Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty Công trình giao thông I Hà Nội
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thốngcông cụ quản lý kinh tế, tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điềuhành & kiểm soát các hoạt động kinh tế Với tư cách công cụ quản lý kinh tế, tàichính, kế toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế, tài chính, đảmnhiệm hệ thống tổ chức thông tin có ích cho các quyết định kinh tế Vì vậy kếtoán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với hoạt động tài chính nhà nước,
mà còn vô cùng cần thiết & quan trọng với hoạt động tài chính doanh nghiệp.Trong lịch sử phát triển của nhân loại sản xuất là cơ sở để tồn tại & phát triển xãhội loài ngươì Muốn tiến hành sản xuất phải có đầy đủ 2 điều kiện: tư liệu sảnxuất & sức lao động
Tài sản cố định là một trong những bộ phận của tư liệu sản xuất giữ vaitrò tư liệu lao động chủ yếu tham gia 1 cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào quátrình sản xuất kinh doanh Chúng được coi là bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vậtchất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân Xã hội loài người ngày càng phát triểnđòi hỏi các cuộc cách mạng công nghiệp phải tập trung giải quyết các vấn đề cơkhí hoá, điện khí hoá, tự động hoá các quá trình sản xuất, mà thực chất là đổimới, cải tiến, hoàn thiện tài sản cố định Trong điều kiện của nền kinh tế thịtrường, việc đổi mới tài sản cố định các doanh nghiệp được đặt ra như một vấn
đề thời sự cấp bách tài sản cố định là điều kiện quan trọng để tăng năn suất laođộng xã hội và phát triển nền kinh tế quốc dân
Nước ta đang trong qua trình phát triển, vì vậy việc đổi mới, hoàn thiện cơ
sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung và của các doanh nghiệp nói riêngluôn được chú trọng Những năm gần đây, nhà nước thực hiện chính sách mởcửa mở cửa đa phương, đa dạng Điều đó đã giúp cho nhiều doanh nghiệp tranhthủ được sự đầu tư của đối tác nước ngoài Với việc đầu tư máy móc thiết bị sảnxuất tiên tiến và kết quả đã sản xuất được nhiều sản phẩm đạt chất lượng tốt làmtăng tổng sản lượng quốc dân, thu nhập bình quân đầu người được cải thiện hơn
Từ đó nâng cao được hiệu sản xuất kinh doanh góp phần tăng trưởng kinh tế,
Trang 2dần đưa Việt nam phát triển hoà nhập cùng các nước trong khu vực và trên thếgiới.
Trước thực tế trên, muốn đứng vững & phát triển trong nền kinh tế thịtrường, bất kỳ một doanh công nghiệp nào cũng phải không ngừng đổi mới côngnghệ sản xuất kinh doanh, đồng thời không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng tàisản cố định trong doanh nghiệp Nếu như hạch toán kế toán với chức năng &nhiệm vụ là công cụ đắc lực của quản lý, cung cấp thông tin chính xác cho quản
lý thì tổ chức kế toán tài sản cố định là yếu tố quan trọng góp phần nâng caohiệu quả quản lý & sử dụng tà sản cố định (TSCĐ ) Nhận thức được vấn đề đó,các doanh nghiệp công nghiệp nói chung cũng như Công ty công trình giaothông I Hà nội trực thuộc Sở giao thông công chính Hà nội
Thấy được việc quản lý & tổ chức công tác kế toán TSCCD có ý nghĩahết sức quan trọng đối với quá trình phát triển sản xuất, hạ giá thành sản phẩm,thu hồi nhanh vốn đầu tư để tái sản xuất, không ngừng đổi mới và trang bị thêmTSCĐ Trong quá trình thực tập & tìm hiểu thực tế ở Công ty công trình giaothông I Hà nội là một trong những doanh nghiệp áp dụng thí điểm chế độ kế
toán mới, em đã chọn đề tài: " Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty Công trình giao thông I Hà Nội”
Nội dung nghiên cứu của đề tài này gồm có 3 phần chính:
Phần thứ nhất: Những vấn đề cơ bản về kế toán TSCĐ trong
doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
Phần thứ hai: Tình hình thực tế về tổ chức kế toán TSCĐ ở Công
ty công trình giao thông I Hà nội
Phần thứ ba : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán
TSCĐ ở Công ty Công trình giao thông I
Trên cơ sở những kiến thức có được trong quá trình thực tập, cùng với sựgiúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo viên trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuậtCông nghiệp I Hà Nội Em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài này Vậy em mongmuốn sẽ được sự ủng hộ & giúp đỡ của các thầy cô & bạn bè trong việc nângcao hiệu quả của bản luận văn này
Trang 3PHẦN THỨ NHẤT NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG
DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG GIAO THÔNG
I- VỊ TRÍ & VAI TRÒ CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH
1- Khái niệm TSCĐ & vai trò của TSCĐ
1.1 Khái niệm TSCĐ
Tài sản cố định là các tư liệu lao động chủ yếu & những tài sản khác cógiá trị lớn & thời gian sử dụng theo chế độ hiện hành Tuy nhiên, tuỳ theo điềukiện kinh tế, yêu cầu & trình độ quản lý kinh tế trong từng thời kỳ nhất định màtiêu chuẩn giá trị & thời gian sử dụng cuả TSCĐ cũng khác nhau Hiện nay ởnước ta quy định TSCĐ phải có thời gian sử dụng trên một (1) năm & có giá trị
từ năm triệu (5.000.000 ) đồng trở lên
2- Đặc điểm của TSCĐ
Khi tham gia vào sản xuất kinh doanh, TSCĐ có những đặc điểm sau :
Trang 4+ Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, vẫn giữ nguyên hình thái vậtchất ban đầu cho đến khi hư hỏng, phải loại bỏ
+ Giá trị TSCĐ bị hao mòn dần & chuyển dịch từng phần vào chiphí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
