1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quy trình kiểm toán tài sản cố định tại công ty TNHH kiểm toán Á Châu phần 1

43 644 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Trình Kiểm Toán Tài Sản Cố Định Tại Công Ty TNHH Kiểm Toán Á Châu
Người hướng dẫn TS. Lê Ngọc Tánh
Trường học Công ty TNHH Kiểm toán Á Châu
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 448,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quy trình kiểm toán tài sản cố định tại công ty TNHH kiểm toán Á Châu phần 1

Trang 1

BCTC phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị kinh tế trên mọi khía cạnh củaquá trình kinh doanh BCTC được rất nhiều người sử dụng, và dĩ nhiên người sử dụng cần cóđược những thông tin đáng tin cậy giúp họ đánh giá về thực trạng tài chính của doanh nghiệp đểđưa ra các quyết định kinh tế Trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển đã tạo nên hệquả là khả năng nhận được các thông tin tài chính kém tin cậy cũng sẽ gia tăng Do đó yêu cầu

về việc đảm bảo tính trung thực hợp lý của thông tin cung cấp ngày càng cao Hoạt động kiểmtoán độc lập đối với BCTC, khi được pháp luật quy định sẽ trở thành một công cụ giúp bảo vệ

sự ổn định của nền kinh tế, đặc biệt là đối vơi các quốc gia mà thị trường chứng khoán giữ mộtvai trò quan trọng trong nền kinh tế

Ngoài ra, đối với các đơn vị kinh tế, kiểm toán độc lập còn góp phần tạo nên giá trị giatăng cho BCTC của đơn vị, họ còn có thể giúp đơn vị hạn chế khả năng xảy ra các sai phạm về

kế toán, tài chính Vì vậy để đạt được mục đích kiểm toán BCTC thì kiêm tóan viên cần phảixem xét kiểm tra riêng biệt các khoản mục trên BCTC

Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, việc xây dựng và mở rộng nhàxưởng, máy móc, thiết bị là một yêu cầu thiết yếu đối với việc phát triển sản xuất Bởi vì trong

xu hướng phát triển, doanh nghiệp nào có tỷ trọng chi phí cố định trong giá thành sản phẩm caohơn thì sẽ có tốc độ tăng trưởng lợi nhuận cao hơn Điều này cũng đồng nghĩa với tỷ lệ tài sản

cố định trong tổng tài sản tăng lên và chi phí khấu hao không ngừng tăng lên

TSCĐ là khoản mục có giá trị lớn, thường chiếm tỉ trọng đáng kể so với tổng tài sản trênBảng cân đối kế toán Giá trị tài sản cố định cũng ngày càng chiếm một phần rất quan trọngtrong việc thể hiện khả năng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Điều đó thể hiện ở chỗ chỉ

có những doanh nghiệp có khả năng sản xuất, kinh doanh tốt, đạt lợi nhuận cao…thì mới có khả

Trang 2

năng mở rộng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị cũng như có hệ thống TSCĐ hiện tại, tiêntiến.

Vì vậy việc hạch toán TSCĐ cũng như việc tính chi phí khấu hao cần phải được ghichép đúng đắn, chính xác, trung thực, hợp lý trở thành một yêu cầu cấp thiết Kiểm toán TSCĐ

và chi phí khấu hao vì thế cũng ngày càng chiếm một vai trò quan trọng trong chương trình kiểmtoán

Đó là lý do em chọn đề tài: “Quy trình kiểm toán tài sản cố định tại Công ty TNHH

Kiểm toán Á Châu” trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán Á Châu.

Với mục tiêu tìm hiểu nội dung khoản mục TSCĐ và kiểm toán TSCĐ được thực hiện rasao, quy trình kiểm toán TSCĐ trong từng giai đoạn, từng phương pháp kiểm toán, các chínhsách và thủ tục kiểm toán thường áp dụng Qua đó xem xét quy trình kiểm toán TSCĐ tại Công

ty TNHH Kiểm toán Á Châu để thấy được những ưu điểm và khuyết điểm của quy trình vànguyên nhân của những khuyết điểm, hạn chế đó.Từ sự tìm hiểu trên đưa ra các mục tiêu và giảipháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ tại Công ty ngày càng hoàn thiện hơn

Phương pháp thực hiện đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng xuyên suốt trongquá trình tìm hiểu, ứng dụng lý thuyết đã học vào quy trình thực tế của Công ty, tham khảo tàiliệu dựa trên những thông tin và tài liệu thu thập tại Công ty, quan sát thực tế trong quá trìnhthực tập tại Công ty

Phạm vi của đề tài: Tìmm hiểu thực trạng hoạt động kiểm toán TSCĐ tại Công tyTNHH Kiểm Toán Á Châu Tuy nhiên, do còn nhiều hạn chế về kinh nghiệm và chuyên mônnên bài viết của em còn nhiều thiếu sót, vì vậy em mong được sự góp ý của các thầy cô để bàiviết của em được hoàn thiện hơn

Nội dung của đề tài gồm:

Chương 1: Lý luận chung về TSCĐ và kiểm toán TSCĐ Chương 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục TSCĐ tại Công ty TNHH Kiểm

toán Á Châu

Chương 3: Các kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ tại Công

ty TNHH Kiểm toán Á Châu

Trang 3

b/ Tiêu chuẩn ghi nhận

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm

- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.Đối với nước ta tiêu chuẩn về giá trị là10.000.000đ trở lên áp dụng từ ngày 1/1/2004

1.1.1.2/ TSCĐ vô hình: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04

a/ Khái niệm

TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và dodoanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đốitượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình

b/ Tiêu chuẩn ghi nhận

- Định nghĩa về TSCĐ vô hình, và

- Bốn tiêu chuẩn ghi nhận sau:

+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó mang lại

+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

+ Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm

+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

1.1.1.3/ TSCĐ thuê tài chính:

a/ Khái niệm: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 06

Thuê tài sản là sự thoả thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về việc bên cho thuêchuyển quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong một khoảng thời gian nhất định để đượcnhận tiền cho thuê một lần hoặc nhiều lần

Thuê tài chính là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợiích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giaovào cuối thời hạn thuê

Thuê hoạt động là thuê tài sản không phải là thuê tài chính

b/ Các trường hợp thường dẫn đến hợp đồng thuê tài chính

- Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê

- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuêvới mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê

- Thời hạn thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng ước tính của tài sản cho dùkhông có sự chuyển giao quyền sở hữu

Trang 4

- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tốithiểu chiếm phần lớn giá trị hợp lý của tài sản thuê.

- Tài sản thuê mang tính chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng khôngcần có sự thay đổi sữa chữa lớn nào

 Hợp đồng thuê tài sản cũng đươc coi là hợp đồng thuê tài chính nếu hợp đồng thõamãn ít nhất một trong ba trường hợp sau

- Nếu bên thuê hủy hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc hủy hợpđồng cho bên cho thuê

- Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài sản thuêgắn với bên thuê

- Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuê với tiềnthuê thấp hơn giá thuê thị trường

1.1.1.4/ Bất động sản đầu tư: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 05

a/ Khái niệm

Bất Động Sản Đầu tư là bất động sản gồm quyền sử dụng đất, nhà, hoặ một phần củanhà , hoặc cả nhà và đất, cơ sơ hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theohợp đồng thuê tài chính, nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặ chờ tăng giá màkhông phải để:

- Sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng cho các mục đíchquản lý, hoặc

- Bán trong kỳ hoạt động kinh doanh bình thường

b/ Tiêu chuẩn ghi nhận

Một BĐS đầu tư được ghi nhận là tài sản phải thõa mãn đồng thời hai điều kiện sau:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, và

