kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp
Trang 1Chơng 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tài sản cố định
trong doanh nghiệp1.1 Một số vấn đề chung về tài sản cố định
1.1.1 Khái niệm:
Tài sản cố định là những tài sản có thể có hình thái vật chất cụ thể và cũng có thể chỉ tồn tại dới hình thái giá trị đợc sử dụng để thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định trong quá trình hoạt động của Doanh nghiệp, có giá trị lớn và sử dụng trong thời gian dài
Các tài sản có hình thái vật chất cụ thể đợc gọi là tài sản cố định hữu hình, các tài sản chỉ tồn tại dới hình thái giá trị đợc gọi là tài sản cố định vô hình
1.1.2 Đặc điểm tài sản cố định
Đặc điểm chung của TSCĐ trong doanh nghiệp là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm với vai trò là các công cụ lao động Trong quá trình đó, hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ là không thay đổi song giá trị của
nó lại đợc dịch chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra Bộ phận giá trị dịch chuyển này cấu thành một yếu tố chi phí sản suất kinh doanh của doanh nghiệp và đợc bù đắp mỗi khi sản phẩm đợc tiêu thụ Phần giá trị này khi chuyển hoàn toàn thành tiền tệ thì nó đợctích luỹ lại thành nguồn vốn khấu hao để tái đầu t TSCĐ khi nó bị h hỏng
Đặc điểm này ảnh hởng rất lớn đến tổ chức hạch toán TSCĐ từ khâu tính giá đến khâu hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp TSCĐ
Ngoài ra TSCĐ còn là sản phẩm của lao động tức là TSCĐ vừa có giá trị, vừa có giá trị sử dụng Nói cách khác, TSCĐ cũng là một loại hàng hoá nh mọi hàng hoá thông thờng khác Thông qua mua bán, trao đổi TSCĐ có thể đợc chuyển quyền sở hữu và chuyển quyền sử dụng từ chủ thể này sang chủ thể khác
1.1.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định
1.1.3.1 Yêu cầu quản lý TSCĐ
_ Phải quản lý TSCĐ nh một yếu tố t liệu sản xuất cơ bản góp phần tạo ra năng lực sản xuất của đơn vị Do vậy, kế toán cần cung cấp thông tin về số lợng TSCĐ hiện có, tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ trong đơn vị
Trang 2_ Phải quản lý TSCĐ nh một bộ phận vốn sản xuất kinh doanh cơ bản, đầu t dài hạn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, có tốc độ chu chuyển chậm, có độ rủi ro lớn Do đó kế toán cần cung cấp nhứng thông tin về các loại vốn sản xuất đầu t _ Phải quản lý bộ phận TSCĐ đã tiêu dùng, đã tiêu hao với t cách là một chi phí vật chất của quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy yêu cầu kế toán phải tính đúng,
đủ mức khấu hao, trích tuỳ từng kỳ kinh doanh thao 2 mục đích: thu hồi vốn đầu thợp lý và đảm bảo đợc khả năng bù đẵp chi phí
_ Quản lý TSCĐ còn là để bảo vệ TS của doanh nghiệp, không những đảm bảo cho TSCĐ “sống” mà là “sống có ích” cho doanh nghiệp, đảm bảo khả năng tái sản xuất và có ké hoạch đầu t mới khi cần thiết
1.1.3.2 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp
Để có những thông tin hữu ích nhằm phục vụ tốt cho công tác quản lý, sử dụng TSCĐ, kế toán phải thực hiện những nhiệm vụ sau đây:
_ Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình tăng, giảm TSCĐ của toàn Doanh nghiệp cũng nh ở trong bộ phận trên các mặt số lơng chất lợng, cơ cấu, giá trị đồng thời kiểm soát chặt chẽ việc bảo quản, bảo dỡng và
sử dụng TSCĐ ở các bộ phận khác nhau nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ_ Tính toán chính xác, kịp thời số khấu hao TSCĐ đồng thời phân bổ đúng đắn khấu hao TSCĐ vào các đối tợng sử dụng
_ Phản ánh và kiểm tra chặt chẽ các khoản chi phí sửa chữa TSCĐ tham gia tự lập
dự toán về chi phí xửa chữa TSCĐ và đôn đốc đa TSCĐ đợc sửa chữa và sử dụng một cách nhanh chóng
_ Theo dõi, ghi chép, kiểm tra chặt chẽ quá trình thanh lý,nhợng bán TSCĐ nhằm
đảm bảo việc quản lý và sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả
_ Lập các báo cáo về TSCĐ, tham gia phân tích tình hình trang bị, sử dụng và bảo quản các loại tài sản
Trang 31.1.4 Phân loại tài sản cố định
1.1.4.1 Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện
Tài sản cố định đợc phân chia thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
a TSCĐ hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể, bao gồm:_ Nhà cửa,vật kiến trúc: Là TSCĐ của doanh nghiệp đợc hình thành sau quá trình thi công xây dựng nh: trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nớc, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đờng xá, cầu cống, đờng sắt, cầu tàu, cầu cảng
_ Máy móc, thiết bị: Là toàn bộ máy móc thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh: máy móc chuyên dụng, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ
_ Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Là các loại phơng tiện vận tải gồm phơng tiện vận tải đờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ, đờng không, đờng cống và các thiết bị truyền dẫn nh hệ thống thông tin, hệ thống điện, đờng ống nớc, băng tải _ Thiết bị, dụng cụ quản lý: Là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh: máy tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, dụng cụ đo lờng kiểm tra chất lợng, máy hút ẩm Hút bụi, chống mối, mọt
_ Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc, súc vật cho sản phẩm, vừa làm việc vừa cho sản phẩm: Các vờn cây nh cà phê, vờn cao su, vờn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh, đàn voi, đàn trâu, đàn bò, đàn ngựa
_ TSCĐ hữu hình khác: Là toàn bộ những TSCĐ khác cha liệt kê vào danh sách trên nh: tranh ảnh, sách chuyên môn kỹ thuật
b TSCĐ vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện lợng giá trị đã đợc đầu t, có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các loại sau:
