1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy hoạch sử dụng đất đai xã Hòa Hưng - huyện Cái Bè - tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2005 – 2010

70 1,5K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Hoạch Sử Dụng Đất Đai Xã Hòa Hưng - Huyện Cái Bè - Tỉnh Tiền Giang Thời Kỳ 2005 – 2010
Trường học Trường Đại Học Tiền Giang
Chuyên ngành Quy Hoạch Đất Đai
Thể loại đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2005 - 2010
Thành phố Tiền Giang
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 661 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo địa giới hành chính thì xã Hòa Hưng có 5 ấp, có vị trí địa lý thuận lợi, địa hình tương đối bằng phẳng đất đai màu mở thích hợp cho sản xuất nông nghiệp

Trang 1

MỞ ĐẦU



Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, làthành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư,xây dựng các khu kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng ( Luật đất đai,

1993 )

Chính vì vậy, đất đai cần phải quản lý chặt chẽ hơn và sử dụng làm sao có hiệuquả lâu dài là một đòi hỏi trước mắt đối với sự phát triển kinh tế xã hội trước thềmcông nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

Mặt khác, dân số ngày càng tăng, đất đai ngày càng khan hiếm mà nhu cầu sửdụng đất vào các mục đích thì ngày càng nhiều làm cho diện tích đất ngày càng giảm

so với sự gia tăng dân số nhất là đất nông nghiệp Đứng trước tình hình đó, quy hoạch

sử dụng đất đai ngày càng trở nên quan trọng: tại Điều 19, Luật đất đai 1993 khẳngđịnh: “căn cứ để quyết định giao đất, cho thuê đất phải dựa trên cơ sở quy họach và kếhọach sử dụng đất đai” và nhiều Công văn, Chỉ thị, Nghị quyết về công tác lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất Nó tạo cho cơ quan Nhà nước quản lý tốt đất đai mộtcách khoa học, hợp lý và tiết kiệm quỹ đất đai, tạo điều kiện cho đất đai đưa vào sửdụng bền vững mang lại lợi ích cao nhất

Ngày nay, trong công cuộc đổi mới và phát triển đang tạo ra những bước đi vàsức tăng trưởng kinh tế xã hội rất cao, đồng thời áp lực về đất đai cũng thể hiện rất rõ

Vì vậy, vấn đề quy hoạch sử dụng đất đai phải được đưa ra làm cơ sở định hướng cho

Trang 2

- Hoạch định việc sử dụng đất trên địa bàn xã ngày càng hợp lý tiết kiệm vàhiệu quả hơn.

- Kiểm kê khai thác tiềm năng và những ưu thế về quản lý sử dụng đất củađịa phương

- Làm cơ sở để quản lý đất đai theo quy định của pháp luật, bảo vệ và cảitạo môi trường sinh thái nhằm phát triển và sử dụng đất bền vững phù hợp với quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất đai

Trang 3

CHƯƠNG I LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

I KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT ĐAI.

Định nghĩa đất đai: Theo Brinkman và Smyth, 1973: “Đất đai về mặt địa lý mànói thì là một vùng đất chuyên biệt trên bề mặt của trái đất có những đặc tính mangtính chất ổn định, hay có chu kỳ dự đoán được trong khu vực sinh khí quyển theochiều thẳng từ trên xuống dưới, trong đó bao gồm: không khí, đất và lớp địa chất, nướcquần thể thực vật và động vật, và kết quả của những hoạt động bởi con người trongviệc sử dụng đất đai ở quá khứ, hiện tại và trong tương lai” (Lê Tấn Lợi, 1999)

Một định nghĩa hoàn chỉnh chung như sau (UN, 1994): “Đất đai là một diệntích khoanh vẽ của bề mặt đất của trái đất, chứa đựng tất cả đặc trưng của sinh khíquyển ngay bên trên và bên dưới của lớp mặt này, bao gồm khí hậu gần mặt đất vàdạng địa hình mặt nước (bao gồm những hồ cạn, sông, đầm trũng và đầm lầy) lớp trầmtích gần mặt và kết hợp với dự trữ nước ngầm, tập đoàn thực vật và động vật, mẫuhình định cư của con người và những kết quả về tự nhiên của những hoạt động conngười trong thời gian qua và hiện tại (làm ruộng bậc thang, cấu trúc hệ thống trữ nước

và thoát nước, đường xá, nhà cửa )” (Lê Tấn Lợi, 1999)

Đất đai là bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ quốc gia, gắn liền với chủquyền quốc gia (không thể có quốc gia mà không có đất đai)

Vai trò của đất đai đối với sản xuất và đời sống thật to lớn và đa dạng Hội nghịcác Bộ Trưởng môi trường Châu Âu họp 1973 tại Luân Đôn đã đánh giá: “Đất đai làmột trong những của cải quý nhất của loài người, nó tạo điều kiện cho sự sống củathực vật, động vật, con người trên trái đất”

Thật vậy, đất đai là điều kiện vật chất cần thiết để con người tồn tại và tái sảnxuất các thế hệ tiệp theo của loài người Bởi vậy việc sử dụng đất đai có hiệu quả vềkinh tế xã hội, môi trường và bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai bền vững là cần thiết vàquan trọng (Lê Quang Trí, 2001)

II QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI.

1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất đai.

Quy hoạch sử dụng đất đai là sự đánh giá tiềm năng đất, nước có hệ thống, tínhthay đổi trong sử dụng đất đai và những điều kiện kinh tế xã hội để chọn lọc và thựchiện sự chọn lựa sử dụng đất đai tốt nhất (Lê Quang Trí, 2000)

Trang 4

Quy hoạch sử dụng đất đai là một hiện tượng kinh tế xã hội có tính đặc thù nên

có nhiều quan điểm về quy hoạch sử dụng đất đai Trong đó có hai quan điểm củaĐoàn Công Quỳ đưa ra:

- Quan điểm thứ nhất cho rằng quy hoạch sử dụng đất đai chỉ đơn thuần là biệnpháp kỹ thuật, thông qua đó người ta thực hiện các công tác sau:

+ Đo đạc vẽ bản đồ đất đai

+ Phân chia khoảng thửa, tính toán diện tích

+ Giao đất cho các ngành

+ Thiết kế xây dựng đồng ruộng

- Quan điểm thứ hai cho rằng quy hoạch sử dụng đất đai được xây dựng trêncác quy phạm pháp luật của nhà nước nhằm nhấn mạnh tính pháp chế của quy hoạch

sử dụng đất đai

Có thể thấy rằng hai quan điểm trên chưa đúng và đầy đủ mà cần phải hiểu quyhoạch sử dụng đất đai phải dựa trên ba cơ sở:

- Pháp chế: bảo đảm chế độ quản lý sử dụng đất đai theo pháp luật

- Biện pháp kỹ thuật: áp dụng các hình thức tổ chức lãnh thổ hợp lý trên cơ sởkhoa học

- Hiệu quả kinh tế: lợi ích kinh tế cần đặt ra khi đã thỏa mãn tính pháp chế trongquy hoạch sử dụng đất đai (Đoàn Công Quỳ, 1997)

2 Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất đai.

Theo Ngô Đức Phúc (2000), mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất đai là sử dụngđất đai: “tốt nhất” Đối với một đề án quy hoạch sử dụng đất đai cụ thể, các mục tiêuhoàn toàn rõ ràng và có thể hợp thành 3 nhóm: hiệu quả, công bằng và khả năng duytrì sự sống

2.1 Hiệu quả.

Trong thời gian dài, quy hoạch sử dụng đất phải thực hiện có hiệu quả về kinh tế vàđược xã hội chấp nhận Không phải tất cả đất đai có chất lượng như nhau ở mọi nơivới một mục đích cụ thể thì chổ này thích hợp hơn chổ kia

2.2 Công bằng.

Thực hiện sử dụng đất đai như tái định cư và tái phân phối đất đai để làm giảm

sự không công bằng hoặc sự chênh lệch trong sử dụng đất đai

Trang 5

Trước hết phải xác định mức đất đai (định mức tối thiểu) để đảm bảo cuộc sốngtối thiểu của con người, từ đó làm cơ sở tăng dần mức sống của con người có nghĩa làtăng định mức đất đai trên cơ sở các tiêu chuẩn như: Mức thu nhập, dinh dưỡng, đảmbảo lương thực và nhà ở Làm quy hoạch sử dụng đất đai là để thực hiện các tiêuchuẩn trên, muốn vậy trước hết cần phải đánh giá khả năng hoặc độ thích nghi đất đai.