- Nguyên giá được xác định một cách đáng tin cậy

c/ Các trường hợp được ghi nhận là BĐS đầu tư

- Quyền sử dụng đất(do doanh nghiệp bỏ tiền ra mua lại) nắm giữ trong thời gian dài đểchờ tăng giá

- Quyền sử dụng đất(do doanh nghiệp bỏ tiền ra mua lại) nắm giữ mà chưa xác định rõmục đích sử dụng trong tương lai

- Nhà do doanh nghiệp sở hữu ( hoặc do doanh nghiệp thuê tài chính) và cho thuê theomột hoặc nhiều hợp đồng thuê hoạt động

- Nhà đang được giữ để cho thuê theo một hoặc nhiều hợp đồng thuê hoạt động

- Cơ sở hạ tầng đang được giữ để cho thuê theo một hoặc nhiều hợp đồng thuê

- Giá trị phải khấu hao là nguyên giá của TSCĐ ghi trên BCTC (-) giá trị thanh lý ướctính của tài sản đó

Trang 5

- Thời gian sử dụng hữu ích là thời gian mà TSCĐ phát huy được tác dụng cho sản xuấtcho kinh doanh được tính bằng:

+ Thời gian mà doanh nghiệp dự tính sử dụng TSCĐ, hoặc

+ Số lượng sản phẩm, hoặc các đơn vị tính tương tự mà doanh nghiệp dự tính thu được

từ việc sử dụng tài sản

b/ Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ

- Mọi TSCĐ của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải tríchkhấu hao Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những TSCĐ đã khấu haohết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh

- Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không phải trích khấuhao, bao gồm:

+ TSCĐ thuộc dự trữ nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý hộ, giữ hộ

+ TSCĐ phục vụ cho các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp được đầu tư bằng quỹphúc lợi

+ Những TSCĐ phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội, không phục vụ cho hoạt động kinhdoanh riêng của doanh nghiệp mà nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý

+ TSCĐ khác không tham gia vào hoạy động kinh doanh

Nếu các TSCĐ này có tham gia vào hoạt động kinh doanh thì trong thời gian TSCĐtham gia vào hoạt kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện tính và trích khấu hao vào chi phíkinh doanh của doanh nghiệp

- Quyền sử dụng đất lâu dài là TSCĐ vô hình đặc biệt, doanh nghiệp ghi nhận là TSCĐ

vô hình theo nguyên giá nhưng không được trích khấu hao

- Thời điểm tính khấu hao: Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắtđầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm, hoặc ngừng tham gia vào hoạtđộng kinh doanh

1.1.2/ Đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ

1.1.2.1/ Đặc điểm TSCĐ

TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiềuchu kỳ sản xuất kinh doanh Khoản mục TSCĐ là một khoản mục chiếm tỉ trọng đáng kể trênBảng Cân đối kế toán

TSCĐ là cơ sở vật chất của đơn vị Nó phản ánh năng lực sản xuất hiện có và trình độứng dụng khoa học kỹ thuật vào hoạt động của đơn vị

Để sử dụng TSCĐ được tốt, ngoài việc sử dụng hợp lý công suất để phát triển sản xuất,doanh nghiệp phải tiến hành bảo dưỡng, sữa chữa TSCĐ Tùy theo quy mô sữa chữa và theoloại TSCĐ, chi phí sữa chữa được bù đắp khác nhau

1.1.2.2/ Yêu cầu quản lý TSCĐ

b/ Quản lý về mặt giá trị: xác định đúng nguyên giá, giá trị còn lại,giá trị hao mòn.

Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ

Trang 6

- TSCĐ hữu hình

+ TSCĐ hữu hình mua sắm: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm ( kể cả mua mới vàmua cũ) bao gồm giá mua ( trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá) (+) các khoản thuế( không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưatài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

+ TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp: Nguyên giá TSCĐ là giá mua trả ngay tại thờiđiểm mua (+)các khoản thuế ( không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liênquan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

+ TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi: Nguyên giá TSCĐ hữu hình khôngtương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lýcủa tài sản đem trao đổi (+)các khoản thuế ( không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại),các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Nguyên giá TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ tương tự, hoặc có thểhình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một TSCĐ hữu hình tương tự là giá trị còn lạicủa TSCĐ hữu hình đem trao đổi

+ TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất: Nguyên giá là giá thành thực tế củaTSCĐ (+)các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng( trừ các khoản lãi nội bộ, các chi phí không hợp lý hoặc các khoản chi phí khác vượt quá mứcquy định trong xây dựng hoặc tự sản xuất)

+ TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản: Nguyên giá theo hình thức giao thầu làgiá quyết toán công trình đầu tư xây dựng (+) lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếpkhác

+ TSCĐ tăng từ các nguồn khác: Nguyên giá của TSCĐ hữu hình được tài trợ, đượcbiếu tặng, được ghi nhận theo giá trị hợp lý thì doanh nghiệp ghi nhận theo giá trị danh nghĩa(+) các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

- TSCĐ vô hình:

+ TSCĐ vô hình loại mua sắm: tương tự như đối với TSCĐ hữu hình

+ TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi: tương tự như đối với TSCĐ hữu hình.+ TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp: Nguyên giá là các chi phí trực tiếpliên quan đến khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưaTSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính

Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng hóa, quyềnphát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu và các khoảnmục tương tự không được xác định là TSCĐ vô hình mà tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ.+ TSCĐ vô hình được cấp, biếu tặng: tương tự như đối với TSCĐ hữu hình

Nguyên giá TSCĐ trong doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau :

* Đánh giá lại TSCĐ theo quy định của pháp luật

* Nâng cấp TSCĐ

* Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ

Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thayđổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên kế toán, số khấu hao lũy kế củaTSCĐ và tiến hành phản ánh theo các quy định hiện hành Việc phản ánh tăng, giảm nguyêngiá TSCĐ được thực hiện tại thời điểm tăng, giảm TSCĐ

Trang 7

- TSCĐ thuê tài chính:

+ Nguyên giá TSCĐ tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị hợp lý của tài sản thuêtại thời điểm khởi đầu thuê tài sản Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trịhiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tài sản tối thiểu Chi phí phát sinh ban đầu liênquan trực tiếp đến hoạt động thuê tài chính được tính vào nguyên giá của TSCĐ đi thuê.+ Trường hợp trong hợp đồng thuê bao gồm nhiều điều khoản bên thuê được quyềnmua lại tài sản thuê với giá thấp hơn giá trị hợp lý tại ngày mua thì khoản thanh toán tiềnthuê tối thiểu ( đối với cả bên cho thuê và bên thuê) bao gồm tiền thuê tối thiểu ghi tronghợp đồng theo thời hạn thuê và khoản thanh toán cần thiết cho việc mmua tài sản đó

- Bất động sản đầu tư: Nguyên giá BĐS đầu tư được xác định trong các trường hợp

+ Xây dựng: Nguyên giá là giá thành thực tế (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến BĐSđầu tư tính đến ngày hoàn thành công việc xây dựng

Giá trị hao mòn:

Khi tham gia vào quá trình sản xuất giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần Để đảm bảo táiđầu tư và mục đích thu hồi vốn, bộ phận kế toán phải tính và phân bổ giá trị hao mòn vào chiphí sản xuất trong kỳ kế toán tương úng Đây thực chất là việc tính và trích khấu hao TSCĐ.Căn cứ xác đinh giá trị hao mòn TSCĐ: Nguyên giá của TSCĐ, thời gian hữu ích củaTSCĐ

Phương pháp trích khấu hao (Xem phụ lục 1): Có 3 phương pháp khấu hao chủ yếu.+ Phương pháp khấu hao theo đường thẳng

+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

+ Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

Tùy theo thực trạng của công ty mà doanh nghiệp có quyền lựa chọn phương pháp khấuhao cho phù hợp nhưng phải thể hiện được tính nhất quán

