Hoàn thiện hạch toán kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Thương mại tổng hợp Thiên Tân
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Tài sản cố định là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chấtcho nền kinh tế quốc dân, nó là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất của xãhội Hoạt động sản xuất thực chất là quá trình sử dụng các tư liệu lao động đểtác động vào đối tượng lao động để tạo ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu củacon người Đối với các doanh nghiệp, tài sản cố định là nhân tố đẩy mạnh quátrình sản xuất kinh doanh thông qua việc nâng cao năng suất của người laođộng Bởi vậy tài sản cố định được xem như là thước đo trình độ công nghệ,năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Trong những năm qua, vấn đề nâng cao hiệu quả của việc sử dụng tài sản
cố định đặc biệt được quan tâm Đối với một doanh nghiệp, điều quan trọngkhông chỉ là mở rộng quy mô tài sản cố định mà còn phải biết khai thác có hiệuquả nguồn tài sản cố định hiện có Do vậy một doanh nghiệp phải tạo ra một chế
độ quản lý thích đáng và toàn diện đối với tài sản cố định, đảm bảo sử dụng hợp
lý công suất tài sản cố định kết hợp với việc thường xuyên đổi mới tài sản cốđịnh
Kế toán là một trong những công cụ hữu hiệu nằm trong hệ thống quản lýtài sản cố định của một doanh nghiệp Kế toán tài sản cố định cung cấp nhữngthông tin hữu ích về tình hình tài sản cố định của doanh nghiệp trên nhiều góc
độ khác nhau Dựa trên những thông tin ấy, các nhà quản lý sẽ có được nhữngphân tích chuẩn xác để ra những quyết định kinh tế Việc hạch toán kế toán tàisản cố định phải tuân theo các quy định hiện hành của chế độ tài chính kế toán
Để chế độ tài chính kế toán đến được với doanh nghiệp cần có một quá trìnhthích ứng nhất định Nhà nước sẽ dựa vào tình hình thực hiện chế độ ở cácdoanh nghiệp, tìm ra những vướng mắc để có thể sửa đổi kịp thời
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích lý luận và vận dụng lý luận vào thực tiễn ở doanhnghiệp sản xuất, nhằm bổ sung những vấn đề mới về lý luận kế toán tài sản cốđịnh, hoàn thiện kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp sản xuất
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 2Đề tài chủ yếu đi sâu nghiên cứu và phân tích lý luận và thực tế kế toán tàisản cố định tại Công ty TNHH thương mại tổng hợp Thiên Tân.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số phương pháp chủ yếu sau để nghiên cứu: Phươngpháp duy vật biện chứng; Phương pháp thống kê kinh tế; Phương pháp hạchtoán kế toán; Phương pháp phân tích…
Từ những hiểu biết của bản thân trong quá trình thực tập tại Công tyTNHH thương mại tổng hợp Thiên Tân cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô
giáo Hoàng Vân Ngọc, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện hạch toán kế toán tài
sản cố định tại Công ty TNHH Thương mại tổng hợp Thiên Tân” cho chuyên
đề tốt nghiệp của mình
Ngoài lời nói đầu và kết luận, chuyên đề tốt nghiệp có kết cấu gồm 3 phần:Phần I: Đặc điểm chung về công ty TNHH thương mại tổng hợp ThiênTân
Phần II: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kế toán tài sản cố định tại Công tyTNHH thương mại tổng hợp Thiên Tân
Phần III: Kết quả thực tập tại Công ty TNHH thương mại tổng hợp ThiênTân
Hà Nội, tháng 08 năm 2007 Sinh viên
1 Vài nét về quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH thương mại tổng hợp Thiên Tân đuợc thành lập năm
1997 theo Quyết định số 0102001591 của Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố
Trang 3Hà Nội Sự ra đời của Công ty nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường về hàngtrang trí nội thất, bàn ghế, gỗ dán, ván ép nhân tạo và bao bì cao cấp Công
ty có tên giao dịch quốc tế là: Bao Lam Company Limited và có trụ sởchính tại: Số 13 Hàn Thuyên, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Những ngày đầu mới bước chân vào thị trường, Công ty đã gặp không ítnhững khó khăn: lượng hàng ban đầu sản xuất ra chưa có nhiều trên thị trườngtiêu thụ, đội ngũ chuyên gia kỹ thuật giỏi chưa nhiều, sản phẩm có chất lượngnhưng mẫu mã chưa hoàn toàn đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng Nhưngsau hơn một năm những khó khăn đó đã được khắc phục hoàn toàn Sản phẩmcủa công ty đã chiếm lĩnh và có mặt trên thị trường khắp miền Bắc Các mẫu mãsản phẩm sản xuất ra ngày càng đa dạng, phong phú và đẹp mắt, chất lượng sảnphẩm cũng không ngừng được nâng lên
2 Mục tiêu, nhiệm vụ của Công ty
2.1 Mục tiêu.
- Phấn đấu trở thành Công ty mạnh với nhiều ngành nghề dịch vụ, nhiềuhàng hoá sản phẩm sản xuất ra có khả năng cạnh tranh cao Đảm bảo sản xuấtkinh doanh hiệu quả, mức độ tăng trưởng bình quân năm sau cao hơn năm trước;
- Phấn đấu thu nhập bình quân của CBCNV ngày càng cao;
- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật đủ trình độ năng lực vàxây dựng đội ngũ công nhân kỹ thuật có tay nghề cao đáp ứng yêu cầu cạnhtranh của cơ chế thị trường trong tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế
- Ký kết và tổ chức thực hiện các Hợp đồng kinh tế đã ký với khách hàng;
- Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của Bộ luật laođộng; đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý Công ty bằng thoả ước laođộng tập thể và các quy chế khác
- Thực hiện chế độ báo cáo kế toán theo Luật kế toán quy định đã được
Trang 4Quốc hội nước Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 3 thông qua theo Luật số QH11 từ ngày 3/5/2003 đến ngày17/6/2003.