3- Yêu cầu quản lý TSCĐ
Xuất phát từ đặc điểm trên TSCĐ phải đươch quản lý chặt chẽ cả về hiệnvật & giá trị
+ Về mặt hiện vật : đòi hỏi phải quản lý suốt thời gian sử dụnghay nói cách khác phải quản lý từ việc đầu tư mua sắm, xây dựng đã hoàn thành,quá trình sử dụng tà sản cố định ở doanh nghiệp cho đến khi không sử dụngđược nữa, hư hỏng, thanh lý, nhượng bán
+ Về mặt giá trị : phải quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn, việcphân bổ chi pjhí khấu hao một cách khoa học, hợp lý để thu hồi vốn đầu tư phục
vụ cho việc tái đầu tư TSCĐ Xác định giá trị còn lại của TSCĐ để giúp chocông việc đánh giá hiện trạng của TSCĐ đẻ có phương hướng đầu tư đổi mớiTSCĐ
4-Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán TSCĐ cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sauđây :
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy
đủ về số lượng, hiện trạng & giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm & dichuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp, việc hình thành & thu hồi các khoảnđầu tư, bảo quản & sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp
+ Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng,tình hình trích lập & sử dụng các khoản dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn, tínhtoán phân bổ hoặc kết chuyển chính xác số khấu hao & các khoản dự phòng vàochi phí sản xuất kinh doanh
+ Tham gia lập kế hoạch sửa chữa & dự toán chi phí sửa chữaTSCĐ phản ánh chính xác chi phí thực tế về sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thựchiện kế hoạch & chi phí sửa chữa TSCĐ
Trang 5+ Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường TSCĐ, đầu tưdài hạn trong đơn vị, tham gia đánh giá lại tài sản khi cần thiết, tổ chức phântích tình hình bảo quản & sử dụng TSCĐ trong đơn vị
II - PHÂN LOẠI & ĐÁNH GIÁ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1- Phân loại tài sản cố định
Phục vụ cho sản xuất kinh doanh, TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều loại
có đặc điểm khác nhau về tính năng kỹ thuật, kiểu cách, công dụng
Để thuận tiện cho công tác quản lý & hạch toán TSCĐ cần sắp xếp TSCĐvào từng nhóm theo đặc trưng nhất định, tuỳ theo mục đích quản lý & yêu cầu
kế toán mà chọn những tiêu thức phân loại khác nhau Do đó TSCĐ được phânloại theo các cách sau đây
1.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện kết hợp với đặc trưng kỹ thuật & kết cấu TSCĐ
+ Tài sản cố định hữu hình : là các TSCĐ có hình thái vật chất cụ thểgồm :
* Đất : là giá trị đất, mặt nước, mặt biển hình thái do phải chi phí để mua,đền bù, san lấp, cải tạo nhằm mục đích có được mặt bằng sản xuất kinh doanh,khai thác hoặc xây dựng cơ bản
* Nhà cửa vật kiến trúc gồm : nhà làm việc, nhà ở, nhà kho, xưởng sảnxuất
* Máy móc thiết bị gồm : máy móc thiết bị công tác ( máy lu, máysan )
* Phương tiện vận tải : ôtô
* Thiết bị dụng cụ quản lý gồm : các dụng cụ sử dụng trong quản lý kinhdoanh, quản lý hành chính dụng cụ đo lường
* Tài sản cố định khác : gồm các loại TSCĐ chưa được sắp xếp đưa vàocác loại trên
+ Tài sản cố định vô hình : là những TSCĐ không có hình thái vậtchất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư liên quan trực tiếp đến nhiều chu
Trang 6kỳ kinh doanh của doanh nghiệp như : chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí về
sử dụng đất
1.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu : gồm có hai loại
+ Tài sản cố định tự có (TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp ).Tài sản cố định tự có là những TSCĐ hữu hình mà doanh nghiệp đầu tư từ nhiềunguồn : Ngân sách cấp, cấp trên cấp , nguồn đi vay, nguồn vốn liên doanh,nguồn biếu tặng Đó là những TSCĐ doanh nghiệp có quuyền sở hữu chínhthức hoặc được Nhà nước uỷ quyền quản lý & sử dụng tài sản đó Trong quátrình quản lý tài sản, doanh nghiệp được quyền sử dụng theo yêu cầu của mình
& có thể nhượng bán cho bên ngoài
+ TSCĐ đi thuê : (TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp )TSCĐ đi thuê là những TSCĐ doanh nghiệp công nghiệp thuê của đơn vị kháctheo hợp đồng, doanh nghiệp được quyền sử dụng tài sản đó phục vụ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình TSCĐ đi thuê được phân thành TSCĐ thuêtài chính & TSCĐ thuê hoạt động
* TSCĐ thuê tài chính : phải thoả mãn 4 điều kiện sau :
- Quyền sở hữu TSCĐ thuê được chuyển sang bên đi thuê khi hết hạn hợpđồng
- Hợp đồng cho phép bên đi thuê được lựa chọn mua TSCĐ thuê với giáthấp hơn giá thực tế của TSCĐ thuê tại thời điểm mua lại
- Thời gian thuê theo hợp đồng ít nhất bằng 3/4 thời gian hữu dụng củaTSCĐ đi thuê
- Hình thức thuê TSCĐ tài chính là tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cónhu cầu đầu tư nhưng lại gặp khó khăn về vốn, có khả năng đổi mới được TSCĐphục vụ cho sản xuất kinh doanh Trong hình thức thuê TSCĐ này TSCĐ ở đây
có thể hiểu như nguồn vốn vay, hợp đồng thuê TSCĐ tài chính phản ánh số tiềnthuê phải trả & trong thời gian, doanh nghiệp được quyền quản lý & sử dụngTSCĐ & phải trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh
* TSCĐ thuê hoạt động : là những TSCĐ thuê không thoả mãn bất
cứ điều khoản nào của hợp đồng thuê tài chính, doanh nghiệp chỉ được quản lý
Trang 7& sử dụng TSCĐ trong thời gian hợp đồng & phải hoàn trả khi kết thúc hợpđồng Doanh nghiệp chỉ phải trả chi phí thuê TSCĐ còn không phải tính khấuhao