_ Quyền sử dụng đát: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp đến đất sử dụng bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trớc bạ (nếu có)
Trang 4_ Quyền phát hành: phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí thực
tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành
_ Bản quyền, bằng sáng chế: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền tác giả, bằng sáng chế
_ Nhãn hiệu hàng hoá: Phản ánh gía trị TSCĐ vô hình là các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có nhãn hiệu hàng hoá
_ Phần mềm máy vi tính: Phản ánh gía trị TSCĐ vô hình là các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có phần mềm máy vi tính
_ Giấy phép và giấy phép nhợng quyền: Phản ánh gía trị TSCĐ vô hình là các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có giấy phép và giấy phép nhợng quyền thực hiện công việc đó nh: giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất loại sản phẩm mới
_ TSCĐ vô hình khác: phản ánh giá trị các loại TSCĐ vô hình khác cha quy
_ TSCĐ hành chính sự nghiệp: Là các TSCĐ của các đơn vị hành chính sự nghiệp nh nhà văn hoá, đoàn thể quần chúng, tổ chức y tế, văn hoá, thể thao _ TSCĐ phúc lợi: Là những TSCĐ của đơn vị dùng cho nhu cầu phúc lợi cộng
đồng nh nhà văn hoá, nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà nghỉ mát, xe ca phúc lợi
_ TSCĐ bảo quản, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nớc: Là những TSCĐ doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ các đơn vị khác hoặc cất giữ hộ nhà nớc theo quy định của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền
_ TSCĐ chờ xử lý: Bao gồm những TSCĐ không cần dùng, cha cần dùng vì thừa
so với nhu cầu sử dụng hoặc không thích hợp với quy trình đổi mới của công nghệ,
bị h hỏng chờ thanh lý, TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết, những TSCĐ chờ xử lý nhanh chóng để thu hồi vốn sử dụng cho việc đầu t đổi mới TSCĐ
Trang 51.1.4.3 Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu
Theo cách phân loại này, TSCĐ đợc chia thành 2 loại là TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài
a TSCĐ tự có: Là những TSCĐ đợc xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng, bằng nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh
b TSCĐ thuê ngoài: Là những TSCĐ của doanh nghiệp hình thành do việc doanh nghiệp đi thuê sử dụng trong một thời gian nhất định, theo hợp đồng thuê TSCĐ gồm 2 loại:
_ TSCĐ thuê hoạt động: Là TS thuê không có sự chuyển giao phần lớn rủi ro
và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu TS
_ TSCĐ thuê tài chính: Là tài sản thuê mà bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê
1.1.4.4 Phân loại tài sản cố định theo nguồn gốc hình thành
Theo cách phân loại này TSCĐ đợc chia thành
_ TSCĐ mua sắm, xây dung bằng vốn đợc cầp từ ngân sách hoặc từ cấp trên _ TSCĐ mua sắm, xây dung bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị ( bằng quỹ đầu t phát triển, quỹ phúc lợi )…
_ TSCĐ mua sắm, xây dung bằng vốn vay ( vay ngân hàng, vay khác )… _ TSCĐ nhận góp vốn liên doanh bằng hiện vật
1.1.5 Đánh giá TSCĐ
Theo quy định thống nhất của Nhà nớc thì mọi trờng hợp tăng giảm TSCĐ
đều đợc tính theo nguyên giá
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra để có TSCĐ cho tới khi
đa TSCĐ đó vào hoạt động bình thờng Nói cách khác nó là giá trị ban đầu, đầy đủ của TSCĐ khi đa TSCĐ vào sử dụng
Ngoài ra để phản ánh đúng đắn năng lực thực tế về TSCĐ thì TSCĐ còn
đ-ợc tính theo gía trị còn lại
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn luỹ kế
Trang 61.1.5.1 Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá
* Đánh giá tài sản cố định hữu hình
a Đối với TSCĐ hữu hình mua sắm
Nguyờn giỏ TSCD hữu hỡnh mua sắm (kể cả mua mới và cũ): Là giỏ mua thực tế phải trả ( trừ cỏc khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giỏ nếu cú) cộng cỏc khoản thuế ( khụng bao gồm cỏc khoản thuế được hoàn lại) cỏc chi phớ liờn quan trực tiếp phải chi ra tớnh đến thời điểm đưa TSCD vào trạng thỏi sẵn sang sử dụng như: tiền lói vay đầu tư cho TSCD, chi phớ vận chuyển, bốc dỡ;chi phớ nõng cấp; chi phớ lắp đặt ,chạy thử, lệ phớ trước bạ
Trường hợp TSCD mua trả chậm, trả gúp nguyờn giỏ TSCD mua sắm là giỏ mua trả ngay tại thời điểm mua cụng (+) cỏc khoản thuế (khụng bao gồm thuế được hoàn lại), cỏc chi phớ liờn quan trực tiếp phải chi ra tớnh đến thời điểm đưa TSCD vào trạng thỏi sẵn sàng sử dụng như chi phớ vận chuyển, bốc dỡ;chi phớ nõng cấp; chi phớ lắp đặt ,chạy thử, lệ phớ trước bạ
Khoản chờnh lệch giữa giỏ mua trả chậm và giỏ mua trả tiền ngay được hạch toỏn vào chi phớ tài chớnh theo kỳ hạn thanh toỏn, trừ khi số chờnh lệch đú được tớnh vào nguyờn giỏ của TSCD hữu hỡnh theo quy định vốn húa lói vay
b TSCD hữu hỡnh mua dưới hỡnh thức trao đổi
Nguyờn giỏ TSCD hữu hỡnh mua dưới hỡnh thức trao đổi với một TSCD
HH khụng tương tự hoặc TS khỏc là giỏ trị hợp lý của TSCD HH nhận về hoặc giỏ trị hợp lý của tài sản đem trao đổi ( sau khi cộng them cỏc khoản phải trả thờm hoặc trừ đi cỏc khoản thu về) cộng cỏc khoản thuế ( khụng bao gồm cỏc khoản thuế được hoàn lại), cỏc chi phớ liờn quan trực tiếp phải chi ra tớnh đến thời điểm đưa TSCD vào trạng thỏi sẵn sàng sử dụng như chi phớ vận chuyển, bốc dỡ; chi phớ nõng cấp; chi phớ lắp đặt ,chạy thử, lệ phớ trước bạ…
Nguyờn giỏ TSCD hữu hỡnh mua dưới hỡnh thức trao đổi với một TSCD
HH tương tự hoặc cú thể hỡnh thành do được bỏn để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự giỏ trị cũn lại của TSCD HH đem trao đổi
c TSCD HH tự xõy dựng hoặc tự sản xuất
