sử dụng phơng pháp thống kê trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 3.Thức trạng về hoạt động sản xuất kd của công ty trong thời gian qua.. Trong những năm qua,
Trang 1sử dụng phơng pháp thống kê trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
3.Thức trạng về hoạt động sản xuất kd của công ty trong thời gian qua.
Trong những năm qua, do tình hình kinh tế đất nớc có nhiều sự biến đổi lớn nên đã góp phần ảnh hởng không nhỏ đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Hiện nay, đợc sự lãnh đạo của Tổng công ty và các phòng ban tổng công ty hết sức giúpb
đỡ tạo điều kiện giao việc, giao vốn để công ty ổn đinh sản xuất kinh doanh và đời sống cho công nhân viên Do đó, trang thiết bị mới, hiện đại, công nghệ tiên tiến đảm bảo sản xuất ra những sản phẩm chất lợngh đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Với điều kiện
nh vậy công ty có rất nhiều thuận lợi để phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh
Về vốn : là một doanh nghiệp đứng số 1 trong 35 doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty Lơng thực miền Bắc, giá trị doanh thu của công ty hàng năm khoảng 40 - 50 tỷ đồng Vốn hoạt động của công ty dựa vào một phần vốn tự có và vay ngân hàng bằng hình thức vay ngắn hạn
Vốn lu động 9,370 tỷ đồng
Vốn cố định 6,000 tỷ đồng
Đó là số liệu năm 1996 Vốn lu động lớn hơn vốn cố định chứng tỏ cơ cấu vốn công
ty là tốt
Về lao động : cơ chế cũ đã để lại nhiều khó khăn cho công ty Trong đó có bộ máy hành chính cồng kềnh và lực lợng lao động vợt quá yêu cầu sản xuất kinh doanh Từ chỗ
Trang 2có 320 ngời năm 1997, đến nay công ty chỉ còn lại 275 ngời, trong đó khoảng 20% tốt nghiệp đại học, 29% trung cấp, 10% là công nhân kỹ thuật bậc cao, còn lại là công nhân bình thờng
Về thị trờng : Đặc điểm của thị trờng xuất khẩu là giá cả ảnh hởng chung của mặt bằng thị trờng thế giới Uy tín về chất lợng hàng hoá trên thị trờng quốc tế cha cao Về thị trờng nội địa thì công ty chủ yếu đa gạo từ miền Nam ra miền Bắc để kinh doanh, do vậy thị trờng gạo nội địa của công ty là thị trờng miền Bắc
Năm 1999, công ty có những thuận lợi nh : tổ chức công ty ổn định, đoàn kết, thi đua nỗ lực sản xuất Bên cạnh đó vẫn có khó khănhng : năm 1999 là năm đầu tiên thực hiện thuế VAT nên những bỡ ngỡ ban đầu trong vận hành của nền kinh tế thị trờng theo điều chỉnh thuế mới đã làm chậm lại tốc độ lu chuyển hàng hoá từ nhiều góc độ khác nhau
nh : giá cả, sức cạnh tranh
Tuy nhiên năm 1999 công ty vẫn đạt đợc kết quả sản xuất kinh doanh nh kế hoạch Bảng 1 : Kết quả đạt đợc trong sản xuất kinh doanh năm 1998 và 1999
TT Chỉ tiêu
Đơn
vị tính
Th
ực hiện 1998
Thự
c hiện 1999
So với kế hoạch 1999 (%)
Số lợng mua vào (Quy thóc) Tấn
25
219
16.9 00
109, 3
Số lợng bán ra (Quy
27 640
178 70
105, 7 Trong
đó
Xuất khẩu Tấn
97 07
136 09
100, 8 Nội
