1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mô tả huyện Bát Xát (Lào Cai)

17 692 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô tả huyện Bát Xát (Lào Cai)
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề tài
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 79,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc nghiên cứu đề tài này có ích trong mọi mặt của đời sống xã hội, đặc biệt trong nghiên cứu, tra cứu, hoạt động kinh tế, điều tra cơ bản, đánh giá tài nguyên, quy hoạch, khảo sát, thiết kế và chỉ đạo công tác công trình

Trang 1

Mục Lục

1 Lí do chọn đề tài 2

2 Mục đích của đề tài 2

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Nhiệm vụ 3

5 Cơ sở lí luận và phơng pháp nghiên cứu 3

II Nội dung 1 Cơ sở lí luận 3

2 Cơ sở tự nhiên 6

3 Khai thác các thông tin trên bản đồ địa hình 6

3.1 Giới thiệu về tờ bản đồ địa hình 6

3.2 Cơ sở toán học 8

3.3 Nội dung của bản đồ địa hình 10

4 Mô tả về lãnh thổ 11

III Kết luận

Trang 2

I Mở đầu

1 Lí do chọn đề tài

Tờ bản đồ F - 48 - 28 về Bát Xát thể hiện đợc rõ về địa hình, địa vật bao gồm

đầy đủ các đối tợng tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội, chúng đợc phản ánh theo đúng các đặc điểm phân bố, địa lí, có bổ sung những thuộc tính và đợc quy định ở mức độ phù hợp với tỉ lệ của bản đồ

Việc nghiên cứu đề tài này có ích trong mọi mặt của đời sống xã hội, đặc biệt trong nghiên cứu, tra cứu, hoạt động kinh tế, điều tra cơ bản, đánh giá tài nguyên, quy hoạch, khảo sát, thiết kế và chỉ đạo công tác công trình

Với những lí do trên em đã chọn đề tài "Mô tả địa phơng: mô tả huyện Bát Xát (tỉnh Lào Cai)

2 Mục đích của đề tài:

Đề tài sẽ trình bày một cách có hệ thống các vấn đề về Tự nhiên, Kinh tế - Xã hội ở Bát Xát, giúp cho ngời đọc đề tài có thể hiểu hơn về tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội địa phơng Bát Xát Trong phần nội dung của đề tài sẽ cho ngời đọc có cái nhìn khái quát hơn về Bát Xát

Đánh giá tiềm năng và hiện tợng khai thác các thế mạnh của địa phơng

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tợng: huyện Bát Xát

- Phạm vi: tờ bản đồ F - 48 - 28 có tỉ lệ 1: 100 000 ( 1 cm = 1000m thực địa)

- Đề tài: tự nhiên, kinh tế - xã hội của Bát Xát qua 8 lớp thông tin: dáng đất, thuỷ văn và các công trình phụ, chất đất và thực vật, dân c, đờng giao thông, ranh giới tờng rào, địa vật kinhtế - xã hội, điểm khống chế

Trang 3

4 Nhiệm vụ

Điều tra, khảo sát, thu thập dữ liệu, thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu một cách có hệ thống các vấn đề về Tự nhiên, Kinh tế - Xã hội ở Bát Xát, giúp cho ngời

đọc đề tài có thể hiểu hơn về tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội của Bát Xát Xây dựng định hớng nhằm phát triển địa phơng ngày càng lớn mạnh hơn

5 Cơ sở lí luận và phơng pháp nghiên cứu.

Đề tài đợc thực hiện dựa trên các cơ sở lí thuyết về bản đồ địa hình Việt Nam nói chung và địa lí địa hình Bát Xát nói riêng Phơng pháp chủ yếu đợc sử dụng trong

