NHIỆT TRỊ LIỆU SÂU• 2.Sóng ngắn: Sử dụng sóng điện từ có tần số 27,12MHz biến đổi thành nhiệt để điều trị • *Chỉ định: -Cơ co thắt -Co rút cơ khớp -Viêm gân, viêm bao hoạt dịch *Chống
Trang 1• - Vận động, kéo giãn, xoa bóp.
• Đây là các phương thức điều trị thụ động,tạm thời, không thay thế các phương pháp PHCN chủ động.
Trang 2I NHIỆT NÓNG
•1 Tác dụng:
• - Làm giãn mạch tại chỗ hoặc toàn thân qua cơ chế phản xạ.
⁕ Giảm quá trình viêm do tăng quá trình thực bào.
⁕ Tăng quá trình dinh dưỡng tại chỗ → thúc đẩy quá trình lành vết thương.
- Nóng làm tăng ngưỡng kích thích thần kinh và tang chuyển hóa.
- Tác dụng sinh học của mô cơ thể phụ thuộc vào:
Trang 4NHIỆT NÓNG
• 3 Chống chỉ định:
• - Viêm cấp, chấn thương mới
• - Chảy máu hoặc nguy cơ chảy máu
• - Vùng da mất cảm giác, Mất điều hòa nhiệt
- Mất nhận thức đau ( Hôn mê,suy giảm trí tuệ)
• - U các loại, Bệnh lao tiến triển, BN đang sốt cao.
• - Phụ nữ có thai và cho con bú
• - Cẩn thận đối với người quá già, trẻ con
Trang 5NHIỆT NÓNG
• 4 Các phương thức truyền nhiệt:
• - Dẫn nhiệt: Tiếp xúc giữa hai bề mặt, là sự nhường nhiệt từ vật có nhiệt độ cao cho một vật có nhiệt độ thấp hơn
• - Đối lưu: Là sự truyền nhiệt qua những luồng không khí hay nước chuyển động
• - Bức xạ: Qua năng lượng điện từ như chiếu nhiệt, siêu âm, sóng ngắn, vi sóng
Trang 6NHIỆT NÓNG
• 5 Phân loại nhiệt nóng trị liệu: có 2 loại
- Nhiệt nông: parafin, Hồng ngoại.
- Nhiệt sâu: Siêu âm, sóng ngắn, sóng cực ngắn, vi sóng
Trang 7A NHIỆT TRỊ LIỆU NÔNG
• Được điều trị ở vùng được che phủ bởi lớp tổ chức liên kết mỏng, nhiệt tác dụng tối đa ở da và tổ chức mỡ dưới da
•a.Các phương thức dẫn nhiệt:
• - Túi nóng ẩm: túi vải chứa silicat ngậm nước có nhiệt độ 70 0 C, túi được đặt trong khăn có 6-8 lớp và được đắp vào vùng điều trị 20-30 phút
• - Parafin: là hỗn hợp 1phần dầu nóng,7 phần parafin và được đun nhiệt độ 47-54 0 C Điều trị co rút các ngón
( VKDT), xơ cứng bì
•b.Các phương pháp nhiệt đối lưu:
• - Trị liệu bằng chất lỏng:thổi không khí nóng 38 0 C -47 0 C vào môi trường
•c Các phương pháp nhiệt bức xạ trị liệu: Năng lượng hồng ngoại: khoảng cách từ đầu đèn đến bề mặt từ
45-60cm, thời gian điệu trị 20-30 phút
Trang 8B NHIỆT TRỊ LIỆU SÂU
• Nhiệt trị liệu sâu có thể tăng nhiệt độ 45 0 C ở vùng mô từ 3-5cm hoặc hơn, nhưng không làm tăng nhiệt độ da và tổ chức dưới da Điều trị các cấu trúc sâu như dây chằng, cơ, xương, bao khớp
•1.Siêu âm trị liệu:
•*Chỉ định:
• - Vết loét da
• - Sau phẫu thuật nối gân, cơ
• - Gẫy xương, viêm lồi cầu, sẹo
• Liều sử dụng thông dụng 0,5-2w/cm2,thời gian 5-10 phút hàng ngày, liệu trình 6-12 lần