địa Tấn
17 933
426 1
127, 6
Bia Sản
xuất
1 nghìn lít
23
5 317
117, 0 Tiêu
thụ
1 nghìn lít
21
7 305
109, 5
Sữa Sản
xuất
1 nghìn lít
22
0 245
114, 6 Tiêu 1 21 243 114,
Trang 3thụ nghìn lít 8 3
Doanh thu Triệu
đồng
45 315
580 00
109, 5
Lợi nhuận Triệu
đồng
12 38
158 0
115, 4
Nộp ngân sách Triệu
đồng
98 6
120
9 109 Thu nhập bình quân
tháng
1000 đồng/ngời
75
0 800 106 Tổng giá trị sản
xuất (GO)
Triệu đồng
47 791
611 60
112, 3
Qua số liệu có thể đánh giá tổng quát năm 1999 công ty đã hoàn thành vợt mức kế hoạch ở các chỉ tiêu chủ yếu : doanh thu, lợi nhuận, GO
Những thuận lợi và khó khăn năm 1999 tiếp tục là những thuận lợi và khó khăn của năm 2000, nhng sẽ là gay gắt và phức tạp tạp hơn Tuy vậy do đợc sự quan tâm giúp đỡ của các cơ quan hữu quan, đặc biệt là Tổng công ty Lơng thực miền Bắc và quyết tâm của tập thể lãnh đạo và lao động trong công ty, đến nay có thể nói : năm 2000 là năm công ty kinh doanh vận tải lơng thực tiếp tục nâng cao truyền thống "Đoàn kết - Việc làm - Đời sống - Tự hào" vợt qua khó khăn đạt đợc hiệu quả đáng mừng
Kết quả đạt đợc năm 2000 đợc thể hiện ở <Bảng 2>
Bảng 2 : Kết quả đạt đợc trong sản xuất kinh doanh năm 2000
Chỉ tiêu Đơn vị
tính
Thự
c hiện 2000
% so
kế hoạch
% so với thực hiện 1999 I.Kinh doanh
lơng thực
Tấn (Quy thóc)
1.Mua vào Tấn 342
10 108,6 122,2
2.Bán ra Tấn 341
92 110,3 121 T
rong
Xuất khẩu Tấn
192
80 105,5 143
Trang 4Nội địa Tấn 149
12 199,0 252,7 II.Kinh doanh
mặt hàng khác
1.Bia + sữa Đậu
nành + Ca cao 1000 lít 380 100 90
2.Dịch vụ + hàng
hoá
Triệu đồng
276
5 130 130
III.Doanh thu Triệu
đồng
679 90,7 107,6 117,3
IV.Lợi nhuận Triệu
đồng
176
5 109 111,7
V.Nộp ngân sách Triệu
đồng
136
5 103 112,9 VI.Thu nhập
bình quân tháng
1000 đồng/tháng 850 100 106,2 VII.Tổng giá trị
sản xuất (GO)
Triệu đồng
715
20 105 116,9
Qua số liệu trên chúng ta vẫn nhận thấy : kinh doanh lợng thực vẫn là mặt hàng và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty Trong công ty cung ứng xuất khẩu cho Tổng công ty khối lợng khá lớn ( vợt 5,5% so với kế hoạch và vợt 43% so với năm trớc) Và công ty cũng chủ động tìm kiếm khách hàng và nguồn hàng trong nớc nên tỷ trọng tiêu thụ nội địa tăng 99% so với kế hoạch và tăng 152,7% so với năm trớc, nâng tỷ trọng tiêu thụ lơng thực nội địa và góp phần bình ổn giá lơng thực trong năm trên địa bàn toàn quốc
Tất cả các chỉ tiêu chủ yếu của công ty thực hiện đều vợt mức :
-Tổng doanh thu : 67.990,7 triệu đồng, vợt 7,6% so với kế hoạch và tăng 17,3% so với năm trớc
-Lợi nhuận đạt : 1.765 triệu động, vợt 9% so với kế hoạch và tăng 11, 7% so với năm trớc
II.Vận dụng hệ thống chỉ tiêu và một số phơng pháp thống kê để đánh giá, phân tích hiệu quả và kết quả sản xuất kinh doanh ở tổng công ty kinh doanh vận tải lơng thực.
Trang 51.Phân tích các chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh.