đề tài đó là: phân tích, tổng hợp, so sánh, vận dụng Trong đề tài của mình em đã … ứng dụng nhiều tài liệu và lí thuyết về bản đồ địa hình để nêu lên một cách xác thực

về địa lý địa phơng, cụ thể là địa lý của huyện Bát Xát

II Nội dung

1 Cơ sở lí luận

* Bản đồ đại cơng

- Bản đồ học đại cơng là mô hình kí hiệu hình tợng không gian của các đối t-ợng, hiện tợng tự nhiên và xã hội, đợc thu nhỏ, đợc tổng hoá theo cơ sở toán học nhất

định, nhằm phản ánh vị trí, sự phân bố không gian và mối tơng quan giữa các đối t-ợng, hiện tợng và sự biến đổi của chúng theo thời gian

- Đối tợng:

+ Bản đồ học có đối tợng nhận thức là không gian cụ thể của các đối tợng địa lí

và sự biến đổi của chúng theo thời gian

+ Bản đồ học là khoa học về các bản đồ địa lí Bản đồ địa lí là đối tợng nhận thức của khoa học bản đồ

Trang 4

- Nhiệm vụ của bản đồ học là nghiên cứu cấu trúc không gian, phản ánh các quy luật của hệ thống không gian địa lí các hiện tợng và đối tợng tự nhiên, kinh tế - xã hội xét về mặt phân bố, mối tơng quan và quá trình phát triển

* Bản đồ địa hình

dụng rộng rãi trong các ngành kinh tế quốc dân Đặc điểm quan trọng của bản đồ địa hình là có nội dung phong phú, chi tiết và có độ chính xác cao Do vậy, bản đồ địa hình đợc sử dụng để giải quyết nhiều nhiệm vụ khác nhau trong thực tiễn và nghiên cứu Việc sử dụng bản đồ rất phong phú và đa dạng, song có thể quy vào những

ph-ơng hớng sau:

- Đọc bản đồ để tìm hiểu chung về lãnh thổ, để tìm hiểu một vài hiện tợng nào

đó (đặc điểm, vị trí, quy luật phân bố của hiện tợng ) hoặc để phân biết đối t… ợng sâu hơn Đọc bản đồ trong phòng và cũng có thể dùng bản đồ để nhận biết đối tợng ở thực địa, làm ngời dẫn đờng

- Dùng bản đồ để đo tính, lấy số liệu, khảo sát sơ bộ, lập sự án quy hoạch công trình, vạch kế hoạch phát triển kinh tế, văn hoá hay để nghiên cứu, phân tích sâu sắc hơn, toàn diện hơn nhằm phát hiện những quy luật mới của tự nhiên hoặc kinh tế, xã hội

* Ngôn ngữ trong bản đồ địa hình

- Ngôn ngữ trong bản đồ là một ngôn ngữ chính thể hiện của bản đồ học, một

hệ thống kí hiệu đặc trng tập hợp vô số kí hiệu thể hiện đối tợng nhận thức của bản đồ học, một không gian cụ thể của các đối tợng và hiện tợng thực tế và những thay đổi của nó theo thời gian

- Bản đồ học là một khoa học nên ngôn ngữ của nó phải là thứ ngôn ngữ khoa học, là công cụ để t duy không gian, truyền tin, lập mô hình và nhận thức thực tiễn là phơng tiện để thể hiện những tri thức của loài ngời lên bản đồ Chúng ta hiểu ngôn

Trang 5

ngữ bản đồ nh một hệ thống các kí hiệu bản đồ và các nguyên tắc sử dụng chúng Việc biểu hiện bản đồ nh là sự biểu thị bằng hình ảnh đồ họa các đối tợng và hiện t-ợng thông qua các phơng tiện và nguyên tắc và ngôn ngữ của bản đồ

- Chức năng của ngôn ngữ bản đồ:

+ Chức năng thông tin của ngôn ngữ bản đồ:

Khi thành lập bản đồ phải tiến hành chọn lọc đặc điểm cần thiết của tài liệu để biểu thị sao cho có thể lu giữ và truyền đạt đợc cho ngời đọc bản đồ Bản đồ thông báo những phơng tiện có tính chất xác định về mặt bản chất và không gian của các