Giá trị còn lại: là nguyên giá của TSCĐ sau khi (-) số khấu hao lũy kế của tài sản

Chẳng hạn như nếu không phân loại đúng nguyên giá TSCĐ hoặc khoản chi nào phảitính vào chi phí của niên độ sẽ làm cho khoản mục TSCĐ và chi phí của niên độ bị sai lệch

Trang 8

Hoặc nếu không có quy định chặt chẽ về việc mua sắm, bảo dưỡng,…lúc này chi phí phát sinh

có thể sẽ lớn hơn nhiều so với thực tế, dẫn đến lỗ sẽ tăng và thiệt hại có thể không kém tổnthất do bị gian lận về tiền

1.2.2/ Các thủ tục kiểm soát

1.2.2.1/ Áp dụng nguyên tắc phân chia trách nhiệm giữa các chức năng: bảo quản, ghi sổ,

phê chuẩn và thực hiện việc mua, thanh lý, nhượng bán TSCĐ

1.2.2.3/ Các công cụ kiểm soát khác

- Hệ thống sổ chi tiết TSCĐ: Đơn vị cần mở sổ chi tiết cho từng loại TSCĐ, bao gồmthẻ chi tiết, thẻ chi tiết, hồ sơ chi tiết

Một hệ thống sổ chi tiết đầy đủ sẽ giúp phân tích và quản lý dễ dàng các TSCĐ tăng haygiảm trong năm Từ đó có thể giúp bảo vệ hữu hiệu tài sản, phát hiện kịp thời những mất máthay thiếu hụt tài sản, giúp đơn vị sử dụng TSCĐ hữu hiệu và hiệu quả Ngoài ra, nhờ hệ thống

sổ chi tiết, có thể so sánh giữa chi phí thực tế phát sinh của từng loại TSCĐ với kế hoạch hay

dự toán đã được duyệt để phát hiện các trường hợp chi phí vượt dự toán hay kế hoạch

- Thủ tục mua sắm TSCĐ và đầu tư xây dựng Nhằm bảo đảm việc đầu tư TSCĐ đạthiệu quả cao, chẳng hạn quy định về những thủ tục cần thiết khi mua sắm TSCĐ, đầu tư xâydựng cơ bản

- Thủ tục thanh lý hay nhượng bán TSCĐ: Doanh nghiệp cần xây dựng các quy định vềthanh lý tài sản, chẳng hạn mọi trường hợp thanh lý, nhượng bán tài sản đều phải được sựđồng ý của các bộ phận có liên quan, phải thành lập hội đồng thanh lý gồm các thành viêntheo quy định

- Các quy định về phân biệt giữa các khoản chi được tính vào nguyên giá của TSCĐ,hay phải tính vào chi phí của niên độ Doanh nghiệp nên thiết lập tiêu chuẩn để phân biệt haikhoản này, tiêu chuẩn cần dựa trên chuẩn mực hay chế độ kế toán hiện hành và cụ thể hóatheo đặc thù của đơn vị

- Chế độ kiểm kê định kỳ TSCĐ nhằm kiểm tra về sự hiện hữu, địa điểm đặt tài sản,điều kiện sử dụng, cũng như phát hiện các tài sản để ngoài sổ sách, hoặc bị thiếu hụt, mất mát

- Các quy định bảo vệ vật chất đối với TSCĐ như thiết kế và áp dụng các biện pháp bảo

vệ tài sản, chống trộm cắp, hỏa hoạn, mua bảo hiểm đầy đủ cho tài sản

- Các quy định về tính khấu hao Thông thường thời gian tính khấu hao đối với từngloại TSCĐ phải được ban giám đốc phê chuẩn trước khi áp dụng

1.3/ Quy trình kiểm toán TSCĐ

1.3.1/ Đặc điểm kiểm toán đối với TSCĐ

TSCĐ là khoản mục có giá trị lớn, thường chiếm tỷ trọng đáng kể so với tổng tài sảntrên bảng cân đối kế toán, tùy thuộc vào từng ngành nghề, từng loại hình kinh doanh của đơn

Trang 9

vị, đặc biệt trong các DN sản xuất thuộc lĩnh vực công nghiệp nặng …giá trị khoản mục nàychiếm tỷ trọng rất cao trong tổng tài sản Vì thế trong mọi trường hợp, khoản mục TSCĐ phảnánh tình trạng trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật của DN Điều này khiến cho khoản mụcTSCĐ trở thành một khoản mục quan trọng khi tiến hành Kiểm toán BCTC Mặt khác do chiphí hình thành TSCĐ rất lớn và khả năng quay vòng vốn chậm nên việc kiểm toán TSCĐ sẽgiúp đánh giá được tính hiệu quả của việc đầu tư cho TSCĐ một cách có hiệu quả nhất.

Tuy nhiên việc kiểm toán TSCĐ thường không chiếm nhiều thời gian vì:

+ Số lượng TSCĐ thường không nhiều và từng đối tượng thường co giá trị lớn

+ Số lượng nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ trong năm thường không nhiều

+ Vấn đề khóa sổ cuối năm không phức tạp như tài sản ngắn hạn

Đối với chi phí khấu hao, khác với các chi phí khấu hao thông thường khác, việc kiểmtoán có hai đặc điểm riêng như sau:

+ Chi phí khấu hao là một khoản ước tính kế toán chứ không phải là chi phí thực tếphát sinh Vì vậy việc kiểm toán chi phí khấu hao mang tính chất kiểm tra một khoản ước tính

kế toán hơn là một chi phí phát sinh thực tế

+ Do chi phí khấu hao là một sự phân bổ có hệ thống của nguyên giá sau khi trừ giá trịthanh lý ước tính nên sự hợp lý của nó còn phụ thuộc vào phương pháp khấu hao được sửdụng Vì vậy kiểm toán chi phí khấu hao còn mang tính chất của sự kiểm tra về việc áp dụngphương pháp kế toán

1.3.2/ Mục tiêu kiểm toán:

- Đối với TSCĐ

+ Hiện hữu: Các TSCĐ đã được ghi chép là có thật

+ Quyền sở hữu: Các TSCĐ thuộc quyền sở hữu của DN hoặc DN có quyền kiểm soátlâu dài

+ Đầy đủ: Các nghiệp vụ và mọi TSCĐ của DN đều được ghi nhận

+ Ghi chép chính xác: Các TSCĐ phản ánh trên sổ chi tiết đã được ghi chép đúng,tổng cộng đúng và phù hợp với tài khoản tổng hợp trên sổ cái

+ Đánh giá: Các TSCĐ được đánh giá phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiệnhành

+ Trình bày và công bố: Sự trình bày và khai báo TSCĐ gồm cả việc công bố phươngpháp tính khấu hao là đầy đủ và phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

- Đối với chi phí khấu hao, mục tiêu kiểm toán chủ yếu là xem xét sự đúng đắn trongviệc xác định mức khấu hao và phân bổ cho các đối tượng có liên quan Điều này phụ thuộcvào phương pháp khấu hao, cũng như các dữ liệu làm cơ sở cho việc tính toán và tiêu thứcphân bổ chi phí khấu hao

1.3.3/ Quy trình kiểm toán TSCĐ

1.3.3.1/ Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

1.3.3.1.1/ Tiếp nhận khách hàng và tìm hiểu khách hàng

a/ Đối với khách hàng mới

Kiểm toán viên cần tìm hiểu lý do mời kiểm toán của khách hàng tiềm năng, thu thậpthông tin về các khía cạnh như lãnh vực kinh doanh, tình trạng tài chính.Theo chuẩn mực kiểm

toán Việt Nam số 310 “Hiểu biết về tình hình kinh doanh”: “Để thực hiện việc kiểm toán BCTC, KTV phải có hiểu biết cần thiết, đầy đủ về tình hình kinh doanh nhằm đánh giá và

Trang 10

phân tích các sự kiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của các đơn vị được kiểm toán mà theo KTV thì có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC, đến việc kiểm tra của KTV hoặc đến BCKT.”