Kết quả sản xuất kinh doanh là một trong những chỉ tiêu để tính đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh Một doanh nghiệp có đạt đợc hiệu quả kinh tế cao hay không thì điều trớc tiên là doanh nghiệp phải làm ăn có lãi, các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh tăng lên, tiếp đó là xét đến việc sử dụng các chi phí kinh tế nh thế nào
Để thấy đợc tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua, thông qua các báo cáo tổng kết hàng năm ta có các chỉ tiêu giá trị sản xuất, doanh thu, lợi nhuận, từ đó tính đợc các chỉ tiêu về dây số thời gian nhằm cho mục đích đánh giá và phân tích
Qua số liệu ta thấy : trong giai đoạn 1998 - 2000 các chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đều tăng đạt đợc thành công đó là nhờ công ty có định hớng đúng đắn mở rộng sản xuất, tìm hiểu thị trờng một cách đúng hớng
*Về giá trị sản xuất :
Tổng giá trị sản xuất bình quân 11.864,5 triệu đồng/năm hay tăng 22,33%/năm Năm 1999 so với năm 1998 giá trị sản xuất tăng 13.369 triệu đồng hay tăng 27,97%, năm
2000 so với năm 1999 giá trị sản xuất tăng 10.360 triệu đồng hay tăng 16,94%
Giá trị tuyệt đối 1% tăng của giá trị sản xuất năm 1999 là 477,91 triệu đồng, năm
2000 là 611,6 triệu đồng và gấp năm 1999 là 1,28 lần
Nh vậy, giá trị sản xuất của công ty có tăng nhng tốc độ tăng ngày càng giảm dần Doanh thu bình quân 11.337,5 triệu đồng/năm hay tăng 22,49% Năm 1999 so với năm 1998 doanh thu tăng 12.685 triệu đồng hay tăng 27,99%, năm 2000 so với năm 1999 doanh thu tăng 9.990 triệu đồng hay tăng 16,94%
Giá trị tuyệt đối 1% tăng của doanh thu năm 1999 là 453,15 triệu đồng, năm 2000 là
580 triệu đồng và gấp 1,27 lần so với năm 1999
Nh vậy doanh thu của công ty trong giai đoạn 1998 - 2000 là có tăng nhng tốc độ tăng lại giảm dần
*Về lợi nhuận
Lợi nhuận tăng bình quân 263,5 triệu đồng/năm hay tăng 19,40% Năm 1999 so với năm 1998 lợi nhuận tăng 342 triệu đồng hay tăng 27,63%, năm 2000 so với năm 1999 lợi nhuận tăng 185 triệu đồng hay tăng 11,71%
Giá trị tuyệt đối 1% tăng của lợi nhuận năm 1999 là 12,83 triệu đồng, năm 2000 là 15,8 triệu đồng và gấp 1,27 lần
Trang 6Nhìn chung kết quả sản xuất kinh doanh của công ty đạt đợc đều tăng hơn so với năm trớc Tuy nhiên để đánh giá doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không thì ta phải xem xét đến lợng chi phí bỏ vào sản xuất kinh doanh trong kỳ có đem lại nhiều lợi nhuận hay không Ta thấy tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của lợi nhuận, tức là tốc
độ tăng của chi phí lớn hơn tốc độ tăng của lợi nhuận Nh vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty không những giảm mà đã sử dụng cha có hiệu quả yếu tố đầu vào
2.Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.1.Phân tích hiệu quả sử dụng lao động.
Lao động là một trong các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất Việc sử dụng lao động nh thế nào cho hợp lý là điều không dễ Doanh nghiệp phải quản lý lao động cho phù hợp giữa khả năng, nhiệm vụ và trách nhiệm khi phân công lao động để tạo ra một lực lợng lao động phù hợp cả về số lợng, chất lợng, cũng nh nâng cao năng suất lao động và chất lợng công việc
Theo báo cáo về tình hình sử dụng lao động của công ty trong thời gian qua, tất cả ngời lao động đều có đầy đủ công ăn việc làm Điều này chứng tỏ công ty đã tạo đợc việc làm ổn định cho công nhân, khả năng huy động lao động vào sản xuất kinh doanh là tốt
Để thấy đợc sự biến động về số lợng lao động của công ty ta xem bảng sau
Bảng 4 : Lao động của công ty thời kỳ 1998 - 2000
Chỉ
tiêu
Năm
Số lao động bình quân (ngời)
Lợng tăng tuyệt đối liên hoàn (ngời)
Tốc
độ phát triển liên hoàn (%)
Tốc
độ tăng (%)
Tốc
độ tăng bình quân (%)
-8,18
1999 257 22 109,3
6 9,36
2000 275 18 107 7,00
