1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình và hướng giải quyết lao động dư thừa ở nông thôn xã Hoẳng Lý - huyện Hoằng Hóa - tỉnh Thanh Hóa

37 403 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Và Hướng Giải Quyết Lao Động Dư Thừa Ở Nông Thôn Xã Hoẳng Lý - Huyện Hoằng Hóa - Tỉnh Thanh Hóa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 188,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình và hướng giải quyết lao động dư thừa ở nông thôn xã Hoẳng Lý - huyện Hoằng Hóa - tỉnh Thanh Hóa

Trang 1

Lời nói đầu

Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con ngời để tạo ra sản phẩmvật chất và tinh thần mà con ngời mong muốn Lao động có năng suất, chất l-ợng, hiệu quả là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của đất nớc

Trong suất quá trình phát triển của loài ngời, lao động đóng vai trò quyết

định vào quá trình xã hội hoá Lao động đã kết hợp với t liệu lao động và đốitợng lao động để sản xuất ra của cải vật chất nuôi sống con ngời, nó còn là

động lực quan trọng hàng đầu trong việc tạo ra những bớc phát triển của nềnkinh tế Nhờ đến lao động mà con ngời dần dần có đầu óc tìm tòi và sáng tạo

Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt nam lần thứVIII, tháng 6/1996 đã nhấn mạnh: công nghiệp hoá đất nớc trớc hết là côngnghiệp hoá kinh tế nông thôn Vấn đề này đợc đặt ra không chỉ bởi tầm quantrọng của phát triển kinh tế nông thôn trong bối cảnh chung của đất nớc màcòn vì nông thôn là nơi c trú, sinh sống và làm ăn của một bộ phận lớn lao

động và dân c cả nớc

Nông thôn Việt nam hiện nay chiếm tới 80% dân số và 70% lực lợnglao động cả nớc Từ khi Đảng và nhà nớc tiến hành các chính sách đổi mớikinh tế, khu vực kinh tế nông nghiệp và nông thôn nói chung đã có bớc tăngtrởng và phát triển tơng đối cao Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu về kinh

tế, nhiều vấn đề xã hội cũng nổi lên gay gắt nh: ngời cha có việc làm và thiếuviệc làm ngày càng gia tăng, sự phân hoá giàu nghèo tăng nhanh, tệ nạn xãhội và tội phạm có chiều hớng gia tăng

Trong các vấn đề xã hội nêu trên, việc làm cho ngời lao động đang làvấn đề bức xúc, đợc toàn thể xã hội hết sức quan tâm Các văn kiện quan trọngcủa Đảng và nhà nớc và thông tin đại chúng cũng đã thờng xuyên đề cập vấn

đề giải quyết việc làm cho ngời lao động đang ngày một tăng lên ở khu vựcnông thôn Chính vì vậy, trong bối cảnh hiện nay, việc nghiên cứu về “ Việclàm ở nông thôn” sẽ có ý thiết thực góp phần hoàn thiện và xây dựng cácchính sách giải quyết việc làm cho ngời lao động

Hoằng Lý là một xã thuộc vùng đồng Bằng Trung Bộ, có diện tích nhỏ.Dân số sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp Vì vậy, lao động trong nôngnghiệp rất đông và ngày một gia tăng lên, gây ra tình trạng thiết việc làm và d

Trang 2

thừa lao động ngày càng có xu hớng gia tăng Việc nghiên cứu thực trạng lao

động d thừa ở nông thôn xã Hoằng Lý để tìm những nguyên nhân và từ đó đa

ra những giải pháp tối u nhằm sử dụng hợp lý nguồn lao động nông thôn là rấtcần thiết Do đó tôi đã nghiên cứu đề tài:

“Tình hình và hớng giải quyết lao động d thừa ở nông thôn xã Hoẳng Lý – huyện Hoằng Hoá - Tỉnh Thanh Hoá”. huyện Hoằng Hoá - Tỉnh Thanh Hoá

Trang 3

Chơng ITổng quan tài liệu nghiên cứu.

I Các khái niệm cơ bản

1 Khái niệm về lao động và việc làm.

a Khái niệm về lao động.

Lao động là hoạt động có mục đích của con ngời, bất cứ làm việcgì con ngời cũng phải tiêu hao năng lực với một lợng nhất định, tuy nhiên chỉ

có sự tiêu hao năng lợng có mục đích mới gọi là lao động

Chúng ta biết, tất cả mọi thứ cần thiết cho đời sống của con ngời

đều do lao động sáng tạo ra, vì vậy những ngời có khả năng lao động đều phảitham gia lao động để tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội đó là yêucầu khách quan của sự sinh tồn Ngày nay lao động đối với con ngời khôngchỉ là nguồn kiếm sống là nghĩa vụ đối với xã hội, mà lao động còn là quyềnlợi của mỗi ngời để tự khẳng định mình

b Khái niệm về việc làm.