•*Chống chỉ định: -Không được siêu âm vào mắt, tinh hoàn, tử cung đang có thai, vùng sụn tăng trưởng, vùng cơ thể
có kim loại
Trang 9B NHIỆT TRỊ LIỆU SÂU
• 2.Sóng ngắn: Sử dụng sóng điện từ có tần số 27,12MHz biến đổi thành nhiệt
để điều trị
• *Chỉ định: -Cơ co thắt -Co rút cơ khớp -Viêm gân, viêm bao hoạt dịch
*Chống chỉ định: Vùng cơ thể có kim loại, tình trạng kích thích da-niêm
mạc, có thai, tinh hoàn
• 3.Vi sóng trị liệu: tăng nhiệt trị liệu sâu
Trang 10II LẠNH TRỊ LIỆU
• 1.Tác dụng sinh lý:
• -Co mạch tại chỗ
• -Giảm chuyển hóa
• -Giảm tốc độ dẫn truyền xung động trên dây thần kinh ->Giảm dẫn truyền cảm giác, vận động thần kinh
Trang 13III THỦY TRỊ LIỆU
• 1 Định nghĩa: Thủy trị liệu là phương pháp trị liệu sử dụng nước tác động lên mặt ngoài cơ
thể Tác dụng của thủy trị liệu nhờ tính chất đặc thù của nước -Sức đẩy -Sức ép và sự kích thích cơ học trên mặt da -Nhiệt độ -Tính chất của nước
Trang 14III THỦY TRỊ LIỆU
Trang 15• c Chống chỉ định và thận trọng: -Bệnh nhân có dị ứng với ánh sang, Cường giáp, suy gan thận, viêm da toàn thể,
lao tiến triển.
Trang 16IV ÁNH SÁNG TRỊ LIỆU
• 2.Tia hồng ngoại:
• a.Tác dụng sinh lý:
• -Tác dụng tại chỗ làm giãn mạch -> làm tăng tuần hoàn tại chỗ, gia tăng sự cung cấp oxy
và các chất dinh dưỡng, gia tăng chuyển hóa và tăng cường sự bài tiết của tuyến mồ hôi
• -Tác dụng kích thích dây thần kinh cảm giác gây ức chế được các cơn đau vùng chiếu
• -Tác dụng lên mô cơ: gia tăng nhiệt độ làm cơ thư giãn và tăng hiệu năng co cơ -Tác dụng toàn thân: nếu điều trị kéo dài thân nhiệt gia tăng, giãn toàn thể hệ thống mạch ngoại vi, gia tăng hoạt động của tuyến mồ hôi
Trang 17IV ÁNH SÁNG TRỊ LIỆU
• - Nhiễm trùng nông ngoài da
• - Đau lưng cơ năng, các cơn đau khớp, đau do viêm dây thần kinh
• - Sau chấn thương giai đoạn tập phục hồi chức năng
Trang 18IV ÁNH SÁNG TRỊ LIỆU
•3 Laser năng lượng thấp :
• - Laser He-Ne: bước sóng 632.8nm, tác dụng trực tiếp 2-5mm, có thể sâu tới 10-15mm
• - Laser Ge-As :bước sóng 904nm, tác dụng sâu 1- 5cm
•a.Tác dụng sinh học:
• -Tạo thuận lợi lành vết thương, vết loét bằng kích thích tạo sợi xơ
• -Tăng cường sức chống đỡ của vết thương
• -Tăng hoạt tính của tế bào lympho T và B
• -Giảm phù nề nhờ giảm tiết chất prostaglandin E2
• -Tránh nguy cơ hình thành sẹo nhờ kích thích phát triển biểu bì, tăng cường mô liên kết collagen
• -Giảm đau nhờ ổn định vết thương
Trang 19IV ÁNH SÁNG TRỊ LIỆU
• - Kích thích các huyệt thay châm cứu ( Laser châm) trong điều trị đau khớp, đau thần kinh.
• - Các vết thương, vết loét lâu lành ( tác dụng chủ yếu tại chỗ).
• - Kích thích các điểm vận động Erb trong phục hồi thần kinh cơ và kích thích theo phản xạ đốt đoạn.