Mục tiêu khác phải tăng cường sự tham gia của dân trong việc quyết định quyhoạch sử dụng đất đai, điều đó có thể thực hiện ở từng giai đoạn khác nhau trong quátrình quy hoạch Quy hoạch sử dụng đất đai giúp giải quyết những mâu thuẩn tranhchấp đất đai (tập thể với cá nhân, cá nhân với cá nhân ) bằng việc công khai các quyếtđịnh về sử dụng đất đai

2.3 Khả năng duy trì sự sống.

Đôi khi con người làm trơ trọi đất đai chỉ vì lợi ích hiện tại mà không nghĩ đếntương lai (phá rừng làm nương rẩy, lấy củi đun, lấy gỗ bán ) Chính vì vậy cần phảilập quy hoạch sử dụng đất đai để bảo vệ đất nước và nguồn tài nguyên khác để duy trì

Trong nhiều trường hợp quy hoạch sử dụng đất đai buộc phải giảm tính hiệuquả vật chất (tính thương mại) để đảm bảo tính công bằng và ổn định xã hội

Theo Lê Quang Trí (2000) trong quy hoạch sử dụng đất đai muốn thực hiện cácmục tiêu có hiệu quả trong điều kiện đất hẹp người đông thì phải:

- Đánh giá nhu cầu cần thiết hiện tại- tương lai và đánh giá một cách khoa học,

có hệ thống khả năng cung cấp từ đất đai cho các nhu cầu đó

- Xác định và có giải pháp cho các mâu thuẫn trong sử dụng đất đai và giữa nhucầu cần thiết của cá nhân với nhu cầu chung của cộng đồng xã hội, giữa nhu cầu củathế hệ hiện tại và những thế hệ trong tương lai

Trang 6

- Tìm kiếm ra các sự chọn lựa bền vững và từ đó chọn ra cái cần thiết nhất choviệc đáp ứng các yêu cầu đã xác định.

- Quy hoạch sẽ tạo ra sự thay đổi đầy mong ước

- Rút tỉa từ các kinh nghiệm

3 Đối tượng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất đai.

Nội dung và phương pháp nghiên cứu tổ chức sử dụng đất rất đa dạng và phứctạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tập quán sản xuất bao gồm cácyếu tố:

- Đặc điểm khí hậu địa hình thổ nhưỡng

- Hình dạng và mật độ thửa đất

- Đặc điểm thủy văn địa chất

- Đặc điểm thảm thực vật tự nhiên các yếu tố sinh thái

- Mật độ cơ cấu phân bố điểm dân cư

- Tùnh trạng và sự phân bố cơ sở hạ tầng kỹ thuật

- Trình độ phát triển các ngành sản xuất

Để tổ chức sử dụng đất hợp lý đầy đủ và có hiệu quả cao kết hợp với bảo vệđất, bảo vệ môi trường cần đề ra các nguyên tắc về sử dụng đất, căn cứ vào những quyluật đã phát hiện, tùy từng điều kiện khả năng và từng mục đích sử dụng cụ thể

Đối tượng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất đai là nghiên cứu các quy luậtchức năng, khả năng sản xuất của đất như một tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thiếuđược

Đề xuất các biện pháp tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, hợp pháp có hiệu quảcao kết hợp với bảo vệ đất và môi trường trong tất cả các ngành căn cứ vào điều kiện

tự nhiên, kinh tế xã hội cụ thể của từng vùng lãnh thổ (Phạm Xuân Hưng, 2000)

4 Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai.

Quy hoạch sử dụng đất đai là sự tính toán, phân bổ đất đai cụ thể về số lượng,

vị trí không gian trên cơ sở chất lượng và mức độ thích nghi, đáp ứng cho các mục tiêukinh tế xã hội Nó đảm bảo cho các mục tiêu kinh tế xã hội được xây dựng trên cơ sởkhoa học và thực tế, đảm bảo cho việc sử dụng đất phù hợp với điều kiện về đất đai,khí hậu, thổ nhưỡng và phù hợp từng ngành sản xuất

Quy hoạch đất đai bao giờ cũng gắn liền với kế hoạch sử dụng đất đai chính làviệc xác định các biện pháp các thời gian để sử dụng đất theo quy hoạch Nói quy

Trang 7

hoạch đất đai phải bao hàm kế hoạch đất đai Quy hoạch và kế hoạch hóa đất đai có ýnghĩa to lớn trong công tác quản lý và sử dụng đất.

Pháp luật điều chỉnh hoạt động quy hoạch và kế hoạch hóa đất đai ở chổ quyđịnh trách nhiệm của mỗi cơ quan nhà nước, mỗi ngành, mỗi đơn vị Trong xây dựngquy hoạch và kế hoạch đồng thời đảm bảo cho quy hoạch và kế hoạch đó có hiệu luậtpháp luật trong thực tế Để dảm bảo cho việc quy hoạch và kế hoạch đất đai đượcthống nhất trong cả nước Luật đất đai năm 1993 đã quy định một cơ chế mới về lập,xét duyệt quy hoạch kế hoạch sử dụng đất (Dương Văn Long, 2000)

5 Những căn cứ pháp lý của công tác lập quy hoạch.

Chương II, điều 18- Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Namnăm 1992 đã khẳng định: “Đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân, Nhà nước thống nhấtquản lý theo quy hoạch và pháp luật đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”

Luật đất đai năm 1993 đã được sửa đổi và bổ sung năm 1998 và 2001 (gọichung là luật đất đai) quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như sau:

Điều 13: Xác định quy hoạch, kế hoạch hóa việc sử dụng đất đai là một trong 7

nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Điều 16: Quy định rõ trách nhiệm lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cụ thể

là:

- Chính phủ lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai trong cả nước

- UBND các cấp ( tỉnh, huyện, xã) lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất trongđịa phương mình trình Hội đồng Nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình cơ quanNhà nước có thẩm quyền xét duyệt

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ vào nhiệm vụ vàquyền hạn của mình lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai cho ngành lĩnh vực mìnhphụ trách để trình Chính phủ xét duyệt

- Cơ quan quản lý đất đai ở trung ương và địa phương, cơ quan hữu quan giúpChính phủ và UBND các cấp lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai

Điều 17: Quy định nội dung quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai như sau:

- Khoanh định các loại đất nông, lâm nghiệp, đất khu dân cư nông thôn, đất đôthị, đất chuyên dùng, đất chưa sử dụng của từng địa phương và cả nước

- Điều chỉnh việc khoanh định nói trên cho phù hợp với từng giai đoạn pháttriển xã hội của từng địa phương và trong phạm vi cả nước

Trang 8

Điều 18: Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai.

- Quốc hôi quyết định quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai trong phạm vi cảnước

- Chính phủ xét duyệt quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai của các Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

- UBND cấp trên xét duyệt quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai của UBND cấpdưới

- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt quy hoạch kế hoạch sử dụng đấtđai nào đó thì có quyền cho phép bổ sung điều chỉnh quy hoạch kế hoạch đó

Ngoài các văn bản có tính pháp lý ở mức độ cao (Hiến pháp, Luật đất đai) còn

có các văn bản dưới luật hướng dẫn phương pháp lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đấtđai như: Nghị định 34/CP ngày 23/4/1994, Chỉ thị 247/TTg ngày 28/4/1995, Chỉ thị245/TTg ngày 22/4/1996, Công văn 503/CV-ĐC ngày 29/4/1995, Công văn 862/CV-

ĐC ngày 16/7/1996, Công văn 518/CV-ĐC ngày 10/9/1997, Quyết định 657/QĐ-ĐCngày 28/1/1995, Nghị định số 68/2001/NĐ-CP ngày 1/10/2001 về quy hoạch kế hoạch

sử dụng đất đai

III HƯỚNG DẪN LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI.