Việc làm liên quan chặt chẽ đến lao động, song chúng không

hoàn toàn giống nhau Việc làm thể hiện quan hệ của con ngời với những chỗlàm việc cụ thể, là giới hạn cần thiết trong đó diễn ra quá trình lao động ở nớc

ta Bộ luật lao động năm 1994 đã khái niệm về việc làm nh sau: “Mọi hoạt

động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm đều đợc thừa nhận là việclàm”

Từ khái niệm trên cho thấy, việc làm chính là hoạt động lao động không

bị pháp luật cấm và tạo ra thu nhập

Trang 4

2 Khái niệm về nguồn lao động.

Là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định thực tế có tham gia lao

động (đang có việc làm) và những ngời không có việc làm nhng đang tích cựctìm việc làm

Nguồn lao động trong nông nghiệp gồm số lợng và chất lợng lao động

* Số lợng lao động: “Là toàn bộ những ngời nằm trong độ tuổiquy định (nam từ 15-60 tuổi, nữ từ 15-55 tuổi) có khả năng tham gia lao

động” Ngoài ra do quá trình sản xuất nhất là sản xuất trong ngành nôngnghiệp những ngời trên đợc coi nh là một bộ phận của nguồn lao động Nhngkhả năng tham gia lao động của họ hạn chế hơn so với những lao động trongtuổi, tuy nhiên lao động của họ vẫn đợc coi là lao động phụ Do đó, nhữngnguồn lao động này phải đợc sử dụng để làm tăng thêm sản phẩm cho xã hội

và việc tăng số lợng những ngời lao động trực tiếp sản xuất có tầm quan trọngtrong việc tạo ra sản phẩm Mác nói: “nếu các điều khác nhau không có gìthay đổi thì giá trị và số lợng của sản phẩm sẽ tăng lên theo tỷ lệ thuận với sốlao động đợc sử dụng” Nhng số lợng những ngời lao động phải gắn liền với

số ngày lao động, nhất là số ngày số giờ lao động thực tế, số giờ làm việc hữuích của ngời lao động, cùng một số lao động nh nhau nếu số ngày làm việccủa mỗi ngời càng lớn số giờ làm việc hữu ích càng nhiều thì khối lợng sảnphẩm càng cao

* Chất lợng lao động

Chất lợng lao động chính là sức lao động của bản thân ngời lao

động, chất lợng sức lao động đợc biểu hiện ở sức khoẻ, trình độ lành nghề,trình độ văn hoá, nhận thức hiểu biết khoa học kỹ thuật và trình độ kinh tế tổchức

Số lợng và chất lợng của nguồn lao động trong nông thôn luôn biến đổi

và sự biến đổi đó do các nguyên nhân sau:

- Việc tăng giảm tự nhiên của dân số và hàng năm có một số ngời

đến tuổi lao động tham giao vào lao động và một số khác hết tuổi lao động rútkhỏi

- Do các chính sách của Đảng và nhà nớc bảo đảm thoả mãn nhucầu về vật, nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật và chăm lo sức khoẻcho mọi ngời

Ngày nay sự thay đổi về số lợng lao động trong nông thôn làgiảm liên tục cả về số tuyệt đối và số tơng đối đồng thời không ngừng nângcao chất lợng với tốc độ cao và ổn định để thuận lợi cho việc chuyển lao độngnông nghiệp sang lao động công nghiệp và những ngành phi nông nghiệp

Trang 5

khác Tức là chuyển lao động có năng suất lao động thấp sang lao động cónăng xuất lao động cao và có sự phân công lao động ngày càng hợp lý cùngvới sự chuyên môn hoá lao động ngày càng cao trong các ngành nghề Songsong với việc chuyển đó là không ngừng tăng cờng cơ sở vật chất và trình độ

kỹ thuật cho lao động nông nghiệp

3 Thị tr ờng lao động.

Khái niệm về thị trờng lao động ở Việt nam nhiều khi còn rất xa lạ vớixã hội trong giới khoa học cha có một cách hiểu thống nhất, trên cơ sở tổnghợp các nghiên cứu về lao động có thể khái quát thị trờng lao động nh sau:

“Thị trờng lao động là toàn bộ các quan hệ lao động đợc xác lập trên lĩnh vựcthuê mớn lao động (bao gồm các quan hệ lao động cơ bản nhất nh thuê mớn,tiền công , ở đó diễn ra sự trao đổi thoả thuận giữa một bên là ngời sử dụnglao động và một bên là lao động tự do”

Lao động đợc mua bán trên thị trờng không phải là lao động trìu tợng

mà là lao động cụ thể, lao động thể hiện thành việc làm một thị tr ờng lao

động tức là ở đó số lợng lao động và chất lợng lao động cung ứng việc làm, và

sử dụng việc làm về cơ bản phải tơng ứng nhau Hay nói một cách cụ thể thìthị trờng lao động đợc hình thành từ 3 bộ phận chính đó là: ngời sử dụng lao

động (cầu lao động ); lao động làm thuê (cung lao động ) và giá cả hay tiềncông lao động Trong đó giá cả hình thành thông qua sự thoả thuận giữa ngờilao động làm thuê và ngời sử dụng lao động do quan hệ cung- cầu trên thị tr-ờng quy định

4 Thất nghiệp và tỉ lệ thất nghiệp.

* Khái niệm về thất nghiệp

Theo ICO đa ra các tiêu thức, thất nghiệp là ngời không có việclàm, có khả năng làm việc, nhu cầu tìm việclàm

Vậy thất nghiệp là những ngời trong độ tuổi lao động có sức lao

động cha có việc làm đang có nhu cầu làm việc nhng cha tìm đợc việc làm

Theo G.N.Sokolova: “Thất nghiệp là sự phản ánh tình trạngkhông ăn nhập giữa cung và cầu sức lao động về số lợng cũng nh về chất l-ợng”

Trang 6

* Khái niệm về tỷ lệ thất nghiệp.