03/2003 Không ngừng đổi mới công nghệ sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹthuật, công nghệ mới vào sản xuất;
- Chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định
- Thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường,
di tích lịch sử, văn hoá, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội vàcông tác phòng chống cháy nổ và chữa cháy
3 Tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty qua 2 năm
2005 và 2006
Trong những năm gần đây Công ty TNHH thương mại tổng hợp ThiênTân đã không ngừng đổi mới quy trình sản xuất, cán bộ công nhân viêntrong Công ty cũng quyết tâm đưa Công ty ngày càng lớn mạnh vì vậy Công
ty cũng đã đạt được những thành tựu đáng kể về hoạt động sản xuất kinhdoanh cụ thể qua bảng số liệu sau:
So sánh
Số tuyệt đối Số tương
đốiDoanh thu thuần 11.932.183.815 17.740.376.000 5.808.192.185 48.7%Giá vốn hàng bán 10.121.000.000 14.901.785.248 4.780.785.248 47.2%Tổng lợi nhuận sau
thuế
1.075.020.080 1.387.029.317 312.009.237 29.0%
Từ số liệu ở Bảng phân tích trên cho thấy tổng lợi nhuận trước thuế năm
2006 đã tăng lên 312.009.237 (29%) Giá vốn hàng bán trong năm 2006 đã tănglên 1.095.020.000 (10.8%)
Qua một số chỉ tiêu trên chúng ta có thể nhận thấy tình hình kinh doanh củaCông ty năm 2006 đã thu được kết quả tốt Có được như vậy đó là do sự nỗ lựckhông ngừng của cán bộ công nhân viên trong Công ty và sự quan tâm chỉ đạonhiệt tình của Công ty cộng với sự năng động của Ban lãnh đạo Công ty
Trang 54 Mô hình tổ chức.
Công ty tổ chức quản lý theo mô hình tập trung Mô hình tổ chức quản lýcủa Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 13:
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
- Ban giám đốc: Giám đốc và Phó giám đốc có vai trò chỉ đạo trực tiếp điềuhành các phòng ban chức năng, phối hợp với các hoạt động sản xuất kinh doanhthiết lập mối quan hệ đối ngoại liên kết kinh tế với các cơ quan, các tổ chứckhác
- Phòng Kinh doanh: Xây dựng và hoàn thiện bộ sản phẩm, hoạch định vàxây dựng chính sách giá cả, các chương trình, kế hoạch quảng cáo, tiếp thị vàkhuyến mại phục vụ cho các mục tiêu kinh doanh trong từng thời kỳ
- Phòng Tài chính kế toán: Làm công tác kế toán, thống kê tài chính, hạchtoán sản xuất kinh doanh, quản lý vốn và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốncủa Công ty
- Phòng Tổ chức hành chính: Làm công tác tổ chức, lao động, tiền lương,văn phòng, đời sống, y tế, kỹ thuật an toàn lao động và môi trường sản xuất
- Phòng Kế hoạch vật tư: Làm công tác kế hoạch, điều độ sản xuất, vật tư
P Kế hoạch vật tư
Phân xưởng I
Phân xưởng II
Trang 6- Phân xưởng sản xuất (phân xưởng I, phân xưởng II): Triển khai sản xuấtsản phẩm, đảm bảo sản phẩm sản xuất ra đạt yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng.
5 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
5.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập chung Các đơn vị trựcthuộc không phải hạch toán mà định kỳ sẽ chuyển các hoá đơn chứng từ vềphòng Tài chính - Kế toán của Công ty để hạch toán Bộ máy kế toán của Công
ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ số 14:
Tổ chức bộ máy kế toán của chi nhánh
5.2 Phân công nhiệm vụ phòng Tài chính - Kế toán
- Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp): Phụ trách phòng kế toán, làngười giúp việc cho Giám đốc Công ty quản lý và sử dụng vốn, chịu tráchnhiệm trước Giám đốc về công tác hạch toán của phòng Thực hiện công táckiểm tra đối chiếu, phân tích hoạt động kinh tế và làm báo cáo tổng hợp định kỳtheo yêu cầu quản lý của Giám đốc về kết quả hoạt động tài chính và kinh doanhcủa Công ty Đề xuất ý kiến về chiến lược kinh doanh, tình hình tiêu thụ, sảnxuất để đạt được hiệu quả kinh tế cao
- Thủ quỹ: Thực hiện việc thu chi cùng với kế toán có liên quan, theo dõichặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền mặt đảm bảo an toàn đúng nguyên tắc bảoquản tiền mặt
- Kế toán tiền lương: Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về sốlượng lao động, thời gian lao động, kết quả lao động, từ đó tính lương phải trả
và thuế
Kế toánNVL,CCDC vàTSCĐ
Trang 7và các khoản phải trả, phải nộp khác, các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người laođộng Phân bổ tiền lương vào các đối tượng sử dụng Hướng dẫn kiểm tra cácnhân viên hạch toán phân xưởng, các phòng ban Thực hiện đầy đủ các chứng từghi chép ban đầu về lao động tiền lương, mở Sổ sách cần thiết và hạch toán cácnghiệp vụ về lao động tiền lương đúng chế độ, phương pháp quản lý và sử dụnglao động sao cho có hiệu quả và phân tích tình hình sử dụng quỹ lương, tìnhhình quản lý sử dụng thời gian lao động, năng suất lao động.