Trang 7Nguyên giá TSCD tự xây dựng hoặc tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCD cộng các chi phí trực tiếp liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCD vào trạng thái sẵn sàng sử dụng ( trừ các khoản lãi nội bộ, các chi phí không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá mức quy định trong xây dựng hoặc tự sản xuất)
d TSCD hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành theo phương thức giao thầu
TSCD hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành theo phương thức giao thầu là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng theo quy định tại quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng lệ phí trước bạ và chi phí liên quan trực tiếp khác
Đối với TSCD hữu hình là con súc vật làm việc, súc vật cho sản phẩm hoặc vừa lµm việc vừa cho sản phẩm, vườn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườn cây đó từ lúc hình thành đến thời điểm đưa vào khai thác sử dụng theo quy định tại quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành các chi phí có liên quan
e TSCD hữu hình được cấp, được điều chỉnh đến…
Nguyên giá TSCD hữu hình được cấp, được điều chỉnh đến là giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCD ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chỉnh… hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận cộng các chi phí mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCD vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: như chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt ,chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có)
Riêng TSCD hữu hình điều chỉnh giữa các đơn vị thành viên hạch toán phục vụ trong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều chỉnh phù hợp với bộ hồ sơ của TSCD hữu hình đó Đơn vị nhận TSCD căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao lũy kế, giá trị còn lại trên sổ sách kế toán và toàn bộ hồ
sơ của TSCD đó để phản ánh vào sổ kế toán của đơn vị mình Các chi phí có liên quan đến việc điều chỉnh TSCD giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ
Trang 8thuộc không hạch toán tăng nguyên giá TSCD mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
f TSCD hữu hình được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa…
Nguyên giá TSCD hữu hình loại được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa…là giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận cộng các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCD vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt ,chạy thử, lệ phí trước bạ…
* §¸nh giá TSCD vô hình
a TSCD vô hình loại mua sắm:
Nguyên giá TSCD vô hình loại mua sắm Là giá mua thực tế phải trả chiết khấu thương mại cộng các khoản thuế ( không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCD vào sử dụng theo dự tính
Trường hợp TSCD vô hình mua trả chậm, trả góp nguyên giá TSCD mua sắm là giá mua trả ngay tại thời điểm mua.Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá của TSCD vô hình theo quy định vốn hóa lãi vay
b TSCD vô hình mua dưới hình thức trao đổi
Nguyên giá TSCD vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCD vô hình không tương tự hoặc TS khác là giá trị hợp lý của TSCD vô hình nhận về hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi ( sau khi cộng thªm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản thu về) cộng các khoản thuế ( không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCD vào sử dụng theo dự tính
Nguyên giá TSCD vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCD vô hình tương tự hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một
Trang 9tài sản vô hình tương tự giá trị còn lại của TSCD vô hình đem trao đổi
c TSCD vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp
Nguyên giá TSCD vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi phí liên quan trực tiếp đến khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất, thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCD đó vào sử dụng theo dự tính
Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hang hóa, quyền phát hành, danh sách khách hµng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu và các khoản mục tương tự không được xác định là TSCD vô hình mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
d TSCD vô hình được cấp, được biếu tặng…
Nguyên giá TSCD vô hình được cấp, được biếu, được tặng là giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận cộng các chi phí liên quan trực tiểp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCD vào sử dụng theo dự tính
e Quyền sử dụng đất
Nguyên giá TSCD là quyền sử dụng đất ( bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn và quyền sử dụng đất lâu dài) là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ ( không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các côg trình trên đất) hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận vốn góp
Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh, không ghi nhận là TSCD vô hình
f Quyền phát hành, bản quyền, b»ng sáng chế
Nguyên giá của TSCD là quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế là toàn bộ chi phí thực tế Doanh nghiệp bỏ ra để có quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế
g Nhãn hiệu hàng hóa
Nguyên giá của TSCD là nhãn hiệu hàng hóa là các chi phí thực tế liên quan đến việc mua nhãn hiệu hàng hóa
h Phần mềm máy tính
Trang 10Nguyên giá TSCD là phần mềm máy tính ( trong trường hợp phần mềm là
bộ phận có thể tách rời phần cứng có liên quan) là toàn bộ những chi phí thực tế doanh nghiệp chi ra để có phần mềm máy vi tính