Qua số liệu trên ta thấy, lợng lao động của công ty tăng bình quân mỗi năm là 8,18% hay tăng 20 ngời Năm 1999 số lợng lao động bình quân tăng 9,36% hay tăng 22 ngời và năm 2000 số lợng lao động tăng 7% hay tăng 18 ngời
Nhìn chung số lợng lao động của công ty tăng lên không đáng kể Hiện nay nớc ta đang thực hiện chính sách giảm biên chế trong các doanh nghiệp nhà nớc, đòi hỏi công ty
Trang 7phải rất chú trọng đến việc sử dụng sao cho có hiệu quả tốt nhất, cũng nh thúc đẩy ngời lao động nâng cao trình độ tay nghề hơn nữa
Bảng 5 : Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động của công ty thời kỳ 1998 - 2000
TT Chỉ tiêu
Năm
Lợng tăng (giảm) tuyệt đối
Tốc độ phát triển (%) 1
998
1 999
2 000
9 9/98
0 0/99
9 9/98
0 0/99 Doanh thu
thuần (triệu
đồng)
4 5135
5 8000
6 7990
1 2685
9 990
1 27,97
1 17,22 Lợi nhuận
(Triệu đồng)
1 238
1 580
1 765
3 24
1 85
1 27,63
1 11,71 Tổng quỹ
lơng (triệu đồng)
4 320
4 525
4 840
2 05
3 15
1 04,74
1 06,96
Số lao động bình quân
(ngời)
2 35
2 57
2 75
2 2
1 8
1 09,36
1 07,00 Năng suất
lao động bình
quân theo doanh
thu (triệu
đồng/ngời)
1 92,06
2 25,68
2 47,23
3 3,62
2 1,55
1 17,5
1 09,54
Mức doanh lợi theo
lao động (triệu
đồng/ngời)
5 ,268
6 ,147
6 ,419
0, 879
0 ,272
1 16,68
1 04,42
Thu nhập bình quân (1000
đồng)
7 50
8 00
8 50
5 0
5 0
1 06,67
1 06,25 Qua số liệu trên ta thấy
Trang 8*Năng suất lao động bình quân theo doanh thu đều tăng qua các năm Năm 1998 cứ bình quân mỗi lao động thì tạo ra 192,06 triệu đồng, năm 1999 tạo ra 225,68 triệu đồng và năm 2000 tạo ra 247,23 triệu đồng Nh vậy số doanh thu thuần đợc tạo ra tính trên mỗi lao động năm 1999 tăng 17,5% so với năm 1998 hay tăng 33,62 triệu đồng, năm 2000 tăng 9,54% so với năm 1999 hay tăng 21,55 triệu đồng
*Mức doanh lợi bình quân theo lao động năm 1998 cứ 1 lao động thì tạo ra đợc 5,268 triệu đồng lợi nhuận, năm 1999 tạo ra đợc 6,147 triệu đồng lợi nhuận và năm 2000 tạo ra đợc 6,419 triệu đồng lợi nhuận Nh vậy số lợi nhuận đợc tạo ra tính trên 1 lao động năm 1999 tăng 16,68% so với năm 1998 hay tăng 0,879 triệu đồng và số lợi nhuận tạo ra tính trên 1 lao động năm 2000 tăng 4,42% so với năm 1999 hay tăng 0,272 triệu đồng
*Thu nhập bình quân tháng của ngời lao động năm 1999 là 800 nghìn đồng hay tăng 6,67% so với năm 1998 (đạt 750 ngàn đồng), năm 2000 đạt 850 nghìn đồng tăng 6,25% so với năm 1999
Ta thấy tốc độ tăng thu nhập nhỏ hơn tốc độ tăng năng suất lao động, tức là công ty
đã đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp mình
2.2.Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
Tài sản cố định là cơ sở kỹ thuật của doanh nghiệp, phản ánh năng lực sản xuất hiện
có, trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp Tài sản cố dịnh đặc biệt là máy móc thiết bị sản xuất là điều kiện quan trọng và cần thiết để tăng sản lợng, tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Vì vậy, việc phân tích tình hình
sử dụng tài sản cố định để từ đó có biện pháp sử dụng triệt để về số lợng, thời gian và công suất của máy móc thiết bị sản xuất và tài sản cố định khác là một vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với công ty kinh doanh vận tải lơng thực những năm trớc đây mặt bằng nhà xởng hầu nh đã cũ và khấu hao hết, những nhà xởng, kho bãi đợc xây dựng từ chế độ cũ đến nay điều kiện sản xuất rất khó khăn, máy móc thiết bị cũ và có phần lạc hậu Do vậy trong những năm gần đây công ty đã tập trung triển khai xây dựng một số công trình lớn
để sử dụng cho sản xuấ kinh doanh, sửa chữa và nâng cấp nhà xởng đã h hỏng Trong bối cảnh cạnh tranh và hoà nhập hiện nay của nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp phải tự đổi mới và nâng cao chất ;ợng sản phẩm Nhận thức đợc vấn đề trên, trong những năm gần đây công ty đã tập trung hớng giải quyết bằng cách thực hiện các dự án đầu t xây dựng cơ bản nhằm nâng cấp tài sản cố định, tăng năng suất lao động, tăng khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng Công ty đã xây dựng nhà xởng, mua máy móc thiết bị mới đa vào sản