Nếu khách hàng đã có KTV tiền nhiệm thì KTV được mời kiểm toán cần tìm hiểu lý donghề nghiệp khiến cho KTV tiền nhiệm không thể tiếp tục công việc thông qua trao đổi trựctiếp với họ

Với các thông tin thu thập được, KTV nghiên cứu và phân tích sơ bộ về thực trạng tàichính của đơn vị, đánh giá và ước lượng sơ bộ về mức trọng yếu và đánh giá rủi ro trong hoạtđộng kinh doanh của họ để quyết định có nên kiểm toán hay không, đồng thời xác định quy

mô và tính phức tạp của công việc để xác định mức phí, dự kiến thời gian và phân công KTVthực hiện cuộc kiểm toán

b/ Đối với khách hàng cũ

Đây cũng là giai đoạn để KTV cập nhật những thông tin thay đổi về cơ cấu tổ chức,nhân sự…và xem xét việc có tiếp tục cung cấp dịch vụ kiểm toán hay không Ngoài ra, cótrường hợp KTV cũng cần phải ngưng kiểm toán cho khách hàng, thí dụ như khi đang xảy ratranh chấp giữa khách hàng và KTV …

1.3.3.1.2/ Tìm hiểu hệ thống KSNB

Việc nghiên cứu hệ thống KSNB của khách hàng và đánh giá được rủi ro giúp cho KTVthiết kế được những thủ tục kiểm toán thích hợp cho khoản mục TSCĐ, đánh giá được khốilượng và độ phức tạp của cuộc kiểm toán từ đó xác định được trọng tâm cuộc kiểm toán Do

đó việc tìm hiểu hệ thống KSNB đã được quy định ở chuẩn mực kiểm toán VSA 400: “ KTV phải có đủ hiểu biết đầy đủ về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán thích hợp, có hiệu quả”.

Hệ thống KSNB càng hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát càng nhỏ và ngược lại, rủi ro kiểmsoát càng cao khi hệ thống KSNB yếu kém KTV khảo sát hệ thống KSNB đối với TSCĐ dựatrên:

- KSNB đối với khoản mục TSCĐ được thiết kế như thế nào

- KSNB đối với khoản mục TSCĐ được đơn vị thực hiện như thế nào

KTV có thể tiến hành khảo sát hệ thống KSNB của khách hàng bằng việc:

- Phỏng vấn các nhân viên của công ty

- Tham quan thực tế TSCĐ

- Kiểm tra chứng từ sổ sách liên quan đến TSCĐ

- Xem xét các thủ tục KSNB đối với TSCĐ

Theo chuẩn mực kiểm toán VSA 400: “KTV phải hiểu biết về môi trường kiểm soát của đơn vị để đánh giá nhận thức,quan điểm, sự quan tâm và hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị và Ban giám đốc đối với hệ thống KSNB”.

Đối với khoản mục TSCĐ thì KTV cần có các thông tin của khách hàng về KSNB đốivới khoản mục này Hệ thống KSNB được coi là hữu hiệu thông qua việc bảo vệ và quản lý tốtTSCĐ Khi tìm hiểu thì KTV cần quan tâm đến các vấn đề sau đây:

- Người chuẩn y việc mua sắm, thanh lý TSCĐ có khác với người ghi sổ hay không

- DN có thiết lập kế hoạch và dự toán ngân sách cho việc mua sắm TSCĐ hay không

- DN có thường xuyên đối chiếu giữa sổ chi tiết với sổ cái hay không

Trang 11

- Có kiểm kê định kỳ TSCĐ và đối chiếu với sổ kế toán hay không.

- Khi nhượng bán hay thanh lý TSCĐ, có thành lập hội đồng thanh lý bao gồm cácthành viên theo quy định hay không

- Có chính sách phân biệt giữa các khoản chi sẽ ghi tăng nguyên giá TSCĐ hay tínhvào chi phí của niên độ hay không

- Có lập báo cáo định kỳ về TSCĐ không được sử dụng hay không

- Chế độ kế toán DN đang áp dụng, phương pháp khấu hao TSCĐ có phù hợpkhông…

Theo chuẩn mực VSA 400: “KTV phải hiểu biết các thủ tục kiểm soát của đơn vị”.

‘KTV dựa vào hiểu biết của mình đã được đơn vị thiết lập, những thủ tục còn thiếu, cần thiết phải bổ sung thêm”.

1.3.3.1.3/ Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát

Theo chuẩn mực VSA 400: “ Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát là việc đánh giá hiệu quả hệ thống kế toán và hệ thống KSNB của đơn vị trong việc ngăn ngừa hoặc phát hiện

và sữa chữa các sai sót trọng yếu Rủi ro kiểm soát thường không hoàn toàn được loại trừ do

sự hạn chế tiềm tàng của hệ thống kế toán và hệ thống KSNB”.

là nội dung thông tin cần phải có Tính trọng yếu của thông tin phải xem xét cả trên phương diện định lượng và định tính”.

Xác định mức trọng yếu KTV làm thủ tục ước tính ước tính ( căn cứ theo tỉ lệ % các chỉtiêu lợi nhuận, doanh thu, tổng tài sản…) cho toàn bộ BCTC Sau đó phân bổ ước lượng banđầu về tính trọng yếu cho các khoản mục Thường thì các công ty kiểm toán xây dựng sẵnmức độ trọng yếu cho từng khoản mục KTV đánh giá mức độ sai sót có thể chấp nhận đượccủa TSCĐ đã xác định trước đó

b/ Đánh giá rủi ro kiểm toán

Theo chuẩn mực VSA 400: “ Rủi ro kiểm toán là rủi ro do KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu”.

Rủi ro tiềm tàng( IR), rủi ro kiểm soát( CR), rủi ro phát hiện( DR) là 3 bộ phận của rủi

ro kiểm toán(AR), căn cứ vào mối quan hệ được biểu thị bởi công thức sau:

AR=IR x CR x DR hoặc DR=AR/(IR x CR)Trong chuẩn mực VSA 400, mối quan hệ giữa các loại rủi ro được xác lập bằng ma trậndưới đây:

Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm

soát

Trang 12

Thấp Trungbình Cao Tối đa

Khi đánh giá về rủi ro kiểm toán cần phải hiểu được những sai sót thường xảy ra trong từngkhoản mục kiểm toán Trong khoản mục TSCĐ, các sai sót có thể xảy ra thường liên quan đếncác sai sót:

Nguyên giá TSCĐ có thể bị phản ánh sai lệch thực tế; đối với việc tăng TSCĐ thìnguyên giá ghi trên sổ thường cao hơn thực tế; đối với trường hợp giảm TSCĐ thì nguyên giáthường thấp hơn thực tế

Khấu hao TSCĐ có thể sai về cách tính và phân bổ, do phương pháp tính khấu hao của

DN không phù hợp với các quy định hiện hành và không phù hợp với cách thức thu hồi lợi íchkinh tế của từng TSCĐ

Nhiều nghiệp vụ sửa chữa TSCĐ ghi tăng nguyên giá TSCĐ trong khi không đủ điềukiện và ngược lại Có thể dẫn tới các sai sót không ghi tăng nguyên giá TSCĐ đối với trườnghợp nâng cấp TSCĐ do đơn vị hạch toán vào chi phí sửa chữa TSCĐ

Nhiều nghiệp vụ đi thuê TSCĐ có thể không được phân loại theo đúng hình thức thuê tàisản, tài sản thuê tài chính có thể bị phân loại thành tài sản thuê hoạt động,hoặc ngược lại tàisản thuê hoạt động có thể bị phân loại thành tài sản thuê hoạt động

