hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định của công ty cổ phần giày Vĩnh Phú
Trang 1Mục lục
Mục lục 1
Lời mở đầu 3
Chơng 1 5 lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tài sản cố định 5
trong các doanh nghiệp sản xuất 5
1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán TSCĐ trong các dn 5
1.1.1 TSCĐ và vai trò của TSCĐ trong sản xuất kinh doanh .5
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ 7
1.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ 7
1.2.1 Phân loại TSCĐ 7
1.2.2 Đánh giá TSCĐ 10
1.3 Hao mòn và khấu hao TSCĐ .12
1.3.1 Hao mòn 12
1.3.2 Khấu hao TSCĐ 12
1.4 Kế toán chi tiết TSCĐ 14
1.4.1 Đánh số TSCĐ 14
1.4.2 Kế toán chi tiết TSCĐ ở nơi sử dụng, bảo quản 15
1.4.3 Kế toán chi tiết TSCĐ tại bộ phận kế toán 16
1.5 Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ 17
1.5.3 Kế toán tổng hợp TSCĐ thuê tài chính 18
1.5.4 Kế toán khấu hao TSCĐ và hao mòn TSCĐ 18
1.5.5 Kế toán sửa chữa TSCĐ 20
Chơng 2 22 tình hình thực tế về công tác kế toán tscđ 22
ở công ty cổ phần giầy vĩnh phú 22
2.1 Đặc điểm chung của Công ty cổ phần giày Vĩnh phú 22
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 22
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất của công ty 23
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý của công ty 24
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 25
2.1.5 Tổ chức công tác kế toán ở công ty 26
2.2 Tình hình thực tế về công tác kế toán TSCĐ tại CTCP giày Vĩnh phú 29
2.2.1 Tình hình chung về công tác quản lý TSCĐ ở công ty 29
2.2.2 Tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại công ty CP giầy Vĩnh phú 34
2.3 Đánh giá thực trạng công tác kế toán TSCĐ ở công ty 66
2.3.1 Những thành tích đạt đợc 66
2.3.2 Một số hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán TSCĐ ở công ty CP giày Vĩnh Phú 69
Chơng 3 71
Trang 2Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ 71
ở công ty cổ phần giày vĩnh phú 71
3.1 Phơng hớng, mục tiêu hoàn thiện tổ chức hạch toán tscđ tại công ty cổ phần giày vĩnh phú 71
3.1.1 Về công tác đầu t, trang bị TSCĐ của công ty 71
3.1.2 Về công tác kế toán tài sản cố định: 71
3.1.3 Về công tác quản lý TSCĐ: 71
3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ ở công ty 72
3.2.1 Về công tác đầu t, trang bị TSCĐ 72
3.2.2 Về kế toán chi tiết TSCĐ 72
3.2.3 Hoàn thiện công tác quản lý TSCĐ nhằm hạch toán chính xác giá trị của tài sản 72
3.2.6 Về sửa chữa TSCĐ 74
3.2.7 Nâng cao hiệu quả sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán 75
Kết luận 76 Danh mục tham khảo 77
Trang 3Lời mở đầu
Quá trình phát triển của lịch sử nhân loại đã chứng minh sản xuất là cơ sở
để tồn tại và phát triển của mọi xã hội Để tiến hành sản xuất bao giờ cũng phải
cố đầy đủ các yếu tố: sức lao động, t liệu lao động, đối tợng lao động và vốn Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất, kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân
Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất tài sản cố định là một bộ phận quan trọng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn đầu t, là điều kiên cần thiết để giảm nhẹ sức lao động, nâng cao năng suất lao động và chất lợng sản phẩm Việc mở rộng qui mô tài sản cố định góp phần tăng cờng hiệu quả của quá tình sản xuất kinh doanh là mối quan tâm chung của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
Điều đó đặt ra yêu cầu đối với công tác quản lý tài sản cố định ngày càng cao và nhất thiết phải tổ chức tốt công tác hạch toán tài sản cố định trong mỗi doanh nghiệp
Tổ chức tốt công tác kế toán tài sản cố định có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý, sử dụng tài sản cố định góp phần phát triển sản xuất, hạ giá thành sản phẩm thu hồi nhanh chóng vốn đầu t để mở rộng sản xuất, đổi mới tài sản cố
định
Nhận thức đợc tầm quan trọng trong công tác kế toán theo dõi tài sản cố
định Qua nghiên cứu lý luận và tiếp xúc thực tế công tác hạch toán kế toán tại công ty cổ phần Giày Vĩnh Phú em đã thực hiện khoá luận tốt nghiệp của mình
với đề tài: "Một số giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác kế toán tài sản cố định
của Công ty cổ phần Giày Vĩnh Phú"
Nội dung của khoá luận tốt nghiệp gồm 3 chơng :
Ch
ơng 1 : Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tài sản cố định trong
các doanh nghiệp sản xuất
Ch
ơng 2 : Tình hình thực tế về công tác kế toán tài sản cố định ở Công ty
cổ phần Giày Vĩnh phú
Trang 5Chơng 1
lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tài sản cố định
trong các doanh nghiệp sản xuất
1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán TSCĐ trong các dn 1.1.1 TSCĐ và vai trò của TSCĐ trong sản xuất kinh doanh
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có
đầy đủ các yếu tố đầu vào: t liệu lao động, đối tợng lao động và lao động sống TSCĐ là một bộ phận chủ yếu của t liệu lao động
TSCĐ trong doanh nghiệp là những t liệu lao động chủ yếu, những tài sản khác có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của nó chuyển dịch dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ
đợc sản xuất ra trong các chu kỳ sản xuất
Chế độ kế toán của từng quốc gia thờng qui định cụ thể tiêu chuẩn về tài sản cố định tuỳ theo điều kiện kinh tế và trình độ quản lý trong từng thời
kỳ nhất định ở nớc ta hiện nay theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ đã qui định tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ ở điều 3 nh sau:
- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài
sản đó
- Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy.
- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
- Có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh TSCĐ có đặc điểm:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanhvà vẫn giữ đợc
hình thái vật chất ban đầu cho đến khi h hỏng phải loại bỏ
- TSCĐ bị hao mòn dần và đối với những TSCĐ dùng cho hoạt động sản
xuất kinh doanh giá trị của chúng chuyển dịch dần từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
TSCĐ gắn liền với doanh nghiệp trong suốt quá trình tồn tại và phát triển, doanh nghiệp có thể nhỏ TSCĐ có thể ít giá trị không lớn nhng tầm quan trọng của
nó thì không nhỏ Tăng cờng đằu t TSCĐ hiện đại, nâng cao chất lợng xây dựng, lắp đặt TSCĐ là một trong những biện pháp hàng đầu để tăng suất lao động, tạo ra sản phẩm chất lợng cao, giá thành hạ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp ngày càng phát triển và làm tốt nghĩa vụ đối với nhà nớc góp phần cải thiện đời sông vật chất,tinh thần cho xã hội Vì vậy, TSCĐ phải đợc quản lý chặt chẽ về nguyên giá, giá trị còn lại, giá trị hao mòn, tình hình sửa chữa, bảo dỡng, tình hình thu hồi vốn
Trang 6khấu hao, về thanh lý TSCĐ, về nguồn hình thành Nói cách khác phải quản lý TSCĐ nh một yếu tố t liệu sản xuất cơ bản, bộ phận cơ bản của vốn sản xuất kinh doanh Quản lý để bảo vệ tài sản của doanh nghiệp để đảm bảo sử dụng TSCĐ có hiệu quả, đúng mục đích Đồng thời quản lý còn phải đảm bảo khả năng tái sản xuất TSCĐ và có kế hoạch đầu t mới Do đó cần phải tổ chức hạch toán TSCĐ khoa học, đúng chế độ qui định.