đối tợng hiện tợng cần thông báo

Ví dụ: Trên tờ bản đó F - 48 - 28 về huyện Bát Xát ( Lào cai) thể hiện đợc những địa điểm, khu vực quan trọng nh: nơi hỏa táng, lăng tẩm, sân vận động, sông suối…bằng các kí hiệu

+ Chức năng nhận thức của ngôn ngữ bản đồ:

Khi xác định ngôn ngữ bản đồ nh một ngôn ngữ khoa học, bản đồ nh một mô hình khoa học, quá trình hình thành bản đồ nh một dạng bản đồ của sự mô hình hóa khoa học thì bản đồ phản ánh một cách khoa học hệ thống các phơng pháp làm việc bản đồ Đặc điểm của ngôn ngữ bản đồ là một ngôn ngữ khoa học mang lại cho ngời nghiên cứu ý nghĩa thực tế khi họ nắm vững phơng pháp làm việc với bản đồ

* Cách thức khai thác thông tin từ bản đồ địa hình ( có 5 cách thức khai thác):

- Đọc bản đồ: là sự quan sát bằng mắt nhằm đánh giá giải thích hình ảnh bản

đồ trong mối liên hệ với các khái niệm về hiện thực Kết quả đọc bản đồ là mô tả đợc kiến thức và khái niệm về hiện thực địa lí để trả lời những câu hỏi đặt ra Đọc bản đồ gồm các bớc:

+ Lựa chọn bản đồ thích hợp

+ Đọc tên chú giải, tỉ lệ bản đồ

+ Tên khu vực cần quan tâm

+ Suy giải các kí hiệu của bản đồ và các hiện tợng trong khu vực đó

+ Đánh giá thực tại các vấn đề đã nêu theo mục đích đọc bản đồ

Trang 6

- Suy giải bản đồ: là sự t duy về thôn g tin trên bản đồ trong một thể thống nhất cũng nh trong sự liên kết thể thống nhất đó với thông tin ghi trong bộ nhớ

- Đo đạc bản đồ:

+ Nhiệm vụ: đo diện tích, khoảng cách các đặc tính số lợng của các đối tợng trên bản đồ

+ Xác định vị trí các đối tợng dựa vào lới tọa độ trên bản đồ

+ Tìm các số liệu chỉ dẫn

+ Xác định kích thớc của đối tợng

+ Nhận ra các đặc điểm mới

+ Xác định kết quả đo bản đồ để đánh giá chất lợng của chính bản đồ

- Sử dụng các bản đồ, đánh giá chung

- Mô hình hóa bản đồ

2 Cở sở tự nhiên

- Đợc trang bị bản đồ địa hình, cụ thể là tờ bản đồ về huyện Bát Xát ( tỉnh Lào Cai) có danh pháp F - 48 - 28 , tỉ lệ 1 : 100 000

- Trình độ kiến thức:

+ Biết đọc, thu thập, tích lũy thông tin mà bản đồ cung cấp

+ Biết trong bản đồ có sử dụng phơng pháp, biểu hiện bản đồ nào? Ví dụ:

ph-ơng pháo kí hiệu, phph-ơng pháp kí hiệu tuyến, đẳng trị, điểm…

+ So sánh phơng pháp biểu hiện địa hình khác nhau trên bản đồ

3 Khai thác các thông tin trên bản đồ địa hình.

3.1 Giới thiệu về tờ bản đồ địa hình

Bản đồ sử dụng thớc độ dốc để đo một nhóm khoảng cao đều, với khoảng cao

đều đờng bình độ cơ bản là 40m Sử dụng ngôn ngữ bản đồ là các kí hiệu tợng hình,

kí hiệu hình học theo điểm, theo đờng

Trang 7

- Danh pháp ( so với 2004) Tờ bản đồ F - 48 - 28 (huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai), đợc giới hạn từ vĩ tuyến 230 Bắc đến 23030' Bắc, kinh tuyến 103030' Đông đến