* Nguyên giá TSCD trong doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau:
_ Đánh giá lại giá trị TSCD theo quy định của pháp luật
_ Nâng cấp tài sản cố định
_ Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCD
_ Khi thay đổi nguyên giá của TSCD, doanh nghiệp phải lập các biên bản ghi
rõ các căn cứ thay đổi để xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên
sổ kế toán, sổ khấu hao lũy kế của TSCD và tiến hành hạch toán theo quy định hiện hành
Việc phản ánh tăng, giảm nguyên giá TSCD được thực hiện tại thời điểm tăng, giảm TSCD
1.1.5.2 §¸nh gi¸ giá trị hao mòn của TSCD
Trong quá trình đầu tư và sử dụng, dưới tác động của môi trường tự nhiên
và điều kiện làm việc cũng như tiến bộ kỹ thuật, TSCD bị hao mòn Hao mòn này được thể hiện dưới 2 dạng: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
_ Hao mòn hữu hình là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị cọ sát, bị ăn mòn làm hư hỏng từng bộ phận
_ Hao mòn vô hình là sự giảm giá trị của TSCD do tiến bộ khoa học kỹ thuật đã sản xuất ra những TSCD cùng loại có nhiều tính năng với năng suất cao hơn và chi phÝ thấp hơn
Giá trị hao mòn là phần giá trị của TSCD bị mất đi trong quá trình tồn tại của nó tại doanh nghiệp Trong quá trình sử dụng, do tác động cơ học, hóa học,
do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và tiến bộ khoa học kỹ thuật mà giá trị của
TS bị giảm theo thời gian
Để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCD, người ta tiến hành trích khấu hao bằng cách chuyển phần giá trị hao mòn của TSCD vào giá tri sản phẩm làm ra
Trang 111.1.5.3 Đánh giá giỏ trị cũn lại của TSCD
Giỏ trị cũn lại của TSCD được xỏc định dựa trờn cơ sở nguyờn giỏ TSCD
1.2Tổ chức kế toán chi tiết tài sản cố định trong doanh nghiệp
Tài sản số định trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau, mỗi tài sản cố
định có thể là một hệ thống các bộ phận cấu thành Do đó một trong những nhu cầu cần thiết trong quản lý tài sản cố định của doanh nghiệp phải hạch toán chi tiết TSCĐ Thông qua kế toán chi tiết, kế toán sẽ cung cấp những chỉ tiêu về cơ cấu, tình trạng kỹ thuật của TSCĐ, tình hình huy động và sử dụng TSCĐ cũng nh trách nhiệm và tình hình bảo quản sử dụng TSCĐ
1.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng
Chứng từ kế toán sử dụng :
- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 – Tài sản cố định)
- Biên bản thanh lý TSCĐ ( Mẫu số 03 – Tài sản cố định)
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành ( Mẫu số 04 – Tài sản cố
định)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ ( Mẫu số 05 – Tài sản cố định)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Các tài liệu kỹ thuật liên quan
1.2.2 Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ
Việc theo dõi TSCĐ theo nơi sử dụng nhằm gắn trách nhiệm bảo quản, sử dụng TS với từng bộ phận, từ đó nâng cao trách nhiệm và hiệu quả trong bản quản
và sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp
Tại các phòng ban, đội, công trờng hay phân xởng hoặc xí nghiệp thành viên
Trang 12trực thuộc doanh nghiệp sử dụng “sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng” để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ do từng đơn vị quản lý sử dụng Căn cứ ghi sổ là các chứng
từ gốc về tăng giảm TSCĐ
1.2.3 Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ tại bộ phận kế toán doanh nghiệp
- Tại bộ phận kế toán doanh nghiệp, kế toán chi tiết TSCĐ sử dụng thẻ TSCĐ, sổ đăng ký thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ toàn doanh nghiệp để theo dõi tình hình tăng giảm, hao mòn TSCĐ
- Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập cho từng đối tợng ghi TSCĐ của doanh nghiệp Thẻ TSCĐ đợc lu ở phòng kế toán trong suốt thời gian sử dụng và đợc bảo quản trong các hòm thẻ, hòm thẻ phải đợc sắp sếp khoa học theo từng nhóm, loại
và nơi sử dụng tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm khi sử dụng
- Sổ đăng ký thẻ tài sản cố định: Khi lạp thẻ TSCĐ cần đăng ký vào sổ đăng
ký thẻ TSCĐ nhằm dễ phát hiện nếu thẻ bị thất lạc
- Sổ tài sản cố định: Mỗi loại TSCĐ đợc theo dõi trên cùng trang sổ riêng hoặc một trang để theo dõi tình hình tăng giảm, khấu hao của các TSCĐ trong từng loại Nừu một loại TSCĐ có nhiều bộ phận thì nên chia nhỏ thành các phần
để phản ánh đối tợng ghi TSCĐ thuộc từng nhóm giúp cho việc sử dụng số liệu lập báo cáo định kỳ về TSCĐ đợc thuận tiện
Căn cứ để ghi vào thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng là các chứng từ về tăng giảm, khấu hao TSCĐ
1.3 Tổ chức kế toán tổng hợp tài sản cố định trong doanh nghiệp
1.3.1 Tài khoản kế toán sử dụng
Theo chế độ hiện hành việc hạch toỏn TSCD được theo dừi trờn cỏc TK chu yếu sau
Trang 13_ Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCD hữu hình do xây lắp, trang bị thêm, do cải tạo, nâng cấp
_ Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCD hữu hình do đánh giá lại
_ Phản ánh nguyên giá TSCD hữu hình hiện có ở doanh nghiệp
Tài khoản 211 có các tài khoản cấp 2 sau:
+ TK 2111 – Nhà cửa, vật kiến trúc
+ TK 2112 – Máy móc thiết bị
+ TK 2113 – Phương tiện vận tải, truyền dẫn
+ TK 2114 – Thiết bị dụng cụ dùng cho quản lý
+ TK 2115 – Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
Bên nợ: _ Nguyên giá TSCD vô hình tăng
Bên có: - Nguyên giá TSCD vô hình giảm
Dư nợ: - Nguyên giá TSCD vô hình hiện có ở doanh nghiệp
Tài khoản 213 có các TK cấp 2 sau:
+ TK 2131 – Quyền sử dụng đất
+ TK 2132 – Quyền phát hành
+ TK 2133 – Bản quyền, bằng sáng chế
Trang 14NG(ghi theo gi¸ mua tr¶
tiÒn ngay t¹i thêi ®iÎm mua
ThuÕ GTGT
®Çu vµo (nÕu cã)
Mua về qua lắp