Xuất phát từ đặc điểm trên của TSCĐ đòi hỏi việc quản lý TSCĐ phải tuân thủ chặt chẽ cả về mặt hiện vật và giá trị
1.1.1.1 Yêu cầu quản lý TSCĐ.
+ Về mặt hiện vật: cần phải kiểm tra chặt chẽ việc bảo quản, tình hình sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp Trên cơ sở đó có kế hoạch sử dụng hợp lý các TSCĐ
có kế hoạch sửa chữa, bảo dỡng kịp thời
+ Về mặt giá trị: phải quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn, việc thu hồi vốn
đầu t ban đầu để tái sản xuất TSCĐ trong các doanh nghiệp Đảm bảo thu hồi vốn
đầy đủ tránh thất thoát đầu t
1.1.1.2 Vai trò của TSCĐ trong sản xuất kinh doanh.
- Sản xuất là cơ sở để tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời Với sức
mạnh lao động của mình con ngời tác động vào đối tợng lao động thông qua các
t liệu lao động dể biến các đối tợng lao động thành những sản phẩm vật chất phục
vụ cho nhu của con ngời Từ đó ta thấy t liệu lao động là một trong các yếu tố không thể thiếu đợc trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài ngời, các cuộc đại cách mạng công nghiệp đều tập trung vào giải quyết các vấn đề về năng lực sản xuất nh cơ khí hoá,
điện khí hoá, tự động hoá thực chất là giải quyết các vấn đề trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật trong quá tình sản xuất TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và tạo ra sản phẩm để tiêu thụ trên thị trờng và nhờ đó mà doanh nghiệp tồn tai và phát triển đợc Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt này, nếu một doanh nghiệp có tình trạng kỹ thuật tốt thì sản phẩm của doanh nghiệp có thể có chất lợng cao tiêu thụ mạnh trên thị trờng Ngợc lại với một trang bị kỹ thuật lạc hậu, sản phẩm không đảm bảo yêu cầu tiêu dùng dẫn đến uy tín của doanh nghiệp thấp thì chắc chắn doanh nghiệp sẽ bị loại khỏi thị trờng
Nói tóm lại TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng và có ý nghĩa to lớn
đối với các doanh nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Nếu biết đầu t trang
bị và sử dụng hợp lý TSCĐ sẽ tạo đợc thuận lơi cho doanh nghiệp khẳng định mình trên thị trờng Sự cải tiến, hoàn thiện, đổi mới, sử dụng có hiệu quả là nhân
tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp nói riêng và toàn
bộ nền kinh tế quốc dân nói chung
Các Mác đã từng nói “Các thời đại kinh tế đợc phân biệt với nhau không phải bởi vì nó sản xuất ra cái gì, mà bởi vì nó sản xuất ra nh thế nào và bằng t
Trang 7liệu lao động nào” Điều này đã đợc khẳng định và chứng minh bởi vai trò của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh.
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ
Xuất phát từ thực tế khách quan của hoạt động quản lý và chức năng của
kế toán trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán có vai trò
đặc biệt quan trọng đối với công tác quản lý vĩ mô của nhà nớc và vĩ mô của doanh nghiệp Kế toán là công cụ phục vụ đắc lực cho công việc quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh Vì vậy, kế toán TSCĐ phải đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời mọi thông tin cần thiết phục vụ cho việc quản lý, giám đốc chặt chẽ tình hình và sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp để công tác đầu t TSCĐ có hiệu quả
Để thực hiện tốt vai trò này, kế toán TSCĐ phải thực hiện tốt các nhiệm vụ:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ
kịp thời về số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm và di chuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm,
đầu t, việc bảo quản và sử dụng TSCĐ
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính
toán, phân bổ chính xác số khấu hao và chi phí sản xuất kinh donh trong kỳ
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa, dự toán sửa chữa TSCĐ, phản ánh chính
xác chi phí và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ
- Tham gia kiểm kê kiểm ta định kỳ hay bất thờng TSCĐ, tham gia đánh
giá lại TSCĐ khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ
1.2.1.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện
Theo cách phân loại này toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành: TSCĐ hữu hình và vô hình
- TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp
nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ nh nhà xởng,máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, vật kiến trúc
Trang 8- TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể nh bằng
phát minh sáng chế, bản quyền nhãn hiệu, chi phí nghiên cứu phát triển
Bằng cách phân loại này sẽ giúp cho ngời quản lý có một cách nhìn tổng quát về cơ cấu đầu t TSCĐ của doanh nghiệp.Đây là một căn cứ quan trọng để ra quyết định đầu t hoặc điều chỉnh phơng hớng đầu t cho phù hợp với tình hình thực
tế Ngoài ra còn giúp doanh nghiệp có các biện pháp quản lý tài sản, tính toán khấu hao một cách khoa học và hợp lý đối với từng loại tài sản
- Đối với TSCĐ hữu hình: phải quản lý cả mặt hiện vật và giá trị, mức khấu
hao tài sản thờng đợc xác định căn cứ vào tính chất kỹ thuật, tính chất vật lý và
điều kiện sử dụng tài sản
Còn khấu hao TSCĐ vô hình thờng căn cứ vào các giới hạn qui định và những diễn biến của sự phát triển khoa học công nghệ
1.2.1.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu.
Theo cách phân loại này toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành:
- TSCĐ tự có: là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Đây
là những tài sản đợc xây dựng, mua sắm, hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nớc cấp, cấp trên cấp, nguồn vốn vay và những TSCĐ đợc biếu tặng
- TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp căn cứ vào tính chất của nghiệp vụ thuê TSCĐ lại đợc chia thành 2 loại:
- TSCĐ thuê tài chính: là các TSCĐ đi thuê mà bên cho thuê có sự chuyển giao
phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê
Dấu hiệu của một hợp đồng thuê tài chính (Theo quyết định số 165/2002/ QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính)
+ Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời
hạn thuê
+ Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại
tài sản thuê với mức giá ớc tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê
+ Thời hạn thuê tà sản tối thiểu chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế
của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu
+ Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền
thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tơng đơng ) giá trị hợp lý của tài sản thuê
+ Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử
dụng không cần có sự thay đổi,sửa chữa lớn nào
- TSCĐ thuê hoạt động: là những TSCĐ đi thuê không thoã mãn bất cứ
điều khoản nào của hợp đồng thuê tài chính
Cách phân loại này có ý nghĩa lớn với công tác quản lý tài sản Đối với những TSCĐ thuộc quyền sỡ hữu của đơn vị phải có biện pháp quản lý riêng, doanh nghiệp có toàn quyền sử dụng và định đoạt Với TSCĐ không thuộc quyền
Trang 9sở hữu của đơn vị phải dựa vào hợp đồng thuê, phối hợp với bên cho thuê tài sản
để thực hiện quản lý tài sản
1.2.1.3 Phân loại theo đặc trng kỹ thuật.
Căn cứ vào đặc trng kỹ thuật thì toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành các nhóm tài sản chi tiết, cụ thể hơn
- Đối với TSCĐ hữu hình:
+ Nhà cửa,vật kiến trúc: là TSCĐ của doanh nghiệp đợc hình thành sau
quá trình thi công xây dựng nh văn phòng làm việc, nhà kho, đờng xá
+ Máy móc thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc thiết bị dùng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh máy móc thiết bị chuyên dùng, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ
+ Phơng tiện, vận tải truyền dẫn: nh ô tô, máy kéo
+ Thiết bị dụng cụ quản lý: là những thiết bị dùng trong công tác quản lý hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử…
+ Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
TSCĐ khác: bao gồm các TSCĐ cha đợc sắp xếp vào các nhóm trên
- Đối với TSCĐ vô hình:
+ Quyền sử dụng đất có thời hạn: là giá trị mặt đất, mặt nớc, mặt biển hình
thành do bỏ chi phí để mua, đền bù san lấp, cải tạo nhằm mục đích có đợc mặt bằng cho sản xuất kinh doanh
+ Nhãn hiệu hàng hoá: chi phí mà doanh nhgiệp bỏ ra để có đợc quyền sử
dụng một loại nhãn hiệu, thơng hiệu hàng hoá nào đó
+ Bản quyền bằng sáng chế giá trị bằng phát minh, sáng chế là các chi phí
doanh nghiệp phải trả cho công trình nghiên cứu
+ Phần mềm máy vi tính: do doanh nghiệp bỏ tiền ra mua hoặc tự xây
dựng, thiết kế
+ Giấy phép và giấy nhợng quyền: chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có
đ-ợc các loại giấy phép và giấy nhợng quyền để doanh nghiệp có thể thực hiện các nghiệp vụ nhất định
+ Quyền phát hành: chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có đợc quyền phát
hành các loại sách, báo, tạp chí nghệ thuật khác
+ Công thức pha chế, vật mẫu.