- Kế toán tiêu thụ (kiêm kế toán thanh toán, tập hợp chi phí và thuế): Làngười giúp việc cho Kế toán trưởng, có nhiệm vụ ghi chép kế toán chi tiết vàtổng hợp về doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng phải nộp, giá vốn hàngbán, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và tài sản cố định: Ghi chép cácchứng từ ban đầu nguyên vật liệu, phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch thumua nguyên vật liệu, tình hình tăng giảm nguyên vật liệu trong kho và thực hiệncác định mức tiêu hao và phân bổ vật tư xuất dùng cho từng đối tượng sử dụng.Phản ảnh tổng hợp số liệu về hiện trạng, giá trị tài sản cố định, tính toán phân bổkhấu hao tài sản cố định hàng tháng vào chi phí hoạt động kinh doanh
6 Tổ chức công tác hạch toán kế toán của Công ty
6.1 Chính sách và chế độ kế toán.
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Việt Nam Đồng (trongtrường hợp phải quy đổi thì căn cứ vào tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế tài chính)
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho kế toán Công ty sử dụng:
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho là theo giá thực tế
Trang 8- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là: áp dụng phươngpháp tính giá bình quân gia quyền.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kế toán áp dụng phương pháp kêkhai thường xuyên
- Phương pháp tính trị giá vốn sản xuất: Kế toán Công ty hạch toán theo giáthực tế
- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố bao gồm:Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chiphí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
- Kế toán tiền lương: Hàng năm Công ty vẫn thường xuyên lập kế hoạch về
số lượng lao động nhằm đảm bảo nhu cầu sử dụng sức lao động hợp lý cả về sốlượng trong danh sách cho năm 2005 là 110 người Nếu cần thêm lao động phục
vụ cho nhu cầu sản xuất tăng thêm thì Công ty sẽ ký hợp đồng ngắn hạn để đápứng Số lượng lao động ngoài danh sách này thì sẽ được bộ phân lao động tiềnlương theo dõi riêng cho đến khi hợp đồng hết hạn Để xác định mức lao độngcho một đơn vị sản phẩm, Công ty áp dụng mức thời gian
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
6.2 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán, sổ sách kế toán.
Công ty hiện đang sử dụng Hệ thống Tài khoản kế toán và sổ sách kế toántheo Quyết định số 15/2006-QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính
Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán Công ty đang áp dụng gồm có:
+ Hoá đơn thuế giá trị gia tăng
+ Phiếu thu, phiếu chi
+ Giấy báo Nợ, báo Có của Ngân hàng
+ Bảng tính khấu hao tài sản cố định
+ Bảng thanh toán lương
+ Các hợp đồng kinh tế
+ Các biên bản đối chiếu công nợ…
6.3 Trình tự ghi sổ kế toán.
Trang 9Hiện tại Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, chứng
từ áp dụng tại Công ty sử dụng các loại sổ sau:
- Nhật ký chứng từ: Nhật ký chứng từ được mở hàng tháng cho một hoặc
một số tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau, có liên quan với nhau theo yêucầu quản lý Nhật ký chứng từ được mở theo số phát sinh bên có của tài khoảntrong Nhật ký chứng từ đối ứng với bên nợ của các tài khoản có liên quan
Trong hình thức Nhật ký chứng từ có 10 Nhật ký chứng từ được đánh số
từ 1 đến 10 Hiện nay Công ty mới chỉ sử dụng Nhật ký chứng từ số1,2,4,5,9,10
- Sổ cái: Là sổ kế toán tổng hợp mở cho cả năm, mỗi tờ sổ dụng cho một
tài khoản, phản ánh số phát sinh nợ, phát sinh có chi tiết theo từng tháng và dưcuối năm Số phát sinh của của mỗi tài khoản đó
- Bảng kê: Được sử dụng trong những trường hợp khi các chỉ tiêu hạchtoán chi tiết của một số tài khoản không thể kết hợp phản ánh trực tiếp trongNhật ký chứng từ được Số liệu tổng cộng của các bảng kê chuyển vào các Nhật
ký chứng từ có liên quan
Trong hình thức Nhật ký chứng từ cú 10 bảng kê được đánh số từ 1 đến 11(không có bảng kê số 7) Công ty hiện nay đang sử dụng bảng kê số 1,2,3,11
- Bảng phân bổ: Được sử dụng với những khoản chi phí phát sinh thường
xuyên liên quan đến nhiều đối tượng cần phân bổ Công ty đang sử dụng bảngphân bổ số 1,2,3 cuối tháng dựa vào bảng phân bổ chuyển vào các bảng kê vàNhật ký chứng từ có liên quan
- Sổ chi tiết: Dùng để theo dõi các đối tượng cần hạch toán chi tiết.
Hiện nay, Công ty đang sử dụng các sổ chi tiết: sổ chi tiết theo dõi doanhthu tiêu thụ, sổ chi tiết phải thu của khách, sổ chi tiết thanh toán với người bán,
sổ ngân hàng, sổ quỹ
Ngoài các báo cáo tài chính theo quy định (bảng cân đối kế toán B01
-DN, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B02 - -DN, thuyết minh báo cáo tàichính B09 - DN,báo cáo lưu chuyển tiền tệ B03 - DN), công ty cũng lập báo cáoquản trị như bảng kê khai nộp thuế, báo cáo tình hình sản suất…
7 Tình hình thực tế hạch toán tài sản cố định tại Công ty
Trang 107.1 Đặc điểm, phân loại và đánh giá tài sản cố định tại Công ty.
Trên thực tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh sự biến động về tài
sản cố định của Công ty chủ yếu là về tài sản cố định hữu hình Việc hạch
toán tài sản cố định hữu hình cũng chỉ dừng lại ở những nghiệp vụ đơn giản
như mua sắm, nhượng bán, thanh lý còn các nghiệp vụ khác như: góp vốn liên
doanh, cho thuê hoạt động, cho thuê tài chính đều chưa phát sinh
Xuất phát từ đặc điểm của Công ty: là đơn vị sản xuất và thương mại
nên sản phẩm của Công ty luôn phải đạt chất lương cao vì vậy đòi hỏi trang
thiết bị phải luôn đổi mới, tài sản cố định đóng góp vai trò quan trọng, chất
lượng tài sản cố định quyết định chất lượng sản phẩm Vì vậy kế toán tài sản
cố định là một phần quan trọng có nhiệm vụ giám sát chặt chẽ sự biến động
của tài sản cố định Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán Công ty
đã phân loại tài sản cố định một cách hợp lý phù hợp với đặc điểm sản xuất
kinh doanh của đơn vị mình
- Phân loại theo đặc trưng kĩ thuật:
Trang 118.2 Đánh giá tài sản cố định tại Công ty.