Trang 9xuất kinh doanh : nh năm 1998 công ty lắp đặt thêm dây truyền sản xuất bia hơi và sữa đậu nành Với hớng đi đầu t theo chiều rộng là hợp lý, nhng sử dụng nh thế nào cho hợp lý
và có hiệu quả là điều rất khó Để biết đợc công ty sử dụng có hiệu quả hay không yếu tố tài sản cố định, ta cần phân tích để từ đó đa ra đợc những đánh giá chính xác ở phần phân tích dới đây, tài sản cố định đợc dùng để phân tích là những tài sản cố định đợc tính theo nguyên giá tài sản cố định
Bảng 6 : Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định bình quân
TT Chỉ tiêu
Năm Tốc độ
phát triển (%) 1
998
1 999
2 000
9 9/98
0 0/99 Doanh thu thuần (triệu
đồng)
4 5315
5 8000
6 7990
1 27,99
1 17,22
Lợi nhuận (triệu đồng) 1
238
1 580
1 765
1 27,63
1 11,71 TSCĐ bình quân (triệu
đồng)
1 8432
2 6514
3 0165
1 43,84
1 13,74
Hiệu suất TSCĐ 2
,458
2 ,187
2 ,254
8 8,97
1 03,06
Suất hoa phí TSCĐ 0
,406
0 ,457
0 ,443
1 12,56
9 7,08
Mức doanh lợi TSCĐ 0
,067
0 ,059
0 ,058
8 8,05
9 9,17
Từ kết quả tính toán trên cho thấy
*Về hiệu suất sử dụng vốn cố định : năm 1998 cứ 1 triệu đồng tài sản cố định bình quân bỏ vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra đợc 2,458 triệu đồng doanh thu thuần, năm 1999 tạo ra đợc 2,187 triệu đồng giảm 11,03% so với năm 1998 và năm 2000 tạo ra đợc 2,254 triệu đồng tăng 3,06% so với năm 1999 Nh vậy doanh thu thuần đợc tạo ra tính trên 1 triệu đồng tài sản cố định năm 1999 giảm so với năm 1998 là 0,271 triệu đồng, năm
2000 so với năm 1999 tăng 0,067 triệu đồng
Trang 10*Về suất hao phí tài sản cố định : năm 1998 cứ 1 triệu đồng doanh thu thuần đợc tạo
ra trong kỳ thì cần phải tiêu hao 0,406 triệu đồng giá trị tài sản cố định, năm 1999 cần 0,457 triệu đồng tăng 12,56% so với năm 1998 và năm 2000 cần 0,0443 triệu đồng giảm 2,92% so với năm 1999 Nh vậy giá trị tài sản cố định cần phải bỏ ra để thu đợc 1 triệu đồng doanh thu thuần năm 1999 tăng so với năm 1998 là 0,051 triệu đồng còn năm 2000
so với năm 1999 giảm 0,014 triệu đồng
*Mức doanh lợi tài sản cố định : năm 1998 cứ 1 triệu đồng tài sản cố định bỏ vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra 0,067 triệu đồng lợi nhuận, năm 1999 tạo ra 0,059 triệu đồng giảm 11,95% hay giảm 0,008 triệu đồng so với năm 1998 và năm 2000 thì tạo
ra đợc 0,058 triệu đồng giảm 0,83% hay giảm 0,001 triệu đồng so với năm 1999
2.3.Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản lu động :
2.3.1.Phân tích hiệu quả chung của tài sản lu động.
Qua số liệu bảng 7 cho ta thấy
*Về hiệu suất tài sản lu động : năm 1998 cứ 1 triệu đồng tài sản lu động tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra đợc 2,248 triệu đồng doanh thu thuần, năm 1999 tạo ra đợc 2,261 triệu đồng tăng 0,013 triệu đồng so với năm 1998 và năm 2000 tạo ra đợc 2,072 triệu đồng giảm 0,189 triệu đồng so với năm 1999
*Mức doanh lợi tài sản lu động : năm 1998 cứ 1 triệu đồng vốn lu động tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra đợc 0,061 triệu đồng lợi nhuận, năm
1999 tạo ra đợc 0,062 triệu đồng lợi nhuận tăng 0,001 triệu đồng so với năm 1998, và năm
2000 tạo ra đợc 0,054 triệu đồng lợi nhuận và giảm 0,008 triệu đồng so với năm 1999
Bảng 7 : Các chỉ tiêu sử dụng tài sản lu động (TSLĐ)
TT Chỉ tiêu
Năm Lợng
tăng (giảm) 1
998
1 999
2 000
9 9/98
0 0/99 Doanh thu thuần (triệu
đồng)
4 5315
5 8000
6 7990
1 2685
9 990
Lợi nhuận (triệu đồng) 1
238
1 580
1 765
3 42
1 85 Giá trị TSLĐBQ (triệu
đồng)
2 0157
2 5654
3 2813
5 497
7 159 Hiệu suất TSLĐ 2 2 2 0