KHÁM CỘT SỐNG THẮT LƯNG... Bệnh sử• Lý do vào viện: lý do chính khiến cho BN vào viện trong bệnh lý vùng CSTL thì BN thường đến với bối cảnh đau lưng cấp, đau lưng mạn nhưng điều trị kh
Trang 1KHÁM CỘT SỐNG
THẮT LƯNG
Trang 2Bệnh sử
• Lý do vào viện: lý do chính khiến cho BN vào viện ( trong bệnh lý vùng CSTL thì BN thường đến với bối cảnh đau lưng cấp, đau lưng mạn nhưng điều trị không đỡ)
Trang 4Triệu chứng cơ năng (từ khi nào, mức độ, diễn tiến, kèm theo triệu
chứng khác hay không?)
• Đau: thăm khám mô tả kĩ cơn đau bao gồm: khới phát, vị trí, tính chất cơn đau, hướng lan, có chu kì hay không?, triệu chứng kèm theo, tư thế giảm đau (ví dụ: ở BN TVDD CSTL bệnh nhân thường nằm gấp gối và háng)
• Hạn chế vận động: khi ngồi, khi đứng, hạn chế vận động cúi ngửa…
• Đi lại khó khăn hoặc mất thăng bằng?
• Tê bì, mất cảm giác
• Đại tiểu tiện: bí đại tiểu tiện, đại tiểu tiện khó kiểm soát.
Trang 5Triệu chứng thực thể
• Đường cong sinh lý cột sống (gù, vẹo): nhìn đánh giá toàn bộ đường cong
cột sống trong tư thế đứng, xem xét những biến dạng kèm theo như: gù,
vẹo…
• Test hệ xương khớp (vùng thắt lưng)
• Tầm vận động: thực hiện các động tác cúi, ngửa, nghiêng, xoay
• Độ giãn CSTL: đánh giá mức độ cứng của cột sống: thường giảm trong các trường hợp: thoái hóa nặng, viêm cột sống dính khớp
• Sờ đánh giá CS: sờ các mỏm gai cột sống thắt lứng, đánh giá sự thẳng
hàng, cong vẹo Tìm dấu bậc thang (gặp trong trường hợp trượt đốt sống)
Trang 7• Test thần kinh
• Tủy: Long tract sign tổn thương tủy Các test và dấu hiệu thường
được sử dụng: Hoffman, Babinski, clonus…
• Rễ: test căng rễ TK (lasegue, reversed lasegue, crossed lasegue,
valleix) Những test này được thực hiện dựa trên nguyên lý kéo căng thần kinh Thường được ứng dụng nhiều trong trường hợp thoát vị đĩa đệm CSTL có chèn ép rễ thấn kinh Lasegue(L4,L5,S1)
• Reversed lasegue(test lasegue ngược): áp dụng nguyên lý kéo căng
thần kinh đùi thường đùng để khảo sát đánh giá rễ (L2,L3,L4)
Trang 8• Ấn điểm cạnh sống: Dùng tay ấn mạnh vào những điểm cạnh sống làm tăng áp lực, kích thích vào các cấu trúc dưới vùng được ấn
• Trong trường hợp TVDD có thể gây đau tại chỗ và lan theo rễ thần
kinh (Dấu bấm chuông)
• Phản xạ gân xương: Đánh giá tổn thương của cung phản xạ ở chi dưới
có 2 phản xạ để khảo sát: phản xạ gân gót(S1), phản xạ gân
gối(L3,L4)
• Cơ thắt hậu môn: thông qua việc khám hậu môn trực tràng đánh
trương lực cơ và cơ lực của cơ thắt hậu môn
Trang 10KHÁM CSTL
• Sờ CS, khung chậu, cơ cạnh sống
Trang 11Sờ CS thông qua vùng bụng trước (khó thực hiện)
Trang 12Khám vận động
• Cúi - ngửa
Trang 13Nghiêng bên
Trang 14xoay
Trang 15Khám vận động chủ động có kháng trở
• Gấp lưng có kháng trở
Trang 16Nghiêng có kháng trở
Trang 17Test rễ thần kinh
Lasegue test
(straight leg raise test)
Trang 18Neri’s test + Bragard’s test
Trang 19Nhóm cơ rễ thần kinh
Trang 20Đánh giác cơ TL chậu –gấp háng (L1,l2)
Trang 21Cơ tứ đầu đùi(L3,L4)
Trang 22Khép háng (L2,L3,L4)
Trang 23Gập mu bàn chân (L4,L5)
Trang 24Duỗi ngón chân cái (L5)
Trang 25Dạng háng (L5)
Trang 26Gập lòng bàn chân (S1)
Trang 27Duỗi háng (S1)
Trang 28Cơ thắt hậu môn (S4,S5)
Trang 29Banbinski’s sign
Trang 30Oppenheim’s test
Trang 31Testing the bulbocav- ernosus reflex
Trang 32Cảm giác
Trang 34Anocutaneous reflex