1 Mục đích và yêu cầu.

1.1 Mục đích.

- Bảo đảm sự thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai

- Làm căn cứ để giao đất, thu hồi đất chuyển mục đích sử dụng đất hay chuyểnloại đất, cho thuê đất

- Làm cơ sở để lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm

- Góp phầp nâng cao hiệu quả sử dụng đất, bảo vệ đất đai và môi trường

- Đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong hiện tại và tương lai

1.2 Yêu cầu.

Xác định rõ phạm vi ranh giới vùng lãnh thổ quy hoạch trong đề án Phân bổđất đai một cách hợp lý cho các mục đích sử dụng trên cơ sở khoa học phù hợp với đặcthù điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương

Điều tra đánh giá hiện trạng sử dụng đất, các yếu tố ảnh hưởng đến công tácquản lý và sử dụng đất, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Trang 9

Từ những điều kiện kinh tế xã hội và tiềm năng sẵn có của địa phương Bố trí

sử dụng đất hợp lý cho các mục đích sử dụng mang lại hiệu quả kinh tế cao Lập bản

đồ phân bổ sử dụng đất (Phạm Xuân Hương, 2000)

2 Các bước thực hiện trong quy hoạch sử dụng đất đai.

Theo Lê Quang Trí (2001) mỗi đề án quy hoạch sử dụng đất đai khác nhau,nhưng mục tiêu và tình hình địa phương cũng rất thay đổi Tuy nhiên trong quy hoạch

sử dụng đất đai 10 bước thực hiện tương đối hữu dụng đã được tìm ra để hướng dẫnquy hoạch Mỗi bước đại diện cho một hoạt động chuyên biệt cho những hoạt độngtrong một hệ thống và những thông tin đạt được của từng bước sẽ cung cấp cho cácbước kế tiếp tạo thành một chuỗi thực hiện liên hoàn (FAO, 1993) có 10 bước gồm:

Bước 1: Thiết lập mục tiêu và các dữ liệu có liên quan.

Bước 2: Tổ chức công việc.

Bước 3: Phân tích vấn đề.

Bước 4: Xác định các cơ hội cho sự thay đổi.

Bước 5: Đánh giá thích nghi đất đai.

Bước 6: Đánh giá sự chọn lựa khả năng.

Bước 7: Lọc ra những chọn lựa tốt nhất.

Bước 8: Chuẩn bị quy hoạch sử dụng đất đai.

Bước 9: Thực hiện quy hoạch.

Bước 10: Theo dõi và xem xét chỉnh sửa quy hoạch.

3 Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh, huyện và xã ở Việt Nam.

3.1 Các bước thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh và huyện.

- Bước 1: Điều tra nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế,

xã hội của địa phương

- Bước 2: Đánh giá tình hình sử dụng đất và biến động sử dụng đất của địaphương đối với giai đoạn mười (10) năm trước

- Bước 3: Đánh giá tiềm năng đất đai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất

so với tiềm năng đất đai, so với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, khoa học – côngnghệ của địa phương

- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện quy họach sử dụng đất kỳ trước

- Bước 5: Đánh giá kết quả thực hiện kế họach sử dụng đất kỳ trước

- Bước 6: Định hướng dài hạn về sử dụng đất của địa phương

Trang 10

- Bước 7: Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch.

- Bước 8: Xây dựng các phương án quy hoạch sử dụng đất

- Bước 9: Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các phương ánquy hoạch sử dụng đất

- Bước 10: Lựa chọn phương án quy hoạch sử dụng đất hợp lý

- Bước 11: Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất

- Bước 12: Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất

- Bước 13: Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu

- Bước 14: Xác định các biện pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường

- Bước 15: Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất( Thông Tư 30 Luật đất đai 2003)

3.2 Các bước lập quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã.

Quy hoạch sử dụng đất đai cấp Xã là quy hoạch vi mô,là khâu cuối cùng củaquy hoạch sử dụng đất đai, được xây dựng trên khung chung các chỉ tiêu định hướng

sử dụng đất đai của Huyện, Tỉnh Mặt khác, quy họach sử dụng đất đai cấp Xã còn là

cơ sở để chỉnh lý quy hoạch sử dụng đất đai cấp vĩ mô Kết quả của quy hoạch sử dụngđất đai cấp Xã là căn cứ để giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các

tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài (Viện quy hoạch điều tra Quyhọach sử dụng đất đai, 2001)

Trình tự, nội dung và kế hoạch sử dụng đất cấp Xã bao gồm các bước:

- Bước 1: Điều tra nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế,

xã hội của địa phương

- Bước 2: Đánh giá tình hình sử dụng đất và biến động sử dụng đất của địaphương đối với giai đọan mười (10) năm trước

- Bước 3: Đánh giá tiềm năng đất đai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất

so với tiềm năng đất đai, so với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, khoa học – côngnghệ của địa phương

- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ trước

- Bước 5: Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước

- Bước 7: Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch

- Bước 8: Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các phương ánquy họach sử dụng đất

Trang 11

- Bước 9: Lựa chọn phương án hợp lý về quy hoạch sử dụng đất chi tiết.

- Bước 10: Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất

- Bước 11: Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất chi tiết

- Bước 12: Lập kế họach sử dụng đất chi tiết kỳ đầu

- Bước 13: Xác định các biện pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường

- Bước 14: Xác định các giải pháp tổ chức thực hiên quy họach sử dụng đất chitiết, kế họach sử dụng đất chi tiết kỳ đầu ( Thông Tư 30 Luật đất đai 2003)

3.3 Cơ sở để tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã.

Để tiến hành lập quy hoạch cấp xã phải dựa trên các cơ sở sau:

- Phải có chỉ đạo của Nhà nước (Quyết định của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh,huyện)

- Phải có đề nghị của cơ quan chuyên môn (Ngành Địa Chính)

- Phải có yêu cầu của Ủy ban Nhân dân xã

- Quy hoạch sử dụng đất đai phải được thực hiện theo thông tư hướng dẫn số106/QH-KH/RĐ ngày 15/04/1991 và công văn số 1814/CV-TCĐC ngày 12/10/1998Tổng cục Địa chính, Nghị định số 68/2001/NĐ-CP về quy hoạch sử dụng đất đai (ngày01/10/2001) (Dương Văn Long, 2000)

3.4 Các sản phẩm của dự án quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã.

- Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đai kèm theo phụ biểu số liệu, các bản đồ hiệntrạng, quy hoạch và chuyên đề có liên quan

+ UBND cấp xã 1 bộ

+ Cơ quan Địa chính cấp huyện 1 bộ

+ Sở Địa chính cấp tỉnh 1 bộ (Dương Văn Long, 2000)

Trang 12

4 Vai trò và nhiệm vụ của công tác lập quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã.

Công tác lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai cấp xã có vai trò quan trọngđối với công tác quản lý nhà nước về đất đai như điều 13 Luật đất đai năm 1993 đãquy định:

Công tác lập quy hoạch sử dụng đất đai là căn cứ thể hiện việc giao đất, thu hồiđất, chuyển mục đích sử dụng đất Là cơ sở để phân định các vùng sản xuất, khucông nghiệp, khu dân cư hoặc đô thị

Công tác lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai có nhiệm vụ đảm bảo có hiệuquả cao trong quá trình quản lý và sử dụng đất làm nề tảng cho công tác quản lý Nhànước đối với đất đai theo sự vận động và phát triển kinh tế xã hội của từng vùng, từngđịa phương Ngoài ra các công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai còn đảm bảođược môi trường sinh thái, đảm bảo được các khả năng đáp ứng các yêu cầu phát triểncủa xã hội, tính nhân văn của từng vùng

Quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã có vai trò quan trong việc quản lý đất đai Kếhoạch của quy hoạch cấp xã nhằm mục đích cụ thể các nội dung của quy hoạch cấphuyện, tỉnh giúp cho UBND các cấp kiểm soát khả năng thực hiện quy hoạch cấpmình, giúp cho UBND cấp huyện, tỉnh có thể rà soát điều chỉnh nội dung quy hoạchmột cách phù hợp hơn Tạo cơ sở vững chắc cho quy hoạch cấp xã và quy hoạch cấp

xã là bước cụ thể hóa quy hoạch cấp huyện, tỉnh một cách chi tiết

Dựa trên đặc thù về tự nhiên và kinh tế xã hội của xã hiện tại và chiến lược pháttriển trong tương lai Quy hoạch sử dụng đất đai sẽ giải quyết những vấn đề tập trungthen chốt để tạo điều kiện cho việc chuyển đổi cơ cấu các vùng chuyên canh cây trồng

có giá trị kinh tế cao, ổn định và phát triển các khu dân cư đô thị Nâng cao đời sốngvăn hóa xã hội, thực hiện các chiến lược an toàn lương thực, công nghiệp hóa, hiện đạihóa, bào vệ môi trường sinh thái (Lê Quang Trí, 1998)

5 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch ngành.

Tại Điều 16 khoản 1, 2 Luật đất đai năm 1993 quy định: Chính phủ và UBNDcác cấp lập quy hoạch sử dụng đất đai ở cả 4 cấp: cả nước, tỉnh, huyện, xã Về nguyêntắc quy hoạch sử dụng đất đai phải được tiến hành theo tình tự từ trên xuống dưới vàsau đó xử lý bổ sung điều chỉnh từ dưới lên Đây là mối quan hệ ngược trực tiếp vàchặt chẽ: giữa tổng thể và cụ thể, giữa trung ương và địa phương trong một hệ thốngchỉnh thể

Trang 13

Để có thể nhận thức được đúng đắn vai trò quản lý nhà nước về đất đai trongcông tác lập quy hoạch sử dụng đất đai, ta có thể quan sát sơ đồ các mối quan hệ trongHình 1.

Như vậy, về mặt pháp lý quy hoạch sử dụng đất đai theo cấp hành chính cảnước (tỉnh, huyện, xã) có tính pháp lý đầy đủ và cao nhất Các quy hoạch sử dụng đấtđai của các ngành phải tuân thủ và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cả nước và địaphương các cấp Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất cấp dưới phải chi tiết hóa quy hoạch

sử dụng đất của cấp trên và là cơ sở để điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đai cấp trên

Hình 1: Sơ đồ quan hệ trong quy hoạch sử dụng đất (Lê Quang Trí, 1998)

6 Phương pháp tính các dự báo trong quy hoạch sử dụng đất đai.

6.1 Dự báo dân số.

Nt = No(1+k)t Trong đó:

Nt: Số dân dự báo ở năm định hình quy hoạch

No: Số dân hiện tại

k: Tỷ lệ tăng dân số bình quân

t: Thời hạn định hình quy hoạch

Từ công thức này dự đoán số hộ gia đình trong tương lai:

Ht = (Nt/No) * HoTrong đó:

Ht: Số hộ năm quy hoạch

Nt: Số dân năm quy hoạch

Ho: Số hộ hiện tại

No: Số dân hiện tại

QHSDĐĐ

cả nước

QHSDĐĐcấp tỉnh

QHSDĐĐcấp huyện

QHSDĐĐcấp xã

QHSDĐĐcác ngành cấp huyện

Trang 14

Số hộ cần đất trong quy hoạch.

Hc = Ht/đ + HtTrong đó: Ht/đ là số hộ tồn động chưa có đất ở

6.2 Dự báo nhu cầư đất ở cần bố trí thêm trong kỳ quy hoạch.

Sm = Hc * DSm: Diện tích đất ở bố trí thêm trong kỳ quy hoạch (m2)

D: Định mức đất ở/hộ (m2)

6.3 Dự báo diện tích đất nông nghiệp ở năm định hình quy hoạch.

SNQ = SNH – SNC + SNKTrong đó:

SNQ: Đất nông nghiệp năm quy hoạch

SNH: Đất nông nghiệp năm hiện tại

SNC: Đất nông nghiệp chuyển mục đích trong thời kỳ quy hoạch.SNK: Đất từ mục đích khác chuyển sang đất nông nghiệp

IV MỘT SỐ KẾT QUẢ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT Ở ĐBSCL.

Vấn đề sử dụng đất đai ở Đồng Bằng Sông Cửu Long rất đa dạng và phân bố rất

rõ theo các vùng sinh thái nông nghiệp Theo niên giám thống kê Việt Nam năm 1996,tổng diện tích đất nông nghiệp ở Đồng Bằng Sông Cửu Long là 2709,084ha Sự thayđổi diện tích đất canh tác giữa các cây trồng đều xảy ra hàng năm do dịch chuyển cơcấu cây trồng giữa thị trường và kinh tế, sự thay đổi và các diễn biến cơ cấu cây trồng

và kết quả sử dụng đất khác đã xảy ra tương đối phức tạp và chưa theo hướng quyhoạch chung trên quan điểm bảo vệ môi trường tự nhiên của đất và tính bền vững (LêQuang Trí, 1999) Sau đây là kết quả nghiên cứu về quy hoạch sử dụng đất đai ở một

số tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long

1 Cần Thơ.

Khi thực hiện quy hoạch Cần Thơ đã đạt được những kết quả sau:

Thống nhất điều chỉnh diện tích, ranh giới, phân chia diện tích sử dụng đất vớicác loại đất: nông nghiệp, lâm nghiệp, đất đô thị, nông thôn Diên tích đất Thành PhốCần Thơ sẽ tăng từ 5523,1ha vào năm 2000 lên 6200 ha vào năm 2010 Đáng kể nhất

là việc nâng cấp TP Cần Thơ trở thành Thành Phố loại I, là trung tâm đô thị ĐồngBằng Sông Cửu Long, có cơ cấu kỹ thuật hạ tầng xã hội, kỹ thuật hạ tầng cơ sở, phúclợi công cộng, đảm bảo mức sống của người dân trong tỉnh (Hồng Thanh Hải 1999)

Trang 15

- Chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất chuyên dùng, đất ởnông thôn, đất ở đô thị và đất chưa sử dụng.

- Đất chuyên dùng: Tỷ lệ đất chuyên dùng của tỉnh đến năm 2010 là 8,49 % sovới năm 1995 là 3,51 % Trong quá trình quy hoạch sẽ không bố trí đất chuyên dùng(nghĩa địa) trong vùng đất cây hàng năm, hạn chế manh mún đất trồng lúa

- Đất ở: Đến năm 2010 đất ở Vĩnh long chiếm 5,75 % so với năm 1995 tăng0,85 %

- Đất chưa sử dụng: Đến năm 2010 sẽ khai thác 539 ha vào mục đích: Nôngnghiệp, chuyên dùng, đất ở nông thôn và đất ở đô thị (Trần Thành Thắm, 2000)

Đất lâm nghiệp: giai đọan 2001-2010 không có diện tích tăng thêm, việc xâydựng giao thông, thủy lợi sẽ lấy vào diện tích trồng rừng Do vậy diện tích đất lâmnghiệp đến năm 2010 là 15006,97 ha

Đất khu dân cư: Diện tích cần thiết cho việc phân bố khu dân cư giai đoạn nàytăng thêm 2049,70 ha được lấy từ đất nông nghiệp, thổ cư củ

Trang 16

Đất đô thị: Thực hiện phương án mở rộng Thị Xã Châu Đốc và Thị Trấn NúiSam theo phương án quy hoạch đến năm 2010 Diện tích đất đô thị tăng lên 138 ha,lấy từ đất lúa, các đô thị khác không có gì thay đổi.