Mỗi tài sản cố định trước khi đưa vào sử dụng đều được quản lý theo các
bộ hồ sơ kỹ thuật và hồ sơ kế toán, hàng năm Công ty thực hiện kiểm kê tài sản
cố định Việc kiểm kê được thể hiện qua Bảng kiểm kê tài sản cố định
Việc đánh giá tài sản cố định được tuân theo nguyên tắc chung của chế
độ kế toán hiện hành Cụ thể căn cứ vào chứng từ có liên quan tới việc hìnhthành tài sản cố định, Chi nhánh lập ban kiểm nhận tài sản cố định và lậpBiên bản giao nhận tài sản cố định
- Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá:
+ Nguyên giá tài sản cố định được xác định bằng giá mua cộng (+) lệphí trước bạ trừ (-) thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và các chi phí liênquan trực tiếp như chi phí vận chuyển, chi phí chạy thử
Nguyên giá = Giá mua tài sản cố định + Chi phí lắp đặt chạy thử
- Theo giá trị còn lại:
Trong quá trình sử dụng tài sản cố định bị hao mòn hư hỏng vì vậy trongquá trình quản lý và sử dụng tài sản cố định ngoài việc đánh giá theo nguyêngiá chi nhánh còn đánh giá theo giá trị còn lại
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn của TSCĐViệc đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá và giá trị còn lại được thểhiện qua Bảng tổng kết giá trị còn lại của tài sản cố định
8.3 Hạch toán tài sản cố định tại Công ty
Trang 128.3.1 Chứng từ sử dụng.
- Biên bản giao nhận tài sản cố định;
- Biên bản thanh lý tài sản cố định;
- Các hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT;
- Các chứng từ liên quan đến việc mua bán, thanh lý tài sản cố định;
- Sổ chi tiết tài sản cố định
Ngoài ra đi kèm từng nghiệp vụ tăng, giảm tài sản cố định có những hợpđồng, đơn từ mà trong từng trường hợp sẽ được trình bày trong phần sau
8.3.2 Phương pháp hạch toán.
8.3.2.1 Phương pháp hạch toán tăng tài sản cố định:
Trong trường hợp này căn cứ vào nhu cầu đổi mới trang thiết bị, máy móc thiết bị sản xuất Giám đốc sẽ ra quyết định mua sắm sau đó Công ty sẽ tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế với bên cung cấp tài sản Sau khi các tài sản cố định nói trên đưa bản nghiệm thu và bàn giao máy móc thiết bị Đồng thời bên bán sẽ viết hoá đơn làm cơ sở để than toán và đây là một trong những căn cứ cùng vố chứng nhận chi phí phát sinh có liên quan để có thể tính nguyên giá tài sản cố định để kế toán ghi vào sổ và thẻ kế toán có liên quan
Các chứng từ sử dụng trong trường hợp này gồm:
- Hợp đồng kinh tế mua sắm tài sản cố định
- Biên bản nghiệm thu và bàn giao tài sản cố định
- Hoá đơn GTGT
- Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế
VD1: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế số 160 được ký duyệt ngày
02/05/2006 giữa Công ty TNHH thương mại tổng hợp Thiên Tân và Công ty
cơ khí máy Gia Lâm bán cho Công ty TNHH thương mại tổng hợp Thiên Tân 1 máy đột dập 60T Giá mua của máy là 38.000.000đ, thuế GTGT 5%, chi phí lắp đặt và chạy thử do bên bán chịu Đã thanh toán bằng tiền mặt và được mua bằng quỹ đầu tư phát triển
Trang 13Khi công việc hoàn thành kế toán tập hợp các chứng từ có liên quan để thành lập hồ sơ bao gồm:
- Hợp đồng kinh tế ( phụ lục 1)
- Hoá đơn GTGT (phụ lục 2)
- Biên bản nghiêm thu và bàn giao tài sản cố định (phụ lục 3)
- Biên bản thanh lý hợp đồng (phụ lục 4)
- Phiếu chi tiền mặt (phụ lục 5)
Để phản ánh nghiệp vụ trên kế toán căn cứ vào hoá đơn tài chính gia tăng, biên bản giao nhận tài sản,phiếu chi, kế toán hạch toán như sau:BT1: Kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Bút toán này phản ánh trên NKCT số 10 ( phụ lục 8)
* Kế toán tăng TSCĐ do xây dựng cơ bản hoàn thành.
Để tiến hành xây dựng mới các công trình thì trước hết Công ty phải bỏthầu (đối với những công trình lớn) rồi ký kết hợp đồng xây lắp với những Công
ty xây dựng đảm nhận công việc thi công
Sau khi kết thúc quá trình thi công, Công ty sẽ tiến hành lập biên bảnnghiệm thu công trình để đánh giá chất lượng thi công, khi công trình đã được tổgiám định chấp nhậnvề chất lượng của công trình thì hai bên sẽ làm biên bảnthanh lý và bàn giao công trình, đồng thời bên nhận thầu phát hành hoá đơnthanh toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành và đây là căn cứ để ghi sổnghiệp vụ này, thủ tục giấy tờ gồm:
Trang 14- Hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp
- Biên bản nghiệm thu và bàn giao công trình
- Biên bản thanh lý hợp đồng xây lắp
Hiện tại, tại Công ty chưa phát sinh nghiệp vụ này
8.3.2.2 Phương pháp hạch toán giảm tài sản cố định:
Hiện nay ở Công ty TNHH thương mại tổng hợp Thiên Tân thì hầu hết tài sản cố định giảm do thanh lý hoặc nhượng bán cho đơn vị khác
a Trường hợp giảm do nhượng bán.