Là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số ngời thất nghiệp và tổng nguồn nhân lựcnhng đối với các nớc đang phát triển, tỷ lệ thất nghiệp này cha phản ánh đúngthực sự nguồn lao động

* Phân loại thất nghiệp

- Thất nghiệp không tự nguyện: Là những ngời muốn làm bất kỳmột công việc nào đó mà họ không quan tâm đến mức tiền lơng nhng họkhông tìm đợc việc làm

- Thất nghiệp tự nguyện: Là những lao động không quan tâm đếnmột số nghề, mặc dù họ có đủ điều kiện để làm vì họ có một phần nguồn sống

từ bên ngoài

Trang 7

II Các yếu tố ảnh hởng đến nguồn lao động.

Trên thế giới hiện nay, tốc độ tăng dân số có sự khác nhau giữacác nớc phát triển và đang phát triển, các nớc phát triển có mức sống cao thì tỷ

lệ tăng dân số thấp, ngợc lại ở những nớc kém phát triển thì tỷ lệ tăng dân sốlại cao

b Tỷ lệ tham gia lực lợng lao động.

Tỷ lệ tham gia lực lợng lao động là số phần trăm của dân số trong độ

tuổi lao động tham gia lực lợng lao động trong tổng số nguồn lực Nhân tố cơbản tác động đến tỷ lệ tham gia lực lợng lao động là bộ phận dân số trong độtuổi lao động không có nhu cầu làm việc vì đang đi học, đang làm việc nội trợhoặc ở tình trạng khác

Tỷ lệ tham gia lực lợng lao động thờng đợc sử dụng để ớc tính quy môcủa dự trữ lao động trong nền kinh tế và có vai trò quan trọng trong thống kêthất nghiệp

2 Các yếu tố ảnh h ởng đến chất l ợng lao động.

Số lợng lao động mới phản ánh đợc một mặt sự đóng góp của lao động vàophát triển kinh tế Mặt khác cần đợc xem xét đến chất lợng lao động, đó là yếu

tố làm cho lao động có năng suất cao hơn, chất lợng lao động có thể nâng caonhờ giáo dục, đào tạo, nhờ sức khoẻ của ngời lao động, nhờ việc bố trí điềukiện lao động tốt hơn

a Giáo dục và đào tạo.

Đợc coi là dạng quan trọng nhất của sự phát triển tiềm năng của con

ng-ời theo nhiều nghĩa khác nhau Kết quả của giáo dục làm tăng lực lợng lao

động có trình độ tạo khả năng thúc đẩy nhanh quá trình đổi mới công nghệ.Công nghệ thúc đẩy càng nhanh càng thúc đẩy tăng trởng kinh tế Vai trò của

Trang 8

giáo dục còn đợc đánh giá qua tác động của nó đối với việc tăng năng suất lao

động của môĩ cá nhân nhờ có nâng cao trình độ và tích luỹ kiến thức

Chơng trình phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 1996-2000 Đảng ta xác

định mục tiêu: “ tăng tỉ trọng ngời tốt nghiệp phổ thông cơ sở trong độ tuổi lao

động lên 55-60% và tỷ lệ những ngời lao động qua đào tạo trong tổng số lao

động tăng từ 22-25% vào năm 2000

b Sức khoẻ.

Giống nh giáo dục, sức khoẻ làm tăng chất lợng của nguồn nhân lực cả

hiện tại và tơng lai, ngời lao động có sức khoẻ tôt có thể mang lại những lợinhuận trực tiếp băng việc nâng cao sức khoẻ bền bỉ, dẻo dai và khả năng tậptrung trong khi làm việc Việc nuôi dỡng và chăm sóc sức khoẻ tốt cho trẻ em

sẽ là yếu tố làm tăng năng xuất lao động trong tơng lai, giúp cho trẻ em pháttriển toàn diện Hơn nữa điều đó còn giúp trẻ en đạt đợc những kỹ năng, kỹxảo cần thiết cho sản xuất thông qua giáo dục Những khoản chi cho sức khoẻcòn làm tăng nguồn nhân lực về mặt số lợng, về việckéo dài tuổi lao động Một trong số các nhiệm vụ giải quyết về vấn đề văn hoá-xã hội tronggiai đoạn 96-00 là: “Cải thiện các chỉ tiêu cơ bản về sức khoẻ cho mọi ngời,từng bớc nâng cao thể trọng và tầm vóc, trớc hết là nâng cao thể lực bà mẹ vàtrẻ em Thực hiện chơng trình dinh dỡng quốc gia giảm tỷ lệ suy dinh dỡng trẻ

em dới 5 tuổi từ 42% hiện nay xuống còn 30% năm 2000 và không còn suydinh dỡng nặng Đa tỷ lệ dân số có mức ăn dới 2000kalo/ngời/ngày xuống dới10%

III Sử dụng hợp lý và ý nghĩa của việc sử dụng hợp lý nguồn lao động ở nông thôn.