Các cách phân loại khác
*Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế, TSCĐ của doanh nghiệp
đ-ợc chia thành 2 loại:
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh
- TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh
Trang 10*Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng
TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành các loại : TSCĐ đang dùng, TSCĐ cha cần dùng, TSCĐ không cần dùng chờ xử lý
Vậy trong từng trờng hợp cụ thể nguyên giá đợc xác định nh sau
- Trờng hợp TSCĐ mua sắm:
NG TSCĐ mua sắm = Giá mua + chi phí khác
Trong đó: giá mua là giá thuần thơng mại (giá hoá đơn – các khoản giảm trừ), giá mua thuần thơng mại không bao gồm các khoản thuế mà doanh nghiệp
đợc hoàn lại
Nếu doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phơng pháp khấu trừ thì giá mua NG TSCĐ mua sắm không bao gồm thuế GTGT đầu vào hoặc thuế GTGT ở khâu nhập khẩu khi mua nếu tài sản mua về dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh những hàng hoá chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp hoặc doanh nghiệp nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ nhng TSCĐ mua về dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh không chịu thuế GTGT hoặc TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án, phúc lợi thì NG TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT ở khâu nhập khẩu khi mua TSCĐ
- Các chi phí khác bao gồm:
+ Thuế nhập khẩu (đối vối TSCĐ nhập khẩu thuộc diện chịu thuế nhập khẩu) + Các loại thuế khác không đợc hoàn lại nh thuế đánh trên tài sản.
+ Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt chạy thử…
- Nguyên giá mua dới hình thức trao đổi.
NG TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tơng tự hoặc tài sản khác đợc xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tơng đơng tiền trả thêm hay thu về
Trang 11NG TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tơng
tự NG TSCĐ nhận về đợc tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi
- Trờng hợp TSCĐ do tự xây dựng, chế tạo để sử dụng.
Nguyên giá là giá thành thực tế của TSCĐ cộng các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí liên quan phải chi ra tính đến thời điểm TSCĐ đa vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
- Trờng hợp TSCĐ do đầu t xây dựng cơ bản (XDCB) hình thành theo
phơng thức giao thầu Nguyên giá đợc xác định là giá quyết toán công trình xây dựng cộng các chi phí khác liên quan trực tiếp
- Trờng hợp TSCĐ đợc biếu tặng, nhận lại vốn góp liên doanh
Nguyên giá đợc xác định theo giá trị hợp lý ban đầu: giá đánh giá của hội
đồng giao nhận, giá tơng đơng trên thị trờng cộng các chi phí khác mà bên nhận phải chi ra
- TSCĐ đợc cấp, đợc điều chuyển đến là giá trị còn lại trên sổ kế toán của
TSCĐ ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của hội
đồng giao nhận và các chi phí tân trang chi phí vận chuyển bộc dỡ mà bên …nhận tài sản phải chi ra trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng
ý nghĩa của việc ghi sổ TSCĐ theo nguyên giá cho phép đánh giá tổng quát trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và qui mô của doanh nghiệp Đồng thời chi tiêu nguyên giá TSCĐ còn là cơ sở để tính toán khấu hao, theo dõi tình hình thu hồi vốn đầu t ban đầu và phân tích tình hình sử dụng TSCĐ
Kế toán TSCĐ phải triệt để tôn trọng nguyên tắc ghi theo nguyên giá, nguyên giá của từng đối tợng TSCĐ đợc ghi trên sổ và báo cáo kế toán chỉ xác dịnh một lần khi tăng TSCĐ và không thay đổi trong suốt thời gian tồn tại của TSCĐ trừ trờng hợp các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình
đợc ghi tăng nguyên giá của tài sản nếu chúng thực sự cải thiện trạng thái hiện tại
so với trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của tài sản đó, nh :
+ Thay đổi bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu
ích,hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng
+ Cải tiến bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng đáng kể chất lợng sản
phẩm sản xuất ra
+ áp dụng qui trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động
của tài sản so với trớc
Khi thay đổi nguyên giá các doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấu hao luỹ kế và tiến hành hạch toán theo các qui định hiện hành
Trang 121.2.2.2 Giá trị còn lại của TSCĐ (GTCL)
GTCL của TSCĐ là phần giá trị của TSCĐ cha chuyển dịch vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra
Giá trị còn lại = Nguyên giá - hao mòn luỹ kếTrờng hợp NG TSCĐ đợc đánh giá lại thì GTCL của TSCĐ đợc xác định
nh sau:
GTCL của TSCĐ
sau khi đánh giá lại =
GTCL của TSCĐ
đợc đánh giá lại x Giá trị đánh giá lại của TSCĐNguyên giá của TSCĐ
Đánh giá lại TSCĐ theo GTCL giúp cho doanh nghiệp xác định đợc số vốn cha thu hồi của TSCĐ, biết đợc hiện trạng của TSCĐ sau khi đánh giá lại để có phơng hớng đầu t, có kế hoạch bổ sung
1.3 Hao mòn và khấu hao TSCĐ.
1.3.1 Hao mòn.
Trong quá trình đầu t và sử dụng do chịu ảnh hởng của nhiều nguyên nhân khác nhau nh: tác động của môi trờng tự nhiên, điều kiện làm việc cũng nh tiến bộ khoa học công nghệ - kỹ thuật thì TSCĐ của doanh nghiệp bị hao mòn
- Hao mòn TSCĐ: là sự giảm sút về giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ do
tham gia vào các hoạt động của doanh nghiệp do bào mòn của tự nhiên, khoa học
kỹ thuật
TSCĐ bị hao mòn dới 2 hình thức:
- Hao mòn hữu hình: là sự giảm sút về mặt giá trị và giá trị sử dụng do
các TSCĐ đã tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh và do các nguyên nhân
tự nhiên
- Hao mòn vô hình: là sự giảm sút thuần tuý về mặt giá trị của TSCĐ do
tiến bộ của khoa học kỹ thuật gây ra Hao mòn vô hình chỉ liên quan đến giảm giá trị mà không liên quan đến giá trị sử dụng
1.3.2 Khấu hao TSCĐ
Nh trên đã nói TSCĐ bị hao mòn trong quá trình sản xuất kinh doanh để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ doanh nghiệp phải tiến hành khấu hao
Khấu hao là việc tính toán, phân bổ một cách có hệ thống NG của TSCĐ vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng tài sản
Mục đích của khấu hao TSCĐ nhằm đảm bảo thu hồi vốn đẻ tái sản xuất
đầu t phục cụ kịp thời cho nhu cầu sản xuất
Trang 13Việc tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phơng pháp khác nhau Việc lựa chọn phơng pháp tính kế hoạch là tuỳ thuộc vào qui định của nhà nớc về chế độ quản lý tài chính và yêu cầu đối với doanh nghiệp Phơng pháp khấu hao
đợc lựa chọn phải đảm bảo thu hồi vốn nhanh, đầy đủ và phù hợp với khả năng trang trải kinh phí của doanh nghiệp Hiện nay có các phơng pháp khấu hao sau:
1.3.2.1 Phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng.
Đây là phơng pháp khấu hao đợc sử dụng phổ biến nhất để tính khấu hao cho TSCĐ hữu hình Mức khấu hao và tỉ lệ khấu hao đợc tính ở mức không đổi hàng năm
Tỉ lệ khấu hao đợc xác định nh sau:
Ưu điểm: với phơng pháp mức khấu hao đợc phân bổ vào giá thành một cách
đều đặn làm cho giá thành ổn định, tính toán đơn giản và chính xác
Nhợc điểm: khả năng thu hồi vốn chậm khó tránh khỏi những hao mòn vô
hình dẫn đến không thích hợp với các doanh nghiệp có qui mô lớn
1.3.2.2 Phơng pháp tính khấu hao theo số d giảm dần.
Trang 14Thời gian sử dụng của TSCĐ (t) Hệ số điều chỉnh (lần)
Mức trích khấu hao bq tính cho 1
đơn vị SP
Cách tính này muốn thu hồi vốn nhanh, khắc phục đợc hao mòn vô hình
đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng ca, tăng kíp, tăng năng suất lao động để làm ra nhiều sản phẩm
1.4 Kế toán chi tiết TSCĐ.
TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau, mỗi TSCĐ có thể lại là một hệ thống các bộ phận cấu thành, yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp
đòi hỏi phải hạch toán chi tiết TSCĐ Kế toán sẽ nắm đợc và cung cấp những thông tin quan trọng về cơ cấu, tình hình phân bổ theo địa điểm sử dụng, số lợng
và tình trạng kỹ thuật, tình hình huy động cũng nh tình hình baỏ quản và sử dụng
1.4.1 Đánh số TSCĐ.
Để phục vụ cho yêu cầu quản lý TSCĐ trong các doanh nghiệp đợc chặt chẽ Mỗi doanh nghiệp thực hiện đánh số hiệu cho các TSCĐ trong doanh nghiệp mình theo những cách riêng, phù hợp với điều kiện cụ thể tại doanh nghiệp
Đánh số TSCĐ là những qui định cho mỗi TSCĐ một số hiệu ứng theo những nguyên tắc nhất định Việc đánh số TSCĐ đợc tiến hành theo từng đối tợng ghi TSCĐ
Đối tợng ghi TSCĐ hữu hình là những vật kết cấu hoàn chỉnh với tất cả những vật gá lắp và phụ tùng kèm theo hoặc là những vật thể riêng biệt về mặt kết cấu dùng để thực hiện những chức năng nhất định hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức
Trang 15năng nhất định mà thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không hoạt động
đợc
Chẳng hạn: đối tợng ghi TSCĐ hữu hình của nhóm nhà cửa là từng văn phòng riêng biệt bao gồm cả hệ thống truyền dẫn và các thông tin bên trong nh hệ thống chiếu sáng, điện thoại, hệ thống nớc
Đối tợng ghi TSCĐ vô hình gắn với một nội dung chi phí và mục đích riêng nh khoản chi phí về thành lập doanh nghiệp, chi phí về bằng phát minh sáng chế
Theo từng đối tợng ghi TSCĐ, kể cả đang sử dụng và lu trữ đều phải có số hiệu riêng, số hiệu của từng đối tợng ghi TSCĐ không thay đổi trong suốt thời gian bảo quản, sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp Số hiệu của những TSCĐ đã thanh lý, nhợng bán, biếu tặng không dùng lại cho những tài sản mới tiếp nhận
Mỗi doanh nghiệp có cách đánh số TSCĐ riêng phù hợp với từng điều kiện
cụ thể của doanh nghiệp song cần phải thể hiện đợc loại, nhóm và đối tợng ghi TSCĐ riêng biệt Số hiệu TSCĐ là một tập hợp số bao gồm nhiều chữ số sắp xếp theo thứ tự và nguyên tắc nhất định để chỉ loại tài sản, nhóm tài sản, và đối tợng ghi trong nhóm
Ví dụ: Dùng tài khoản (TK) cấp I, cấp II về TSCĐ để chia loại,
nhóm TSCĐ kèm theo các chữ số nhất định trong dãy số tự nhiên để ký hiệu đối tợng ghi TSCĐ
TK 211: TSCĐ hữu hình đợc chia ra:
1.4.2 Kế toán chi tiết TSCĐ ở nơi sử dụng, bảo quản.
Trang 16Việc theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản nhằm gắn trách nhiệm sử dụng và bảo quản tài sản với từng bộ phận, góp phần nâng cao trách nhiệm và hiệu quả trong bảo quản sử dụng TSCĐ.
Tại nơi sử dụng bảo quản TSCĐ (Các phân xởng, các phòng ban)
sử dụng “Sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng” để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trong phạm vi bộ phận quản lý (Mẫu sổ)
Sổ tài sản theo đơn vị sử dụng
Chứng từ Lý
do
SL Số tiền
ngày tháng năm
1.4.3 Kế toán chi tiết TSCĐ tại bộ phận kế toán.
Kế toán sử dụng “Thẻ tài sản cố định” và “Sổ TSCĐ toàn doanh nghiệp” để theo dõi tình hình tăng giảm, hao mòn TSCĐ
- Thẻ TSCĐ: Do kế toán TSCĐ lập cho từng đối tợng ghi TSCĐ của doanh
nghiệp Thẻ đợc thiết kế thành các phần để phản ánh các chỉ tiêu chung về TSCĐ nh
về nguyên giá, giá trị còn lại, giá trị hao mòn Thẻ TSCĐ đợc bảo quản trong hòm thẻ, đợc sắp xếp theo từng nhóm, loại tài sản và theo từng nơi sử dụng
- Sổ đăng kí thẻ TSCĐ: Toàn bộ thẻ TSCĐ sau khi lập xong sẽ đợc đăng ký
vào sổ đăng ký thẻ TSCĐ nhằm dễ phát hiện nếu thẻ bị thất lạc
- Sổ TSCĐ: Đợc mở theo dõi tình hình tăng giảm, tình hình hao mòn TSCĐ
của từng doanh nghiệp Mỗi loại tài sản có thể đợc dùng riêng một sổ hoặc một
số trang sổ
Nếu mỗi loại TSCĐ nào đó có nhiều nhóm thì kế toán TSCĐ doanh nghiệp
có thể chia sổ thành các phần để phản ánh các đối tợng ghi TSCĐ thuộc từng nhóm giúp cho việc sử dụng số hiệu lập báo cáo định kì về TSCĐ đợc tiện lợi hơn Căn cứ để ghi vào thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ toàn doanh nghiệp là các chứng từ tăng giảm, khấu hao TSCĐ và các chứng từ gốc có liên quan trong hớng dẫn về
Trang 17chứng từ kế toán, hệ thống kế toán doanh nghiệp Đó là: - Biên bản giao nhận
TSCĐ (Mẫu số 01-TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02-TSCĐ)
- Biên nhận giao nhận TSCĐ, sửa chữa lớn đã hoàn thành (Mẫu sỗ
04-TSCĐ)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Các tài liệu kỹ thuật liên quan
Khi có các nghiệp vụ tăng TSCĐ, kế toán căn cứ vào chứng từ liên quan để lập thẻ TSCĐ theo từng đối tợng Sau đó đăng ký vào sổ đăng ký thẻ TSCĐ đồng thời ghi vào sổ TSCĐ
Khi có nghiệp vụ giảm TSCĐ kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan ghi vào phần giảm TSCĐ trên thẻ TSCĐ liên quan đồng thời ghi giảm vào sổ đăng
ký thẻ TSCĐ, sau đó ghi vào phần giảm TSCĐ và xác định số khấu hao luỹ kế TSCĐ để ghi vào các cột liên quan trên sổ kế toán
Căn cứ vào số liệu trên bảng tính và phân bổ khấu hao, kế toán TSCĐ tổng hợp số khấu hao hàng năm của từng đối tợng ghi TSCĐ và xác định giá trị hao mòn luỹ kế để ghi vào phần liên quan trong thẻ và sổ TSCĐ toàn doanh nghiệp
1.5 Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ.