1040 Đông

- Tỉ lệ: đợc thể hiện dới 2 dạng

+ Dạng số: 1:100 000

+ Dạng chữ: 1cm = 1000 m thực địa

- Phơng pháp thành lập bản đồ: biên vẽ Bản đồ đợc hiệu chỉnh và số hoá tại trung tâm viễn thám năm 2000 theo tài liệu

+ Bản độ địa hình tỉ lệ 1: 50 000 do Bộ Tài nguyên và Môi trờng xuất bản năm 2003

+ Khu vực lãnh thổ nớc ngoài vẽ bù bằng bản đồ Gauss tỉ lệ 1: 100 000 do cục bản đồ BTTMQD - NDVN xuất bản năm 1992

+ Địa danh địa giới hành chính cấp theo tài liệu 364/CT cập nhật đến tháng 9 năm 2004

+ Đờng biên giới Việt Nam - Trung Quốc đợc vẽ theo bản đồ Pháp xuất bản từ

1905 đến 1945 Quản lí biên giới theo ranh giới quản lí thực tế nh quy định của Hiệp

định tạm thời về việc giải quyết việc trên vùng biên giới Việt - Trung ngày 7 - 11 -

1991 hệ toạ độ và đo cao quốc gia Việt Nam 2000

+ Chịu trách nhiệm xuất bản: nhà xuất bản bản đồ, số đăng kí KHXB: 26 - 196/ XB - QLXB cấp ngày 21 / 2 / 2005 In xong tháng 10 - 2005 tại xí nghiệp in số 2 NXB bản đồ

- Nhận xét chung về lãnh thổ:

Bát Xát là một huyện biên giới phía Bắc của Việt Nam thuộc tỉnh Lào Cai, phía Tây Bắc và Đông Bắc giáp với Vân Nam (Trung Quốc), phía Tây giáp với huyện Phong Thổ ( Lai Châu), phía Nam giáp với huyện Sa Pa và thành phố Lào Cai, phía

Đông Nam giáp với thành phố Lào Cai Khu vực mà tờ bản đồ thể hiện thuộc 2 tỉnh thành (Lào Cai, Lai Châu), 1 quốc gia (Trung Quốc)

Trang 8

Địa hình cao ở phía Tây, thấp dần theo hớng Tây Bắc - Đông Nam, dân c tập trung đông đúc ở ven các con sông, suối nh sông Hồng, sông Lũng Pô và các thung… lũng núi

Đất: ở đây chủ yếu là đất Feralit trên đá badan, một phần nhỏ là đất vàng đỏ Sinh vật: rất đa dạng và phong phú, có diện tích rừng lâm nghiệp rất lớn, ven sông Hồng và các con suối lớn có đất phù sa màu mỡ thuanạ lợi cho việc phát triển ngành nông nghiệp, cây công nghiệp ngắn ngày

Thuỷ văn: Hệ thống sông, suối trên địa bàn huyện khá dày và phân bố tơng đối

đều Sông Hồng là nguồn cung cấp nớc cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân dọc ven sông Các suối chính: Trên địa bàn huyện hệ thống suối, khe khá dày mật độ trung bình từ 1-1,5km suối/km2 Các suối chính bao gồm: Ngòi Phát, suối Lũng Pô, Suối Quang Kim, ngòi Đum Các suối này đều có lu lợng lớn, dòng chảy xiết thuận lợi cho việc xây dựng các công trình thuỷ điện vừa và nhỏ Tuy nhiên, cần quan tâm

đến phòng chống lũ và các giải pháp kỹ thuật khi thi công các công trình xây dựng

3.2 Cơ sở toán học

- Hệ quy chiếu trong đo đạc và thành lập bản đồ địa hình Nớc ta sử dụng hệ quy chiếu VN 2000 với các thông số WGS 84 a = 6378137,000m, f =

1/298,257223563

- Các phép chiếu thờng dùng cho bản đồ địa hình Việt Nam

Phép chiếu Gauss và hệ tọa độ Gauss - Kruger: Lãnh thổ Việt Nam thuộc hai múi 18,

19 Bát Xát nằm ở múi 18 vì nằm ở phía Tây Bắc của Việt Nam

- Tỉ lệ 1: 100 000 Danh pháp F - 48 - 28 đợc giới hạn từ vĩ tuyến 230 Bắc đến

23030'Bắc, kinh tuyến 103030' Đông đến 1040 Đông

- Tọa độ khung:

Khung Bắc: 23020' B Khung Tây: 1030 30' Đ

Khung Nam: 230 B Khung Đông: 1040 Đ

Trang 9

- Các mảnh giáp cạnh, giáp góc với mảnh F - 48 - 28 là

+ Các mảnh giáp cạnh

Phía Bắc: F - 48 - 16 Phía Tây: F - 48 - 27 Phía Nam: F - 48 - 40 Phía Đông: F - 48 - 29

+ Các mảnh giáp góc:

Phía Đông Bắc: F - 48 - 17 Phía Tây Bắc: F - 48 - 15

Phía Đông Nam: F - 48 - 41 Phía Tây Nam: F - 48 - 39

- Các mảnh giáp cạnh giáp góc với tờ bản đồ F - 48 - 28 (Bát Xát):

+Phía Bắc giáp với Trung Quốc có toạ độ khung:

Khung Bắc: 23040' B Khung Tây: 103030' Khung Nam: 23020'B Khung Đông: 1040 Đ + Phía Nam giáp với thành phố Lào Cai có toạ độ khung:

Khung Bắc: 230 B Khung Tây: 103030'

Khung Nam: 22040' B Khung Đông: 1040 Đ + Phía Đông giáp với huyện Bắc Hà (Lào Cai) có toạ độ khung:

Khung Bắc: 23020''B Khung Tây: 1040 Khung Nam: 230 B Khung Đông: 104030' Đ + Phía Tây giáp với Bản Pa (Nậm Cúm) có toạ độ khung:

Khung Bắc: 23020''B Khung Tây: 1030

Khung Nam: 230 B Khung Đông: 103030' Đ + Phía Tây Bắc giáp với Trung Quốc có toạ độ khung:

Khung Bắc: 23040' B Khung Tây: 1030

Khung Nam: 23020' B Khung Đông: 103030' Đ + Phía Tây Nam giáp với Lai Châu có toạ độ khung:

Khung Bắc: 230 B Khung Tây: 1030

Khung Nam: 22040' B Khung Đông: 103030' Đ + Phía Đông Bắc giáp với Trung Quốc có toạ độ khung:

Khung Bắc: 23040' B Khung Tây: 1040

Khung Nam: 23020' B Khung Đông: 104030' Đ

Trang 10

+ Phía Đông Nam giáp với Phố Lu (Lào Cai) có toạ độ khung:

Khung Bắc: 230 B Khung Tây: 1040

Khung Nam: 22040' B Khung Đông: 104030' Đ

3.3 Nội dung của bản đồ địa hình.

Bản đồ địa hình đợc sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực nên nội dung của bản đồ địa hình ngày càng đợc bổ sung phong phú hơn, làm cho lợng thông tin của bản đồ tăng lên trong khi trọng tải của bản đồ không tăng nhiều những đổi mới về kí hiệu

Theo quan điểm hệ thống với phơng pháp phân loại cấu trúc lấy bề mặt đất làm gốc nội dung bản đồ địa hình chia thành 2 nhóm: Tự nhiên, Kinh tế - Xã hội với 8 yếu tố cơ bản Nhóm Tự nhiên bao gồm: dáng đất, thuỷ văn và các công trình phụ, chất đất và thực vật Nhóm Kinh tế - xã hội bao gồm: dân c, đờng giao thông, ranh giới tờng rào, địa vật kinh tế - xã hội, điểm khống chế

Cụ thể các yếu tố:

* Nhóm Tự nhiên:

- Dáng đất: thể hiện dáng đất rõ phạm vi, hình thái và những đặc điểm cơ bản của địa hình núi, thung lũng, đồng bằng sông, xác định các yếu tố độ cao, độ dốc mật

độ chia cắt

- Thuỷ văn và các công trình phụ: bao gồm sông (những sông chính, sông phụ, nhánh chủ yếu, nhánh thứ yếu ), suối, hồ, ao, nguồn n… ớc ngầm và các công trình … thuỷ lợi nh đê, đập, mơng, máng kiên cố phòng tránh thiên tai lũ lụt sảy ra.…

- Chất đất và thực vật: thể hiện các chủng loại và đặc điểm phân bố của đất thực vật, diện tích, đặc điểm của từng loại Phan loại chất đất: đầm lầy, bãi bùn, bãi cát, bãi đá Phân loại thực vật: rừng cây, bãi … …

* Nhóm kinh tế xã hội:

- Dân c: các điểm dân c phản ánh các đặc điểm dân c và các công trình văn hoá lịch sử, dân dụng liên quan chặt chẽ tới dân c, các điểm dân c, các điểm quần c nông thôn, các điểm quần c thành thị

Trang 11

- Đờng giao thông và các công trinh phụ thuộc thể hiện rõ đặc điểm từng loại

đờng, cấp đờng, mức độ phân bố, hình thái mặt đờng Có các loại đờng: đờng bộ, đ-ờng sắt, đđ-ờng thuỷ, đđ-ờng hàng không …

- Ranh giới tờng rào: ranh giới hành chính giữa các quốc gia, các tỉnh, các huyện, các thôn, xã

- Địa vật kinh tế - xã hội: các đờng ống, mạng lới điện, thông tin liên lạc, các loại cột và hệ thống điện, đ… ờng, trờng trạm nhằm phục vụ nhu cầu sử dụng của ngời dân

- Điểm khống chế trắc địa: điểm khống chế độ cao, điểm khống chế mặt bằng

4 Mô tả về lãnh thổ.

4.1 Hình thái trắc địa

- Bát Xát là một huyện biên giới phía Bắc của Việt Nam thuộc tỉnh Lào Cai, phía Tây Bắc và Đông Bắc giáp với Vân Nam (Trung Quốc), phía Tây giáp với huyện Phong Thổ ( Lai Châu), phía Nam giáp với huyện Sa Pa và thành phố Lào Cai, phía

Đông Nam giáp với thành phố Lào Cai

- Địa hình: Toàn bộ nền địa hình Bát Xát đợc kiến tạo bởi nhiều dải núi cao, nổi bật là hai dải núi chính tạo nên các hợp thuỷ: Ngòi Phát, suối Lũng Pô, Suối

Quang Kim Địa hình cao dần, điểm cao nhất có độ cao 2945m, điểm thấp nhất có độ cao 88m

- Kiến tạo địa hình Bát Xát hình thành hai khu vực Tuy nhiên, cả hai khu vực (vùng thấp gồm 6 xã và 1 thị trấn, vùng cao gồm 16 xã) đều có chung một đặc điểm: Vùng núi cao có độ chia cắt lớn, thung lũng hẹp khe sâu, độ dốc lớn Vùng thấp (ven sông Hồng, bồn địa nhỏ) là nơi tập trung các dải đồi thấp, thoải địa hình tơng đối bằng phẳng ảnh hởng của địa hình nói chung và các yếu tố kinh tế xã hội hình thành trên địa bàn huyện hai tiểu vùng địa lý kinh tế xã hội

+ Vùng cao: Diện tích 80.763ha chiếm 77% diện tích đất toàn huyện, gồm các xã Y Tý, Ngải Thầu, A Lù, A Mú Sung, Bản Xèo, Nậm Chạc, Trịnh Tờng, Dền Sáng,

Ngày đăng: 21/03/2013, 08:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w