1 Quan niệm về sử dụng hợp lý nguồn lao động ở nông thôn.

Dới góc độ kinh tế, sử dụng hợp lý nguồn lao động ở nông thôn là tậndụng hết sức lao động hiện có khai thác hết khả năng lao động của họ cả vềthể lực và trí lực trong sự kết hợp đúng giữa ngời lao động với nhau, giữanhững ngời lao động với t liệu sản xuất phù hợp với xu hớng tất yếu của việc

sử dụng hợp lý nguồn lao động ở nông thôn để tạo nên một sự chuyển biếnmạnh mẽ về năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội

Nói một cách cụ thể hơn, sử dụng hợp lý nguồn lao động ở nông thôn là

sử dụng nguồn lao động đó một cách đầy đủ, có hiệu quả về thời gian lao

động; bố trí sát hợp về chuyên môn nghiệp vụ; tổ chức tốt việc hợp tác và

Trang 9

phân công lao động; sử dụng lao động ở mức trung bình cần thiết trong thờigian nhất định; đồng thời từng bớc cải thiện điều kiện làm việc; nâng cao năngsuất lao động và giảm nhẹ lao động cho con ngời.

2 ý nghĩa của việc sử dụng hợp lý nguồn lao động ở nông thôn.

Thứ nhất: Tận dụng tối đa lực lợng lao động dồi dào và ngày một gia

tăng (cả về số và chất lợng) vào quá trình phát triển kinh tế xã hội, khắc phục

đợc tình trạng thất nghiệp thiếu việc làm đang diễn ra bức xúc hiện nay

Thực tiễn những năm qua chứng minh rằng, bất cứ ở đâu, khinào nếu các địa phơng có biện pháp tích cực để tân dụng nguồn lao động dthừa ở nông thôn vào quá trình sản xuất nh: mở mang ngành nghề dịch vụ, đầu

t thâm canh tăng năng xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đẩy mạnh chănnuôi và bố trí sắp xếp đúng ngời, đúng việc thì ở đó nền kinh tế sẽ phát triển,thu nhập của ngời dân sẽ tăng lên, đời sống của ngời lao động đợc cải thiện và

bộ mặt nông thôn không ngừng đổi mới

Thứ hai: khai thác đợc tối đa những nguồn lực quan trọng đang

tiềm ẩn trong khu vực kinh tế nông thôn về tài nguyên, vốn và ngành nghề

Thực tế cho thấy những tiềm năng trên ở nông thôn còn rất lớn.Tuy nhiên, chúng vẫn mãi là tiềm năng nếu nh con ngời không hớng sự chú ýcủa mình tới, không thông qua lao động, tác động của các công cụ lao độngnên chúng để cải biến chúng theo mục đích của mình Vì vậy sử dụng hợp lýnguồn lao động ở nông thôn là nhân tố biến các tiềm năng thành hiện thực

Thứ ba: thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp vừa theo hớng

chuyên môn hoã, vừa theo hớng toàn diện từng bớc hình thành cơ cấu kinh tếcông-nông nghiệp-dịch vụ ở nông thôn

Khi lao động ở nông thôn đợc sử dụng hợp lý thì năng xuất lao

động xã hội, trớc hết là năng xuất lao động nông nghiệp sẽ tăng, khối lợng lao

động thặng d và sản phẩm thặng d ngày càng nhiều Đó là nguồn gốc duy nhấtcủa tích luỹ và cung là điều kiện để chuyển một bộ phận lao động trong nôngnghiệp sang các ngành khác Trong điều kiện đó, mật độ phân công lao động

ở nông thôn sẽ tập trung phát triển mạnh nông nghiệp hàng hoá, chuyển đổicơ cấu cây trồng, vật nuôi; phát triển kinh tế vờn áp dụng những thành tựu mớicủa khoa học công nghệ vào sản xuất Một bộ phận khác sẽ chuyển sang làmcác ngành nghề và dịch vụ nh TTCN truyền thống, công nghiệp chế biến,NLTS, sản xuất vật liệu xây dựng, các loại hình dịch vụ qua đó giải quyết tốt

Trang 10

mối liên hệ giữa nông nghiệp-công nghiệp-dịch vụ ở nông thôn theo hớngcông nghiệp hoá-hiện đại hoá.

Thứ t: thúc đẩy quá trình phân công và hợp tác lao động ngày

càng tốt hơn và với quy mô lớn hơn Chính sự phân công và hợp tác đợc sẽmang lại năng xuất lao động cao hơn và là một đặc trng u việt của sản xuất lớn

so với sản xuất nhỏ Thực tế đã chứng minh răng: ở đâu nếu tổ chức tốt hợptác và phân công lao động thì ở đó tạo nên một năng lực sản xuất rất lớn, năngsuất lao động rất cao Do vậy, tổ chức sự phân công và hợp tác lao động hiệnnay ở nông thôn là điều có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, nó không những thúc

đẩy nhanh qúa trình chuyên môn hoá, hiệp tác hoá lao động ở trình độ cao màcòn tạo điều kiện nâng cao trình độ của ngời dân lao động ở mọi mặt

Thứ năm: là một biện pháp quan trọng nhằm phân phối thu nhập

quốc dân một cách công băng, là nhân tố không nhỏ cho sự ổn định xã hội vềchính trị và trật tự an toàn xã hội

