Các giai đoạn p/ triển của di truyền học III.. Quan hệ với các khoa học khác & với thực tiễn VIII.. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CĂN BẢN CỦA DI TRUYỀN HỌC... • Mãi đến năm1900 sau 16 năm kể
Trang 2I Di truyền học là gì ?
II Các giai đoạn p/ triển của di truyền học
III Các nguyên tắc nghiên cứu sinh học
IV Các pp nghiên cứu di truyền học
V Tế bào
VI Gen và cơ thể
VII Quan hệ với các khoa học khác & với thực tiễn
VIII Di truyền học ở Việt nam.
Trang 3• Di truyền (DT) học là khoa học nghiên cứu về
- Tính DT
- Sự biến dị tính DT của sinh vật
a) -Tính DT được thể hiện ở sự giống nhau
giữa con cái & cha mẹ, giữa anh chị em, cá thể có họ hàng
-Tính DT được bảo đảm quá trình sinh sản:
• Sinh sản hữu tính: giao tử đực + giao tử cái hợp tử: đảm bảo sự kế
tục vật chất DTgiữa các thế hệ
• Sinh sản vô tính : tính DT được đảm bảo nhờ sự phân chia tế bào soma.
I DI TRUYỀN HỌC LÀ GÌ?
Trang 4• b) Biến dị: biểu hiện sự sai khác
Sự sai khác do b/dị di truyền hay do
thường biến.
Quan điểm của Darwin : nhân tố của sự
tiến hóa.
• Di truyền - Duy trì các đặc tính
• Biến dị - Tạo sự đa dạng cung cấp nguồn nguyên liệu
• Chọn lọc tự nhiên định hứơng phát triển
tạo sự đa dạng phong phú của SV
Trang 51 Giai đoạn trứơc Mendel
• Từ xa xưa…
• Cách nay 6000 năm, ngừơi Babylon - tạc trên đá
các dòng ngựa & thụ phấn chéo 1 số cây trồng.
• V n còn nhiều quan niệm lệch lạc các quy luật DT ẫ
• VD: ngừơi Hi Lạp cho rằng : Lạc đà + beo hươu cao cổ
• Ngoài ra có các thuyết DT trực tiếp –gián tiếp
II CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CĂN
BẢN CỦA DI TRUYỀN HỌC
Trang 62 Giai đoạn Di truyền Mendel
• Gregor Mendel (1822-1884)- cây đậu Hà Lan Trứơc
đó đối tượng khác như ong, chuột, ngô … hoàn chỉnh
nhất -với đậu Hà Lan (Pisum sativum)
• Ở đậu Hà Lan, các cặp tính trạng tương phản
Hạt vàng – Hạt xanh
Hạt trơn – Hạt nhăn
• Lai P F1; lai F1 F2
• Từ các số liệu thu được ông dùng pp phân tích DT từng tính trạng
• Dùng toán học thống kê để xử lý số liệu
• Mendel rút ra được các quy luật DT.
Trang 7• Kq trình bày ở “Hội đồng các nhà Khoa học tự nhiên”
Phát minh này đặt nền móng cho DT học
• 1838 đến năm 1900 nhiều phát minh mới trong ngành
SH ( 1838 : học thuyết tế bào ra đời; 1875 : các nhà KH
mô tả NP ở động vật & sự hợp nhân khi thụ tinh ; 1887 : mô tả giảm phân).
• Mãi đến năm1900 (sau 16 năm kể từ ngày Mendel
mất), 3 nhà khoa học: Hugo Marie de Vries (Hà Lan),
Erich Karl Correns (Đức) và E.Von Tschermark (Áo)
độc lập với nhau phát hiện lại các qui luật của Mendel.
Trang 83 Sự phát triển của thuyết DT nhiễm sắc thể
• Từ năm 1911, T.H Morgan (1866-1945) TN trên
ruồi giấm Drosophila melanogaster xây dựng nền
tảng DT nhiễm sắc thể.
• Các kết quả TN ở ruồi giấm -> chứng minh :
các gien nằm trên các NST- xếp theo đường thẳng
tạo thành nhóm liên kết gen.
• Bản đồ DT nhiễm sắc thể đã được xây dựng.
Trang 94 Sự phát triển của DT học phân tử
• Sau chiến tranh TG thứ II, các nghiên cứu sinh học phát triển rất mạnh mẽ phát minh lớn.
