1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng khám và điều trị hệ cơ xương khớp môn phục hồi chức năng

40 58 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 8,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng hoạt động một cách tự động, chúng tạo ra các xung điện tạo ra các cơn co thắt của tim, nhưng kích thích tố và kích thích từ hệ thần kinh cũng có thể ảnh hưởng đến các xung này.. Ho

Trang 1

KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ HỆ

CƠ XƯƠNG KHỚP

Trang 2

ĐAU CƠ XƯƠNG KHỚP LÀ GÌ?

• 1 Vì sao bị đau?

• 2 Thái độ chúng ta làm gì?

Trang 3

Áp lực, tổn thương tế bào Dẫn truyền tới tủy sống Tăng độ nhạy cảm Phóng thích K+, PG, BK  Phóng thích chất P

BK, Histamin, 5HT của các neuronelân cận

Hiện tượng ĐAU

Loeser JD, ed Bonica’s Management of Pain 3rd ed Phildadelphia, Pa: Lippincott Williams

&

Wilkins; 1990.

Trang 4

Đường dẫn truyền cảm giác

đau

Trang 5

Hệ thống cơ bắp có mấy loại cơ?

1 Cơ vân

2 Cơ trơn

3 Cơ tim

Trang 6

CƠ VÂN

những cơ dày đặc và có mao mạch Chúng rất giàu myoglobin và ty thể, điều này khiến cho chúng có màu đỏ Loại cơ này có thể co lại trong một thời gian dài mà không cần nỗ lực nhiều Cơ bắp loại I có thể duy trì hoạt động hiếu khí bằng cách sử dụng carbohydrate và chất béo làm nhiên liệu.

có thể co lại nhanh chóng và với rất nhiều lực Co lại mạnh mẽ

nhưng rất ngắn ngủi Loại cơ này chịu trách nhiệm cho hầu hết sức mạnh cơ bắp của chúng ta Các cơ này có thể gia tăng khối lượng sau thời gian tập luyện cân nặng.

Trang 10

CƠ TRƠN

• Các cơ này được kích hoạt một cách tự

động

• Các cơ trơn trong các thành của ruột co lại giúp đẩy

thức ăn về phía trước Trong khi sinh con, các cơ trơn trong tử cung của người phụ nữ co lại để đẩy thai nhi ra ngoài Đồng tử của chúng ta co lại hay giãn ra, tùy thuộc vào lượng ánh sáng chiếu vào đồng tử Những chuyển động này phụ thuộc vào chuyển động của cơ trơn.

Trang 11

CƠ TIM

• Các cơ tim hoạt động liên tục mà không

dừng lại, ngày cũng như đêm Chúng hoạt động một cách tự động, chúng tạo ra các xung điện tạo ra các cơn co thắt của tim, nhưng kích thích tố và kích thích từ hệ

thần kinh cũng có thể ảnh hưởng đến các xung này Như khi bạn sợ hãi, nhịp tim

của bạn tăng lên

Trang 12

Hoạt động cơ vân và cơ tim

• Sợi cơ tim ngắn, phân nhánh và nối với nhau bằng các

đĩa nối tạo nên một khối hợp bào Khi kích thích đạt ngưỡng, cơ tim lập tức co và co toàn bộ nhờ sự dẫn truyền qua cá đĩa nối

• Cơ vân gồm các tế bào cơ vân riêng rẽ, có ngưỡng kích

thích khác nhau Khi kích thích nhẹ các tế bào có ngưỡng kích thích thấp sẽ co vã số lượng tế bào tham gia ít Khi kích thích mạnh, các tề bào có ngưỡng kích thích cao sẽ co và tế bào kích thích mạnh nhiều hơn khi

có kích thích nhẹ Chính vì vậy, với cơ vân kích thích càng mạnh cơ co càng mạnh.

Trang 13

CƠ CHẾ LIỀN XƯƠNG

• 1.Xương gãy bao lâu liền xương?

• 2 Sự khác biệt liền xương theo lứa tuổi?

• 3 PHCN gì cho bn gãy xương?

Trang 14

CẤU TẠO XƯƠNG

Trang 15

SỤN CỐT HÓA

Trang 16

• Trẻ em

Ở trẻ em, bộ xương đang tăng trưởng, màng xương dầy nên có thể gặp các loại gãy xương sau đây ở thân xương:

– Gãy xương cành tươi (fracture en bois vert).