ở nông thôn hiện nay lao động nhiều nhng việc làm ít có nghĩa

là d thừa lao động nhiều Để kiếm sống nhiều ngời phải đi lên các thành phốtìm kiếm việc làm, bất kể việc gì, giá tiền công bao nhiêu tạo điều kiện để cácnhà kinh doanh t nhân lớn nhỏ ở thành thị tăng cờng bóc lột nhân công, kếtquả là tạo ra sự bất công trong xã hội, đặc biệt là giữa thành thị và nông thôn,giữa nông nghiệp và các ngành khác Vì vậy, sử dụng hợp lý nguồn lao động ởnông thôn sẽ khắc phục đợc tình trạng trên, từng bớc thực hiện đợc mục tiêutrung tâm của mọi chính sách kinh tế xã hội là phát triển con ngời, phát triểnnhân tố con ngời, đảm bảo công bằng và quyền lợi và nghĩa vụ công dân đóvừa là yêu cầu trực tiếp trớc mắt vừa là yêu cầu cơ bản lâu dài của nền kinh tếxã hội nớc ta trong quá trình tiến lên CNXH

3 Các yếu tố ảnh hởng đến vấn đề sử dụng lao động ở nông thôn.

Cơ cấu lao động thể hiện sự phân công lao động vào các ngành nghề sản

xuất hoặc theo tính chất của lao động trong địa bàn Phân bố lao động mộtcách hợp lý không những sẽ thúc đẩy kinh tế phát triển mà nó còn tạo ra nhiềuviệc làm cho ngời lao động, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho con ngời ảnh hởng của cơ cấu lao động thể hiện qua việc sắp xếp lao động vàocác ngành nghề, nếu tỷ lệ lao động phục vụ trong các ngành nghề có thời gianlàm việc lớn, năng suất lao động cao thì đó là sự phân công lao động hợp lý vàngợc lại

a Thời gian làm việc.

Trang 11

Thời gian làm việc là độ dài thời gian mà ngời lao động trongquan hệ lao động phải tiến hành lao động theo quy định của pháp luật quốcgia, hoặc theo thoả ớc tập thể hay hợp đồng lao động trên cơ sở những quy

định của pháp luật lao động quốc gia

Thời gian nghỉ ngơi là độ dài thời gian mà ngời lao động trongquan hệ lao động có quyền đợc sử dụng tự do, ngoài nhiệm vụ thực hiện trongthời gian làm việc, theo quy định của pháp luật lao động quốc gia, hoặc theothoả thuận tập thể hay hợp đồng lao động trên cơ sở những quy định của phápluật lao động quốc gia

Đối với những ngời lao động nhân về việc làm tại nhà, những

ng-ời lao động độc lập, hai loại thng-ời này theo sự sắp xếp công việc bản thân và cóthể dùng làm căn cứ hoạch toán chi phí sản xuất kinh doanh

Thời gian lao động thờng đợc tính bằng số ngày làm việc trên mộtnăm, số ngày làm việc trên tuần, số giờ làm việc trên tuần hoặc giờ làm việctrên ngày Xu hớng chung của các nớc thời gian làm việc sẽ giảm đi khi trình

độ phát triển kinh tế đợc nâng cao

b Năng suất lao động trong quá trình sản xuất.

Biểu hiện bằng số lợng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gianlao động đã hao phí Đó là một chỉ tiêu chất lợng, phản ánh một cách tổng hợp

có hiệu quả của lao động Năng suất lao động càng cao có nghĩa là sản phẩm

đợc sản xuất ra trong một đơn vị thời gian lao động càng nhiều, hoặc biểu hiệnngợc lại số thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị càng giảm

c Các yếu tố khác.

Có bao gồm nhiều yếu tố có thể là tác động trực tiếp hoặc gián tiếp

nh-ng nhìn chunh-ng khi các yếu tố này tác độnh-ng vào thì chúnh-ng manh-ng cùnh-ng đặc điểm

là có các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tớivấn đề sử dụng nguồn lao động ở nông thôn

Các yếu tố này có thể là tốc độ đô thị hoá, di dịch chuyển lao động điều kiệnkinh tế vùng, địa phơng

IV Thực trạng sử dụng nguồn lao động ở nông thôn nớc

ta hiện nay.

1 Số lợng

Trang 12

Cho đến nay Việt Nam vân còn 80% dân số sinh sống ở các vùng nôngthôn Đến năm 1998 đã tăng lên 76,3 triệu ngời và nguồn lao động xã hội có42,6 triệu ngời chiếm 53,9% dân số cả nớc Trong đó lao động ở nông thôn có32,7 triệu ngời.Chiếm 76,9% số dân trong độ tuổi lao động.