Tại Công ty TNHH thương mại tổng hợp Thiên Tân, việc nhượng bán tài sản cố định là công viẹc không thường xuyên do vậy nó được coi là hoạt động bất thường của đơn vị
Chứng từ sử dụng:
- Hợp đồng kinh tế bán tài sản cố định
- Hoá đơn thanh toán
- Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế
VD 2: Căn cứ vào sự phê chuẩn của công ty ngày 21/05/2006 Công ty
đã ký kết hợp đồng kinh tế bán thiết bị máy xì hàn cho hợp tác xã Hà Nam.Với nguyên giá là 240.475.000đ, giá trị hao mòn luỹ kế là 35.500.000đ, giá trị nhượng bán là 110.000.000đ (bao gồm cả thuế GTGT 5%) Chi phí sửa chữa là 4.200.000 cả thuế GTGT là 5%
Căn cứ vào các chứng từ kế toán phản ánh vào sổ như sau:
BT1: Xoá sổ tài sản cố định nhượng bán
Nợ TK 214: 35.500.000
Trang 15Nợ TK 811: 204.975.000
Có TK 211: 240.475.000Bút toán này phản ánh trên NKCT số 9 (phụ lục 9)
BT2: Phản ánh số tiền thu hồi từ nhượng bán tài sản trên, thu bằng tiền mặt
Nợ TK 111: 110.000.000
Có TK 711: 104.500.000
Có TK33311: 5.500.000Bút toán này phản ánh trên Bảng kê số 1 (phụ lục 10)
BT3: Chi phí nhượng bán, doanh nghiệp đã chi bằng tiền mặt, kế toán ghi:
Nợ TK 811: 4.000.000
Nợ TK 1331: 200.000
Có TK111: 4.200.000
Bút toán này phản ánh trên NKCT số 1 (phụ lục 6)
b Trường hợp giảm do thanh lý.
Cũng như trường hợp nhượng bán tài sản cố định hoạt động thanh lý ở Công ty TNHH thương mại tổng hợp Thiên Tân được coi là bất thường
Để thanh lý một tài sản cố định Công ty sẽ thành lập hội đồng thanh lý
do giám đốc làm trưởng ban đánh giá tài sản cố định thanh lý nói trên, từ đó làm cơ sở quyết định giá
Trang 168.3.2.3 Phương pháp hạch toán khấu hao tài sản cố định:
Tại Công ty TNHH thương mại tổng hợp Thiên Tân việc trích khấu hao tài sản cố định, xác định thời gian và mức tính khấu hao tài sản cố định căn
cứ vào khung thời gian cho mỗi nhóm loại tài sản cố định do Bộ tài chính ban hành
Hiện tại niên độ kế toán của công ty áp dụng từ 01/01/N đến 31/12/N của năm dương lịch và kỳ kế toán tạm thời được áp dụng là từng quý trong năm
Mức khấu hao tài sản cố định ở công ty được xác định căn cứ vào
nguyên giá tài sản cố định và thời gian sử dụng định mức của từng loại tài sản cố định
Mức trích khấu hao Nguyên giá TSCĐ
TSCĐ bình quân năm Số năm sử dụng định mức
Mức trích khấu hao Mức trích hao TSCĐ bình quân năm
TSCĐ bình quân quý 4(quý)
VD3: Tại phòng tài vụ của Công ty đang sử dụng một máy tính
SAMTRON với nguyên giá 10.450.000đ, thời gian sở dụng dự kiến là 6 năm Tài sản cố định này được đưa vào sử dụng năm 2006, Công ty tiến hànhkhấu hao cho máy SANTRON như sau:
Trang 17Nợ TK 641: 4.215.398
Nợ TK 642: 11.162.825
Nợ TK 154.3: 32.038.764
Có TK 214: 563.353.037Bút toán này phản ánh trên Nhật ký - Chứng từ số 7 (phụ lục 12), và sổ cái TK 214 (phụ lục 13)
Phạm vi tính khấu hao ở Công ty TNHH thương mại tổng hợp Thiên Tân là toàn bộ tài sản cố định chưa hết khấu hao Đối với tài sản cố định đã khấu hao hết mà vẫn còn sử dụng kế toán không tính và trích khấu hao nhữngtài sản đó
8.3.2.4 Phương pháp hạch toán sửa chữa tài sản cố định.
* Kế toán sửa chữa nhỏ tài sản cố định.
Các tài sản cố định ở Công ty TNHH thương mại tổng hợp Thiên Tân cónhu cầu sửa chữa nhỏ chủ yếu là các máy móc thiết bỉ dụng cho công việc vănphòng như: Hệ thống máy vi tính, máy photocopy, máy in…và các công việcbảo dưỡng, thay thế phụ tùng nhỏ Do vậy toàn bộ chi phí của việc sửa chữanàyđược tập hợp trực tiếp vào tài khoản chi phí của các bộ phận có tài sản cốđịnh sửa chữa
VD5: Căn cứ vào phiếu chi tiền ngày15/5/2004 thanh toán tiền bảo dưỡng
và sửa chữa toàn bộ các máy tính của công ty số tiền là: 1.100.000đ
Kế toán ghi sổ
Nợ TK 642: 1.100.000
Có TK 111: 1.100.000
Nghiệp vụ này phản ánh trên NKCT số 1
* Kế toán sửa chữa lớn tài sản cố định.
Tại Công ty TNHH thương mại tổng hợp Thiên Tân việc sửa chữa lớn tàisản cố định không thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn Do vậy toàn bộ chiphí thực tế sửa chữa lớn được tính trực tiếp vào chi phí trong kỳ hoặc kết chuyểnvào TK 142(1421) rồi phân bổ dần vào các kỳ tiếp theo
Trang 18Việc sửa chữa lớn tài sản cố định thường do Công ty thuê ngoài, để tiếnhành sửa chữa lớn tài sản cố định, Công ty tiến hành các thủ tục ký kết hợp đồngvới bên sởa chữa Khi kết thúc quá trình sửa chữa hai bên lập biên bản thanh lýhợp đồng.