TSCĐ trong một doanh nghiệp có thể tăng, giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau Trong bài luận văn này, em xin đề cập đến hạch toán TSCĐ ở các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, còn đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì cách hạch toán tơng tự chỉ khác là số thuế GTGT không tách riêng mà đợc hạch toán vào NG TSCĐ
Mọi trờng hợp tăng giảm đều làm thủ tục nghiệm thu, lập các chứng từ liên quan và có biên bản giao nhận TSCĐ, trên cơ sở đó lập thành hồ sơ TSCĐ Sau khi đánh số hiệu, lập thẻ hoặc sổ chi tiết TSCĐ, căn cứ vào các chứng từ gốc
Trang 181.5.3 Kế toán tổng hợp TSCĐ thuê tài chính.
TSCĐ thuê tài chính là các TSCĐ doanh nghiệp đi thuê nhng có quyền kiểm soat và sử dụng lâu dài theo các diều khoản của hợp đồng thuê
Tài khoản kế toán sử dụng: TK 212 TSCĐ thuê tài chính
Nội dung : TK này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ thuê tài chính của doanh nghiệp
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK khác:TK 111, 112, TK 342, …
* Sơ đồ tổng quát
1.5.4 Kế toán khấu hao TSCĐ và hao mòn TSCĐ.
Để phản ánh giá trị hao mòn và tính khấu hao TSCĐ kế toán sử dụng TK214 và tài khoản nguồn vốn khấu hao cơ bản
chuyển GTHM trích KH
Mua lại TSCĐ
Nợ gốc phải trả
kỳ này
Nợ gốc phải trả
Thuế
Tiền lãi
Chênh lệch giảm do đánh giá lại TSCĐ
Trang 19+ Trờng hợp vốn khấu hao huy động không đợc hoàn trả
- Khi nộp vốn khấu hao TSCĐ cho cấp trên hoặc điều chuyển cho đơn vị
khác, ghi
Nợ TK 411: nguồn vốn kinh doanh
Có TK 111,112 Đồng thời ghi Có TK 009
+ Trờng hợp vốn khấu hao huy động đợc hoàn trả
- Khi nộp vốn khấu hao, ghi
Nợ TK 136: Phải thu nội bộ
Có TK 111, 112
Đồng thời ghi có TK 009
Khi nhận lại số vốn khấu hao đợc hoàn trả, ghi bút toán ngợc lại
- Trờng hợp nhận TSCĐ đã qua sử dụng (đã trích khấu hao) do điều chuyển
- Đánh giá giảm nguyên giá TSCĐ, ghi
Nợ TK 412: phần giá trị còn lại giảm
Nợ TK 214: phần hao mòn TSCĐ giảm
Có TK 211: phần nguyên giá giảm
Trờng hợp cuối năm tài chính, xem xét lại thời gian sử dụng hữu ích và phơng pháp khấu hao TSCĐ cần phải tiến hành điều chỉnh mức khấu hao
Trang 20- Nếu số khấu hao tăng lên so với số đã trích:
1.5.5 Kế toán sửa chữa TSCĐ.
Trong quá trính sử dụng TSCĐ bị hao mòn và h hỏng từng bộ phận do nhiều nguyên nhân Để đảm bảo cho TSCĐ hoạt động bình thờng trong suốt thời gian sử dụng các doanh nghiệp phải tiến hành bảo dỡng và sử chữa khi bị h hỏng Do tính chất, mức độ hao mòn và h hỏng của
TSCĐ rất khác nhau và quy mô của công việc sửa chữa TSCĐ cũng rất khác nhau
+ Nếu căn cứ vào quy mô sửa chữa TSCĐ thì công việc sửa chữa
TSCĐ chia làm hai loại:
Sửa chữa thờng xuyên: là hoạt động sửa chữa nhỏ, hoạt động bảo
trì, bảo dỡng theo yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo cho TSCĐ hoạt động bình thờng Công việc đợc tiến hành thờng xuyên, thời gian sửa chữa ngắn, chi phí sữa chữa phát sinh ít, do vậy không phải lập dự toán
Sửa chữa lớn: là hoạt động sửa chữa khi TSCĐ bị h hỏng nặng hoặc theo
yêu cầu kỹ thuật đảm bảo cho TSCĐ duy trì đợc năng lực hoạt động bìh thờng, Thời gian tiến hành sửa chữa lớn thờng dài, chi phí phát sinh nhiều Do vậy phải lập kế hoạch dự toán theo từng công trình
+ Nếu xét theo phơng thức tiến hành sữa chữa TSCĐ thì doanh
nghiệp đợc chia thành 2 phơng thức:
Sữa chữa theo phơng thức tự làm:
Doanh nghiệp phải chi ra các khoản chi phí sữa chữa TSCĐ nh : Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, phụ tùng … Công việc sửa chữaTSCĐ có thể do bộ phận quản lý sử dụng TSCĐ hay bộ phận phụ của doanh nghiệp thực hiện
Sửa chữa theo phơng thức thuê ngoài:
Doanh nghiệp tổ chức cho các đơn vị bên ngoài đấu thầu và ký hợp
đồng sửa chữa với đơn vị trúng thầu, hợp đồng phải qui định rõ giá giaothầu, thời gian nhận TSCĐ, nội dung công việc sửa chữa
kế toán sử dụng TK 241: xây dựng cơ bản dở dang
Trang 21sơ đồ hạch toán tổng quát sửa chữa tscđ
Thuê ngoài Giá thành công trình
SCL hoàn thành
Trích trước chi phí SCL TSCĐ
Số trích trước lớn hơn giá thành thực tế
Số trích trước nhỏ hơn giá thành thực tế
Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
TK 111,112,152,153
Trang 22Chơng 2 tình hình thực tế về công tác kế toán tscđ
ở công ty cổ phần giầy vĩnh phú
2.1 Đặc điểm chung của Công ty cổ phần giày Vĩnh phú.
Tên công ty: Công ty cổ phần giày Vĩnh phú
Tên giao dịch: VINHPHU SHOES JOINT STOCK COMPANY
Trụ sở chính của công ty đợc đặt tại phờng Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ Đây vừa là nơi giao dịch vừa là nơi sản xuất cuả công ty
Diện tích mặt bằng của công ty hiện nay là 15.000m2.trong đó :
- Nhà xởng : 9.000 m2
- Văn phòng : 1.000 m2
- Kho bãi : 4.000 m2
- Phục vụ công cộng: 1.000 m2
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tiền thân của công ty cổ phần giày Vĩnh Phú là xí nghiệp giày da xuất khẩu Việt Trì thuộc UBND thành phố Việt trì, đợc thành lập tháng 2 năm 1989 với những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Gia công mũ giày cho Liên Xô theo hiệp định 19/5 ký giữa 2 chính phủ
Việt Nam và Liên xô
- Sản xuất và gia công găng tay bảo hộ lao động cho CHLB Đức và các nớc
XHCN Đông Âu
Năm 1992 do tình hình biến động tại Liên xô và các nớc XHCH Đông Âu,
xí nghiệp giày da xuất khẩu Việt trì không còn thị trờng tiêu thụ phải chuyển ớng sản xuất Nhiệm vụ chủ yếu thời kỳ 1992-1995 của xí nghiệp là sản xuất các mặt hàng tiêu thụ tiêu thụ nội địa nh găng tay bảo hộ lao động, túi cặp nhằm mục đích duy trì sản xuất và nâng cao trình độ cho công nhân có tay nghề để chờ cơ hội đầu t mới Tuy nhiên do hạn chế về vốn, để thay đổi công nghệ xí nghiệp không có khả năng sản xuất các sản phẩm đủ sức cạnh tranh trên thị trờng Xí nghiệp đã tự tìm đối tác kinh doanh là công ty FREEDOM (Hàn Quốc), một công
h-ty có uy tín ở Hàn Quốc và thế giới với hình thức chuyển giao công nghệ và bao tiêu sản phẩm trong 5 năm Tại quyết định 1149/QĐ-UB ngày 7/7/1996 dự án đầu
t dây chuyền sản xuất giày đã đợc UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt
- Tổng mức vốn đầu t của dự án: 18.046 triệu đồng
trong đó: Thiết bị : 12.883 triệu đồng
Xây lắp: 5.163 triệu đồng
Trang 23Ngày 25/7/1996, xí nghiệp đã ký hợp đồng mua bán với công ty FREEDOM mua 2 dây chuyền đồng bộ để sản xuất giày thể thao.
Tại quyết định số 2087/QĐ-UB ngày 14/10/1997, UBND tỉnh Phú thọ cho phép xí nghiệp giày da xuất khẩu Việt Trì đổi tên gọi thành Công ty giày Vĩnh Phú Sau hơn một năm xây dựng và cải tạo mới nhà xởng, lắp đặt 2 dây chuyền sản xuất giày thể thao, T1/1998 hai dây chuyền này chính thức đi vào hoạt động
Thực hiện chủ chơng của Nhà nớc về sắp xếp đổi mới doanh nghiệp nhà
n-ớc, tại quyết định số 2903/QĐ-CT ngày 09/9/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về việc chuyển DNNN công ty Giày Vĩnh Phú thành công ty cổ phần Giày Vĩnh Phú và đợc giữ nguyên tên gọi này cho đến ngày nay
Quá trình phát triển và trởng thành của công ty gắn liền với quá trình phát triển trởng thành của nghành công nghiệp Đó là quá trình phát triển từ nhỏ đến lớn, từ thô sơ đến hiện đại, từ tổ chức quản lý hạch toán kinh tế từng phần đến hạch toán sản xuất và kinh doanh xã hội chủ nghĩa
Với sự cố gắng nỗ lực của bản thân công ty cùng với sự giúp đỡ của Bộ Công nghiệp, Công ty CP giày Vĩnh phú đã có những kết quả thực tế nh sau:
tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh
( Nguồn: Báo cáo quyết toán tài chính các năm 2002, 2003, 2004, 2005)
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất của công ty.
Là một đơn vị sản xuất có qui mô vừa, công ty thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có t cách pháp nhân, có tài khoản riêng tại ngân hàng công thơng tỉnh Phú thọ Công ty có con dấu riêng để giao dịch và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình
Theo giấy phép kinh doanh ngày 5/4/2004, công ty có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Sản xuất các loại giày thể thao xuất khẩu thị trờng EU và Mỹ theo đơn đặt hàng của công ty FREEDOM (Hàn Quốc) Bên cạnh đó còn tổ chức thực hiện sản xuất các loại giày dép và đồ dùng bằng da tiệu thụ trên thị trờng nội địa
Năm Chỉ tiêu
Trang 242.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý của công ty.
- Phân xởng chuẩn bị : có nhiệm vụ chuẩn bị các điều kiện, vật liệu cho sản
xuất giày Ví dụ nh bồi vải(cám bồi), mài đế
- Phân xởng chặt: Có nhiệm vụ dùng dao chặt chuyên dùng để chặt vải, da
từng loại theo chi tiết mẫu mã cụ thể của từng lô hàng Sau đó giao cho phân xởng may mũ giày Đồng thời in các trang trí trên giày theo mẫu đơn đặt hàng
- Phân xởng may: Có nhiệm vụ giáp các chi tiết của giày mà phân xởng
chặt đã chặt thành mũ giày hoàn chỉnh
- Phân xởng hoàn thành: Có nhiệm vụ bán thành phẩm của phân xởng
chuẩn bị (đế giày) và bán thành phẩm của phân xởng may (mũ giày) giáp với nhau Sau đó đa lên giàn sấy thành giày hoàn chỉnh
2.1.3.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất.
Cũng nh các ngành sản xuất khác, để tiến hành tổ chức sản xuất, sắp xếp phân công công tác cho từng ngời, từng bộ phận cụ thể thì trớc hết cần căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất thực tế tại doanh nghiệp Với công ty CP giày Vĩnh Phú sản phẩm đợc tập trung sản xuất chủ yếu từ da
Quy trình công nghệ sản xuất giày
Vải, da, hoá chất
Bồi vải và cắt mũ giày Máy hoàn thiện mũ giày
Quét keo vào đế và mũ giày giáp đế và hoàn thiện
Đế giày
Trang 252.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Công ty CP giày Vĩnh phú là một đơn vị hạch toán độc lập, có đầy đủ t cách pháp nhân hoạt động theo luật doanh nghiệp Công ty tổ chức quản lý theo mô hình trực tiếp chức năng gọn nhẹ và hiệu quả
Hiện nay bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức nh sau:
- Đại cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan
quyết định cao nhất của công ty cổ phần
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, nhân danh công ty để
quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại cổ đông
- Giám đốc: là đại diện theo pháp luật của công ty trong mọi giao dịch kinh
doanh
- Phó giám đốc: là ngời giúp việc cho giám đốc có trách nhiệm hoàn thành
tốt công việc đợc giao, thay mặt giám đốc giải quyết công việc đợc giao trong những lúc giám đốc đi vắng, đồng thời có quyền chỉ đạo các phòng ban, phân x-ởng trong giới hạn của mình
Các phòng ban chức năng tổ chức theo yêu cầu của công việc quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý kỹ thuật
- Phòng tổ chức hành chính: quản lý về mặt nhân sự, tính lơng cho cán bộ
công nhân viên, tổ chức thi nâng long, nâng bậc cho công nhân viên
- Phòng chỉ đạo sản xuất: Tham mu cho giám đốc về các mặt công tác
thuộc lĩnh vực kế hoạch sản xuất, kỹ thuật kiểm tra chất lợng ssản phẩm và các mặt kinh doanh khác
- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: có trách nhiệm liên hệ và mua các loai
nguyên vật liệu trong và ngoài nớc để phục vụ sản xuất chịu trách nhiệm bán hàng theo các đơn đặt hàng
- Phòng kế toán tài vụ: Quản lý toàn bộ vốn của công ty, chịu trách nhiệm
trớc giám đốc về thực hiện chế độ hạch toán kinh tế của nhà nớc, kiểm tra thờng xuyên việc chi tiêu của công ty, tăng cờng công tác quản lý vốn, sử dụng có hiệu quả để bảo toàn và phát triển vốn sản xuất kinh doanh Thông qua việc giám đốc bằng đồng tiền để giúp giám đốc nắm bắt đợc toàn bộ sản xuất kinh doanh của công ty, phân tích hoạt động kinh tế hàng tháng để chủ động trong sản xuất kinh doanh
Trang 26- Kế toán trởng: chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động kế toán của công ty,
tổ chức, điều hành bộ máy kế toán, kiểm tra ghi chép luân chuyển chứng từ Hớng dẫn chỉ đạo việc lu giữ tài liệu sổ sách kế toán Lựa chọn và cải tiến hình thức kế toán cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Chức năng quan trọng nhất của kế toán trởng là tham mu cho giám đốc, giúp giám đốc đa ra những quyết định đúng đắn cho sản xuất kinh doanh của đơn vị Ngoài ra kế toán trởng còn chịu trách nhiệm hớng dẫn chỉ đạo kiểm tra các công việc do phó phòng kế toán và các nhân viên kế toán thực hiện
Đại cổ đông
Hội đồng quản trị
Giám đốc Phó giám đốc
Phòng
sản
xuất
Phòng kinh doanh
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kế toán – tài vụ
Phân xưởng may Phân xưởng hoàn thành Phân xưởng
chuẩn bị Phân xưởng chặt
Trang 27- Phó phòng kế toán: Trực tiếp làm công việc kế toán theo dõi các tài
khoản nguồn vốn chủ sở hữu đồng thời làm những công việc của kế toán trởng khi kế toán trởng đi vắng
- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm nhận tiền từ ngân hàng và thu tiền bán hàng
của khách hàng trả, chi các khoản tiền của doanh nghiệp Chịu trách nhiệm trong công tác thu chi tiền mặt và tồn quỹ
- Kế toán vốn bằng tiền, kế toán thanh toán: theo dõi các khoản thanh toán
bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Theo dõi tình hình công nợ
- Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, kết quả kinh
doanh Tiến hành tập hợp chi phí sản xuất toàn công ty và tính giá thành sản phẩm, tính kết quả kinh doanh
- Kế toán hàng tồn kho, tài sản cố định: theo dõi tình hình xuất, nhập, tồn
kho nguyên vật liệu, thành phẩm đồng thời theo dõi sự biến động tăng giảm tài sản cố định, công cụ dụng cụ Tiến hành trích và phân bổ khấu hao cho các đối t-ợng sử dụng
- Kế toán tiền lơng: chịu trách nhiệm tính tiền lơng, BHXH, BHYT KPCĐ,
sau đó phân bổ quỹ lơng vào đối tợng liên quan
Tại phòng kế toán: sau khi nhận đợc chứng từ ban đầu, theo sự phân công của các nhân viên kế toán thực hiện các công việc kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ lập các bảng kê, bảng phân bổ, cho tới việc ghi chép sổ chi tiết, sổ
Kế toán chi phí SXKD, tính giá
thành SP
Kế toán hàng tồn kho, tài sản cố
định
Kế toán tiền lư
ơng, BHXH, BHYT, KPCĐ
Thủ quỹ
Trang 28tổng hợp, hệ thống hoá số liệu và cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho yêu càu quản lý đồng thời dựa trên cơ sở các báo cáo kế toán đã lập tiến hành phân tích các hoạt động kinh tế để giúp lãnh đạo công ty trong việc điều hành hoạt động sản xuất.