Đất chưa sử dụng: Sau khi thực hiện khai thác tiếp diện tích mặt nước đưa vàosản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp coi như ngoài vùng đất mỏ than bùn 276 ha và diệntích núi đá khu vực Tri Tôn và Tịnh Biên được coi là dự trữ cho hoạt động khai thác.(Nguyễn Trường Phùng, 2000)

4 Kiên Giang.

Đất của tỉnh Kiên Giang được định hướng sử dụng như sau: Kế hoạch sử dụngđất phải đảm bảo đủ diện tích cần thiết cho nhu cầu sử dụng đất của các ngành, cácmục tiêu phát triển kinh tế xã hội trên nguyên tắc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và cóhiệu quả

Tổng diện tích tự nhiên tăng từ 624565 ha (1998) lên 624884 ha (2010); diệntích đất lâm nghiệp tăng từ 113590 ha (1980) lên 120419 ha (2010); diện tích đất chưa

sử dụng từ 78846 ha (1998) xuống còn 14495 ha (2010) (Huỳnh Văn Đặng, 2000)

- Đất lâm nghiệp: 4092 ha phát triển thêm rừng phòng hộ

- Đất chuyên dùng: 21817 ha, chú trọng tăng cường các loại đất giao thông,thủy lợi

- Đất ở: 12267 ha, sự hình thành Thị Trấn, Thị Tứ ở nông thôn sẽ làm tăng đất

ở đô thị

- Đất chưa sử dụng: 23642 ha, tiếp tục khai hoang vùng Đồng Tháp Mười vàđưa vào sử dụng cho đất lâm nghiệp (Huỳnh Văn Nhơn)

Trang 17

6 Trà Vinh.

Theo kết quả quy hoạch Huyện Cầu Ngang Trà Vinh cho thấy diện tích các loạiđất có nhiều thay đổi nhưng không đáng kể, trong đó cụ thể là: Diện tích nông nghiệpgiảm 1031,82 ha, diện tích đất lâm nghiệp tăng 333,62 ha, diện tích đất đô thị tăng7,29 ha, diện tích đất nông thôn tăng 207,36 ha, diện tích đất chưa sử dụng giảm325,98 ha, diện tích đất chuyên dùng tăng 809,53 ha (Trương Văn Huy, 1999)

V ĐẶC ĐIỂM VÙNG NGHIÊN CỨU.

1 Vị trí địa lý xã Hòa Hưng.

Xã Hòa Hưng nằm về phía Tây huyện Cái Bè, cách thị trấn khoảng 24 km,trên trục QL.1 nối liền các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long đi TP.HCM, có vị trírất thuận lợi về giao thông thủy bộ, tiếp giáp với tuyến sông Tiền và được bao bọcbởi xã Mỹ Lương và An Hữu, vị trí địa lý được xác định như sau:

- Tọa độ địa lý:

+ Từ 10o16'41'' đến 10o17'23'' vĩ độ Bắc

+ Từ 105o54'53'' đến 105o56'35'' kinh độ Đông

- Địa giới hành chánh:

+ Đông giáp xã Mỹ Lương

+ Tây giáp xã An Hữu

+ Nam giáp Sông Tiền

+ Bắc giáp xã An Hữu và xã Mỹ Lương

Xã Hòa Hưng là xã có địa bàn rộng, dân cư đông đúc lại nằm ven trục Quốc

Lộ 1A, có vị trí thuận lợi trong phát triển kinh tế xã hội Xã gồm có 5 ấp: ấp Bình,

ấp Nhất, ấp Thống, ấp Hòa và ấp Khu Phố với tổng diện tích tự nhiên là 1.540,34

ha, dân số năm 2004 là 15.806 người, mật độ dân số trung bình rất cao 1.026người/ km2

2 Tài nguyên khí hậu.

Nằm trong khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long nên xã Hòa Hưng cũngmang những nét đặc trưng của khí hậu đồng bằng châu thổ, chịu ảnh hưởng khíhậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm có 2 mùa mưa, nắng rõ rệt

- Nhiệt độ: Do ảnh hưởng của xích đạo nên nhiệt độ khá ổn định không

phân hóa theo mùa rõ rệt Nhiệt độ trung bình trong năm là 27,90oC, biên độ nhiệtgiao động giữa ngày và đêm là 100oC

Trang 18

- Mưa: Mùa mưa thường trùng với gió mùa Tây Nam mang nhiều hơi nước,

bắt đầu từ tháng 5 đến cuối tháng 10 âm lịch, lượng mưa trung bình hàng năm1.438 mm ( xen kẽ vào tháng 7-8 AL có những đợt nắng nóng kéo dài còn gọi làhạn bà chằn) Mùa nắng bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau thường trùng vớigió mùa Đông Bắc mang đặc tính khô lạnh, có xen kẻ gió Đông Nam (gió chướng)làm thời tiết mát mẽ, là mùa thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

- Gió: Khu vực xã Hòa Hưng chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa

theo hai hướng gió chính trong năm

+ Gió mùa Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 9, gió thổi từ biển đông vào, cóvận tốc bình quân 2 - 3 m/s, gió mang nhiều hơi nước hình thành nên mây gópphần tạo những trận mưa lớn

+ Gió mùa Đông Bắc: Tháng 11 đến tháng 4 năm sau, gió có tần suất khácao trung bình 60-70%, vận tốc bình quân từ 2,8 m/s

- ẩm độ: Trung bình trong năm là 82,5%, ẩm độ giữa các tháng trong năm

chênh lệch không đáng kể phù hợp với yêu cầu sinh trưởng và phát triển của câytrồng

3 Nguồn nước - Thủy văn

- Với hệ thống nước ngọt phong phú quanh năm, được cung cấp chính từcon sông Tiền ngang xã có chiều dài 10,25 km, cùng với khoảng 38 km sông rạchchằn chịt ( sông vàm Cổ Lịch, Mỹ Hưng, rạch Sao, rạch Giồng, Mương Điều, CảSơn ) tạo nhiều thuận lợi cho việc lưu thông tàu thuyền cũng như cung cấp nướctưới cho sản xuất nông nghiệp

- Khu vực dự án ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thủy triều từ sông Tiền vớichế độ bán nhật triều, một ngày có 2 đỉnh và 2 chân triều Nhìn chung do chịu ảnhhưởng của yếu tố dòng chảy thường gây nên tình trạng sạt lở ở phía tây và bạothành dãi bồi tụ ở phía đông của xã

4 Địa hình.

So với phạm vi trong toàn huyện thì xã Hòa Hưng có địa hình hơi cao, cao

độ trung bình dương từ 1,1-1,8m trải dài từ Tây sang Đông, trong đó phần thấpnhất nằm ở Vàm Cổ Lịch có cao trình phổ biến từ 0,4 m - 0,8 m

Trang 19

5 Tài nguyên đất.

Theo chương trình điều tra 60B (chuyển đổi đất theo FAO/ UNESCO), trênđịa bàn xã có 2 nhóm đất chính sau:

B ng 1: Tình hình nông hóa th nhảng 1: Tình hình nông hóa thổ nhưỡng xã Hoà Hưng ổ nhưỡng xã Hoà Hưng ưỡng xã Hoà Hưng.ng xã Ho H ng.à Hưng ư

- Đất lập líp Vp (đất phù sa xáo trộn): Diện tích 981,35 ha, chiếm diện tíchrất lớn, với 64,07% diện tích đất tự nhiên Đất nhìn chung thoáng xốp, có địa hìnhcao, thành phần cơ giới nhẹ hơn các loại đất phù sa khác, thích hợp cho việc trồngcây ăn quả, làm nhà ở và những công trình xây dựng khác

Còn lại 551,94 ha là diện tích đất sông rạch, chiếm 35,83 % tổng diện tíchđất tự nhiên, chủ yếu là sông Tiền, sông Vàm Cổ Lịch và những rạch nhỏ

6 Địa chất công trình.