Qua cách phân loại trên doanh nghiệp có thể tổ chức kế toán quản lýTSCĐ chặt chẽ, chính xác, thúc đẩy voiệc sử dụng TSCĐ một cách có hiệu quả,
từ đó có phương án đầu tư một cách hợp lý nhất
1.3 Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế & tình hình sử dụng
Theo cách phân loại này TSCĐ trong doanh nghiệp được chia làm 3 loại :
+ Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh :Bao gồm tất cả các TSCĐ đang sử dụng thực tế trong hoạt dộng sản xuấtkinh doanh & phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuỳ theo yêu cầuquản lý có có thể chia thành TSCĐ dùng ở bộ phận sản xuất kinh doanh chính,sản xuất kinh doanh phụ, TSCĐ dùng ở bộ phận bán hành, bộ phận quản lýdoanh nghiệp
+ TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh :Các tà sản được sử dụng để phục vụ đời sống văn hoá & tinh thần của conngười như câu lạc bộ, thư viện, nhà trẻ v v Những tài sản này được đầu tư từquỹ phúc lợi của doanh nghiệp hoặc cũng có thể được đầu tư bằng nguồn vốnkhác
+ TSCĐ hư hỏng chờ giải quyết :Bao gồm những TSCĐ của doanh nghiệp bị hư hỏng chưa thanh lý hoặcnhững TSCĐ hiện có nhưng không có nhu cầu sử dụng đang chờ quyết định đểđiều chuyển hoặc nhượng bán, thu hồi lại vốn đầu tư, đối với loại này ta có thểphân chia chi tiết thành :
* TSCĐ chứ cần dùng
* TSCĐ không cần sử dụng
* TSCĐ chưa thanh lý Qua cách phân loại trên, doanh nghiệp có thuận lợi hơn trong việc nắmđược tổng quát tình hình, cơ cấu TSCĐ hiện có Trên cơ sở đó giúp cho công tácquản lý TSCĐ cũng như vốn cố định trong & ngoài sản xuất kinh doanh của
Trang 8doanh nghiệp để từ đó có biện pháp tăng cường khai thác năng lực của TSCĐhiện có cũng như quản lý TSCĐ chặt chẽ hơn Mặt khác cách phân loại này giúpcho người quản lý tài chính doanh nghiệp rút ra, nắm vững được tỷ trọng củatừng TSCĐ so với tổng nguyên giá toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp
2- Đánh giá tài sản cố định
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyêntắc nhất định Đánh giá TSCĐ là điều kiện cần thiết để kế toán TSCĐ tính khấuhao và phân tính hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp
TSCĐ có thể đánh giá lần đầu hoặc có thể là đánh giá lại, song trong mọitrường hợp TSCĐ đều được đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trịcòn lại
2.1 Nguyên giá TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc xây dựnghoặc mua sắm TSCĐ, kể cả chi phí vận chuyển lắp đặt, chạy thử trước khi sửdụng
+ Đối với TSCĐ mua sắm ( kể cả trường hợp mua TSCĐ mới hay
+ Đối với TSCĐ được cấp : nguyên giá của nó là trị giá ghi trong(Biên bản bàn giao TSCĐ ) của đơn vị cấp & chi phí lắp đặt, chạy thử ( nếu có )
+ Đối với TSCĐ được tặng biếu : nguyên giá của nó là giá trị tínhtoán trên cơ sở giá trị thị trường của các TSCĐ tương đương
Việc ghi sổ theo nguyên giá cho phép đánh giá đúng năng lực sản xuất,trình độ trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật & quy mô của đơn vị Nó là cơ sở đểtính khấu hao, theo dõi tình hình thu hồi vốn dầu tư & xác định hiệu suất sửdụng TSCĐ Kế toán TSCĐ phải triệt để tôn trọng nguyên tắc ghi theo nguyên
Trang 9giá Nguyên giá của từng đối tượng TSCĐ ghi trên sổ & báo cáo Kế toán chỉđược xác định một lần khi tăng tài sản & không thay đổi trong suốt thời gian tồntại của TSCĐ ở doanh nghiệp trừ các trường hợp sau :
* Đánh giá lại TSCĐ
* Xây dựng trang bị thêm chp TSCĐ
* Cải tạo nâng cấp làm tăng năng lực & kéo dài thời gian hữu dụngcủa TSCĐ
* Tháo dỡ một số bộ phận làm giảm giá trị của TSCĐ
2.2 Giá trị còn lại của TSCĐ
Trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ, giá trị của nó bị hao mòn dần
& dược tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ do đó giá trị của TSCĐ sẽ
bị giảm dần Vì vậy yêu cầu quản lý & sử dụng TSCĐ đặt ra là cần xác định giátrị còn lại của TSCĐ để từ đó có thể đánh giá được năng lực sản xuất thực củaTSCĐ trong doanh nghiệp
Trong đó số đã hao mòn chính là phần giá trị của TSCĐ đã được tínhtoán phân bổ vào chi phí kinh doanh để thu hồi chi phí đầu tư trong quá trình sửdụng hay nói chính là số đã khấu hao của TSCĐ Giá trị còn lại của TSCĐ cóthể thay đổi khi doanh nghiệp thực hiện đánh giá lại TSCĐ Việc điều chỉnh gíatrị còn lại được xác định theo công thức sau :
Ngoài ra, giá trị còn lại của TSCĐ còn được xác định theo giá trị thực
tế tại thời điểm đánh giá lạ
III - NỘI DUNG KẾ TOÁN TSCĐ
1- Hạch toán kế toán TSCĐ cần tôn trọng các nguyên tắc sau
Giá trị còn lại của
Nguyên giá của TSCĐ
GIá đánh lại của TSCĐ
Nguyên giá cũ của TSCĐ
Trang 101.1 Trong mọi trường hợp, kế toán TSCĐ phải tôn trọng nguyên tắc đánhgiá theo nguyên giá ( giá thực tế hình thành 8 TSCĐ) & giá trị còn lại củaTSCĐ
1.2 Kế toán TSCĐ phải phản ánh được cả ba chỉ tiêu giá trị của TSCĐ :nguyên giá, giá trị hao mòn & giá trị còn lại của TSCĐ
1.3 Loại tài khoản TSCĐ phản sánh nguyên giá & giá trị hao mòn khôngnhững của toàn bộ TSCĐ hiện có thuộc sở hữu của đơn vị hình thành từ cácnguồn vốn khác nhau ( nguồn vốn pháp định, nguồn vốn đầu tư XDCB, nguồnvốn cổ phần, liên doanh ), mà còn của các TSCĐ đơn vị đi thuê dài hạn củabên ngoài ( trường hợp đi thuê tài chính )
1.4 Kế toán phải phân loại TSCĐ theo đúng phương pháp phân loại đãđược quy định trong các báo cáo kế toán - thống kê phục vụ cho công tác quản
lý, tổng hợp chi tiêu của Nhà nước