đặt,chạy thử
Khi đưa TSCĐ vào sử dụng
Chiết khấu TM giảm giá TSCĐ mua vào
Sơ đồ 1: Kế toán TSCĐ mua ngoài theo phương thức trả chậm, trả góp
Sơ đồ 2: Kế toán TSCĐ tăng do mua ngoài dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh (áp dụng phương pháp khấu trừ)
Trang 15Giá mua, chi phí liên
Thuế GTGT (nếu có)
Thuế nhập khẩu
Thuế tiêu thụ hang nhập khẩu
Thuế GTGT hang nhập khẩu (nếu được khấu trừ)
Thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu không được khấu trừ)
Lệ phí trước bạ (nếu có)
411
441
Đồng thời ghi:
Trang 16đầu tư phát triển
2211,213
NG TSCĐ đưa
đi trao đổi
Giá trị hao mòn TSCĐ đưa đi trao đổi
NG TSCĐ nhận về (ghi theo GTCL của TSCĐ đưa
đi trao đổi)
Sơ đồ 3: Kế toán TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi
Sơ đồ 3.1: Trường hợp mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ tương tự
Sơ đồ 3.2 Trường hợp mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ không tương
a Bút toán giảm TSCĐ đưa đi trao đổi
Trang 17711 131 211,213
111,112
Thu nhập khác do trao đổi TSCĐ Ghi tăng TSCĐ nhận được do trao đổi
Thuế GTGT đầu vào
Nhận số tiền phải thu thêm
Thanh toán số tiền phải trả thêm
b Bút toán ghi tăng TSCĐ nhận về
Trang 18TSCD vô hình là quyền sử dụng đất
Thuế GTGT đầu vào( nếu có)
211
Giá thành sp sx ra không nhập kho để chuyển thành TSCD dùng cho SXKD
Sơ đồ 4: Kế toán tăng TSCD vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn
Sơ đồ 4.1: TSCD vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn
Sơ đồ 4.2: Quyền sử dụng đất được chuyển nhượng cùng với nhà cửa, vất kiến trúc trên đất
Sơ đồ 5: Tài sản cố định hữu hình tự chế
Trang 19155 Kết chuyển chi phí
sản xuất phát sinh
155 Giá thành sp
nhập kho Xuất kho sp thành TSCD sd cho
Chi phí trực tiếp liên quan khác(chi phí
lắp đặt, chạy thử)
Đồng thời ghi:
Sơ đồ 6: Kế toán các trường hợp khác ghi tăng TSCD
Sơ đồ 6.1: Trường hợp hình thành TSCD từ việc trao đổi thanh toán băng chứng
từ liên quan đến quyền sở hữu vốn của các công ty cổ phần
Sơ đồ 6.2: Trường hợp TSCD được tài trợ, biếu tặng
Trang 20(nếu có)
Chi phí thanh lý,
nhượng bán TSCD
Kc chi phí thanh lý nhượng bán
Kc thu về thanh
lý nhượng bán
Thu t.lý, nhượng bán TSCD 333(3331 1)
Thuế GTGT Giá trị còn lại của TSCD
Trang 21446 Nguyên giá Giá trị hao mòn
Giá trị hao mòn(nếu TSCD mua sắm bằng NV kinh phí sự nghiệp,
dự án
Giá trị còn lại
627,641,642 211
TSCD dùng cho
SXKD chuyển thành
Sơ đồ 9: Kế toán giảm TSCD hữu hình chuyển thành công cụ, dụng cụ
Trang 22466 431(4313) 214
Định kỳ, phân bổ dần
Trang 23- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (mẫu 06-TSCĐ)
1.4.2 Khái niệm khấu hao tài sản cố định
Khấu hao TSCĐ là nội dung rất quan trọng trong kế toán TSCĐ ở doanh nghiệp Xác định số khấu hao phải tính và phân bổ phù hợp vào các đối tượng
sử dụng TSCĐ vừa đảm bảo có đủ nguồn vốn để tái tạo TSCĐ, trả nợ vay ,vừa đảm bảo hạch toán đúng đắn chi phí sản xuất kinh doanh để tính đúng giá thành sản phẩm và kết quả kinh doanh
Về phương diện kinh tế, khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh được giá trị thực của tài sản ( giá trị còn lại của TSCĐ) đồng thời giảm thu nhập ròng của doanh nghiệp
Về phương diện tài chính, việc khấu hao sẽ làm giảm giá trị thực của TSCĐ nhưng làm tăng giá trị của các tài sản khác một cách tương ứng ( tiền mặt, tiền gửi ngân hàng ) điều này có thể cho phép doanh nghiệp mua lại TSCĐ khi đã khấu hao đủ Như vậy khấu hao là phương tiện tài trợ của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp hoàn thành quỹ tái tạo TSCĐ
Về phương diện thuế khóa, khấu hao là một khoản chi phí được trừ vào doanh thu phát sinh để tính ra doanh thu chịu thuế Vì vậy khi tính thuế, các cơ quan thuế thường buộc các doanh nghiệp phải xuất trình bảng tính khấu hao TSCĐ
Trang 24Về phương diện kế toỏn, khấu hao là việc ghi nhận sự giảm giỏ của TSCĐ Việc tớnh khấu hao TSCĐ cú thể tiến hành theo nhiều phương phỏp khỏc nhau, theo quyết định hiện hành ( quyết định số 15/ 2006/ QĐ-BTC ngày 20/ 03/
2006 của Bộ tài chớnh) cú 3 phương phỏp khấu hao:
_ Phương phỏp khấu hao đường thẳng
_ Phương phỏp khấu hao theo số dư giảm dần cú điều chỉnh
_ Phương phỏp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
1.4.3 Thời gian sử dụng tài sản cố định
Hệ số điều chỉnh thời gian sử dụng tài sản cố định
Thời gian sử dụng TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)
Đến 4 nămTrên 4 đến 6 năm
Trên 6 năm
1.52.02.5
1.4.4 Phương phỏp khấu hao đường thẳng ( khấu hao theo thời gian)
Theo phương phỏp này, việc tớnh khấu hao TSCĐ phải dựa trờn nguyờn giỏ của TS và thời gian sử dụng tài sản Thời gian sử dụng TSCĐ do Nhà nước quy định cụ thể cho từng loại, từng nhúm TSCĐ nhưng doanh nghiệp phải căn cứ vào tỡnh hỡnh thực tế của mỡnh để rỳt ngắn thời gian sử dụng ( khấu hao nhanh) trong giới hạn cho phộp, đảm bảo khụng làm giỏ thành quỏ cao, ảnh hưởng đến giỏ bỏn và tiờu thụ sản phẩm cũng như ảnh hưởng đến chớnh sỏch tài chớnh của doanh nghiệp, của ngành, của Nhà nước
Theo phương phỏp khấu hao đường thẳng, số khấu hao hàng năm khụng thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ớch tài sản Mức khấu hao hàng năm được tớnh như sau:
Mức khấu hao bỡnh quõn năm = Nguyờn giỏ TSCĐ / Thời gian sử dụng ( năm) Mức khấu hao bỡnh quõn thỏng = Mức khấu hao bỡnh quõn năm / 12 thỏng
Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyờn giỏ TSCĐ thay đổi, doanh nghiệp
Trang 25phải xác định lại mức khấu hao trung bình của TSCĐ bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ sách kế toán chia cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng còn lại (được xây dựng là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng ký trừ