• - Không điều trị trực tiếp vào mắt
• - Có thai 3 tháng đầu
• - Ung thư
Trang 20V ĐIỆN TRỊ LIỆU ( ELECTROTHERAPY)
cơ bằng cách sử dụng điện cực trên bề mặt cơ thể Bao gồm dòng điện một chiều, điện xung thấp tần và trung tần Với các dòng IF( dòng xung giao thoa), TENS( dòng kích thích TK- cơ),vi dòng, dòng Faradic, dòng xung Trabert 2- 5, dòng kích thích kiểu Nga, dòng T/R…
Trang 21V ĐIỆN TRỊ LIỆU ( ELECTROTHERAPY)
• - Giảm đau : đau lưng, đau vai cổ, đau cơ, đau thần kinh ngoại vi, đau khớp, đau chấn thương
• - Điều trị di chứng do đột quỵ não, di chứng bại liệt, chấn thương cột sống, chấn thương sọ não
• - Một số bệnh thần kinh vận mạch, loạn dưỡng Sudeck, bệnh Buerger, hội chứng Ray - naud, thần kinh ngoại vi
• - Tổn thương thần kinh trung ương và ngoại vi (đau dây thần kinh số V, tổn thương thần kinh số VII ngoại vi, tổn thương thần kinh hông to, thần kinh quay, thần kinh giữa )
• - Viêm mạn tính, vết thương lâu lành.
Trang 22V ĐIỆN TRỊ LIỆU ( ELECTROTHERAPY)
• - Nhồi máu động, tĩnh mạch
• - Viêm tắc tĩnh mạch
• - Loạn nhịp tim
• - Có thai, BN đang sốt cao hoặc có nguy cơ chảy máu
• - Chấn thương mới, Gãy xương giai đoạn sớm
• - Bỏng, da mất cảm giác Thời gian kích thích 10-20 phút/lần, ngày 1- 3 lần, liệu trình 10-15 ngày.
Trang 23VI KÉO GIÃN CỘT SỐNG
• 1.Định nghĩa: Kéo giãn cột sống là áp dụng lực thích ứng để kéo cột sống cổ và
cột sống thắt lưng
• 2.Tác dụng sinh lý:
• -Giảm đau khớp cột sống
• -Giải phóng rễ thần kinh, đĩa đệm
• -Tăng cường tuần hoàn ngoài màng cứng
• -Giảm đau, giảm viêm chống co cứng cơ
Trang 24VI KÉO GIÃN CỘT SỐNG
• 3.Chỉ định kéo cột sống: Giảm đau trong thoát vị đĩa đệm có hoặc không có chèn ép thần kinh
Trang 25VI KÉO GIÃN CỘT SỐNG
Tất cả mọi vấn đề liên quan tới kích thích hoặc chèn ép rễ thần kinh do thấn thương, do quá trình thoái hóa hoặc do lồi đĩa đệm hoặc mục đích điều trị
Kéo dài cột sống về mặt cơ học
Trang 26VI KÉO GIÃN CỘT SỐNG
4 Chống chỉ định:
Bệnh lý ung thư.
Bệnh nhiễm trùng như lao, viêm tủy xương, loãng xương, viêm khớp dạng thấp… Chèn ép tủy, trượt đốt sống, chấn thương cấp.
Phụ nữ có thai, người già.
Tăng huyết áp, bệnh lý tim mạch.
Thoát vị đĩa đệm trung tâm( vì khi kéo dãn có thể kéo tủy áp sát đến đĩa).
Trang 27VI KÉO GIÃN CỘT SỐNG
5 Kỹ thuật tiến hành:
* Cột sống cổ( bằng máy/ tạ)
Tư thế BN: Nằm ngửa, đầu kê cao 20- 300
Kéo ngắt quãng: 30- 60 giây kéo/ 10- 15 giây nghĩ/ hoặc kéo liên tục
Lực kéo: Lần đầu 4- 6kg, những lần sau tăng dần(đến 10- 11kg) để kéo dãn được các đốt sống
Thời gian kéo: 15- 20 phút
Trang 28VI KÉO GIÃN CỘT SỐNG
* Kéo thắt lưng( bằng máy/ tạ)
Tư thế BN: Nằm ngữa hoặc sấp( lót 2- 3 gối dưới bụng)
Kéo liên tục/ hoặc ngắt quãng( 30- 60 giây kéo/ 10- 15 giây nghĩ).Lực kéo: lần đầu <½ P cơ thể, sau tăng dần( 35- 60kg)
Thời gian kéo: 15- 30 phút
Trang 29VI KÉO GIÃN CỘT SỐNG
Trang 30VII XOA BÓP TRỊ LIỆU ( MASSAGE)
Trang 31VII XOA BÓP TRỊ LIỆU ( MASSAGE)
• Massage là:
Một trong những kỹ thuật sử dụng bàn tay, thiết bị cơ học hoặc thiết bị điện
Để xoa bóp cơ và tổ chức mô mềm khác
Với mục đích cải thiện sức khỏe.