1.5 Đối với các khoản đầ tư tài chính dài hạn như : đầu tư chứng khoándài hạn, đầu tư góp vốn liên doanh, đầu tư kinh doanh bất động sản , kế toánphải phản ánh tình hình hiện có & tăng giảm theo nguyên giá ( đối với các loạichứng khoán, bất động sản ) & theo số phát sinh thực tế ( đối với các khoảnvốn góp liên doanh ) đồng thời phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi từngkhoản đầu tư tài chính dài hạn & các khoản chi phí ( nếu có ), lãi phát sinh từhoạt động đầu tư tài chính dài hạn
Loại tài khoản TSCĐ có mười tài khoản :
Trang 11* TK 221 - Đầu tư chứng khoán dài hạn
* TK 222 - Góp vốn liên doanh
* TK 228 - Đầu tư dài hạn khác
* TK 229 - Dự phòng giảm giá đàu tư dài hạn
+ Nhóm TK 24 - Các khoản đầu tư dở dang, có 2 tài khoản
* TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
* TK 244 - Ký quỹ, ký cược dài hạn
2- Kế toán chi tiết TSCĐ
Kế toán chi tiết TSCĐ là công việc không thể thiếu được trong quản lýTSCĐ ở doanh nghiệp ,thật vậy TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuât quan trọng đốivới hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp, do đó cần phải quản
lý chặt chẽ & phát huy được hiệu quả cao nhất trong quá trình sở dụng TSCĐ
Vì thế trong công tác quản lý cần phải thực hiện các yêu cầu sau đây :
* Nắm chắc toàn bộ TSCĐ hiện có đang sử dụng ở doanh nghiệp cả vềhiện vật & giá trị
* Nắm được tình hình sử dụng TSCĐ trong bộ phận của doanh nghiệp Tổchức công tác kế toán chi tiết TSCĐ trong doanh nghiệp bao gồm các công việcđánh số hiệu TSCĐ & thực hiện kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán các điạđiểm sử dụng
2.1 Đánh số TSCĐ
Là quy định cho mỗi TSCĐ một số hiệu tương ứng theo những nguyên tắcnhất định Nhờ có đánh số TSCĐ mà thống nhất được giữa các bộ phận liên quantrong việc theo dõi & quản lý sử dụng TSCĐ theo các chỉ tiêu quản lý tiện choviệc tra cứu khi cần thiết cũng như tăng cường trách nhiệm vật chất của các đơn
vị & các nhân trong khi bảo quản & sử dụng TSCĐ Trong thực tế có nhiều cáchquy định đánh số hiệu TSCĐ :
+ Có thể dùng chữ số La Mã, chữ số ký hiệu loại, chữ cái làm ký nhóm &kèm theo một số thứ tự để chỉ đối tượng TSCĐ
Trang 12+ Mỗi loại TSCĐ được dành riêng một dãy chữ số nhất định trong dãy số
+ Nội dung kế toán chi tiết : Bộ phận kế toán căn cứ vào chứng từ mởthẻ TSCĐ, thẻ TSCĐ được mở cho từng đối tượng ghi TSCĐ để theo dõi chi tiếttừng TSCĐ của đơn vị, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã tríchtừng năm của TSCĐ Đồng thời để quản lý chi tiết từng TSCĐ riêng biệt, cũngnhư từng bộ phận sử dụng và người chịu trách nhiệm vật chất, kế toán còn mở
hệ thống kế toán sổ chi tiết gồm (Sổ TSCĐ ) dùng để theo dõi toàn bộ TSCĐtrong từng doanh nghiệp và sổ TSCĐ theo dõi đơn vị sử dụng
3 - Kế toán tổng hợp TSCĐ 3.1 Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ
Trên cơ sở làm tốt công tác kế toán chi tiết TSCĐ đảm bảo sự đồng bộtrong công tác kế toán, giúp cho việc hạch toán chung toàn doanh nghiệp, kếtoán phải phản ánh kịp thời, chặt chẽ, chính xác sự biến động về giá trị củaTSCĐ trên sổ kế toán bằng việc tổng hợp TSCĐ Theo hệ thống tài khoản của
Trang 13kế toán doanh nghiệp, kế toán TSCĐchủ yếu sử dụng các tài khoản thuộc loại 2nhóm 1.
Bao gồm các tài khoản sau đây :
* Tài khoản 211 : (( TSCĐ hữu hình )), tài khoản này sử dụng để phảnánh số hiện có và tình hình biến động của những TSCĐ hữu hình trong doanhnghiệp và được mở các tài khoản cấp 2 để theo dõi chi tiết TSCĐ theo kết cấu
* Tài khoản 212 : (( TSCĐ thuê tài chính )), tài khoản này được sử dụng
để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của những TSCĐ đi thuê dể sửdụng Trong hợp đồng thuê phải thoả mãn những điều kiện theo quy định Trongquá trình sử dụng, việc kế toán TSCĐ này như TSCĐ của doanh nghiệp nhưngphải theo dõi riêng biệt
* Tài khoản 213 : (( TSCĐ vô hình )), tài khoản này được sử dụng đểphản ánh số hiện có và tình hình biến động của những TSCĐ vô hình trongdoanh nghiệp và cũng mở các tài khoản cấp 2 để theo dõi chi tiết từng loạiTSCĐ vô hình có những đặc tính kinh tế khác nhau
* Tài khoản 214 : (( Hao mòn TSCĐ )), tài khoản này được sử dụng đểphản ánh giá trị hao mòn đồng thời cũng là số khấu hao của TSCĐ mà đơn vịđược quyền quản lý và sử dụng Tài khoản này cũng được mở các tài khoản cấp
2 để theo dõi số đã hao mòn của từng loại tài sản, TSCĐ hữu hình, TSCĐ thuêtài chính, TSCĐ vô hình Ngoài ra để phản ánh sự biến động TSCĐ và tríchkhấu hao TSCĐ người ta còn quy định sử dụng các tài khoản có liên quan nhưtài khoản : 111, 112, 241, 331, 411, 441, 128, 222, 228,627, 641, 642
+ Nguyên tắc chung trong kế toán TSCĐ :
* Việc ghi chép trên các tài khoản phản ánh các tài khoản ( 211,
212, 213 ) là nguyên giá
* Trường hợp sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, quỹ Xí nghiệp
để đầu tư TSCĐ thì đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ là việc ghi chuyển nguồn
để tăng nguồn kinh doanh còn việc sử dụng từ vốn khấu hao, vốn kinh doanh thìkhông hạch toán tăng từ nguồn vốn
Trang 14* Việc hạch toán khấu hao đồng thời với hạch toán hao mòn TSCĐtrên tài khoản 214
* Chỉ điều chỉnh nguyên giá TSCĐ khi quyết định đánh giá lạiTSCĐ của cấp trên có thẩm quyền
* Đối với TSCĐ thuê tài chính, kế toán phải quản lý & hạch toánrieeng biệt trong quá trình thuê, chỉ khi chuyển quyền sở hữu tài sản mới đượcghi vào TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp
Ta có thể đi cụ thể kế toán hợp tăng giảm của từng loại TSCĐ :