Xã Hòa Hưng có đặc điểm chung là có địa hình phát triển, có trầm tích vensông Tiền tôn tạo nên, thành phần cơ giới thịt năng tỷ lệ sét cao, trung bình là50%, sức chịu tải nền đất thấp < 1,6 kg/cm2 cho nên khi xây dựng cần phải đượcgia cố, xây đúc và chú ý đến nền móng

Trang 20

CHỪA CHỔ ĐỂ BẢN ĐỒ ĐẤT

CHƯƠNG II PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 21

- Bản đồ thổ nhưỡng xã Hòa Hưng.

- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đai xã Hòa Hưng đến năm 2010

- Các bản đồ đơn tính như: bản đồ địa hình, bản đồ thời gian ngập, bản đồ độsâu ngập và bản đồ khả năng tưới

2 Các tài liệu hướng dẫn lập quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã.

- Nghị định số 68/2001/NĐ-CP ngày 01/10/2001 về quy hoạch kế hoạch sửdụng đất đai

- Thông tư 1842/2001/TT-TCĐC ngày 01/11/2001 hướng dẫn thi hành Nghịđịnh 68/2001/NĐ-CP về quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai

- Công văn 1814/CV-TCĐC ngày 12/10/1998 của Tổng cục Địa chính về việclập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai

- Luật đất đai năm 1993

- Luật sửa đổi và bổ sung Luật đất đai năm 1998

- Luật đất đai năm 2003 và các văn bản dưới luật của nhà nước về đất đai

- Thông tư 30 Luật đất đai 2003 Trình tự, nội dung và kế hoạch quy hoạch sửdụng đất đai

- Hướng dẫn lập quy hoạch sử dụng đất đai theo đơn vị hành chính cấp xã củaTổng cục Địa chính

- Đề cương hướng dẫn xây dựng dự án lập quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã

- Một số chỉ dẫn về nội dung và phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất đai

- Hệ thống biểu mẫu lập quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã

- Hệ thống bản đồ trong quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã

- Bài giảng quy hoạch sử dụng đất đai ở Việt Nam

Trang 22

3 Các tài liệu liên quan đến quy hoạch sử dụng đất đai xã Hòa Hưng.

- Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2000 - 2010

- Quy hoạch sử dụng đất đai tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2000 - 2010

Quy hoạch sử dụng đất đai huyện Cái Bè tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2002 2010

Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội huyện Cái Bè tỉnh TIền Giang thời kỳ

2002 - 2010

- Các tài liệu thống kê đất đai (1995, 2000, 2001, 2002, 2003, 2004)

- Các tài liệu thống kê tình hình kinh tế xã hội của xã Hòa Hưng

II PHƯƠNG PHÁP.

1 Các bước lập quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã.

Theo hướng dẫn Thông tư 30

- Bước 1: Điều tra nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế,

xã hội của địa phương

- Bước 2: Đánh giá tình hình sử dụng đất và biến động sử dụng đất của địaphương đối với giai đọan mười (10) năm trước

- Bước 3: Đánh giá tiềm năng đất đai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất

so với tiềm năng đất đai, so với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, khoa học – côngnghệ của địa phương

- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện quy họach sử dụng đất chi tiết kỳ trước

- Bước 5: Đánh giá kết quả thực hiện kế họach sử dụng đất kỳ trước

- Bước 7: Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy họach

- Bước 8: Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các phương án quyhọach sử dụng đất

- Bước 9: Lựa chọn phương án hợp lý về quy họach sử dụng đất chi tiết

- Bước 10: Phân kỳ quy họach sử dụng đất

- Bước 11: Xây dựng bản đồ quy họach sử dụng đất chi tiết

- Bước 12: Lập kế họach sử dụng đất chi tiết kỳ đầu

- Bước 13: Xác định các biện pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường

- Bước 14: Xác định các giải pháp tổ chức thực hiên quy họach sử dụng đất chitiết, kế họach sử dụng đất chi tiết kỳ đầu

Trang 23

2 Phương pháp.

2.1 Phương pháp điều tra cơ bản và thu thập thông tin.

- Thu thập tất cả các tài liệu, số liệu, bản đồ hiện có về điều kiện tự nhiên, kinh

tế xã hội, hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai, các dự án, kế hoạch phát triển của cácngành liên quan đến việc lập quy hoạch sử dụng đất đai trong xã (thu thập từ nguồn xã,huyện và tỉnh)

- Tổng hợp các thông tin đã thu thập, đánh giá mức độ đầy đủ và độ tin cậy củathông tin đã thu thập

- Xác định các thông tin cần phải được chuẩn hóa, thu thập bổ sung và xâydựng kế hoạch điều tra khảo sát thực địa

2.2 Phương pháp đánh giá tình hình hiện trạng sử dụng đất đai.

Đánh giá hiện trạng sử dụng và biến động đất đai thông qua kết quả thống kêđất đai hàng năm và tổng kiểm kê đất đai 5 năm trong xã Dùng phương pháp thống

kê, phân tích để đánh giá hiệu quả sử dụng đất

2.3 Phương pháp xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đai.

- Dùng phương pháp tính toán, tổng hợp để xác định yêu cầu sử dụng từng loạiđất trong thời kỳ quy hoạch

- Tính cân đối quỹ đất đai để bố trí sử dụng, đáp ứng nhu cầu Ưu tiên cho cácloại đất chuyên dùng và đất ở

2.4 Phương pháp thực hiện và phân tích số liệu.

- Phương pháp thu thập số liệu, bản đồ: các số liệu, bản đồ được thu thập ở

nhiều cơ quan ban ngành huyện, tỉnh như Sở Tài Nguyên và Môi Trường, sở NôngNghiệp, sở Giao Thông, sở Xây Dựng, phòng Thống Kê, phòng Giáo Dục, và trựctiếp tại địa bàn xã

- Phương pháp chỉnh lý bản đồ: sử dụng bản đồ giải thửa trên cơ sở điều tra

khoanh vẽ các conture hiện trạng sử dụng đất và tính diện tích các công trình giaothông, thủy lợi trong xã Sử dụng bản đồ thuộc tính, hiện trạng để so sánh đối chiếuvới các số liệu thu thập và điều tra được

- Phương pháp thống kê mô tả: đây là phương pháp nhằm tổng hợp một cách

căn bản trên cơ sở thực tế tình hình sử dụng đất, vị trí, diện tích

Trang 24

- Phương pháp ngoại suy: dùng để tính toán dự báo dân số, số hộ của các giai

đoạn trong thời kỳ quy hoạch, nhu cầu đất nông nghiệp, đất chuyên dùng, đất ở củanăm dự báo

Trang 25

CHƯƠNG III

KẾT QUẢ THẢO LUẬN

I THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI.

1.Thực trạng phát triển kinh tế.