KTV chỉ có thể đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát của một cơ sở dẫn liệu nào đó là thấphơn mức tối đa, khi mà đánh giá rằng các thủ tục kiểm soát có liên quan được thiết kế và thựchiện hiệu quả trong thực tế Đây là cơ sở giúp KTV giới hạn phạm vi của các thử nghiệm cơbản phải tiến hành đối với các khoản mục có liên quan Ngược lại nếu rủi ro kiểm soát đượcđánh giá ở mức tối đa và xét thấy không có khả năng giảm được trong thực tế, KTV sẽ khôngthực hiện các thử nghiệm kiểm soát mà chỉ thực hiện các thử nghiệm cơ bản ở mức độ phùhợp

1.3.3.2/ Giai đoạn thực hiện kiểm toán

1.3.3.2.1/ Thử nghiệm kiểm soát

a/ Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Theo chuẩn mực kiểm toán VSA 500: “ Thử nghiệm kiểm soát ( kiểm tra hệ thống kiểm soát) là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ thống KSNB”.

Đồng thời, theo chuẩn mực kiểm toán VSA 400: “Thử nghiệm kiểm soát đuợc thực hiện khi KTV dự định đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức độ không cao cho một cơ sơ dẫn liệu nhất định”.

Việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát được tiến hành thông qua 4 phương pháp:Quan sát, phỏng vấn, kiểm tra tài liệu, thực hiện lại các thủ tục

Theo chuẩn mực kiểm toán VSA 500: “ Khi thu thập bằng chứng từ các thử nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên phải xem xét sự đầy đủ và tính thích hợp của các bằng chứng làm cơ

sở cho việc đánh giá của mình về rủi ro kiểm soát”.

 Một số thủ tục mà KTV sử dụng:

KTV sẽ kiểm tra các bảng đối chiếu giữa sổ chi tiết và sổ cái TSCĐ để xem công việcđối chiếu có được một nhân viên có trách nhiệm thực hiện một cách đều đặn hay không

Trang 13

Quan sát TSCĐ ở đơn vị và xem xét sự tách biệt giữa các chức năng quản lý và ghi sổvới bộ phận bảo quản tài sản để xem TSCĐ trong sổ sách có hiện do DN quản lý sử dụngkhông và bộ phận quản lý có được tách biệt với bộ phận ghi sổ hay không.

Kiểm tra chứng từ, sự luân chuyển chứng từ để xem các công văn xin đề nghị muaTSCĐ,công văn xin duyệt mua, hợp đồng mua, biên bản bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng vàthẻ TSCĐ có thật sự tồn tại không

Kết hợp giữa việc kiểm tra vật chất ( kiểm kê TSCĐ) với việc kiểm tra chứng từ, hồ sơpháp lý và quyền sở hữu của tài sản để xem TSCĐ thuộc quyền sở hữu của đơn vị có được ghichép vào khoản mục TSCĐ, được DN quản lý và sử dụng không Những TSCĐ không thuộcquyền sở hữu của DN thì có được ghi chép ngoài bảng cân đối tài sản không

Đối với việc mua,bán, thanh lý TSCĐ trong kỳ, cần xem xét việc thực hiện đầy đủ cácthủ tục xin duyệt, phỏng vấn người xét duyệt về việc phê chuẩn, xem xét các hồ sơ chứng từliên quan tới tài sản ở phòng kế toán và phòng quản lý…

Chọn mẫu một số tài sản, kiểm tra việc tính nguyên giá, thời gian sử dụng và phươngpháp tính khấu hao mà đơn vị áp dụng có phù hợp và nhất quán không

Phỏng vấn những người có trách nhiệm để tìm hiểu quy định phân loại TSCĐ trong DN,kiểm tra sự phân loại sổ sách kế toán, xem xét trình tự ghi sổ…

b/ Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm cơ bản

Theo chuẩn mực kiểm toán VSA 400: “Dựa trên kết quả các TNKS , KTV phải xác định xem hệ thống KSNB có được thiết kế và thực hiện phù hợp với đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát hay không Nếu có thay đổi lớn thì KTV phải xem xét lại mức độ rủi ro kiểm soát và phải thay đổi nội dung, lịch trình và phạm vi thử nghiệm cơ bản đã dự kiến.”

Do đó, sau khi thực hiện các TNKS, KTV sẽ đánh giá lại rủi ro kiểm soát Công việcnày chủ yếu là để nhận diện các điểm yếu, điểm mạnh của hệ thống KSNB, nhằm điều chỉnhchương trình kiểm toán cho phù hợp

Để đưa ra kết luận về sự hữu hiệu của hoạt động kiểm soát, KTV thường sử dụng bảnghướng dẫn tỷ lệ sai phạm có thể bỏ qua như sau:

Mức độ tin cậy dự kiến vào thủ

Nếu kết quả thử nghiệm cho phép KTV kết luận tỉ lệ sai phạm thấp hơn hoặc bằng vớimức có thể bỏ qua thì thủ tục kiểm soát được xem là hữu hiệu Ngược lại nếu tỉ lệ sai phạmcao hơn mức có thể bỏ qua thì thủ tục kiểm soát là không hữu hiệu Nếu KTV đánh giá rủi rokiểm soát là thấp thì các TNCB vào cuối năm có thể thu hẹp lại Nếu đánh giá mức độ rủi ro

Trang 14

trong kiểm soát là trung bình, có thể áp dụng các thủ tục trên và bổ sung thêm một số thủ tụcnhằm phát hiện gian lận Nhưng nếu đánh giá rủi ro kiểm soát là đáng kể hay tối đa, KTV phải

mở rộng phạm vi thực hiện thử nghiệm chi tiết

Tùy theo đặc điểm kinh doanh của đơn vị, KTV có thể sử dụng nhiều loại tỷ suất khácnhau, thông thường là một số tỷ suất sau:

Tỷ số giữa doanh thu với tổng giá trị

Tỷ số giữa tổng giá trị TSCĐ với

Tỷ số hoàn vốn của TSCĐ Lợi nhuận thuần/ TSCĐ

Ngoài ra, KTV sẽ thực hiện một số thủ tục phân tích khác như:

- So sánh giữa chi phí sữa chữa, bảo trì với doanh thu thuần

- So sánh giữa chi phí sữa chữa, bảo trì của từng tháng với cùng kỳ năm trước

- So sánh giá trị của các TSCĐ mua trong năm với năm trước

- So sánh giá trị của các TSCĐ giảm trong năm với năm trước

b/ Thử nghiệm chi tiết

b.1/ Thu thập hay tự lập bảng phân tích tổng quát về các thay đổi của TSCĐ và đối chiếu với sổ cái

Trong cuộc kiểm toán năm đầu tiên, KTV phải thu thập những bằng chứng về quyền vàtính có thật về số dư đầu kỳ của các TSCĐ chủ yếu đang sử dụng Thông tin về tài sản đầu kỳtrong lần kiểm toán đầu tiên sẽ được lưu trong hồ sơ kiểm toán chung Nhờ thế trong các lầnkiểm toán sau, KTV chỉ cần tập trung kiểm tra đối với số phát sinh

Trước khi kiểm tra về số tăng hay giảm trong năm, KTV cần đảm bảo rằng số liệu trêncác sổ chi tiểt bằng với số liệu phản ánh ở tài khoản tổng hợp Muốn vậy cần đối chiếu giữa sốtổng cộng từ các sổ chi tiết với số liệu trên sổ cái