a- Đối với TSCĐ hữu hình :
+Kế toán tăng TSCĐ hữu hình trong một số trường hợp sau :
* TSCĐ hữu hình được cấp : ( cấp vốn bằng TSCĐ ) được điều chuyển từđơn vị tham gia góp vốn liên doanh khác hoặc được tặng, biếu, kiểm kê pháthiện thừa thiếu
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
* Mua sắm TSCĐ hữu hình ( cả mua mới hay mua lại TSCĐ đã sử dụng) Căn cứ vào các chứng từ có liên quan đến việc mua sắm TSCĐ ( hoá đơn,phiếu chi) kế toán xác định nguyên giá của TSCĐ mà ghi vào bút toán
Nợ TK 111 - TSCĐ hữu hình
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 341 - Vay dài hạn Nếu TSCĐ được mua sắm bằng nguồn vốn XDCB hoặc các quỹ củadoanh nghiệp thì đồng thời ghi tăng TSCĐ kế toán phải ghi tăng nguồn vốnkinh doanh, giảm nguồn vốn XDCB hoặc giảm quỹ phát triển kinh doanh :
Nợ TK 414 - Quỹ phát triển kinh doanh
Có TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
* Đối với công trình XDCB đã hoàn thành, nghiệm thu & bàn giaođưa vào sử dụng
Trang 15Có TK 212 - TSCĐ đi thuê tài chính
Có TK 228 - Đầu tư dài hạn khác
* Đánh giá tăng TSCĐ
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản
* Xử lý chênh lệch đánh giá lại TSCĐ, bổ xung nguồn vốn kinhdoanh :
Nợ TK 421 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
+Kế toán giảm TSCĐ hữu hình :
TSCĐ hữu hình của đơn vị giảm đi do những lý do khác nhau như :nhượng bán, thanh lý, mất mát ,phát hiện thiếu khi kiểm kê, đem góp vốn liêndoanh, điều chuyển cho đơn vị khác, tháo dỡ bộ phận
* Góp vốn liên doanh bằng TSCĐ hữu hình :
Nợ TK 222 – Góp vốn liên doanh (theo giá được đánh giálại)
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ ( giá trị hao mòn)
Trang 16Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản ( trường hợpphát sinh chênh lệch giảm )
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình
* TSCĐ hữu hình cho thuê dài hạn :
Nợ TK 228 - Đầu tư dài hạn khác
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình
* Cấp cho đơn vị phụ thuộc TSCĐ :
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình
* Giá trị TSCĐ thiếu chờ sử lý
Nợ TK 138 - Phải thu khác
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình
* Trả lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ:
Nợ TK 411 - NGuồn vốn kinh doanh
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình
* Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình
Nợ TK 821 - Chi phí bất thường
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
* Thu nhập thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình :
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửu ngân hàng
Nợ Tk 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ Tk 153 - Phải thu của khách hàng
Có TK 721 - Thu nhập bất thường
b - Đối với TSCĐ vô hình :
+ Kế toán tăng TSCĐ vô hình
* Hạch toán mua TSCĐ vô hình
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Trang 17Có TK 111 - Tiền mặt
* Nhận vốn cổ phần, vốn liên doanh bằng TSCĐ vô hình
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có TK 441 - Nguồn vốn kinh doanh
* TSCĐ vô hình tăng là chi phí về lợi thế thương mại nó thườnggắn liền với TSCĐ hữu hình kế toán ghi
NợTK 211 - TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có TK 111 -Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
* Giá trị TSCĐ vô hình là các chi phí hình thành trong một quátrình như chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất
# Tập hợp chi phí thực tế phát sinh, kế toán ghi :NợTK 241 - XDCB dở dang
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
# Khi kết thúc quá trình đầu tư, kế toán phải tổng hợp, tínhtoán chính xác tổng chi phí phát sinh & ghi sổ
+ Kế toán giảm TSCĐ vô hình :
Hạch toán việc nhượng bán, thanh lý TSCĐ vô hình cũng giống nhưTSCĐ hữu hình
Trang 18c - Đối với TSCĐ thuê tài chính
+ Kế toán tại đơn vị đi thuê TSCĐ
Trình tự kế toán đơn vị đi thuê được thể hiện qua sơ đồ sau
Ghi chú :
(1) - Nợ thuê TSCĐ thuê tài chính
(a) - Giá trị TSCĐ thuê tài chính
(b) - Số lãi thuê phải trả hoặc số chênh lệch giã tổng số thiền thuê &
nguyên giá
(2) - Tính trích khấu hao TSCĐ
(a) - Trả lại TSCĐ cho bên cho thuê
(b) - Đơn vị cho thuê chuyển giao quyền sở hữu cho đơn vị đi thuê
+ Kế toán tại đơn vị cho thuê TSCĐ :
TSCĐ cho thuê tài chính, về thực chất là một khoản vốn bằng hiện vật
cho bên ngoài thuê TSCĐ vẫn thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê Bên cho
211
212342
315
142
(2) (a) (a)
(b)
3 (b)
(1)
6274,6414,6424
Trang 19thuê phải theo dõi TSCĐ đã cho thuê tài chính về mặt hiện vật & hạch toán giátrị TSCĐ cho thuê như một khoản đầu tư tài chính
Trình tự kế toán tại đơn vị cho thuê thể hiện qua sơ đồ sau :
Ghi chú :(1) - Phản ánh giá trị TSCD cho thuê tài chính
(a) - Giá trị thực tế của TSCĐ cho thuê
(b) - Giá trị hao mòn nếu có
(2) - Tiền thuê TSCĐ ( căn cưa vào hợp đồng kinh tế ghi số tiền phải thuhoặc căn cứ vào phiếu thu ghi số tiền thu được )
(3) - Giá trị TSCĐ cho thuêcần phải thu hồi trong quá trình đầu tư
(4) - Hết thời hạn nhận lại TSCĐ
d - Đối với TSCĐ thuê hoạt động
TSCĐ thuê hoạt động là TSCĐ thuê không thoả mãn các tiêu chuẩn vềtài chính, khi thuê xong TSCĐ được giao trả lại cho bên thuê
+ Kế toán tại đơn vị đi thuê
Kế toán đi thuê TSCĐ hoạt động sử dụng các tài khoản : TK 001; TK627; TK 641; TK 642; TK 331; TK 111; TK 112
* Số tiền thuê TSCĐ phải trả cho đơn vị cho thuê :
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