– Gãy xương cong tạo hình (traumatic bowing, fracture plastique).

Ở đầu xương còn sụn tiếp hợp nên cũng chỉ ở trẻ em mới thấy loại “bong sụn tiếp hợp” (xem bài gãy xương ở trẻ em).

Người già

Ở người già, có trạng thái loãng xương, nên một số các xương xốp yếu dễ bị gãy xương dù chấn thương rất nhẹ:

– Lún đốt sống (còng lưng ở người già)

– Gãy cổ xương đùi, cổ phẫu thuật xương cánh tay, gãy đầu dưới xương

quay,…

Giới nữ

Ở giới nữ, từ sau tuổi mãn kinh: sự loãng xương xuất hiện sớm hơn (so với nam giới cùng lứa tuổi) do đó gặp gãy xương nhiều hơn.

Trang 17

QUÁ TRÌNH LIỀN XƯƠNG

1.Giai đoạn máu tụ(1-5 ngày): Ngay sau gãy xương tại ổ gãy máu chảy ra, tụ lại giữa hai đầu xương và tổ chức xung quanh Máu tụ này sẽ phát triển thành can liên kết.

2.Giai đoạn can liên kết(5-11 ngày): từ màng xương, ống xương, tủy xương, các tế bào liên kết xâm nhập vào khối máu tụ tạo dần thành một màng lưới tổ chức liên kết, thay dần khối máu tụ.

3.Giai đoạn can nguyên phát(11-18): Sau 3-4 tuần, muối vôi lắng đọng dần trên can xương liên kết tạo thành can xương non

4.Giai đoạn can xương vĩnh viễn(sau 18): màng xương, ống tủy được thành lập lại tạo thành can xương vĩnh viễn Ổ gãy được liền tốt sau 8-10 tháng.

Trang 19

QUÁ TRÌNH LIỀN XƯƠNG

Trang 20

• Thời gian liền xương:

• Trẻ em

• Người trưởng thành

• Người già

• phụ nữ

Trang 23

BỆNH LÝ KHỚP

Trang 25

• Thoái hóa khớp:

• Đây là bệnh thường gặp nhất, ảnh hưởng tới 27 triệu người Mỹ, sẽ gia tăng 40%, vào năm 2030 chiếm 30% các bệnh cơ xương khớp chiếm 50% các bệnh viêm khớp.

• Giới: nữ thường mắc hơn nam

• Tuổi khởi bệnh: trên 45

Trang 26

• Thoái hóa khớp nguyên phát

Bên cạnh yếu tố tuổi tác, bệnh lý còn liên quan mật thiết với các tác nhân như bệnh tiểu đường, di truyền, các bệnh

Duy trì những tư thế sai lệch

Lạm dụng thuốc chống viêm chứa steroid, thuốc ức chế bơm proton,…

Trang 34

Thoái hóa đa khớp: Là tình trạng các sụn

bọc khớp xương bị bào mòn, xơ hóa gây

đau nhức khi vận động Thoái hóa đa khớp nặng có thể khiến người bệnh khó khăn khi

di chuyển, cử động

Viêm khớp: Là tình trạng cấu trúc khớp

xương bị rối loạn Biểu hiện của bệnh là

sưng tấy, sưng đỏ và đau nhức ở vùng

khớp bị viêm

Trang 35

LOÃNG XƯƠNG

Trang 36

• Loãng Xương týp 1 (hay LX sau mãn

kinh): nguyên nhân là do giảm nội tiết tố

oestrogen,

• Loãng Xương týp 2 (hay loãng xương

tuổi già): Là LX liên quan tới tuổi và tình trạng mất cân bằng tạo xương

Trang 39

• Chủng người da trắng hoặc người châu Á

• Nội tiết tố giới tính:

• Chế độ ăn ít hoặc thiếu canxi và vitamin D.Chán ăn tâm thần:

• Dùng một số loại thuốc

• Mức độ hoạt động:Hút thuốc:Uống rượu:

Trang 40

CẢM ƠN ĐÃ LẮNG NGHE

Ngày đăng: 25/11/2021, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w