đi thời gian đã sử dụng) của TSCĐ
Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ được xác định là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao lũy kế đã thực hiện đến năm trước năm cuối cùng của TSCĐ đó
_ Đối với những tài sản cố định đưa vào sử dụng trước ngày 01/ 01/ 2007, cách xác định mức tính khấu hao như sau:
+ Căn cứ vào số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ của TSCĐ để xác định giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ
+ Xác định thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ theo công thức:
N = T’ * ( 1- t / T)
Trong đó: N - Thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ
T - Thời gian sử dụng của TSCĐ theo quyết định 206/ 2003/ QĐ- BTC T’- Thời gian sử dụng của TSCĐ theo quyết định số 15/ 2006/ QĐ- BTC
t - Thời gian thực tế đã tính khấu hao của TSCĐ
Xác định mức khấu hao hàng năm cho những năm còn lại
Mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ = Giá trị còn lại của TSCĐ / Thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ
Mức trích khấu hao tháng = Mức khấu hao năm / 12 tháng
Tỷ lệ khấu hao của TSCĐ = 1 / Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ * 100
* Kết cấu của TK 214
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng do trích khấu hao và những khoản tăng giảm hao mòn khác của các loại TSCĐ của doanh nghiệp như TSCĐ hữu hình, TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ vô hình
Bên nợ: - Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do các lý do giảm ( thanh lý, nhượng bán, góp vốn liên doanh)
Bên có: - Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích khấu hao TSCĐ, do đánh giá
Trang 26211,213 214(2141,2143) 627
Thanh lý nhượng bán
TSCD Khấu hao TSCD dùng cho h.động SXSP, kinh doanh dv
lại TSCĐ
Dư có: - Giá trị hao mòn TSCĐ hiện có ở đơn vị
Tài khoản 214 có các tài khoản cấp 2 sau:
TK 2141 – Hao mòn TSCĐ hữu hình
TK 2142 – Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
TK 2143 – Hao mòn TSCĐ vô hình
TK 2147 – Hao mòn bất động sản đầu tư
Sơ đồ 11: Kế toán khấu hao TSCĐ
Trang 27811 627,641,642
Khấu hao TSCD dựng cho h.động quản lý
Khấu hao TSCD dựng cho h.động văn húa phỳc lợi
1.5 Kế toán đánh giá lại TSCĐ trong doanh nghiệp
1.5.1 Chứng từ kế toán sử dụng
Kế toán đánh giá lại tài sản cố định sử dụng chứng từ kế toán là “ biên bản đánh giá lại tài sản cố định” Biên bản này xác nhận việc đánh giá lại do hội đồng đánh giá lập Các thành viên hội đồng phải ký và ghi rõ họ tên vào biên bản
1.5.2 Tài khoản kế toán sử dụng
TK 412 – Chờnh lệch đỏnh giỏ lại tài sản
Tài khoản này dựng để phản ỏnh giỏ trị chờnh lệch của TSCĐ khi được đỏnh giỏ lại so với trước khi được đỏnh giỏ
Bờn nợ: - Chờnh lệch giảm do đỏnh giỏ lại
- Kết chuyển khoản chờnh lệch tăng khi cú quyết định xử lý
Bờn cú: - Chờnh lệch giảm do đỏnh giỏ lại
- Kết chuyển khoản chờnh lệch giảm khi cú quyết định xử lý
Dư nợ: Khoản chờnh lệch giảm chưa được xử lý
Dư cú: Khoản chờnh lệch tăng chưa được xử lý
1.5.3 Phơng pháp hạch toán
Trang 28- Khi đánh giá lại làm tăng TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình ( phần nguyên giá điều chỉnh tăng)
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình ( quyền sử dụng đất- phần nguyên giá điều chỉnh tăng)
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ ( phần giá trị hao mòn điều chỉnh tăng)
Có TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại TS ( phần giá trị còn lại diều chỉnh tăng)
- Khi đánh giá lại làm giảm TSCĐ, ghi:
Nợ TK 412: – Chênh lệch đánh giá lại TS ( phần giá trị còn lại ®iều chỉnh giảm)
Nợ TK 214: - Hao mòn TSCĐ ( phần giá trị hao mòn điều chỉnh tăng)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình ( phần nguyên giá điều chỉnh giảm)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (phần nguyên giá điều chỉnh tăng)
Cuối năm tài chính xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan hoặc cấp có thẩm quyền
- Nếu TK 412 có số dư bên có và có quyết định bổ sung nguồn vốn kinh doanh
N ợ TK 412:
C ó TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
- Nếu TK 412 có số dư bên nợ và có quyết định ghi giảm nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK 411
Có TK 412
1.6 Kế toán sửa chữa, nâng cấp TSCĐ
1.6.1 Kế toán sửa chữa nhỏ TSCĐ
Sửa chữa nhỏ là loại sửa chữa có đặc điểm, mức độ hư hỏng nhẹ nên kỹ thuật sửa chữa đơn giản, công việc sửa chữa có thể do doanh nghiệp tự thực
Trang 291.6.2 Kế toỏn sửa chữa lớn TSCĐ
Sửa chữa lớn là sửa chữa cú đặc điểm sau: Mức độ hư hỏng nặng nờn kỹ thuật sửa chữa phức tạp, cụng việc sửa chữa cú thể do doanh nghiệp tự thực hiện hoặc phải đi thuờ ngoài, thời gian sẽ kộo dài và TSCĐ phải ngưng hoạt động, chi phớ sản xuất phỏt sinh lớn nờn khụng thể tớnh hết một lần vào chi phớ của đối tượng sử dụng TSCĐ mà phải sử dụng phương phỏp phõn bổ thớch ứng
* Chứng từ kế toán sử dụng
Chứng từ để phản ánh công việc sửa chữa lớn hoàn thành là “ biên bản giao nhận tài sản cố định sửa chữa lớn hoàn thành” Đây là chứng từ xác nhận việc giao nhận tài sản cố định sau khi hoàn thành công việc sửa chữa lớn giữa bên có tài sản cố
định và bên thực hiện việc sửa chữa
* Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản chuyên dùng để theo dõi chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, kế toán
sử dụng TK 2413 – Sửa chữa lớn tài sản cố định
Sơ đồ 12: Kế toỏn sửa chữa lớn TSCĐ
Trang 30Nếu p.bổ dần cp sửa chữa lớn
1.6.3 Kế toán nâng cấp TSCĐ
Để nâng cao tính năng, tác dụng của TSCĐ cũng như kéo dài thời gian hữu dụng của TSCĐ thì doanh nghiệp phải thực hiện việc nâng cấp TSCĐ Chi phí nâng cấp TSCĐ được tính vào giá trị của TSCĐ