811228
111,112711
214 (b)
Trang 20Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
* Thuê trong thời gian dài
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
* Phân bổ chi phí được thuê vào chi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 142 - Chi phí trả trước
* Khi trả tiền cho đơn vị cho thuê
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Nợ TK 338 - Phải trả phải nộp khác
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
+ Kế toán tại đơn vị cho thuê
* Chi phí hoạt động cho thuê gồm khấu hao TSCĐ & chi phí khác
Nợ TK 821 - Chi phí hoạt động bất thường
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Có TK 111 ; 112 ; 152 ; 331
* Tiền thu về cho thuê TSCĐ hoạt động
Nợ TK 111 ; 112 ; 152 ; 331
Trang 21+ Hao mòn hữu hình : là sự hoa mòn vật chất trong quá trình
sử dụng, bị hao mòn hư hỏng từng bộ phận & bị mất dần giá trị sử dụngban đầu
+ Hao mòn vô hình : là sự giảm giá TSCĐ do phát triển củakhoa học kỹ thuật đã cho ra đời những TSCĐ thay thế có tính năng, côngdụng tốt, giá thành rẻ hơn những TSCĐ mà doanh nghiệp dang sử dụng.Hao mòn vô hình phát triển nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhịp độ pháttriển của tiến bộ khoa học kỹ thuật & sự tăng năng suất của những TSCĐcùng loại Vì thế để tính toán xác định thời gian hữu ích của TSCĐ doanhnghiệp cần nhận thức đúng hao mòn của TSCĐ, đồng thời phải xác định
& sử dụng một cách hợp lý cả hai yếu tố :
+ Hao mòn hữu hình+ Hoa mòn vô hình
b Khấu hao TSCĐ :
Khấu hao TSCĐ là sự biểu hiện bằng tiền phần giá trị hao mònTSCĐ việc trích khấu hao TSCĐ là nhằm thu hồi vốn đầu tư trong mộthtời gian nhất định để tái sản xuất TSCĐ khi TSCĐ bị hư hỏng phải thanh
lý, loại bỏ khỏi quá trình sản xuất
c Các phương pháp tính khấu hao tuyến tính :
Trang 22Trong công tác quản lý & sử dụng TSCĐ có hiều cách phân bổ khấu haoTSCĐ Song tuỳ thuộc vào điều kiện sản xuất mà mỗi doanh nghiệp lựachọn phương pháp tính khấu hao cho phù hợp :
+ Phương pháp khấu hao tuyến tính + Phương pháp khấu hao theo sản lượng + Các phương pháp khấu hao nhanh Hiện nay theo quyết định dsố 351- TC/QĐ/CĐKT ngày 22/5/97 của Bộtài chính, Mức khấu hao hàng năm của các doanh nghiệp được xác địnhtheo công thức :
Từ đó ta tính được mức khấu hao hàng tháng là :
Chú ý khi áp dụng phương pháp náy, thì mức khấu hao trong quá trình sửdụng giữa các năm sẽ có sự khác nhau & quá trình phân bổ chi phí, thu hồi vốnđầu tư giữa các kỳ kinh doanh cũng khác nhau Đối với những TSCĐ được sửdụng cho việc làm thêm ca thêm giờ hoặc TSCĐ phải làm việc trong điều kiệnkhắc nghiệt thì doanh nghiệp có thể tăng tỷ lệ khấu hao Theo quy định hiện nay
ở nước ta : TSCĐ tăng ( giảm ) trong kỳ này thì sang kỳ sau mới tínhtăng( giảm) khấu hao TSCĐ do đó để đơn giản cho việc tính khấu hao số khấuhao kỳ này được xác định theo công thức :
Tỷ lệ khấu hao Nguyên giá của
h ng n àng n ăm
Số khấu hao giảm
Số khấu hao tăng
Trang 23Như vậy việc nghiên cứu các phương pháp tính khấu hao TSCĐ là mộtcăn cứ quan trọng phục vụ cho người quản lý & kế toán TSCĐ quyết định việcthu hồi & bảo toàn vốn cố định Đó cũng là căn cứ phục vụ cho việc lập kếhoạch khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp
d Kế toán tổng hợp hao mòn TSCĐ
Kế toán hao mòn & khấu hao TSCĐ được phản ánh đồng thời trên tàikhoản 214 ( Hao mòn TSCĐ )
Trang 24Kế toán tổng hợp khấu hao TSCĐ được khái quát trên sơ đồ :
Ghi chú :
(1) - Trích khấu hao TSCĐ(2) - Nhận TSCĐ trong nọi bộ đã khấu hao (3) - Giảm TSCĐ đã khấu hao
(4) - Khấu hao nộp cấp trên ( nếu không được hoàn trả ) Ngoài ra để theo dõi việc sử dụng nguồn vốn khấu hao cơ bản, người ta
sử dụng TK ngoài bảng 009 Kết cấu TK 009 nguồn vốn khấu hao
+ Bên nợ : nguồn vốn khấu hao giảm + Bên có : nguồn vốn khấu hao tăng+ Số dư bên có : nguồn vốn khấu hao hiện còn ở doanh nghiệp
4 Kế toán sửa chữa TSCĐ
TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu có thời gian sử dụng lâu dài,chúng chịu ảnh hưởng trực tiếp của những tác động cơ, lý hoá làm cho TSCĐ bị
4b1b
Trang 25hao mòn, hư hỏng dần Để đảm bảo cho TSCĐ hoạt động được bình thườngtrong suốt thời gian sử dụng doanh nghiệp phải tiến hành sửa chữa các bộ phậnhao mòn hư hỏng đó Tuy nhiên trong hoạt động sửa chữa có phản ánh các chiphí phát sinh liên quan tới TSCĐ, vì vậy hạch toán cần phải tuân theo các chuẩnmực chung :
+ Thứ nhất : các khoản chi phí phát sinh có liên quan đến TSCĐ chỉđược hạch toán TSCĐ nếu chúng thực sự cải thiện tình trạng hiện hữu củaTSCĐ đó, thêm vào trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của TSCĐ đó như :
* Thay đổi một số bộ phận của tài sản, làm cho thời gian hữu ích củachúng được tăng lên, bao gồm cả việc tăng công suất của chúng
* Cải tiến các bộ phận của máy móc thiết bị làm tăng một cách đáng kểsản lượng sản phẩm sản xuất ra
* Việc áp dụng quy trình sản xuất mới làm giảm cơ bản các chi phí sảnxuất
+ Thứ hai : Các chi phí sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ nhằm mục đíchkhôi phục hoặc bảo tồn khả năng đem lại lợi ích kinh tế tài sản từ trạng thái tiêuchuẩn ban đầu, vì thế chúng được hạch toán như một chi phí phát sinh Cácdoanh nghiệp căn cứ vào quy mô tính chất công việc sửa chữa để phân thành :
* Sửa chữa thường xuyên TSCĐ : là công việc sửa chữa mang tính chấtlặt vặt, bảo dưỡng để giữ cho TSCĐ có trạng thái tốt, bình thường, chi phí sửachữa thường xuyên phát sinh một cách đều đặn, giá trị lại tương đối thấp nênđược ghi thẳng vào chi phí cho các đối tượng sử dụng TSCĐ đó