Biểu 1: Một số chỉ tiêu về dân số Việt nam

Chỉ tiêu

SL Tr.ngời

CC (%)

SL Tr.ngời

CC (%)

SL Tr.ngời

CC (%)

Nguồn: Dự thảo chiến lợc về lao động thời kỳ CNH-HĐH ( 1999 – huyện Hoằng Hoá - Tỉnh Thanh Hoá” 2001)

Trong nông thôn tỷ lệ lao động thu hút vào sản xuất đã tăng từ 85%năm 1991 lên 89% vào năm 1997 và 91% năm 1998 Trong cơ cấu lao độngxã hội ở nông thôn đã có sự dịch chuyển theo xu hớng tăng tỷ trọng lao độngcông ngiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng lao động thuần nông nhng còn chậm

Đến nay mới có 32% lao động ở nông thôn chuyển sang làm công nghiệp vàdịch vụ vẫn còn 68% chuyên làm nông nghiệp (biểu 2), do vậy tỉ trọng linh tốnông thôn vẫn mang nặng về nông nghiệp (70%)

Biểu 2: Một số chỉ tiêu về lao động nông thôn.

1 Số lao động ở nông thôn ( triệu ngời ) 31,4 32,7

2 Số lao động ở nông thôn thu hút vào sản xuất (Tr.ngời) 28,0 30,0

Trang 13

Mặt khác tình trạng thiếu việc làm trong nông thôn rất nghiêm trọnghiện nay có khoảng 7 triệu lao động cha có việc làm và mỗi năm bổ sung chỉ

sử dụng 73% quỹ thời gian Số hộ đói nghèo vẫn còn lớn, nguyên nhân chủyếu là trình độ dân trí thấp, hạn chế khả năng tiếp thu cách làm ăn mới

2 Chất lợng

+Theo kết quả điều tra của Bộ Lao động-Thơng binh xã hộinăm 1996 cho thấy tỉ lệ ngời biêt chữ của lao đọng nớc ta đạt 94,25% Riêngkhu vực nông nghiệp là 93,43% trong đó ngời tốt nghiệp phổ thông cơ sở là40%; tốt nghiệp phổ thông trung học là 9% Tuy trình độ văn hoá của lao

động nơc ta nói chung, lao động nông thôn nói riêng tơng đối cao, nhng đại

bộ phận không dợc đào tạo chuyên môn kỹ thuật, số đào tạo chuyên môn kỹthuật chỉ chiếm 15% tổng số lao động kỹ thuật cả nớc, trong đó lao động lĩnhvực công nghiệp 10% lao động xã hội, nhng lại chiếm 46% lao động cả nớc

Cơ cấu chuyên ngành đào tạo trong nông thôn cũng mất cân đốinghiêm trọng Theo điều tra của Ngân hàng thê giới năm 1993 trong 1000 lao

động thì có 57 ngơi đợc đào tạo chuyên ngành khác nhau, chỉ có 4,4 ngòi đợc

đào tạo kỹ thuật về Nông -Lâm -Ng nghiệp Phần lớn ngời lao động canh tác ,sản xuất thao kinh nghiệm cổ truyền năng suất thấp

Từ khi thực hiện Nghị quyết trung ơng IV ( khoá VIII) đen nay

co nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp đợc đầu t ở nông thôn, nhng số lao động

co tay nghề đáp ứng thấp, có cơ sở chỉ 9,2% lao động đáp ng nhu cầu

Nh vậy chỉ có thể nói rằng nguồn lao động nông thôn tăng nhanh

về số lợng nhng chất lợng còn thấp, đó là những hkó khăn bất lợi trong quátrình CNH-HDH nông nghiệp và nông thôn

V Các chỉ tiêu đánh giá

1 Chỉ tiêu đánh giá tình hình phân bổ và sử dụng lao động.

- Chỉ tiêu cơ cấu lao động giữa các ngành:

Chỉ tiêu này thể hiện sự phân bổ lao động vào ngành sản xuất, ngày nay lao

động trong các hộ ở nông thôn cha đợc chuyên môn hoá theo ngành sản xuất

mà phần lớn lao động tham gia vào tất cả các ngành sản xuất nh ngành nôngnghiệp, công nghiệp-TTCN, dịch vụ, vì vậy để tính cơ cấu lao động giữa cácngành phải căn cứ vào thời gian lao động từ đó phân bổ lao động cho cácngành hợp lý, đầy đủ

Trang 14

Cc = 100

sld

ld T S

Trong đó: Cc: là cơ cấu lao động giữa các ngành

Sld: là số lao động của ngành

Tsld: là tổng số lao động của địa phơng

- Tỷ lệ lao động có việc làm: là tỷ lệ lao động có việc làm co với tổng l c lợnglao động

- Tỷ lệ tham gia nguồn lao động: LUR

NLF LF

LF

Trong đó: NLF: dân số không thuộc lực lợng lao động

- Số lao động sử dụng đúng ngành nghề

Đợc tính bằng tỷ lệ lao động sử dụng đúng ngành so với lao động đào tạo

2.Chỉ tiêu đánh gía hiệu quả sử dụng lao động.