- Khi nâng cấp TSCĐ, kế toán căn cứ vào chi phí thực tế phát sinh để tập hợp
Nợ TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển
Nợ TK 441 - Nguồn vốn xây dựng cơ bản
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
1.7 Kế toán tài sản cố định đi thuê
Kế toán TSCĐ đi thuê bao gồm 2 loại chính đó là: Kế toán TSCĐ thuê tài
Trang 31chính và kế toán TSCĐ thuê hoạt động
1.7.1 Kế toán TSCĐ thuê tài chính
1.7.1.1 Nội dung kế toán TSCĐ thuê tài chính
Theo quy định, kế toán TSCĐ thuê tài chính là những TSCĐ mà doanh nghiệp đã thuê của các công ty thuê tài chính, nếu hợp đồng thỏa mãn một trong năm điều kiện sau:
- Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê khi hết thời hạn thuê
- Bên đi thuê TSCĐ có quyền lựa chọn mua lại TS thuê vào cuối thời hạn thuê với giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý tại ngày mua và vào ngày khởi đầu thuê tài sản, gần như chắc chắn bên đi thuê sẽ mua lại TS thuê
- Thời gian thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu
- Vào ngày khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của tiền thuê tối thiểu ít nhất bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê
- Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng, mà chỉ có bên đi thuê có khả năng sử dụng, không cần có sự thay đổi sửa chữa lớn nào
1.7.1.2 Một số nguyên tắc đối với kế toán TSCĐ đi thuê
- Phải ghi nhận TSCĐ thuê tài chính là tài sản nợ và nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán bằng với giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm bắt đầu thuê tài sản Nếu giá trị hợplý của tài sản thuê nhỏ hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu của việc thuê tài sản thì ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu Tỉ lÖ lãi suất để tính giá hiện tại của khoản thanh toán tối thiểu cho việc thuê tài chính là lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài sản Trường hợp không thể xác định được lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê thì sử dụng lãi suất cơ bản đi vay của bên đi thuê tài sản để tính giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu
- Các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính như: chi phí đàm phán, ký kết hợp đồng, được ghi nhận như một phần giá trị
Trang 32của tài sản đi thuờ
- Tiền thuờ tài sản phải được chia ra thành chi phớ tài chớnh và khoản nợ gốc Trong đú chi phớ tài chớnh phải được phõn bổ cho từng kỳ kế toỏn trong suốt thời hạn thuờ theo tỷ lệ lói suất cố định cho số dư nợ cũn lại cho mỗi kỳ kế toỏn
- Tài sản cố định thuờ tài chớnh cũng được tớnh khấu hao giống như cỏc tài khoản cựng loại thuộc sở hữu của doanh nghiệp đi thuờ Trong trường hợp khụng chắc chắn, bờn đi thuờ sẽ cú quyền sở hữu khi ký kết hợp đồng thuờ tài sản, tài sản sẽ đợc khấu hao theo thời gian ngắn hơn giữa thời gian thuờ và thời gian sử dụng hữu ớch của tài sản đú
1.7.1.3 Tài khoản sử dụng: TK 212 – Tài sản cố định thuờ tài chớnh
Bờn nợ: Nguyờn giỏ của tài sản cố định thuờ tài chớnh tăng lờn
Bờn cú: Nguyờn giỏ của tài sản cố định thuờ tài chớnh giảm xuống do trả lại TSCĐ cho bờn cho thuờ khi hết hạn hợp đồng hoặc chuyển thành TSCĐ của doanh nghiệp
Số dư bờn nợ: Nguyờn giỏ tài sản cố định thuờ tài chớnh hiện cú
Trang 33Giá trị còn lại
Số chi trực tiếp
có liên quan
Thuế GTGT được khấu trừ
Cp trả trước ngắn hạn
635 Lãi thuê TS
Giá trị TSCD thuê tài chính
Trả lại TSCD thuê tc
Lãi thuê phải trả
Chi phí trả trước ngắn hạn
CP liên quan thuộc NG
Mua lại TSCD thuê tài chính
Sơ đồ 13 Nợ gốc chưa có thuế giá trị gia tăng
Sơ đồ 14 Nợ gốc có thuế giá trị gia tăng
Trang 341.6.4 Kế toán tài sản cố định thuê hoạt động
Tài sản cố định thuê hoạt động là những TSCĐ mà doanh nghiệp đã đi thuê
ở các doanh nghiệp nhưng hợp đồng thuê tài sản không thỏa mãn các điều kiện
để được coi là thuê tài chính
Theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp, TSCĐ thuê hoạt động không thuộc quyền sở hữu của bên đi thuê, cho nên giá trị của TSCĐ thuê hoạt động không được coi là tài sản doanh nghiệp, không được ghi trên bảng cân đối
kế toán, mà chỉ được theo dõi trên tài khoản ngoài bảng TK 001 “ TS thuê ngoài” Khi thuê TSCĐ hoạt động, bên đi thuê chỉ hạch toán tiền thuê tài sản trả cho bên cho thuê theo đúng hợp đồng quy định để tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng đối tượng phải chịu chi phí và đảm bảo yêu cầu của nguyên tắc phù hợp giữa doanh htu và chi phí
Đối với bên cho thuê, TSCĐ thuê hoạt động vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, cho nên TSCĐ thuê hoạt động được trình bày trên bảng cân đối
kế toán theo cách phân loại TS của doanh nghiệp
Doanh thu từ hoạt động cho thuê TSCĐ của doanh nghiệp được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê tài sản, cho dù các khoản thực thu không theo phương pháp đó
Khấu hao TSCĐ cho thuê hoạt động ghi nhận chi phí trong kỳ Các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu có liên quan đến nghiệp vụ cho thuê hoạt động được ghi nhận chi phí hoạt động trong kỳ khi phát sinh hoặc được phân bổ dần vào chi phí trong suốt thời giancho thuê phù hợp với việc ghi nhận doanh thu cho thuê TSCĐ
Trang 35Trả trước cho nhiều kỳ
Phân bổ chi phí
Kc doanh thu DT chưa
thực hiện 142
Sơ đồ 15
Trường hợp doanh nghiệp đi thuê chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trường hợp 2: Ở doanh nghiệp cho thuê chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trang 36Chương II : Thực trạng hạch toán tài sản cố định tại công ty cổ
phần thương mại Minh Khai2.1 Khái quát chung về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần thương mại Minh Khai tiền thần là Bách hoá tổng hợp Minh Khai được thành lập vào năm 1977 theo quyết định số 350/QĐ- UB của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng đúng nhân dịp kỉ niệm 32 năm ngày quốc khánh nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trải qua hơn 30 năm hoạt động, công ty đã có một số lần thay đổi về tổ chức với những tên gọi: bách hoá tổng hợp Minh Khai, công ty thương nghiệp tổng hợp Minh Khai, công ty Thương mại Minh Khai Đến ngày 4/3/2004 theo quyết định số 561QĐ-VB của UBND thành phố Hải Phòng, Bách hoá tổng hợp Minh Khai đã được chính thức đổi tên thành công ty cổ phần thương mại Minh Khai Qua các thời kỳ hoạt động với không ít những khó khăn và thách thức nhưng Công ty Cổ phần thương mại Minh Khai luôn là một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả Trong thời gian đầu khi nước ta mới bước vào nền kinh tế thị trường, không ít những doanh nghiệp đã thất bại nhưng Bách hoá tổng hợp Minh Khai
mà giờ đây là công ty Cổ phần thương mại Minh Khai vẫn đứng vững và ngày càng khẳng định vị thế của mình Từ ngày bước vào quá trình cổ phần hoá, công
ty làm ăn có hiệu quả càng cao hơn và đã đạt được một số những thành tựu nhất định, liên tục nhận được những bằng khen, giấy khen của UBND thành phố Hải Phòng cũng như Nhà nước trao tặng:
- Năm 2002: đạt huân chương lao động hạng 3
- Năm 2006: được tặng cờ thi đua của chính phủ
- Năm 2007: được tặng cờ thi đua của UBND thành phố Hải Phòng và Huân chương lao động hạng 2 đồng thời Công ty cũng được bình chọn là 1 trong 10 đơn vị tiêu biểu nhất của thành phố
Không những vậy, công ty cũng là một trong những doanh nghiệp xuất sắc trong công tác từ thiện, mỗi năm công ty chi hàng trăm triệu đồng giúp đỡ
Trang 37những nạn nhân chất độc màu da cam và những người rủi ro bất hạnh Có được như vậy cũng chinh là nhờ vào công việc làm ăn có hiệu quả cao của công ty Công ty cổ phần thương mại Minh Khai hiện nay có trụ sở giao dịch chính tại
số 23 Minh Khai - Hải Phòng - Hồng Bàng - Hải Phòng
Mã số thuế: 0200585677
Số tài khoản: 102010000201669 tại ngân hàng Công thương Hải Phòng
Vốn điều lệ của công ty: 22.072.600.000
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm
đó lợi nhuận của doanh nghiệp cũng tăng lên đáng kể qua các năm
Số lượng cán bộ công nhân viên trong công ty được tuyển chọn kỹ lưỡng cũng ngày một tăng Thu nhập của họ cũng tăng cungf với nhịp điệu phát triển của công ty
Hàng năm công ty đã đóng hàng tỷ đồng vào ngân sách Nhà nước Công ty đã hoàn thành vượt mức việc đóng thuế cho Nhà nước đóng góp một phần trong sự
Trang 38nghiệp phát triển chung của toàn xã hội
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Hiện nay, đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty cổ phần thương mại Minh Khai gồm có 310 người trong đó bộ phận bán hàng có 254 người và bộ phận văn phòng quản lý có 56 người được phân thành các phòng ban như sau:
- Trụ sở chính gồm có 3 phòng chức
+ Phòng kế toán tài vụ
+ Phòng tổ chức hàng chính
+ Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
Mỗi phòng ban được phân hạn rõ chức năng quyền hạn của mình
- Ngoài ra còn có các chi nhánh cửa hàng
+ Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh
+ Chi nhánh thành phố §à Nẵng
+ Chi nhánh trung tâm huyện Tiên Lãng
+ Cửa hàng, siêu thị
+ Cửa hàng Trần Quang Khải
Các chi nhánh được phân rõ quyền hạn, chức năng của mình
Để công ty hoạt động có hiệu quả theo những mục tiêu đã đề ra là dựa vào toàn bộ sự đóng góp của các thành viên trong công ty mà đặc biệt là bộ máy quản lý với những người có trình độ cao và say mê, trách nhiệm trong công việc
- Giám đốc (kiêm chủ tịch hội đồng quản trị): là người nắm quyền hành cao nhất trong công ty, ra quyết định tổ chức và chỉ đạo công tác kinh doanh
- Hai phó giám đốc : là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc công ty về phần việc được phân công phụ trách và giúp giám đốc trong việc quản lý điều hành các hoạt động kinh doanh
- Phòng kế toán tài vụ: chịu trách nhiệm giúp và tham mưu cho giám đốc mọi mặt kế quả kinh doanh của công ty Theo dõi khả năng tài chính
Trang 39bảo toàn vốn của doanh nghiệp, theo dõi chặt chẽ các khoản chi phí, tính toán các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước Tổ chức hệ thống kế toán và phương pháp hạch toán theo chế độ quy định.
- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: có nhiệm vụ lập kế hoạch, mua hàng, nhận đại lý kế hoạch cung cấp cho các cửa hàng trực thuộc, theo dõi
sự biến động của giá cả, thông báo kết quả tình hình và tiến độ kế hoạch, nghiên cứu nhu cầu thị trường, xác lập hình thức tổ chức kinh doanh và danh mục mặt hàng, xác lập cơ cấu vĩ mô mặt hàng và dự báo yêu cầu mua dự trữ
- Phòng tổ chức hành chính: quản lý nhân sự, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và chế độ BHXH cho cán bộ công nhân viên, bảo vệ toàn bộ vật tư, tài sản, hàng hoá của doanh nghiệp
- Cửa hàng trực thuộc là hệ thống siêu thị và các cửa hàng
Sô đồ bộ máy quản lý của công ty
Trang 40Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận được quy định theo quy chế của công ty như sau:
2.1.2.2 Tổ chức sản xuất của công ty Cổ phần thương mại Minh Khai và kết quả hoạt động
Công ty thương mại Minh Khai hoạt động kinh doanh chính trong lĩnh vực thương mại dịch vụ với chức năng và nhiệm vụ chính được đề ra như sau:
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh để đạt được mục tiêu
và nội dung hoạt động
Sinh viên: Bùi Thị Hải - Lớp QTL 101K
Đại hội đồng cổ đông Tổng giám đốc ( Chủ tịch H ĐQT) )
Khách sạn
Quầy hàng
Ban kiểm soát
40