* Sửa chữa lớn TSCĐ : có giá trị tương đối lớn, việc sửa chữa tiến hành
có định kỳ hàng năm hoặc vào ba năm một lần theo kế hoạch đã dự toán, trongthời gian tiến hành sửa chữa lớn có khi phải ngừng hoạt động một thời gian
Để theo dõi quá trình sửa chữa lớn TSCD doanh nghiệp được mở tàikhoản 241( 2413) Xây dựng cứ bản dở dang để hạch toán Tuỳ theo quy mô,tính chất của công việc sửa chữa & tuỳ theo khả năng, doanh nghiệp có thể tiếnhành sửa chữa TSCĐ theo các phương thức tự làm hoặc thuê ngoài
4.1 Kế toán sửa chữa TSCĐ theo phương thức tự làm
Trang 26+ Đối với sửa chữa thường xuyên :Chi phí sửa chữa thường ít nên phản ánh trực tiếp vào chi phí sản xuất kinhdoanh của bộ phận có TSCĐsửa chữa
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Có TK 334 - Phải trả người bán
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác+ Đối với công trình sửa chữa lớn hoàn thành :
Nếu doanh nghiệp không trích trước chi phí sửa chữa lớn :
- Kết chuyển giá trị thực tế công trình sửa chữa lớn hoàn thành :
Nợ TK 124 - Chi phí trả trước
Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
- Phân bổ dần cho phí sửa chữa lớn vào chi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 142 - Chi phí trả trước
Trang 27Nếu doanh nghiệp trích trước chi phí sửa chữa lớn :
- Căn cứ vào kế hoạch trích trước chi phí sửa chữa vào chi phí sản xuất kinhdoanh
Có TK 214 - Xây dựng cơ bản dở dang
Cuối nên độ xử lý chênh lệch giữa khoản trich trước & chi phí thực tế phát sinh
- Nếu số trích trước lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệch được ghigiảm chi phí :
4.2 Kế toán sửa chữa TSCĐ theo phương thức cho thầu
Căn cứ vào hợp đồng sửa chữa & biên bản giao nhận TCSĐ sửa chữa lớnhoàn thành ghi sổ phải trả cho người nhận thầu :
Trang 28PHẦN THỨ HAI TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG XÂY DỰNG GIAO THÔNG TẠI
CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG I
I - ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY
Trang 291 - Vài nét về sự hình thành & phát triển của Công ty
Công ty công trình giao thông I ngày nay trước đây là Xí nghiệp cầuđường ngoại thành Hà nội Được thành lập theo ngày 15 tháng 7 năm 1965 theoquyết định của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà nội trực thuộc Sở giao thôngcông chính Hà nội là doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng cơ bản với nhiệm vụchủ yếu : xây dựng, sửa chữa các công trình giao thông Từ ngày thành lập chođến những năm 90 các công trình của Công ty thi công đều nằm trong kế hoạchđược giao hàng năm & nguồn vốn chủ yếu từ ngân sách cấp xuống Công việccủa Công ty đa phần tập trung vào duy tu bảo dưỡng các tuyến đường thuộcphạm vi ngoại thành Hà nội
Năm 1990 đến nay khi nhà nước chuyển đổi cơ chế bao cấp sang cơ chếhạch toán kinh doanh Cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế & để phù hợpvới tình hình đó Công ty chuyển đỏi sang lĩnh vực kinh doanh Bên cạnh việcđảm nhận công việc duy tu bão dưỡng các tuyến đường do Công ty được SởGTCCC giao quản lý, Công ty còn tham gia đấu thầu các công trình ngoài, nângcấp các tuyến đường thuộc kế hoạch của Sở GTCC , đảm nhận công việc khảosát thiết kế các tuyến đường được giao
Để đảm bảo đứng vững trên thị trường & uy tín đối với Nhà nước, công
ty không ngừng chú trọng chất lượng của từng công trình, cải tiến kỹ thuật, nângcao trình độ của cán bộ, công nhân, trang bị thêm máy móc thiết bị mới để phục
vụ sản xuất Có những công trình có quy mô lớn, trình độ kỹ thuật cao nhờ rảithảm bê tông nhựa ASFAN Đặc biệt từ năm 1995 đến nay do xác định đượchướng đi đúng đắn, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty phát triển mạnh,sản lượng tăng, nộp ngân sách nhà nước tăng nên đời sống cán bộ công nhânviên Công ty được nâng lên rõ rệt
Vượt lên mọi khó khăn đứng vững trong cơ chế thị trường hiện nay là cảmột sự cố gắng lớn của Lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên trongCông ty
Trong hai năm 2000 –2005 Công ty đã đạt được những thành tích sau :
Sơ đồ 1 :
Trang 30Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2000 Năm 2005
Công ty Công trình giao thông I tổ chức sản xuất thành 6 Xí nghiệp sảnxuất trong đó có 3 Xí nghiệp thường xuyên quản lý, duy tu, bảo dưỡng cáctuyến đường thuộc 3 Huyện ngoại thành Hà nội đó là :
1 - Xí nghiệp duy tu cầu đường Gia lâm
2 - Xí nghiệp duy tu cầu đường Đông anh
3 - Xí nghiệp duy tu cầu đường Sóc sơnHai đội trung tu chuyên làm công việc nâng cấp các tuyến đường theo kếhoạch, các công trình ngoài, các công trình đấu thầu :
4 - Xí nghiệp xây dựng cầu đường số 4
5 - Xí nghiệp xây dựng cầu đường số 5
6 - Xí nghiệp thi công cơ giới phục vụ máy móc, phương tiện vânchuyển để thi công các công trình khi có lệnh
SƠ ĐỒ CƠ CẤU SẢN XUẤT CHUNG CỦA CÔNG TY
Sơ đồ 2 :
Trang 31Sơ đồ 3 :
SƠ ĐỒ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
Lu lèn
Công ty công trình giao thông I Hà nội
Ra đá
Tướinhựa
Vật
tư
Hành chính Bảo vệ
Xí nghiệp Sóc sơn
Xí nghiệp Đông anh
Xí nghiệp Gia lâm
Trang 322.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty công trình giao thông I Hà nội tổ chức thành các phòng ban sau :
Nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban
Ban Giám đốc : bao gồm một Giám đốc & hai phó Giám đốc