- Tỷ suất sử dụng lao động

Là quan hệ tỷ lệ thuận giữa số lợng sức lao động đã đợc sử dụng (n) và số lợngsức lao động có khả năng sử dụng trong một thời gian nhất định (N)

K= 100

N n

Trong đó: W: năng xuất lao động

Q: khối lợng sản phẩm

T: thời gian lao động hao phí

- Thu nhập bình quân một lao động

Tn =

l

t tsx S C

G

Trang 15

Tn =

nc

nbq

S T

Trong đó: Tn: là thu nhập bình quân 1 lao động (trong năm)

GTSX: là GTSX trong năm

Ct: là chi phí vật chất

Sl: là số lao động (trong năm)

Tn: là thu nhập một ngời/ngày công lao động

Tnqd: là thu nhập bình quân 1 lao động (trong năm)

Snc: số ngày công (8h) bình quân 1 lao động (trong năm)

- Hệ số sử dụng ruộng đất (H): đợc tính bằng diện tích gieo trồng (G) trêndiện tích canh tác

H =

C G

- Năng suất sản phẩm các ngành

Nsct =

t D

I đặc điểm địa bàn nghiên cứu.

1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính.

Xã Hoằng Lý có hệ thống đờng giao thông cơ sở hạ tầng: về cơ bản thì rất thuận tiện, xã đã có một trục đờng liên thôn, liên xã và hệ thống đờng này

đã đợc nhựa hoá Xã Hoằng Lý là một trong những xã có cơ sở hạ tầng

Trang 16

t-ơng đối tốt, thực hiện theo đúng chủ trt-ơng điện-đờng-trờng-trạm, đảm bảo

vệ sinh, khang trang, đúng nh môi trờng cảnh quan chung của một vùng nông thôn trong điều kiện hiện nay

- Hệ thống thuỷ lợi của xã hiện nay về cơ bản cha đợc hệ thống hoá kênh mơng, nguồn nớc tới tiêu cha đợc chủ động

- Địa hình của xã tơng đối phức tạp, đất đai canh tác nằm giữa khu vực dân c, ruộng đất canh tác đợc chia thành nhiều thửa khác nhau, thửa cao, thửa thấp, thửa trung Nhìn chung toàn bộ diện tích đất nông nghiệp của địa phơng có khả năng canh tác năm 2 vụ lúa, chỉ có số nhỏ diện tích một vị, đã chuyển sang trồng hoa màu

Với vị trí địa lý thuận lợi là một yếu tố quan trọng, là một trong những tiềm lực to lớn cần đợc phát huy một cách triệt để, nhằm phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội của xã nói riêng và phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn nói chung

2 Thời tiết khí hậu.

- Hoằng Lý là một xã thuộc tỉnh Thanh Hoá có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh Nhiệt độ trung bình năm 23,30C Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 28,90C (vào tháng 7) Nhiệt độ trung bình thấp nhất là 15,80C (vào tháng 1), sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và thấp nhất là 13,10C

- Lợng ma trung bình hàng năm giao động khoảng 1400-1600mm, nhng phân bố không đều trong các năm Ma tập trung chủ yếu từ tháng 5-tháng 10, chiếm 80% tổng lợng ma cả năm Mùa khô từ tháng11 đến tháng

4 năm sau: chiếm 20% tổng lợng ma trong năm

- Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1530-1776 giờ, trong đó tháng nhiều giờ nắng nhất là tháng 7, tháng có it giờ nắng nhất là tháng 1

- Hàng năm có 2 mùa gió chính: gió mùa đông bắc và gió đông nam.Gió mùa đông bắc thịnh hành từ tháng 10 năm trớc đến tháng 3 năm sau, gió mùa đông nam thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 9 mang theo hơi ẩm gây ma rào

- Độ ẩm: nhìn chung là tơng đối tốt, tỉ lệ chênh lệch về độ ẩm giữa các tháng trong năm là không đáng kể, độ ẩm bình quân trong năm là 84%

- Nhìn chung Hoằng Lý có điều kiện khí hậu thuận lợi cho sự phát triển nền nông nghiệp đa dạng và phong phú Mùa đông với khí hậu khô, lạnh làm cho vụ đông trở thành vụ chính có thể trồng đợc nhiều loại cây rau mầu ngắn ngày có giá trị xuất khẩu và đạt hiệu quả cao Yếu tố hạn chếlớn nhất đối với việc sử dụng đất là lợng ma tập trung theo mùa thờng gây

Trang 17

ngập úng ở các khu vực thấp trũng và uy hiếp hệ thống đê điều, công trình thuỷ lợi gây khó khăn cho việc thâm canh tăng vụ mở rộng diện tích.

3 Tình hình sử dụng đất đai

Đất đai đóng vai trò quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời Nếu không có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào diễn ra cũng không thể có sự tồn tại của xã hội loài ngời Trong nông nghiệp, đất đai có một vị trí đặc biệt, nó không những là chỗ đứng, chỗ dựa

để lao động mà còn là nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng Nó là t liệu sản xuất không thể thay thế đợc

Trong những năm gần đây sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tếtheo hớng công nghiệp hoá-hiện đại hoá đời sống của nhân dân trong xã đãkhông ngừng đợc cải thiện và nâng cao, bộ mặt đô thị nông thôn đã có nhiềuthay đổi, nhu cầu sử dụng đất đai cho lĩnh vực kinh tế, đặc biệt cho xây dựngcơ sở hạ tầng và nhà ở tăng lên nhanh chóng Việc quản lý, sử dụng có hiệuquả nguồn tài nguyên đất đai theo quy hoạch và pháp luật đã trở thành mộtvấn đề cấp bách trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội nói chung và pháttriển kinh tế nông thôn nói riêng (qua biểu 4 ta có)