Xã Hòa Hưng có tổng diện tích tự nhiên 1.540,34 ha, bình quân diện tíchcanh tác nông nghiệp trên đầu người khoảng 0,056 ha/ người Sản xuất chủ yếucủa xã vẫn là sản xuất nông nghiệp, với 894,06 ha đất trồng cây ăn quả chủ yếu:xoài cát hoà lộc, cam, bưởi, nhãn xuồng, ổi, mận, đem lại hiệu quả kinh tế khácao, góp phần cải thiện đời sống người dân

Với vị trí thuận lợi về giao thông thủy, bộ nên công nghiệp tiểu thủ côngnghiệp của Hòa Hưng khá phát triển Hiện tại địa phương có khoảng 7 doanhnghiệp hoạt động trên lĩnh vực cưa xẻ gỗ, nghề mộc, đóng và sửa chửa ghethuyền Ngoài ra còn có nghề làm bánh mì, hủ tíu, bún, may mặc theo hộ giađình, giải quyết được một lượng nhỏ công ăn việc làm cho lao động địa phươngđồng thời cung ứng một số lượng sản phẩm cần thiết cho xã hội

Về thương mại dịch vụ của xã Hòa Hưng khá phát triển ngoài chợ xã còn

có các hoạt động mua bán dọc theo tuyến Ql.1 gắn với khu bến phà, ngoài việcphục vụ tiêu dùng trong nội xã còn lại là các hoạt động kinh doanh mua bán( dịch

vụ ăn uống, trái cây, bánh kẹo đặc sản của địa phương) đoạn giáp xã An Hữu phục

vụ cho khách vãng lai tạm dừng khi qua cầu Mỹ Thuận

Chăn nuôi chủ yếu theo hộ gia đình, tận dụng phụ phẩm có sẵn, phong tràochăn nuôi chủ yếu là gia súc, gia cầm, nuôi cá nước ngọt và trong ao mương vườntheo mô hình kinh tế VAC , nuôi thủy sản dọc theo con sông Tiền, góp phần tạothu nhập khá cải thiện đời sống nhân dân

- Cơ cấu giá trị sản xuất năm 2004 của 3 khu vực kinh tế xã Hòa Hưng đạtkhoảng:

Khu vực I: Chiếm tỷ lệ 63,45%

Khu vực II: Chiếm tỷ lệ 12,07%

Khu vực III: Chiếm tỷ lệ 24,48%

Trang 26

Trong những năm qua tỷ lệ dân số trong khu vực II ( khu vực công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ ) có chiều hướng tăng dần, tuynhiên dân số nông nghiệp vẫn còn chiếm tỷ lệ khá Trong tương lai địa phươngcần có kế hoạch và tạo điều kiện để phát triển nhanh kinh tế phi nông nghiệpnhằm tăng tốc độ hoá nông thôn, giảm dần sự cách biệt giữa thành thị và nôngthôn

2.2 Lao động:

Lao động trong độ tuổi năm 2004 là 9.484 người, chiếm khoảng 60% tổngdân số Trong đó đa số là lao đông nông nghiệp, cơ cấu lao động thể hiện như sau:

Lao động khu vực I: có 5.501 người, chiếm 58,00% tổng lao động

Lao động khu vực II: có 474 người, chiếm 5,00% tổng lao động

Lao động khu vực III: có 2.086 người, chiếm 22,00% tổng lao động

Ngoài ra còn có các dạng thất nghiệp, mất sức lao động, nội trợ, đang đihọc có tổng 1.423 người, chiếm 15,00% tổng dân số

Trang 27

3 Kết cấu hạ tầng xã hội.

3.1 Giao thông vận tải:

- Hệ thống giao thông đường bộ:

Giao thông đường bộ của xã Hòa Hưng khá phát triển với 40,94 km, trong

đó bao gồm: QL1 xuống cầu bắc cũ và đoạn đi cầu Mỹ Thuận có tổng chiều dài là5,50 km được kết cấu nhựa nóng, ngoài ra còn có 27 tuyến đường giao thông nôngthôn với tổng chiều dài 35,40 km hầu hết đều được rãi vật liệu rắn, đá đỏ đảmbảo cho xe 2 bánh lưu thông dễ dàng

- Hệ thống bến bãi: Xã Hòa Hưng có hệ thống bến bãi khá phát triển ngoàibến xe phục vụ cho hành khách đi TP.HCM, Mỹ Tho, Cái Bè còn có bến xehonđa ôm, bến bãi lên xuống hàng hóa ở khu vực cầu bắc cũ, bến chợ, bến vật liệuxây dựng, bến đò khách

- Về vận tải: Toàn xã có trên 150 chiếc tàu thuyền vận tải c ơ giới lớn nhỏ,hàng ngày có thể đảm nhận trên 500 tấn hàng hoá, nhiều ô tô tải hàng hoá, hàngnông sản và hành khách đi các nơi

3.2 Xây dựng cơ bản:

Các công trình xây dựng cơ bản: Xã Hòa Hưng có khu hành chánh xã gồm:trụ sở UBND xã, trạm y tế, trường học cấp I,II, bưu điện văn hoá, trạm cấp nướcsinh hoạt nông thôn, hệ thống đường dây tải điện, các công trình phúc lợi đã đượchình thành và đầu tư phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho việc sinh hoạt, họchành, khám điều trị cho nhân dân

3.2.1 Giáo dục:

Tương đối đầy đủ, toàn xã có một trường THCS, 7 điểm trường tiểu học,các điểm mẫu giáo được gắn với trường tiểu học đều phục vụ cơ bản cho nhu cầuhọc tập cho các cháu học sinh, tuy nhiên hai điểm chính cấp 1 và 2 vẫn chưa đạt

Trang 28

chuẩn về diện tích và trang thiết bị giảng dạy, một số điểm đã bị xuống cấp cần tu

bổ

3.2.2 Y tế:

Xã có một trạm y tế và các tổ y tế ấp phục vụ cho nhu cầu khám chữa bệnhcho nhân dân và các chương trình y tế quốc gia Mặt hạn chế nhất là đội ngũ Y,Bác sĩ và phương tiện chuyển cấp cứu lên tuyến trên, tình trạng ô nhiễm vệ sinhmôi trường trên địa bàn xã vẫn còn xãy ra

3.2.3 Điện, nước:

Điện: Xã Hòa Hưng được cung cấp chính từ trạm Mỹ Thuận 66/15Kv

-2MVA thông qua đường dây 110 Kv Cai Lậy đi Mỹ Thuận dài 35 km đang vậnhành tốt, đảm bảo đủ lượng điện cung cấp cho toàn xã

Lưới trung thế gồm có 4 tuyến, tuyến cặp Ql.1, tuyến lộ đi cầu Mỹ Thuận,tuyến rẽ vào chợ, tuyến rẽ Cổ Lịch với tổng chiều dài 9,3 km Ngoài ra còn cókhoảng 30 km đường dây hạ thế phân bổ rộng khắp địa bàn xã, nâng số hộ sửdụng điện sinh hoạt đạt 100% Hệ thống chiếu sáng của Hoà Hưng rất phát triển,tuyến Ql.1 mới đoạn cầu Mỹ Thuận đều có hệ thống đèn cao áp chiếu sáng toàntuyến, tuyến cặp theo đường xuống cầu bắc cũ

- Nước: Nguồn nước chính cung cấp cho khu vực xã chủ yếu lấy từ con

sông Tiền và các tuyến sông Vàm Cổ Lịch, các kênh rạch khác, hiện nay do tìnhtrạng ô nhiễm môi trường càng phổ biến, chất lượng nguồn nước hiện nay chưađảm bảo vệ sinh nên thường được sử dụng để tắm, giặt, tưới tiêu và sinh hoạtkhác Ngoài ra xã có 1 trạm cấp nước tầng sâu và nhiều giếng tầng nông và sửdụng khác cung cấp nước sạch cho khoảng 99% tổng số hộ dân

3.2.4 Tình hình xây dựng nhà ở trong dân.

Nhìn chung tình hình xây dựng nhà ở trên địa bàn xã mang tập quán truyềnthống là xây dựng nhà ở cặp theo các tuyến giao thông, sông kênh rạch chính Tuynhiên tình trạng xây dựng còn tuỳ tiện, nhà ở tập trung nhiều ở khu vực cầu bắc

cũ, việc xây dựng chưa có quy hoạch cụ thể, nhà ở còn vi phạm hành lang lộ giới,sông giới, đặc biệt là khu vực sạt lở ven sông Tiền, gây nhiều thiệt hại và khókhăn cho việc giải toả di dời dân cư Hiện nay trên địa bàn xã có khoảng 22%nhà kiên cố; 45% nhà bán kiên cố và 33% nhà thô sơ

Trang 29

3.2.5 Văn hoá thông tin - thể dục thể thao.

Hoạt động văn hoá xã hội và các phong trào văn nghệ, câu lạc bộ hát vớinhau, thể dục thể thao, vui chơi giả trí khác luôn được được duy trì thườngxuyên Hiện tại xã có một đài truyền thanh, hệ thống các cụm loa đến 5 ấp, thờilượng phát thanh 5 giờ/ ngày Nội dung thông tin tuyên truyền có chọn lọc vềnhững chủ trương chính sách pháp luật của Đảng và nhà nước, chương trìnhkhuyến nông đã tác dụng tốt đến người dân, thúc đẩy sản xuất, đấu tranh với các

tệ nạn nhằm xây dựng cuộc sống văn minh lịch sự trên địa bàn

4 Đánh giá chung về kinh tế- xã hội.