* Hình thức kế toán áp dụng tại công.
Căn cứ vào qui mô, đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất, trình độ nghiệp
vụ chuyên môn của kế toán viên, công ty CP giày Vĩnh phú đã tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí chung ( NKC )
Hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh thể hiện trên các chứng từ gốc đều đợc kế toán phân loại và định khoản theo đúng mối quan hệ đối ứng tài khoản Theo đó kế toán sẽ phản ánh vào sổ NKC, vào sổ chi tiết đối với các nghiệp vụ cần theo dõi chi tiết, sau đó từ sổ NKC đa lên sổ cái tài khoản liên quan Kế toán kiểm tra các bút toán có đúng trình tự không trên cơ sở đối chiếu chứng từ gốc Cuối kỳ, kế toán tiến hành đối chiếu số liệu ghi trên sổ caí với bảng tổng hợp chi tiết Nếu không có sự sai sót kế toán lập bảng cân đối dựa trên số d cuối kỳ của các tài khoản, sau đó lập các báo cáo tài chính
Hiện nay ở công ty không thực hiện phần mềm kế toán máy Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, tính trị giá vốn hàng xuất kho theo giá hạch toán, tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ
Việc tính lơng của công ty căn cứ vào lơng cấp bặc do nhà nớc quy định và đơn giá lơng sản phẩm do công ty xây dựng nên để trả lơng cho công nhân viên
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 1/1 hàng năm kết thúc 31/12 hàng năm
Kỳ kế toán: tính theo quý, mỗi năm có 4 quý
* Hệ thống sổ kế toán công ty sử dụng bao gồm các sổ:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái tài khoản
- Các sổ chi tiết bao gồm các sổ, thẻ kế toán chi tiết
* Các mẫu báo cáo:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
* Trình tự ghi sổ theo sơ đồ sau:
Trang 29
Ghi chú:
2.2 Tình hình thực tế về công tác kế toán TSCĐ tại CTCP giày Vĩnh phú 2.2.1 Tình hình chung về công tác quản lý TSCĐ ở công ty.
2.2.1.1 Đặc điểm và tình trạng kỹ thuật TSCĐ của công ty
Do đặc điểm sản xuất của công ty TSCĐ của công ty bao gồm rất nhiều loại nhng giá trị từng loại TSCĐ là không lớn.Tổng nguyên giá tính đến hết ngày 31/12/2005 là: 22.738.105.630 đ
Từ khi công ty tìm đợc đối tác kinh doanh là công ty FREEDOM (Hàn Quốc) một công ty có uy tín ở Hàn Quốc và thế giới với hình thức chuyển giao công nghệ, vì vậy TSCĐ trong công ty chủ yếu đợc nhập từ Hàn Quốc và nó đợc hình thành từ 2 nguồn vốn vay ngân hàng và vốn từ các cổ đông đóng góp trong
đó nguồn vốn vay ngân hàng là chủ yếu Cũng từ lý do đó công tác quản lý sử dụng TSCĐ của công ty ngày càng đợc quan tâm chú trọng hơn nhằm đạt đợc hiệu quả sử dụng cao nhất và đảm bảo hoàn trả vốn đúng hạn
* Để đánh giá TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh ta có biểu sau:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, hoặc định kỳQuan hệ đối chiếu
Sổ nhật ký
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 30Biểu đánh giá TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh ở Công ty cổ phần giày Vĩnh Phú (tính đến 31/12/2005)
(Số liệu :Bảng cân đối kế toán và Bảng tổng hợp TSCĐ)
Toàn bộ TSCĐ của công ty đợc theo dõi chặt chẽ bởi 3 loại giá: Nguyên giá, giá trị hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại Nhờ vậy phản ánh đợc số vốn đầu t mua sắm xác định TSCĐ và trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
2.2.1.2 Phân loại TSCĐ
Toàn bộ TSCĐ của công ty đợc quản lý tập trung và phân cấp quản lý đến các phân xởng.Để thuận tiện cho việc hạch toán kế toán công ty phân loại TSCĐ theo các tiêu thức sau:
+ Phân loại theo nguồn hình thành
TSCĐ hiện có của công ty nh đã trình bày ở trên đợc hình thành từ 2 nguồn vốn vay ngân hàng và vốn từ các cổ đông đóng góp Do vậy, để tăng cờng quản lý TSCĐ công ty phân loại theo nguồn hình thành nh sau (31/12/2005)
+Phân loại theo tình hình sử dụng.