9 Công tác kiểm kê và đánh giá lại tài sản cố định tại Công ty
Đến cuối năm 2006, Công ty đã tiến hành kiểm kê tài sản cố định và thấyrằng tài sản cố định trên sổ sách và trên thực tế trùng khớp nhau, không có tàisản cố định thừa, thiếu nên không có nghiệp vụ đánh giá lại tài sản cố định
Trang 19Phần I
Cơ sở lý luận chung về kế toán tài sản cố định
trong các doanh nghiệp sản xuất
I Những vấn đề chung về tài sản cố định
1 Khái niệm, vai trò và đặc điểm của tài sản cố định
1.1 Khái niệm, vai trò của tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh.
Tài sản cố định là một trong những yếu tố cấu thành nên tư liệu lao động, làmột bộ phận không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của một doanhnghiệp cũng như trong một nền kinh tế của một quốc gia Tuy nhiên, không phải tất
cả các tư liệu lao động trong một doanh nghiệp đều là tài sản cố định Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài Khi tham
gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của
nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh Tài sản cố địnhtham gia vào nhiều chu kì kinh doanh và giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi
bị hư hỏng
Quyết định số 206/2003 QĐ - BTC quy định tài sản cố định phải thoả mãn từ
10 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng từ một năm trở lên
Chuẩn mực kế toán Việt Nam quy định rõ tiêu chuẩn ghi nhận riêng biệtcho tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình (Xem phần 2.1)
1.2 Đặc điểm của tài sản cố định.
Tài sản cố định là một trong ba yếu tố không thể thiếu của một nền kinh tếnói chung và trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nóiriêng
Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh
Giá trị của tài sản cố định được chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinhdoanh thông qua việc doanh nghiệp trích khấu hao Hàng quý, doanh nghiệpphải tích luỹ phần vốn này để hình thành Nguồn vốn Khấu hao cơ bản
Tài sản cố định hữu hình giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi bị
hư hỏng còn tài sản cố đinh vô hình không có hình dạng vật chất nhưng lại cóchứng minh sự hiện diện của mình qua Giấy chứng nhận, Giao kèo và các chứng từ có liên quan khác
Trang 202 Phân loại và đánh giá tài sản cố định.
2.1 Phân loại tài sản cố định.
2.1.1 Sự cần thiết phải phân loại tài sản cố định:
Do tài sản cố định trong doanh nghiệp có nhiều loại với nhiều hình tháibiểu hiện, tính chất đầu tư, công dụng và tình trạng sử dụng khác nhau nên đểthuận lợi cho việc quản lý và hạch toán tài sản cố định cần phải phân loại tài sản
cố định một cách hợp lý theo từng nhóm với những đặc trưng nhất định Ví dụnhư theo hình thái biểu hiện, theo nguồn hình thành, theo quyền sở hữu, theocông dụng và tình trạng sử dụng…
2.1.2 Phân loại tài sản cố định:
a Phân loại theo hình thái biểu hiện:
Nếu phân loại theo hình thái biểu hiện thì tài sản cố định bao gồm tài sản
cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định hữu hình là những tài sản cố định có hình thái vật chất dodoanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thoả mãnnhững tiêu chuẩn ghi nhận sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản;
- Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
- Có thời gian sử dụng trên một năm;
- Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên
Trong trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận riêng lẻ kết hợp vớinhau, mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và cả hệ thốngkhông thể hoạt động bình thường nếu thiếu một trong các bộ phận Nếu do yêucầu quản lý riêng biệt, các bộ phận đó có thể được xem như những tài sản cốđịnh hữu hình độc lập Ví dụ như các bộ phận trong một máy bay
Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không có hình thái vật chấtnhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ phục vụ cho hoạt độngsản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phùhợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình tại Chuẩn mực kế toán ViệtNam số 04 (giống 4 tiêu chuẩn đối với tài sản cố định hữu hình)
b Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu:
Trang 21Tài sản cố định phân loại theo tiêu thức này bao gồm tài sản cố định tự có
và tài sản cố định thuê ngoài
Tài sản cố định tự có là tài sản cố định doanh nghiệp mua sắm, xây dựnghoặc chế tạo bằng nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn do ngân sách cấp, do
đi vay của ngân hàng hoặc do nguồn vốn liên doanh
Tài sản cố định thuê ngoài bao gồm 2 loại: Tài sản cố định thuê hoạt động(những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của đơn vị khác trong một thờigian nhất định theo hợp đồng đã ký kết) và Tài sản cố định thuê tài chính.(những tài sản cố định mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và được bên cho thuêchuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cố định)
c Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành:
Tài sản cố định phân loại theo tiêu thức này bao gồm:
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn nhà nước cấp;
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn doanh nghiệp tự bổ sung;
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn liên doanh;
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vay;
d Phân loại tài sản cố định theo công dụng và tình trạng sử dụng:
Tài sản cố định phân loại theo tiêu thức này bao gồm:
Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh: Là những tài sản cố định
thực tế đang được sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Đây là những tài sản cố định mà doanh nghiệp tính và trích khấu haovào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Tài sản cố định sử dụng cho hoạt động hành chính sự nghiệp: Là những tài
sản cố định mà doanh nghiệp sử dụng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp
Tài sản cố định phúc lợi: Là những tài sản cố định sử dụng cho hoạt động
phúc lợi công cộng như nhà trẻ, nhà văn hoá, câu lạc bộ…
Tài sản cố định chờ xử lý: Bao gồm những tài sản cố định mà doanh nghiệp
không sử dụng do bị hư hỏng hoặc thừa so với nhu cầu, không thích hợp vớitrình độ đổi mới công nghệ
2.2 Đánh giá tài sản cố định.