• Đây là thuật ngữ chung để chỉ một phương thức VLTL có nguồn gốc từ phương Đông và phương Tây
Trang 32VII XOA BÓP TRỊ LIỆU ( MASSAGE)
Trang 33Chỉ định Chống chỉ định
Trang 34VII XOA BÓP TRỊ LIỆU ( MASSAGE)
• Phương thức chăm sóc sức khỏe lâu đời nhất
• Trong y văn của TQ, xoa bóp trị liệu có từ 4000 trước
• 1817, Cha đẻ của XBTL ở Mỹ, Cornelius E DePuy, xuất bản bài báo đầu tiên
• Những năm đầu của thế kỷ XX, KTV bắt đầu mô tả về XBTL như là hệ thống chăm sóc sức khỏe của Mỹ, bắt đầu có nhiều ảnh hưởng hơn về sinh y học.
• 1930-1940: XBTL chuyên gia y tế nghiên cứu
• 1970: làn sóng yêu thích XBTL.
Trang 35VII XOA BÓP TRỊ LIỆU ( MASSAGE)
• Có nhiều cách phân loại (50+ loại)
• Dựa vào:
• Theo phương Đông hay phương Tây?
• Mục đích?
Trang 36VII XOA BÓP TRỊ LIỆU ( MASSAGE)
Trang 37VII XOA BÓP TRỊ LIỆU ( MASSAGE)
• Tác động trên mô liên kết hoặc cân mạc của cơ thể để cải thiện cơ chế sinh học.(Structural Integration and Myofascial).
Rolfing
Hellerwork
Bindegewebs massage
Myofascial release
Trang 38VII XOA BÓP TRỊ LIỆU ( MASSAGE)
• Medical massage:
Xoa bóp trong thể thao
Xoa bóp trong chấn thương
Liệu pháp thần kinh
điều trị chấn thương và trường hợp bệnh lý nhất định
Trang 39VII XOA BÓP TRỊ LIỆU ( MASSAGE)
• tốc độ dịch bạch huyết lên 7-9 lần.
• phù nề
• XBTL mức độ hoạt động của kháng thể tự nhiên “killer cells”.
• (+) não tiết ENDORPHINS, chất giảm đau tự nhiên của cơ thể.
• tình trạng đau cấp và mạn tính; độ linh hoạt & trương lực cơ.
• mức độ lo lắng.
Trang 41VIII TẬP DO CỨNG KHỚP
b Chống chỉ định:
Các trường hợp gãy xương mới
Gãy xương chưa liền hoàn toàn
Lao xương, các bệnh lý toàn thân
Loãng xương nặng, người già
Bệnh lý xương thủy tinh, bệnh bột thận…
Trang 42IX VẬN ĐỘNG TRỊ LIỆU
• Vận động trị liệu: Là áp dụng các mẫu vận động dựa trên sinh lý bệnh, chức
năng giải phẫu, vật lý học Bao gồm các bài tập thụ động, chủ động, chủ
động có trợ giúp, chủ động có kháng trở.Nhằm giúp tăng cường chức năng vận động,ngăn ngừa các biến chứng thứ cấp
Trang 43X HOẠT ĐỘNG TRỊ LIỆU
• Hoạt động trị liệu: Là điều trị thể chất và tinh thần qua các hoạt động có lựa chọn để giúp người bệnh đạt được các chức năng tối đa
trong cuộc sống hàng ngày ( Liên đoàn thế giới về hoạt động trị liệu).