Theo số liệu thống kê của sở Địa chính xã Tổng diện tích đất tự nhiên là 368,5ha Diện thíc đất tự nhiên bình quân theo nhân khẩu chỉ khoảng 0,055ha, năm 2000 thuộc diện tích thấp trong cả nớc Đối với diện tích đất nông nghiệp qua 3 năm đã có xu hớng giảm đáng kể Năm 1998 diện tích

đất nông nghiệp chiếm 64,17% tổng diện tích đất tự nhiên, đến năm 1999 giảm xuống còn 62,55% tổng số diện tích đất tự nhiên, năm 2000 diện tích

đất nông nghiệp giảm xuống còn 61,19% tổng diện tích đất tự nhiên

Trong cơ cấu đất trồng hàng năm cũng có xu hớng giảm, bình quân trong

3 năm diện tích cây trồng hàng năm giảm 2,36% Nhìn chung diện tích đấtnông nghiệp ngày càng có xu hớng giảm, do sức ep của việc tăng dân số vànhu cầu sử dụng đất đai theo các mục đích khác nhau đang diễn ra trên địabàn xã nói riêng và trong tỉnh nói chung

Đối với diện tích đất nông nghiệp tơng đối lớn, tổng diện tích đất lâm nghiệp của năm 2000 là 65,7ha chiếm 17,82% tổng diện tích đất tự nhiên,

đâu thực sự là một con số không nhỏ Đợc sự chỉ đạo của cán bộ xã, diện tích đất lâm nghiệp đã đợc giao khoáng cho các hộ nông dân để trồng cây, một phần để bảo vệ đất chống xói mòn bảo vệ cảnh quan môi trờng sinh thái

Đất chuyên dùng của xã chiếm một con số không nhỏ qua 3 năm cho ta thấy diện tích đất chuyên dùng có xu hớng tăng, năm 1998 chiếm 11,72%

Trang 18

tổng diện tích đất tự nhiên, đến năm 2000 đã tăng lên 13,24% tổng diện tích đất tự nhiên Bình quân trong 3 năm diện tích đất chuyên dùng tăng 6,28%.

Đất ở của xã cũng có xu hớng tăng lên, do việc tăng dân số ngày mộttăng Diện tích đất ở của năm 1998 là 20,7ha chiếm 5,6% tổng diện tích đất tựnhiên, đến năm 2000 đã tăng lên 24,9ha chiếm 6,75% tổng diện tích đất tựnhiên Bình quân trong 3 năm diện tích đất ở tăng 9,75%

Đất cha sử dụng của xã có xu hớng giảm dần năm 1998 là 4,3ha chiếm1,12% tổng diện tích đất tự nhiên, cho đến năm 2000 đã giảm xuống còn3,6ha chiếm 0,97% tổng diện tích đất tự nhiên

- Nhìn chung điện tích đất đai của xã ta thấy bình quân diện tích đât nông nghiệp theo nhân khẩu, năm 1998 bình quân là 0,035ha, cho đến năm

2000 giảm xuống còn 0,032ha Diện tích đất nông nghiệp bình quân trên 1 lđ cũng có xu hớng giảm Năm 98 là 0,053 (ha) giảm 0,048(ha) vào năm 2000.

4 Tình hình dân số và lao động của xã hội

Theo Thống kê của xã cho ta thấy tình nhân khẩu của xã qua 3 năm có xuhớng tăng nhanh Năm 1999 tổng số nhân khẩu là 7600 (khẩu), cho đến năm 2000 đã tăng lên 6942 (khẩu) Ta thấy tốc độ tăng binh quân của năm

1999 là 1,8%, đên năm 2000 tăng lên 1,7% tuy tôc độ tăng có giảm nhng không đáng kể ,bình quân trong 3 năm tỉ lệ tăng vẫn là 1,75%

Tình hình về các hộ có xu hơng tăng, năm 1999 tổng hộ là1415(hộ) tốc

độ tăng là 3,7% Đến năm 2000 số hộ của xã là 1507 (hộ), tốc độ tăng của các

hộ có xu hớng giảm 2,65% Nhìn chung tốc độ tăng bình quân của các hộ qua

3 năm là 3,17%

Nhìn vào Biểu 5 cho ta thấy tình hình dân số của xã tăng, tỷ lệ tăng dân

số hàng năm vẫn giao động từ 2,3% đến 2,6% Số lao động việc làm đang có

xu hớng gia tăng Năm 1999 số ngời có đủ việc làm 3675 (ngời) chiếm85,79% tổng số lao động Số ngời thiếu việc làm và số ngời không có việclàm cũng có xu hớng giảm xuống 1 cách rõ dệt Năm 1999 số ngời thiếu việclàm là 670 ngời chiếm 15,5% và số ngời không có việc làm là 70 ngời chiếm1,6% tổng số lao động Đến năm 2000 thì số ngời thiếu việc làm đã giảm còn

646 ngời chiếm 14,21% số ngời không có việc là 65 ngời chiếm 1,408% tuy

có giảm nhng vẫn ở mức độ cao

Nguyên nhân do tăng dân số nên lao động cũng tăng theo mà xã cha kịpgiải quyết việc làm cho các lao động Ta thấy bình quân lao động chính trên

Ngày đăng: 09/04/2013, 14:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w