Để thấy đợc tình hình sử dụng TSCĐ, biết đợc thực trạng TSCĐ nhằm đa ra phơng hớng đầu t TSCĐ phù hợp, vì vậy công ty tiến hành phân loại theo tiêu thức này:
TSCĐ đang dùng 22.560.473.720 13.661.398.745 8.899.074.975TSCĐ không cần dùng
Trang 31+Phân loại theo tính chất, công dụng kinh tế
Theo cách phân loại này, TSCĐ đang dùng của công ty chia làm 2 loại:
TSCĐ dùng trong sản
xuất 22.316.113.720 13.622.040.500 8.694.073.220TSCĐ phúc lợi công cộng 244.360.000 39.358.245 205.001.755
+ Phân loại theo đặc trng kỹ thuật:
Theo cách này TSCĐ đang dùng trong SX của công ty đợc chia thành:
I Nhà cửa, vật kiến trúc 8.327.210.559 3.136.776.500 5.190.434.059
1 Nhà 4 tầng C2 5.815.964.000 1.594.889.000 4.221.075.0002.Nhà xởng 1 tầng C3 1.252.628.000 388.315.000 864.313.000
Trang 32Với số lợng tài sản cố định nhiều, các loại TSCĐ lại đa dạng và phong phú,
sự phức tạp của tình trạng trang bị và tình hình sử dụng thì công việc quản lý TSCĐ là một yêu cầu cần thiết Nếu quản lý tốt tài sản cố định nó sẽ là tiền đề,
điều kiện để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công ty TSCĐ đợc quản lý cả 2 mặt giá trị và hiện vật
* Về mặt hiện vật:
TSCĐ của công ty đợc giao cho các phân xởng và các phòng ban chức năng quản lý và sử dụng Trong quá trình sản xuất có sự giám sát theo dõi của các kỹ thuật viên, thợ sửa chữa Những nhân viên nay có thể thuộc phân xởng cơ điện hoặc phòng kỹ thuật Khi xảy ra sự cố hỏng hóc trục trặc về kỹ thuật thì các kỹ thuật viên, thợ sửa chữa sẽ tiến hành khắc phục và bảo dỡng kịp thời để đảm bảo cho công việc sản xuất đợc liên tục Ngoài ra, tại các phân xởng cũng có những nhân
Trang 33báo cho phòng kỹ thuật một cách kịp thời Phòng kỹ thuật chịu trách nhiệm theo dõi chung mọi tình hình liên quan đến vấn đề kỹ thuật Tài sản cố định ở phân x-ởng, bộ phận nào thì phân xởng và bộ phận đó phải chịu trách nhiệm theo dõi, bảo quản những tài sản đó Còn các tài sản cố định mà dùng chung cho công ty nh: nhà cửa, vật kiến trúc thì do ban bảo vệ trông coi Các tài sản dùng cho phòng ban thì
do chính phòng ban đó quản lý và giữ gìn
* Về mặt giá trị:
Đợc thực hiện tại phòng kế toán Tại công ty đã có riêng một kế toán tài sản cố định phụ trách phần hành kế toán tài sản cố định chịu trách nhiệm lập sổ sách, ví dụ nh: thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ
Sổ cái các tài khoản 211, 214
Bảng tổng hợp TSCĐ hữu hình
Bên cạnh đó kế toán còn phải theo dõi chặt chẽ tình hình tăng giảm TSCĐ theo chỉ tiêu giá trị, định kỳ tính toán và phân bổ khấu hao Mặt khác còn phải quản lý việc thu hồi vốn đầu t ban đầu để tái sản xuất TSCĐ trong công ty đảm bảo thu hồi vốn đầy đủ, tránh thất thoát vốn đầu t
Nh vậy thông qua các phòng kế toán, kỹ thuật, các phân xởng thì TSCĐ
đ-ợc quản lý cả về mặt giá trị lẫn hiện vật luôn đảm bảo cho yêu cầu sản xuất trong công ty
Việc bảo quản TSCĐ ngoài sự theo dõi thờng xuyên máy móc thiết bị đa vào hoạt động thì cứ mỗi năm công ty lại thực hiện kiểm kê đánh giá TSCĐ để kịp thời phát hiện những mất mát và sự cố liên quan
2.2.1.4 Đánh giá TSCĐ.
Đánh giá TSCĐ là một yêu cầu quản lý về mặt giá trị ở công ty việc đánh giá đợc thực hiện theo nguyên tắc chung của chế độ kế toán đã ban hành TSCĐ
đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại
* Theo nguyên giá
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có
đợc tài sản đó và đa TSCĐ vào vị trí sẵn sàng sử dụng
+ Nguyên giá TSCĐ nếu mua sắm
NG TSCĐ = giá mua (giá hoá đơn ) + chi phí khác
Ví dụ
Ngày 8 /11/2005 công ty mua 01 thiết bị làm lạnh có giá hoá đơn không kể thuế GTGT là 388.000.000 đ Chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử là 990.000 đ, căn cứ vào chứng từ kế toán xác định NG TSCĐ là:
NG = 388.000.000 + 990.000 = 388.990.000 đ
+ Trờng hợp do xây dựng cơ bản hoàn thành đa vào sử dụng:
Trang 34NG = giá thực tế (giá quyết toán ) của TSCĐ hoàn thành
Ví dụ
Ngày 30/8/2005 công ty thực hiện việc quyết toán đa công trình xây dựng
mở rộng nhà kho thành phẩm vào sử dụng, Tổng giá trị quyết toán thực hiện là: 663.477.472đ
Vậy NG TSCĐ của công trình này là 663.477.472 đ
* Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại
Giá trị còn lại = NG TSCĐ - Hao mòn luỹ kế
Theo cách đánh giá trên thì:
NG TSCĐ hiện có đến ngày 32/12/2004 là 22.738.105.630 đ
Hao mòn luỹ kế = 13.791.849.545 đ
Giá trị còn lại = 8.946.256.085 đ
2.2.2 Tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại công ty CP giầy Vĩnh phú.
2.2.2.1 Thủ tục quản lý tăng giảm TSCĐ và các chứng từ kế toán.
Qui trình tổ chức chứng từ biến động TSCĐ ổ công ty đợc thực hiện
Đối với TSCĐ tăng: Khi có quyết định của Giám đốc công ty , các bộ
phận giao nhận phụ trách việc mua sắm, nghiệm thu đều phải có đầy đủ các
Quyết định tăng,
giảmGiám đốc
các bộ phận
giao nhận chứng từ giao nhận
Kế toán TSCĐ
Hach toán TSCĐ
Trang 35chứng từ gốc liên quan, đảm bảo cho nghiệp vụ tăng là thực tế phát sinh và đảm bảo tính pháp lý đúng đắn nh: Biên bản bàn giao TSCĐ, hoá đơn GTGT, hợp đồng mua bán,biên bản nghiệm thu Sau đó đa cho phòng kế toán lập hồ sơ tăng TSCĐ Căn cứ vào các chứng từ ghi tăng TSCĐ kế toán ghi vào thẻ TSCĐ, thẻ này đợc lập để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của đơn vị Sau khi lập thẻ đ ợc ghi cho các bộ phận sử dụng TSCĐ quản lý và theo dõi.
Bên cạnh việc mở thẻ TSCĐ, kế toán TSCĐ ghi vào sổ chi tiết tăng TSCĐ
Sổ này đợc để theo dõi TSCĐ tăng trong từng tháng
Đối với TSCĐ giảm: Các thủ tục cũng tơng tự nh tăng TSCĐ, các bộ
phận giao nhận sẽ lập các chứng từ liên quan nh phiếu thu, biên bản nhợng bán, họp đấu giá Giao cho kế toán thực hiện việc hạch toán, xử lý
Kế toán phản ánh chi tiết tình hình giảm trên “sổ chi tiết giảm TSCĐ”
Sổ này đợc lập để theo dõi tình hình giảm TSCĐ trong từng tháng
Căn cứ để ghi giảm TSCĐ là biên bản thanh lý, hoá đơn, bảng tính phân bổ khấu hao và các hoá đơn chứng từ khác có liên quan
Trang 372.2.2.2 Kế toán chi tiết TSCĐ ở công ty.
Do đặc điểm TSCĐ là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị lớn đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên để đáp ứng yêu cầu quản lý TSCĐ đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức
kế toán chi tiết TSCĐ
Thông qua kế toán chi tiết TSCĐ, kế toán sẽ cung cấp những chỉ tiêu quan trọng về cơ cấu, tình hình phân bổ TSCĐ là căn cứ để các doang nghiệp cải tiến trang bị và sử dụng TSCĐ phân bổ chính xác khấu hao, nâng cao trách nhiêm vật chất trong việc bảo quản và sử dụng tài sản ở công ty Kế toán chi tiêt ở công ty thực hiện việc đánh số TSCĐ
* Đánh số TSCĐ
Việc ghi số hiệu đối với từng đối tợng ghi TSCĐ ổ công ty đợc ghi bằng các chữ cái là kí hiệu loại kèm theo số thứ tự để chỉ đối tợng TSCĐ Các loại máy móc thiết bị công tác đợc ký hiệu là TM, thiết bị văn phòng ký hiệu là TV Trong mỗi loại đó lại đợc ghi theo từng nhóm và theo thứ tự tăng của TSCĐ
Ví dụ:
Khi nhập 4 máy may chơng trình đợc ghi lần lợt là TM 201 đến TM 204
* Kế toán chi tiết ở nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ
TSCĐ sau khi đợc mua sắm, đầu t, xây dựng bàn giao cho các phân xởng, các bộ phận sử dụng, tại nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ, hiện nay công ty theo dõi trên sổ tài sản theo đơn vị sử dụng đối với từng phân xởng
Trang 38Ngµy, th¸ng, n¨m