Trang 222.2.1 Khái niệm:
Mọi tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơgồm có biên bản giao nhận tài sản cố định, hợp đồng, hoá đơn mua tài sản cốđịnh và các chứng từ khác có liên quan) Tài sản cố định phải được phân loại,thống kê, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghitài sản cố định và được phản ánh trong sổ theo dõi tài sản cố định
Mỗi tài sản cố định phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế
và giá trị còn lại trên sổ kế toán:
Giá trị còn lại Nguyên giá Số khấu hao lũy kếtrên sổ kế toán = của tài sản _ của tài sản của TSCĐ cố định cố định
Đối với những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động sản xuất kinhdoanh, doanh nghiệp quản lý tài sản cố định này theo nguyên giá, số giá trị haomòn luỹ kế và giá trị còn lại:
Giá trị còn lại Nguyên giá Giá trị hao mòn trên sổ kế toán = của tài sản _ lũy kế của tài sản của TSCĐ cố định cố định
Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kêtài sản cố định
2.2.2 Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình:
a Tài sản cố định hữu hình mua sắm: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình
mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế, chi phí trực tiếpphải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sửdụng như: lãi tiền vay đầu tư cho tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chiphí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ
Trường hợp tài sản cố định hữu hình mua trả chậm, trả góp: Nguyên giá
tài sản cố định mua sắm là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) cáckhoản thuế, chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản
cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Khoản chênh lệch giữa giá mua trảchậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạnthanh toán
b Tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi: Nguyên giá tài
Trang 23sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản cố định hữuhình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của tài sản cố định hữuhình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi cộng (+) các khoảnthuế, chi phí trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vàotrạng thái sẵn sàng sử dụng
c Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất: Nguyên giá tài
sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất là giá thành thực tế của tàisản cố định cộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liênquan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sửdụng
d Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn
thành theo phương thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng
đ Tài sản cố định hữu hình được cấp, được điều chuyển đến…: Nguyên giá
là giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định ở các đơn vị cấp, đơn vị điềuchuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) cácchi phí mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố địnhvào trạng thái sẵn sàng sử dụng
e Tài sản cố định hữu hình được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp : Nguyên giá là giá trị theo đánh giá thực tế của
Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thờiđiểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
2.2.3 Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình:
a Tài sản cố định vô hình loại mua sắm: Nguyên giá tài sản cố định vô
hình loại mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế, các chiphí liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính
Trường hợp tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trả chậm, trả góp:
Nguyên giá tài sản cố định là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua Khoảnchênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vàochi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán
b Tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi: Nguyên giá tài sản
cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi là giá trị hợp lý của tài sản cố định
vô hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi
Trang 24c Tài sản cố định vô hình hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:
Nguyên giá tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chiphí liên quan trực tiếp đến khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi
ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào sử dụng theo dự tính
d Tài sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng: Nguyên giá tài
sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng là giá trị theo đánh giá thực
tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ratính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào sử dụng theo dự tính
đ Quyền sử dụng đất: Nguyên giá của tài sản cố định là quyền sử dụng đất
(bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn và quyền sử dụng đất lâu dài): là tiềnchi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) chi phí cho đền bù giải phóngmặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ
Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào
chi phí kinh doanh, không ghi nhận là tài sản cố định vô hình
e Quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế: Nguyên giá của tài sản cố
định loại này là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có bảnquyền, quyền phát hành, bằng sáng chế
g Nhãn hiệu hàng hóa: Nguyên giá của tài sản cố định là các chi phí thực
tế liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hóa
h Phần mềm máy vi tính: Nguyên giá của tài sản cố định là toàn bộ các chi
phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có phần mềm máy vi tính
2.2.4 Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính:
Phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởiđầu thuê tài sản Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại củakhoản thanh toán tiền thuê tài sản tối thiểu, thì nguyên giá ghi theo giá trị hiệntại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu
Nguyên giá tài sản cố định trong doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau:
- Đánh giá lại giá trị tài sản cố định theo quy định của pháp luật;
- Nâng cấp tài sản cố định;
- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản cố định
Trang 25Khi thay đổi nguyên giá tài sản cố định, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi
rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên
sổ kế toán, số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định và tiến hành hạch toán theocác quy định hiện hành
3 Khấu hao tài sản cố định
3.1 Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định.
Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp liên quan đến hoạt động sản xuấtkinh doanh đều phải trích khấu hao, mức trích khấu hao tài sản cố định đượchạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những tài sản cốđịnh đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh
Đối với những tài sản cố định chưa khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệpphải xác định nguyên nhân, đòi bồi thường thiệt hại và tính vào chi phí khác
- Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh thìkhông phải trích khấu hao, bao gồm:
+ Tài sản cố định thuộc dự trữ Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý,giữ hộ
+ Tài sản cố định phục vụ các hoạt động phúc lợi như nhà trẻ, câu lạc
bộ, nhà truyền thống, nhà ăn, được đầu tư bằng quỹ phúc lợi
+ Những tài sản cố định phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội, không phục vụcho hoạt động kinh doanh của riêng doanh nghiệp như đê đập, cầu cống, đườngxá,
+ Tài sản cố định khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh
- Doanh nghiệp cho thuê tài sản cố định hoạt động phải trích khấu hao đốivới tài sản cố định cho thuê
- Doanh nghiệp đi thuê tài sản cố định tài chính phải trích khấu hao tài sản
cố định thuê tài chính như tài sản cố định thuộc sở hữu của doanh nghiệp theoquy định
- Quyền sử dụng đất lâu dài là tài sản cố định vô hình đặc biệt, doanhnghiệp ghi nhận là tài sản cố định vô hình theo nguyên giá, không được tríchkhấu hao
Trang 263.2 Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định.
3.2.1 Phương pháp khấu hao đường thẳng:
Các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanhnhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đườngthẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ Tài sản cố định tham gia vào hoạtđộng kinh doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị; dụng cụ làmviệc đo lường, thí nghiệm; phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc vật, vườncây lâu năm Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảokinh doanh có lãi
- Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố địnhtheo công thức dưới đây:
Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định
trung bình hàng năm =
của tài sản cố định Thời gian sử dụng
- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cảnăm chia cho 12 tháng
3.2.2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:
Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu haotheo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời cácđiều kiện:
+ Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng);
+ Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm.Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụngđối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phát triểnnhanh
- Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầutheo công thức dưới đây:
Mức trích khấu hao hàng
năm của tài sản cố định
= Giá trị còn lại củatài sản cố định
x Tỷ lệ khấuhao nhanh
Trong đó:
Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:
Trang 27Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định:
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố
định theo phương pháp
1
Thời gian sử dụngcủa tài sản cố định
x 100
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của tài sản cố định:
Thời gian sử dụng của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh (lần) Đến 4 năm ( t 4 năm) 1,5
Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t 6 năm) 2,0
Trên 6 năm (t > 6 năm) 2,5
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dưgiảm dần bằng mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sửdụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằnggiá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cốđịnh
- Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chiacho 12 tháng
3.2.3 Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:
Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu haotheo phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điềukiện:
+ Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;
+ Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo côngsuất thiết kế của tài sản cố định;
+ Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính khôngthấp hơn 50% công suất thiết kế
Trang 28Doanh nghiệp phải đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định màdoanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thựchiện trích khấu hao.
- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định:
Mức trích khấu hao trong
tháng của tài sản cố định
= Số lượng sản phẩmsản xuất trong tháng
x Mức trích khấu hao bình quântính cho một đơn vị sản phẩmTrong đó:
Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định
bình quân tính cho =
một đơn vị sản phẩm Sản lượng theo công suất thiết kế
- Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu haocủa 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:
Mức trích khấu hao
năm của tài sản cố định
= Số lượng sản phẩmsản xuất trong năm
x Mức trích khấu hao bình quântính cho một đơn vị sản phẩm
4 Giá trị hao mòn của tài sản cố định
Hao mòn tài sản cố định là sự giảm dần giá trị và giá trị sử dụng của tài sản
cố định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh Hao mòn tài sản baogồm 2 loại: Hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình Hao mòn hữu hình là haomòn do sự bào mòn của tự nhiên (cọ sát, bào mòn, hư hỏng) Hao mòn vô hình
là hao mòn do tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong quá trình hoạt động của tàisản cố định
5 Yêu cầu tổ chức quản lý tài sản cố định
Việc quản lý tài sản cố định cần phải tuân theo một số yêu cầu sau:
Phải quản lý tài sản cố định như là một yếu tố cơ bản của sản xuất kinhdoanh góp phần tạo ra năng lực sản xuất của đơn vị
Quản lý tài sản cố định như là một bộ phận vốn cơ bản đầu tư dài hạn củadoanh nghiệp với tính chất chu chuyển chậm, độ rủi ro lớn
Doanh nghiệp phải quản lý phần giá trị tài sản cố định đã sử dụng vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
II Hạch toán tài sản cố định
1 Sự cần thiết phải hạch toán tài sản cố định
Trang 29Tài sản cố định là một trong những tư liệu sản xuất chính của quá trình sảnxuất kinh doanh của một doanh nghiệp Tài sản cố định luôn biến đổi liên tục vàphức tạp đòi hỏi yêu cầu và nhiệm vụ ngày càng cao của công tác quản lý và sửdụng tài sản cố định Việc tổ chức tốt công tác hạch toán tài sản cố định nhằmmục đích theo dõi một cách thường xuyên tình hình tăng giảm tài sản cố định về
số lượng, giá trị, tình hình sử dụng và hao mòn tài sản cố định Việc hạch toán tàisản cố định có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý, sử dụng đầy đủ, hợp lýcông suất tài sản cố định góp phần phát triển sản xuất, thu hồi vốn nhanh để táiđầu tư, đổi mới tài sản cố định
2 Nhiệm vụ của hạch toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp
Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, giá trị tài sản cố địnhhiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng tài sản cố định trong phạm vi toànđơn vị, cũng như tại từng bộ phận sử dụng, cung cấp thông tin cho kiểm tra,giám sát thường xuyên việc bảo quản, giữ gìn tài sản cố định và kế hoạch đầu
tư mới cho tài sản cố định
Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao tài sản cố định vào chi phísản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản cố định và chế độ quyđịnh
Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa tài sản cốđịnh, giám sát việc sửa chữa tài sản cố định về chi phí và công việc sửa chữa.Tính toán và phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm,đổi mới, nâng cấp hoặc tháo gỡ hệ thống làm tăng giảm nguyên giá tài sản cốđịnh
Tham gia kiểm tra đánh giá tài sản cố định theo quy định của nhà nước
và yêu cầu bảo toàn vốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động, bảo quản, sử dụng tài sản cố định tại đơn vị
3 Hạch toán chi tiết tài sản cố định
Khi có tài sản cố định tăng thêm, doanh nghiệp phải thành lập ban nghiệmthu, kiểm nhận tài sản cố định Ban này có nhiệm vụ nghiệm thu và cùng với đạidiện bên giao tài sản cố định lập Biên bản giao nhận tài sản cố định Biên bảnnày lập cho từng đối tượng tài sản cố định Với những tài sản cố định cùng loại,giao nhận cùng một lúc, do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập chungmột biên bản Sau đó phòng kế toán phải sao cho mỗi đối tượng một bản, lưu
Trang 30vào bộ hồ sơ riêng Hồ sơ đó bao gồm: Biên bản giao nhận tài sản cố định, cáctài liệu kỹ thuật, Hoá đơn mua tài sản cố định, Hoá đơn vận chuyển, bốc dỡ.Phòng Hế toán giữ lại một bản để làm cơ sở hạch toán tổng hợp và chi tiết tàisản cố định.
Căn cứ vào hồ sơ, phòng Kế toán mở thẻ để hạch toán chi tiết tài sản cốđịnh Thẻ chi tiết tài sản cố định được lập một bản và lưu tại phòng kế toán đểtheo dõi diễn biến phát sinh trong quá trình sử dụng
Khi giảm tài sản cố định, tuỳ theo từng trường hợp giảm tài sản cố định màdoanh nghiệp có thể phải sử dụng các chứng từ như: Biên bản thanh lý tài sản cốđịnh, Hợp đồng mua bán tài sản cố định Căn cứ vào các chứng từ này, Phòng
Kế toán huỷ Thẻ tài sản cố định và ghi giảm sổ chi tiết tài sản cố định
Bên Nợ: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tăng trong kỳ.
Bên Có: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình giảm trong kỳ.
Dư Nợ: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hiện có.
Tài khoản 211 được chi tiết thành 6 tiểu khoản: