp

* Chế độ ăn: Ở giai đoạn ruột vô trương lực, thức ăn phải giàu đạm, giàu các chất dễ hấp thụ và ít chất bã Khi ruột đã tái lập, cho bệnh nhân ăn chế độ ăm giàu chất bã (để kích thích cơ học tạo phản xạ thành ruột)

* Tạo cho bệnh nhân thói quen đi ngoài vào một giờ nhất định để tạo nên phản xạ có điềukiện

* Nếu ruột co cứng, có thể dùng tay móc phân ra., có thể đặt thuốc nhuận tràng hoặc thụttháo

Ngày đăng: 08/08/2014, 01:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Hai loại khung đi thông dụng - GIÁO TRÌNH MÔN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG pps
Hình 1 Hai loại khung đi thông dụng (Trang 35)
Hình 1 : Dáng đi bốn điểm - GIÁO TRÌNH MÔN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG pps
Hình 1 Dáng đi bốn điểm (Trang 35)
Hình 2:Cách đặt người bệnh nằm đúng - GIÁO TRÌNH MÔN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG pps
Hình 2 Cách đặt người bệnh nằm đúng (Trang 39)
Hình 6: Tập sức mạnh cơ chi trên (chuẩn bị tốt cho đi nạng, xe lăn) - GIÁO TRÌNH MÔN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG pps
Hình 6 Tập sức mạnh cơ chi trên (chuẩn bị tốt cho đi nạng, xe lăn) (Trang 43)
Hình 1. Mô tả hình dạng ô chữ nổi Braille - GIÁO TRÌNH MÔN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG pps
Hình 1. Mô tả hình dạng ô chữ nổi Braille (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w