* Giám đốc : phụ trách toàn bộ công việc kinh doanh của Công ty
* Hai phó Giám đốc : giúp việc cho Giám đốc
- Một phó Giám đốc : trực tiếp chỉ đạo công việc duy tu
- Một phó Giám đốc : trực tiếp chỉ đạo công việc trung tu Tham gia đề xuất với Giám đốc những chủ trương, biện pháp để tăngcường công tác quản lý sản xuất kinh doanh
* Phòng Kế hoạch - kỹ thuật : lập dự toán, bản vẽ, hồ sơ thiết kế
các công trình, giám sát trực tiếp các công trình trung tu, quản lý máy móc, thiết
bị, là nơi điều động máy móc đến công trường, xem xét khối lượng để cấp hạnmức vật tư cho các công trình
* Phòng Quản lý đường : quản lý trực tiếp ba đội duy tu, tiến hành
lập hồ sơ dự toán, quyết toán & cấp hạn mức vật tư cho các công trình duy tu
* Phòng Chế độ : quản lý lao động, duyệt thanh quyết toán lương,
giải quyết các chế độ chính sách người lao động
Trang 33* Phòng Tài vụ : ngoài việc cung cấp thông tin về tình hình tài
chính về kết quả kinh doanh là cơ sở cho ban Giám đốc ra quyết định kinhdoanh Bộ phận này còn cung cấp đầy đủ chính xác các tài liệu về việc cung ứng
dự trữ, sử dụng từng loại tài sản để góp phần quản lý & sử dụng các tài sản đóđược hợp lý, theo dõi việc thanh toán các công trình với cấp chủ quản
* Phòng Vật tư : đảm bảo cung cấp kịp thời về số lượng, chất lượng
& chủng loại vật tư cho sản xuất Bộ phận này thường xuyên cử người đi muavật tư, tổ chức quản lý tình hình nhập xuất vật tư một cách chặt chẽ đồng thờicòn có nhiệm vụ lập các chứng từ về nhập xuất vật tư
* Phòng Hành chính : phục vụ các hội nghị, tiếp khách, mua sắm
thiết bị văn phòng, quản lý hồ sơ công văn (đi, đến )
* Phòng Bảo vệ : bảo vệ tài sản Công ty
* Khảo sát thiết kế : đảm nhận công việc khảo sát thiết kế các công
trình của Công ty & các công trình ngoài
Các bộ phận này được phân công chuyên môn hoá theo các chức năngquản lý, có nhiệm vụ giúp Ban Giám đốc đề ra các quyết định theo dõi hướngdẫn các bộ phận sản xuất & cấp dưới thực hiện các quyết định & nhiệm vụ phâncông Các bộ phận chức năng chỉ hoàn thành không những chỉ hoàn thành nhiệm
vụ của mình mà còn phải phối hợp lẫn nhau đảm bảo cho hoạt động sản xuất cuảCông ty
BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
ĐƯỢC MÔ PHỎNG THEO SƠ ĐỒ SAU
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐCPHÓ GIÁM ĐỐC
Trang 34Mối quan hệ trực tiếp
Mối quan hệ chức năng
Phục vụ đắc lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ở các Xínghiệp sản xuất bộ máy quản lý bao gồm
* Một Giám đốc Xí nghiệp chịu trách nhiệm về phần điều hànhcông việc của Xí nghiệp
* Một phó Giám đốc Xí nghiệp giúp việc cho đội trưởng giám sáttình hình tiến độ thi công
3 - Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty công trình giao thông I được tổ chức theo
hình thức tập trung Mọi công tác kế toán được thực hiện ở bộ phận kế toán của
Công ty, từ việc thu thập kiểm tra chứng từ, ghi sổ chi tiết đến việc lập các báo
cáo kế toán Các Xí nghiệp sản xuất không có tổ chứ kế toán riêng Chính nhờ
sự tập trung của công tác kế toán này mà Công ty nắm được toàn bộ thông tin từ
đó có thể kiểm tra đánh giá chỉ đạo kịp thời Mọi nhân viên kế toán được điều
hành trực tiếp từ một người lãnh đạo đó là : Kế toán trưởng Bộ phận kế toán
của Công ty có tám người trong đó có chức năng nhiệm vụ của từng người được
phân công việc như sau :
Phòng Quản lý
đường
Phòng Vật tư
Phòng Bảo về
Khảo sátthiết kế
Phòng
H nh ành chính
Phòng Chế độ
Phòng
T i v ành ụ
Xí nghiệp Gia lâm
Xí nghiệp Đông anh
Trang 35* Kế toán trưởng : là người giúp việc cho Giám đốc về công tácchuyên môn, phổ biến chủ trương & chỉ đạo công tác chuyên môn của bộ phận
kế toán chịu trách nhiệm trước cấp trên về chấp hành luật pháp, thể lệ, chế độ tàichính hiện hành Là người kiểm tra tình hình tài chính về vốn & huy động sửdụng vốn Kế toán trưởng có trách nhiệm tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả , khaithác các khả năng tiềm tàng của tài sản, cung cấp các thông tin về tình hình tàichính một cách chính xác kịp thời & toàn diện giúp ban Giám đốc ra quyết địnhkinh doanh, cùng với các bộ phận có liên quan kế toán trưởng tham gia ký kếtcác hợp đồng kinh tế, xây dựng các kế hoạch tài chính của Công ty Tại Công tycông trình giao thông I Hà nội Kế toán trưởng có nhiệm vụ theo dõi phụ tráchchung công tác văn phòng
* Kế toán chi phí & giá thành : tiến hành phân bổ các chi phí sảnxuất cho từng đối tượng sử dụng, trích giá thành cho từng công trình & xác địnhchi phí sản xuất dở dang cuối cùng có trách nhiệm thanh quyết toán công trình
về mặt tài chính với các đơn vị chủ quản
* Kế toán vật liệu & công cụ dụng cụ : là người theo dõi tình hìnhnhập xuất các loại vật liệu & công cụ trong kỳ Hàng ngày kế toán vật liệu &công cụ dụng cụ phải ghi các số liệu từ chứng từ vào sổ chi tiết, tính giá thực tếvật tư xuất kho Cuối tháng lập bảng kê số 3 " Tính giá thực tế vật liệu & công
cụ dụng cụ, nhật ký chứng từ số 5 “ Phải trả người bán " & " Bảng phân bổ vậtliệu & công cụ dụng cụ " để chuyển kế toán tổng hợp Đồng thời kế toán vật liệu
& công cụ dụng cụ còn có nhiệm vụ theo dõi tình hình sử dụng vật tư theo hạnmức & số tồn kho
* Kế toán tài sản cố định : là người theo dõi tình hình tăng giảm,khấu hao TSCĐ
* Kế toán tiền lương : theo dõi việc tính trả lương & phân bổ chiphí tiền lương vào các đối tượng tính giá thành
* Kế toán ngân hàng : theo dõi tình hình thu chi tiền gửi ngânhàng