• Năm 1953, mô hình cấu trúc DNA của Watson – Crick
ra đời, phát minh lớn nhất thế kỉ.
• Học thuyết trung tâm Sinh học phân tử ra đời Các
n/cứu có thể tiến hành trong ống nghiệm (in vitro).
DNA mRNA protein
Phiên mã Dịch mã
Trang 10• Việc xác định nucleotide của gen đã nhanh chóng dẫn đến kĩ thuật mới :
• gây đột biến định hứơng cho phép biến đổi các gen theo ý muốn của con người.
- Thay 1 nucleotide này bằng 1 nucleotide khác.
- Cắt ngắn hay nối dài gen ở những điểm định sẵn.
• Các biến đổi định hướng này thay đổi acid amin
trên phân tử protein
• Vào đầu những năm 1990 sự kết hợp giữa sinh học và tin học pp nghiên cứu mới in silico (nghiên cứu
trên máy điện toán) giải mã bộ NST người.
Trang 111 Hệ thống các kiến thức về sự tiến hóa của thế giới sinh vật
2 Tế bào là đơn vị nghiên cứu sinh học
3 Bộ gen chứa thông tin di truyền chi phối mọi biểu
hiện sống
4 Nghiên cứu sinh học phải đặt trong tiến trình của sự
phát triển cá thể
5 Sự kế thừa
6 Quá trình sống tuân theo các qui luật vật lý & hóa học
III CÁC NGUYÊN T C N/CỨU SINH HỌC Ắ
Trang 121 Phương pháp lai : là pp đặc thù của DT học
2 PP toán học : dùng toán học để đánh giá kết quả lai
3 PP tế bào học : lai kết hợp với quan sát NST là cơ sở của DT
tế bào
4 KT di truyền : KT tái tổ hợp DNA có vai trò cách mạng hóa
đối với sinh học nói chung
IV CÁC PP NGHIÊN CỨU DT HỌC
Trang 13• - Tế bào là đơn vị cơ sở của sinh giới.
• - Tế bào Prokaryotae & tế bào Eukaryotae
• Các tb của những SV ở mức tiến hóa thấp như :
• vi khuẩn (Bacteria)
• vi khuẩn lam (Cyanobacteria) -> chưa có nhân hoàn
SV đó SV tiền nhân (Prokaryotae)
• Tế bào có nhân h/thành rõ ràng tb nhân thực.
TB nhân thực có ở các SV nhân thực (Eukaryotae)
V TẾ BÀO
Trang 14• Kiểu gen: là tập hợp các yếu tố di truyền của cơ
thể.
• Kiểu hình: là biểu hiện của kiểu gen qua tương tác
với môi trường.
• 1 Kiểu gen có thể nhiều kiểu hình khác nhau
• 1 Kiểu hình có thể từ các kiểu gen khác nhau Làm sao từ kiểu hình xác định được đúng kiểu gen.
VI GEN & CƠ THỂ
Trang 151 DT học là cơ sở khoa học của chọn giống
• Kỹ thuật DT cho phép chuyển những gen cần thiết
vào SV theo hướng ý muốn của con người.
2 DT học và y học
• Phương pháp trị các bệnh DT mới ra đời có tên là
liệu pháp gen đưa các gen bình thường vào cơ
thể thay thế các gen bệnh.
VII QUAN HỆ VỚI CÁC KHOA HỌC
KHÁC & VỚI THỰC TIỄN
Trang 163 DT học và tin học
- Thí nghiệm sinh học trên máy điện toán (in silico)
• Các đoạn ngắn ráp nối lại nhờ máy điện toán
Có 300 máy được nối mạng Tổng chi phí cho tin
học trong dự án bộ gen người là 130 triệu đô.
Trang 17• Từ thời xa xưa, các dân tộc ở Đông Nam Á đã có nhiều
lúa nước, bầu bí, gia súc, gia cầm như heo, trâu, bò, gà.
• Tuy nhiên nhà DT học đầu tiên có công trình nghiên cứu
đáng tự hào là anh hùng lao động – Tiến sĩ nông học
Lương Đình Của.
• Các nghiên cứu đa bội của ông ở Nhật Bản 1950
• Sau năm 1954 , ông đã tạo được giống rau muống đa bội & giống dưa hấu không hạt.
VIII DI TRUYỀN HỌC Ở VIỆT NAM