Sau đó, KTV cần thu thập hay tự lập ra một bảng phân tích, trong đó có liệt kê số dư đầu

kỳ và các chi tiểt về số phát sinh tăng giảm trong năm, để từ đó tính ra số dư cuối kỳ Số dưđầu kỳ được kiểm tra thông qua đối chiếu với các hồ sơ kiểm toán năm truớc Còn các TSCĐtăng giảm trong năm, trong quá trình kiểm toán thì KTV sẽ thu thập thêm bằng chứng chi tiết

về các khoản tăng hay giảm này

b.2/ Kiểm tra chứng từ gốc của các nghiệp vụ tăng TSCĐ

Trang 15

Đây là một trong những thử nghiệm cơ bản quan trọng nhất về TSCĐ Phạm vi kiểm tratùy thuộc vào sự đánh giá về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát của KTV Trong quá trìnhkiểm tra, KTV sử dụng bảng phân tích tổng quát các thay đổi của TSCĐ để lần đến các búttoán trên nhật ký và đến các chứng từ gốc có liên quan như hợp đồng, đơn đặt hàng, hợp đồngxây dựng, séc đã chi trả, giấy báo nợ của ngân hàng và chứng từ thể hiện sự xét duyệt của BanGiám Đốc Các công việc thực hiện khi kiểm toán:

- Xem xét sự phê chuẩn việc ghi nhận đối với mọi TSCĐ tăng trong kỳ, gồm cả TSCĐmua và tự xây dựng

- Chọn mẫu từ các nghiệp vụ mua TSCĐ để lần theo đến những chứng từ có liên quan.Đồng thời kiểm tra số tổng cộng và việc hạch toán các khoản được chiết khấu hoặc giảm giánhằm phát hiện ra các khoản chi cần phải được vốn hóa nhưng lại không hạch toán vàonguyên giá hoặc những khoản tuy không được phép nhưng vẫn ghi tăng nguyên giá TSCĐ

- Điều tra các trường hợp có giá mua hoặc quyết toán xây dựng cơ bản cao hơn dự toán.Xác định xem các trường hợp này có được xét duyệt của người có thẩm quyền không

- Xem xét việc xác định nguyên giá của TSCĐ có phù hợp với chuẩn mực, chế độ kếtoán hiện hành hay không Theo VSA 16 – Chi phí đi vay, khoản chi phí đi vay phải được ghinhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, ngoại trừ những trường hợp được phép vốnhóa theo các điều kiện quy định trong VSA 16 Dựa vào đó KTV tiến hành các thủ tục kiểmtoán thích hợp

- Điều tra các khoản ghi nợ tài khoản TSCĐ nhưng chỉ tăng về giá trị mà không tăng vềhiện vật Những trường hợp ghi tăng nguyên giá TSCĐ cần phải phù hợp với chuẩn mực vàchế độ kế toán hiện hành Để phát hiện các trường hợp ghi tăng nguyên giá đối với các chi phíkhông đủ tiêu chuẩn, KTV cần xem xét những chứng từ phỏng vấn các nhân viên liên quanđến từng trường hợp cụ thể Việc nghiên cứu chính sách kế toán của đơn vị trong giai đoạn tìmhiểu KSNB cũng giúp cho KTV đánh giá khả năng xảy ra sai sót này

- Rà soát lại tất cả các hợp đồng thi công và chi phí liên quan đến xây dựng cơ bản dởdang phát sinh và hoàn thành trong năm

- Lần theo việc kết chuyển từ tài khoản xây dựng cơ bản dở dang đến tài khoản TSCĐhữu hình Mục đích thử nghiệm nhằm kiểm tra xem mọi khoản mục liên quann đều đã đượckêt chuyển đúng đắn hay chưa

- Xem xét việc đánh giá các tài sản do doanh nghiệp tự xây dựng: nên áp dụng các thửnghiệm bổ sung để so sánh giữa tổng chi phí xây dựng thực tế phát sinh với giá ước tính dobên ngoài cung cấp Cần lưu ý đặc biệt đến các tài sản mà chi phí thực tế phát sinh cao hơn giáthi công của thị trường

b.3/ Chứng kiến kiểm kê các TSCĐ tăng lên trong kỳ

Thông thường KTV chỉ chứng kiến kiểm kê đa số TSCĐ mua trong năm chớ khôngchứng kiến kiểm kê toàn bộ TSCĐ Việc chứng kiến kiểm kê càng cần thiết đối với các đơn vịkinh tế có hệ thống KSNB yếu kém

Khi chứng kiến kiểm kê có thể chọn một trong hai hướng sau đây: bắt đầu từ các TSCĐhay từ sổ sách kế toán Khi chọn hướng đi từ số liệu trên sổ chi tiết để quan sát sự hiện hữucủa tài sản trên thực tế, là nhằm KTV xác định rằng các TSCĐ ghi trên sổ kế toán là có thật vàđang được sử dụng Ngược lại khi bắt đầu kiểm tra từ một số TSCĐ được chọn trong thực tế

Trang 16

và lần lượt xem việc ghi nhận trên sổ chi tiết, sẽ cung cấp bằng chứng là tất cả các TSCĐ hiệnhữu đều đã được ghi nhận

b.4/ Kiểm tra quyền sở hữu hợp pháp đối với TSCĐ

Để kiểm tra, KTV cần thu thập các bằng chứng có liên quan như văn bản pháp lý vềquyền sở hữu TSCĐ, các hóa đơn đóng bảo hiểm, hóa đơn nộp thuế…

Khi thu thập bằng chứng đối với các BĐS, KTV cần lưu ý rằng giấy chứng nhận quyền

sở hữu chưa hẳn là một bằng chứng về quyền, bởi lẽ khi bán TSCĐ thì giấy chứng nhận mới

sẽ được lập nhưng có thể vẫn còn giấy chứng nhận cũ Do vậy bằng chứng xác thực nhất làcác chứng từ khác có liên quan những hóa đơn nộp thuế, những hợp đồng bảo hiểm, các phiếuthu tiền cho thuê – nếu đó là tài sản cho thuê cũng như các khoản chi để hoàn trả vốn và lãicho các tài sản đem thế chấp Ngoài ra cũng cần kiểm tra các hợp đồng mua tài sản để xácđịnh số tiền mà đơn vị còn thiếu người bán

Việc kiểm tra về quyề đối với TSCĐ cần dựa trên sự hiểu biết về các quy định pháp lý ở từngthời kỳ Trong một số trường hợp KTV có thể cần phải sử dụng ý kiến chuyên gia

b.5/ Kiểm tra việc ghi nhận đầy đủ TSCĐ

Mục đích chính là nhằm xác định chi phí sữa chữa bảo dưỡng nào sẽ ghi tăng nguyêngiá TSCĐ hoặc nên tính vào chi phí của niên độ Các thủ tục có thể thực hiện là:

- Lập bảng phân tích chi phí sữa chữa, bảo dưỡng phát sinh hàng tháng rồi đối chiếuvới số phát sinh của năm trước để phát hiện các tháng có biến động bất thường, từ đó tìm kiếmnhững khoản chi phí có số tiền lớn để kiểm tra chứng từ gốc và các tài liệu liên quan

- Kiểm tra chi tiết các khoản chi phí sữa chữa bảo dưỡng lớn đã được phân bổ hoặctrích lập từng phần vào chi phí thông qua các tài khoản chi phí trả trước hay chi phí phải trả.KTV cần xem xét bản chất của chi phí, sự cải thiện tình trạng sau sữa chữa và khả năngtăng thêm lợi ích trong tương lai …từ đó phát hiện các khoản chi cần phải ghi tăng nguyên giáTSCĐ thay vì ghi nhận vào chi phí trong kỳ hoặc ngược lại

KTV cần lưu ý các công trình xây dựng cơ bản dở dang đã hoàn thành và đưa vào sửdụng trước ngày kết thúc niên độ ( thường căn cứ vào biên bản hoàn thành bàn giao đưa vào

sử dụng TSCĐ) nhưng lại chưa được ghi nhận là TSCĐ Việc kiểm tra thường bắt đầu từ việcxem xét tất cả các hợp đồng thi công quan trọng đã phát sinh trước ngày kết thúc niên độ vàkiểm tra đến các chứng từ liên quan

Xem các TSCĐ mua dưới hình thức trả góp có được ghi tăng tài sản hay không vàphần chưa trả có được ghi tăng nợ phải trả hay không KTV cũng cần chú ý xem xét việc tínhtoán nguyên giá TSCĐ mua trả góp để bảo đảm phù hợp với cuẩn mực và chế độ kế toán hiệnhành

b.6/ Kiểm tra các nghiệp vụ ghi giảm TSCĐ trong kỳ

Mục tiêu kiểm tra là để xem liệu có TSCĐ nào bị thanh lý nhượng bán TSCĐ trong kỳnhưng không được phản ánh vào sổ kế toán hay không Khi kiểm tra KTV thường thực hiệncác bước như sau:

- Nếu mua TSCĐ trong năm, phải xem xét các TSCĐ cũ có được mang đi trao đổi hayđược thanh lý hay không

- Phân tích tài khoản thu nhập khác để xác đinh xem có khoản thu nhập nào phát sinh từviệc bán TSCĐ hay không

Trang 17

- Nếu có sản phẩm ngưng sản xuất trong năm, cần điều tra về việc sử dụng các thiết bịchuyên dùng để sản xuất sản phẩm này.

- Phỏng vấn các nhân viên và quản đốc để xem có TSCĐ nào được thanh lý trong nămhay không

- Điều tra các khoản giảm về bảo hiểm TSCĐ, để xem liệu có phải bắt nguồn từ nguyênnhân giảm TSCĐ hay không

- Đối chiếu giữa số liệu sổ sách với số liệu kiểm kê để xem có bị mất mát, thiếu hụtTSCĐ hay không

b.7/ Xem xét các hợp đồng cho thuê TSCĐ để kiểm tra doanh thu cho thuê

Khi kiểm tra cho thuê BĐS, KTV nên thu thập các họa đồ chi tiết về moị BĐS và quansát trực tiếp Họa đồ sẽ giúp cho KTV phát hiên những tài sản được khai là không sử dụng,nhưng thực tế là đã cho thuê và không ghi vào sổ sách kế toán Họa đồ còn giúp KTV ước tínhphần doanh thu cho thuê của đơn vị

Ngoài ra KTV sẽ phân tích doanh thu cho thuê và so sánh với hợp đồng cho thuê và nhật

b.8/ Xem xét việc trình bày và công bố trên BCTC

Theo quy định hiện hành, trên Bảng cân đối kế toán, số dư của các TSCĐ và giá trị haomòn lũy kế được trình bày riêng theo từng loại là TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuêtài chính và BĐS đầu tư

Ngoài ra, đơn vị phải công bố trong thuyết minh BCTC về:

- Chính sách kế toán đối với TSCĐ bao gồm nguyên tắc xác định nguyên giá, phươngpháp khấu hao và thời gian sử dụng hữu ích hoặc tỉ lệ khấu hao

- Tình hình tăng giảm TSCĐ theo từng loại và từng nhóm TSCĐ về:

+ Nguyên giá của TSCĐ bao gồm số dư đầu kỳ, số tăng giảm trong kỳ và số dư cuốikỳ

+ Giá trị hao mòn lũy kế

+ Giá trị còn lại – Giá trị còn lại TSCĐ đang dùng để cầm cố, thế chấp, tài sản tạmthời không sử dụng, tài sản chờ thanh lý…

1.3.3.2.2.2/ Kiểm toán chi phí khấu hao

a/ Thủ tục phân tích

KTV thường tính tỉ lệ khấu hao bình quân bằng tỷ số giữa chi phí khấu hao với tổngnguyên giá TSCĐ Một sự thay đổi đột ngột trong tỷ số này giúp KTV lưu ý đến những thayđổi trong chính sách khấu hao của đơn vị, trong cơ cấu TSCĐ hoặc khả năng có sai sót trongviệc tính toán khấu hao Tỷ lệ này cần tính cho từng loại TSCĐ ( nhà xưởng, máy móc thiếtbị…) vì sẽ giúp được sự ảnh hưởng của cơ cấu TSCĐ

Ngoài ra KTV còn so sánh chi phí khấu hao kỳ này với kỳ trước, chi phí khấu hao vớigiá thành sản phẩm nhập kho…Những biến động bất thường đều cần được tìm hiểu và giải

thích nguyên nhân

Trang 18

b/ Thử nghiệm chi tiết

b.1/ Thu thập hay tự soạn một bảng phân tích tổng quát về khấu hao và giá trị hao mòn lũy kế

Trong đó ghi rõ về số dư đầu kỳ, số khấu hao trích trong năm, số khấu hao tăng giảmtrong năm và số dư cuối kỳ Trên cơ sở đó KTV sẽ:

- So sánh số dư đầu kỳ với số liệu kiểm toán năm trước

- So sánh tổng số khấu hao tăng giảm ở số liệu chi tiết với tổng số ghi trên sổ cái

- So sánh tổng số dư cuối kỳ trên các sổ chi tiết với số dư cuối kỳ trên sổ cái

b.2/ Xem xét lại các chính sách khấu hao của đơn vị

Xem xét phương pháp khấu hao sử dụng có phù hợp với chuẩn mực và chế độ kếtoán hiện hành hay không Theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, tùy theo đặc điểmcủa mình, đơn vị được lựa chọn một trong 3 phương pháp khấu hao, đó là khấu hao theođường thẳng, khấu hao theo số dư giảm dần và khấu hao theo số dư sản phẩm

Phương pháp khấu hao sử dụng có phù hợp với lợi ích kinh tế mà TSCĐ mang lạicho doanh nghiệp hay không

Thời gian sử dụng hữu ích có được ước tính phù hợp hay không Xem xét mức độ sửdụng hữu ích được xác định căn cứ vào mức độ sử dụng ước tính của TSCĐ trong kỳ, để xácđịnh xem cường độ sử dụng tài sản có tăng cao hay quá giảm so với mức bình thường haykhông Nếu có, mức khấu hao có được điều chỉnh tương ứng không

Sự cần thiết thay đổi chính sách khấu hao Nếu xét thấy cần thiết KTV cần thảo luậnvới người quản lý đơn vị về việc thay đổi thời gian tính khấu hao, về mức khấu hao do haomòn vô hình Trong mọi trường hợp thay đổi chính sách khấu hao, KTV cần lưu ý đơn vị vềviệc công bố các thông tin này trên Bảng thuyết minh BCTC

b.3/ Kiểm tra mức khấu hao

- So sánh tỷ lệ khấu hao của năm hiện hành với năm trước và điều tra các chênh lệch(nếu có )

- Tính toán lại mức khấu hao cho một số TSCĐ và lần theo số liệu của nó trên sổ cái.Chú ý phát hiện các trường hợp TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn còn tiếp tục tính khấu hao

- So sánh số phát sinh Có của tài khoản hao mòn TSCĐ với chi phí khấu hao ghi trêncác tài khoản chi phí

b.4/ Kiểm tra các khoản ghi giảm giá trị hao mòn lũy kế do thanh lý hay nhượng bán TSCĐ

- Đối chiếu các khoản ghi giảm này với hồ sơ kiểm toán phân tích các tài sản thanh lýnhượng bán trong năm

- Kiểm tra tính chính xác của việc tính toán và ghi chép giá trị hao mòn lũy kế cho đếnngày thanh lý nhượng bán

Lưu ý: Đối với tài sản thuê tài chính thời gian sử dụng để trích khấu hao TSCĐ đúngbằng thời gian của hợp đồng thuê tài sản đó

 Điểm khác của chương trình kiểm toán TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình:

Do đặc điểm chung của TSCĐ vô hình là không có hình thái vật chất, vì thế mà việc xácminh sự hiện hữu của TSCĐ vô hình mang tính phức tạp hơn nhiều so với TSCĐ hữu hình.Thông thường kế toán chỉ tập trung vào việc xem xét các khoản chi phí đã được đơn vị vốnhóa có thực sự phát sinh và thõa mãn các tiêu chuẩn và điều kiện quy định về TSCĐ vô hìnhhay không, cụ thể:

Trang 19

- Đối với TSCĐ được tạo ra từ nội bộ, KTV cần chú ý xem xét đơn vị có phân chia quátrình hình thành TSCĐ theo hai giai đoạn nghiên cứu và triển khai hay không Vì nếu khôngthể phân biệt, đơn vị bắt buộc phải hạch toán tất cả chi phí phát sinh vào chi phí trong kỳ Cònđối với tài sản tạo ra trong giai đoạn triển khai thì chỉ được ghi nhận là TSCĐ vô hình khi thõamãn các điều kiện ghi trong chuẩn mực.

- Đối với TSCĐ vô hình được hình thành từ sát nhập, KTV chủ yếu tập trung xem xétviệc thõa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ vô hình Theo VAS 04, những trường hợp đơn vịkhông xác định nguyên giá một cách đáng tin cậy thì các tài sản vô hình được hình thành trongsát nhập phải hạch toán vào lợi thế thương mại

1.3.3.3/ Giai đoạn hoàn thành kiểm toán

1.3.3.3.1/ Xem xét các sự kiện sau ngày khóa sổ

a/ Xem xét các khoản nợ tiềm tàng

Trong thực tế, có những sự kiện đã phát sinh trong năm và có thể dẫn đến một khoảngcông nợ hay thiệt hại mà cho đến thời điểm khóa sổ vẫn chưa xác định là có chắc có xảy rahay không và số tiền cụ thể là bao nhiêu

Thông thường nợ tiềm tàng có thể phát sinh do những nguyên nhân sau:

- Các sự kiện chưa xét xử do đơn vị xâm phạm quyền sở hữu…

- Những tranh chấp về thuế với cơ quan thuế

- Các bảo lãnnh về công nợ của người khác

Một số thủ tục kiểm toán :

- Trao đổi với người quản lý về khả năng có các khoản nợ tiềm tàng chưa được công bố

- Yêu cầu luật sư hay tư vấn pháp lý của đơn vị cung cấp thư xác nhận

- Xem xét biên bản họp Hội đồng quản trị để biết được những hợp đồng, các vụ kiệnquan trọng

b/ Xem xét các sự kiện sau ngày khóa sổ

Các cuộc kiểm toán được tiến hành sau ngày kết thúc niên độ kế toán Do đó trongkhoảng thời gian từ ngày kết thúc niên độ đến khi hoàn thành BCKT có thể xảy ra các sự kiện

c/ Xem xét về giả đinh hoạt động liên tục

Đây là một vấn đề quan trọng trong kiểm toán BCTC Mặc dù VSA 200 đã lưu ý người

sử dụng rằng BCKT không phải là sự bảo đảm cho khả năng tồn tại cho DN trong tương laithế nhưng giả định hoạt động liên tục vẫn là một giả định cơ bản để trình bày BCTC Do đó

Trang 20

KTV phải lưu tâm xem xét sự thích hợp của giả định này trong suốt quá trình kiểm toánBCTC để có ý kiến thích hợp trên BCKT.

1.3.3.3.2/ Đánh giá kết quả

Giai đoạn này điều quan trọng là phải tập hợp tất cả các kết quả vào một kết luận chung.Cuối cùng KTV phải kết luận bằng chứng kiểm toán đã được tập hợp đủ để đảm bảo cho kếtluận là BCTC được trình bày phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hay không

Do đó khi đánh giá kết quả KTV thường tiến hành các thủ tục

- Áp dụng các thủ tục phân tích

- Đánh giá sự đầy đủ của bằng chứng KTV thường xem xét lại chương trình kiểmtoán Để tạo thuận lợi cho công việc này các tổ chức kiểm toán thường dùng bảng kiểm traviệc hoàn thành kiểm toán

- Đánh giá tổng hợp các sai sót chưa điều chỉnh: KTV sẽ đưa ra các kết luận về việcBCTC có thể hiện các TSCĐ của DN tại thời điểm ghi trong bảng cân đối một cách trungthực

KTV cần đánh giá tổng hợp sai sót không trọng yếu cần lập các bút toán điều chỉnh vàtổng hợp các sai sót dự kiến về TSCĐ rồi so sánh với mức sai sót có thể bỏ qua để xem có thểchấp nhận được khoản mục TSCĐ hay không Sau đó KTV tổng hợp các sai sót của khoảnmục TSCĐ để xem chúng có vượt quá mức trọng yếu của BCTC hay không, đồng thời KTVphải đảm bảo các giải trình kèm theo được thực hiện cho từng loại TSCĐ

Trên cơ sở tổng hợp kết luận về tất cả các phần hành kiểm toán, KTV lập BCKT trong

đó có đưa ra ý kiến của mình về sự trung thực và hợp lý của BCTC của đơn vị được kiểmtoán

 Rà soát lại hồ sơ kiểm toán

Theo VSA 230: “ Hồ sơ kiểm toán là các tài liệu do KTV lập, thu thập, phân loại, sửdụng và lưu trữ Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán được thể hiện trên giấy, trên phim, ảnh, trênphương tiện tin học hay bất kỳ phương tiện lưu trữ nào khác theo quy định pháp luật hiệnhành”

Việc rà soát lại hồ sơ kiểm toán là điều rất cần thiết vì:

- Giúp đánh giá công việc của các KTV phụ vì họ là những người đảm nhận một khốilượng công việc rất lớn trong cuộc kiểm toán

- Bảo đảm sự tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán

- Khắc phục những thiên lệch trong xét đoán của KTV

1.3.3.3.3/ Công bố BCKT

Sau khi tiến hành xong các công việc KTV sẽ lập Báo cáo tổng hợp về phần hành, riêngphần hành TSCĐ thường chưa thể đưa ra ý kiến ngay mà phải kết hợp với kết quả của cácphần hành khác Trong trường hợp kiểm toán TSCĐ có hạn chế về phạm vi kiểm toán màkhông thể thu thập bằng chứng kiểm toán để khẳng định về tính trung thực hợp lý của khoảnmục TSCĐ thì kiểm toán viên có thể đưa ra ý kiến ngoại trừ

Kết thúc công việc kiểm toán, KTV và công ty kiểm toán sẽ lập và phát hành BCKTtheo chuẩn mực kiểm toán

Trang 21

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ TẠI CÔNG

TY TNHH KIỂM TOÁN Á CHÂU

2.1/ Giới thiệu chung về công ty

2.1.1/ Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

2.1.1.1/ Giới thiệu về công ty

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN Á CHÂU ( tên gọi cũ là Công ty TNHH Kiểm toán –Tin học Thế Kỷ Mới)

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài là ASIA AUDITING COMPANY LIMITED,viết tắt là ASAA CO LTD

Địa chỉ trụ sở chính: 007 Lô A Chung cư Ngô Tất Tố, Phường 19, Quận Bình Thạnh,

Ngày đăng: 21/03/2013, 15:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Trích giấy tờ làm việc của KTV (ADJE) - quy trình kiểm toán tài sản cố định tại công ty TNHH kiểm toán Á Châu phần 1
Bảng 2.2 Trích giấy tờ làm việc của KTV (ADJE) (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w