Nhìn chung các công trình xây dựng của xã tương đối đầy đủ, tuy nhiênnhiều công trình đã xuống cấp: trường học còn rãi rác chưa đủ tiêu chuẩn; chợ xãtương đối chật hẹp thường xuyên bị sạt lở; các công trình văn hoá, sân vận động,khu vui chơi giải trí còn thiếu Trong thời gian tới diện tích đất xây dựng sẽ tănglên do nhu cầu phát triển kinh tế xã hội ngày càng tiến bộ

Xã Hòa Hưng có thế mạnh về lĩnh vực đất đai, vị trí địa lý rất thuận lợi đểphát triển kinh tế nhất là trên lĩnh vực thương mại và du lịch, về nông nghiệp luôn

có sản lượng ổn định, chất lượng các mặt hàng cây ăn trái có giá trị cao góp phầnđem lại thu nhập nâng cao mức sống cho người dân

Xã Hòa Hưng có mật độ dân số thuộc vào loại cao so với các xã khác tronghuyện, áp lực về dân số lên đất đai là rất lớn Bên cạnh đó dân số tập trung nhiều

ở khu vực thường xuyên bị sạt lở ven sông Tiền, chưa có biện pháp khắc phục kịpthời, gây xáo trộn cuộc sống dân cư Trong tương lai nhu cầu đất để xây dựng nhà

ở và các công trình công cộng phục vụ đời sống con người là một tất yếu, do đócần có quỹ đất ở cho số hộ phát sinh trong thời gian tới

Cơ cấu kinh tế của xã vẫn là sản xuất nông nghiệp Để chuyển hướng nềnkinh tế theo hướng phát triển kinh tế xã hội của huyện cần phát triển các lĩnh vựctiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ muốn thế cần cải tạo nâng cấp các cơ

sở hiện nay chưa đảm bảo chất lượng đầu tư, xây dựng các cơ sở sản xuất đạt tiêuchuẩn

Trong thời gian tới để đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế, giảm dần sự cáchbiệt giữa thành thị và nông thôn, yêu cầu đặt ra phải phát triển hệ thống giaothông, cải tạo nâng cấp các tuyến đường hiện hữu, mở mới các tuyến giao thông

Trang 30

nội bộ, xây dựng hệ thống giao thông nông thôn một cách đồng bộ, quy hoạch xâydựng các tuyến dân cư, do đó cũng cần nhu cầu về đất đai.

Thực trạng phát triển kinh tế xã hội của xã trong thời gian qua và đặc biệt

là trong thời gian tới Khi nhu cầu về đất đai đối với các ngành ngày càng tăng,các chính sách của nhà nước khuyến khích người sử dụng đất đầu tư khai thác tàinguyên về đất đai ngày càng khan hiếm Do đó việc sử dụng quỹ đất theo hướngkhoa học, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả là mục tiêu quan trọng trong chiến l ượcphát triển kinh tế xã hội của xã

II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT XÃ HÒA HƯNG.

Cơ cấu quỹ đất xã Hòa Hưng năm 2004 được trình bày trong Bảng 3

B ng 3: C c u qu ảng 1: Tình hình nông hóa thổ nhưỡng xã Hoà Hưng ơ cấu quỹ đất xã Hoà Hưng năm 2004 ấu quỹ đất xã Hoà Hưng năm 2004 ỹ đất xã Hoà Hưng năm 2004 đấu quỹ đất xã Hoà Hưng năm 2004.t xã Ho H ng n m 2004.à Hưng ư ăm 2004

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%) Tổng diện tích tự nhiên 1.540,34 100,00

II.Đất phi nông nghiệp PNN 646,29 41,96

-Nhìn vào Bảng 3 cho thấy với tỷ lệ các loại đất như trên thì diện tích đấtnông nghiệp còn khá cao, diện tích đất phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ thấp hơn sovới nhu cầu phát triển của xã vì vậy hướng quy hoạch sắp tới là tăng tỷ trọng đấtphi nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình cơ bản

Diện tích đất phi nông nghiệp chưa cao cần đẩy nhanh hơn tốc độ xây dựngnhà ở và các công trình công cộng đặc biệt là các cơ sở hạ tầng

Trang 31

Bảng đồ hiện trạng

Trang 32

Xã Hòa Hưng có tổng diện tích tự nhiên 1.540,34 ha Bình quân diện tíchđất tự nhiên trên nhân khẩu 0,097 ha/người Hiện trạng sử dụng đất của xã năm

2004 được thể hiện ở Bảng 4:

Bảng 4: Hiện trạng sử dụng đất xã Hoà Hưng năm 2004.

STT Mục đích sử dụng đất Mã

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%) Tổng diện tích đất tự nhiên 1540,34 100

1 Đất trồng cây lâu năm CLN 887,82 57,64

2.1

Đất trụ sở cơ quan, công

2.3 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKC 0,33 0,02

2.5 Đất cơ sở giáo dục đào tạo DGD 0,78 0,05

3 Đất tôn giáo tín ngưỡng TTN 2,03 0,13

4 Đất nghĩa trang nghĩa địa NTD 0,2 0,01

5 Đất sông suối và mặt nước CD SMN 551,94 35,83

6 Đất phi nông nghiệp khác PNK 3,8 0,25

1.1 Đất trồng cây lâu năm

Diện tích 887,82 ha, chiếm 99,30% tổng diện tích đất nông nghiệp chủ yếu

là đất trồng cây ăn quả tập trung hầu hết trên địa bàn xã, với những loại cây chủlực của địa phương như: xoài cát hoà lộc, nhãn xuồng cơm vàng, cam, quít đường,bưởi, mận đem lại hiệu quả kinh tế khá cao góp phần tăng thu nhập cải thiện đờisống cho người dân

Trang 33

1.2 Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản.

Có diện tích 6,24 ha, chiếm 0,70% tổng diện tích đất nông nghiệp, chủ yếuđất nuôi trồng thủy sản: nuôi cá, cá phi, cá tra, tôm càng, ở ven sông Tiền đoạn

Cổ Lịch, thuộc địa bàn ấp Bình Ngoài ra người dân còn tận dụng diện tích aomương vườn để nuôi cá góp phần tăng thu nhập cho người dân, tuy nhiên phầndiện tích này không thống kê vào diện tích đất nuôi trồng thủy sản

Nhìn chung loại đất nông nghiệp trên địa bàn xã được khai thác sử dụngtriệt để Trong sản xuất nông nghiệp việc bố trí cơ cấu cây trồng vật nuôi ngàycàng hợp lý, tăng giá trị sản lượng và thu nhập cho người dân góp phần phát triểnkinh tế, nâng cao mức sống của người dân

2 Đất phi nông nghiệp.

Tổng diện tích đất phi nông nghiệp là 646,29 ha chiếm 41,96% tổng diệntích đất tự nhiên bao gồm:

2.1 Đất ở nông thôn.

Tổng diện tích đất ở trên địa bàn xã là 57,40 ha, chiếm 3,73% tổng diệntích tự nhiên, chủ yếu là đất ở nông thôn Bình quân đất ở đầu người là36,32m2/người, qua đó cho thấy định mức đất ở của địa phương còn thấp nhiều sovới định mức đất ở của Đồng Bằng Sông Cửu Long là 50-60 m2/người

Đất ở trên địa bàn xã được phân bố theo 3 dạng chính: dạng cụm dân cư tậptrung, dạng tuyến dân cư cặp theo các tuyến giao thông, thủy lợi chính và dạngphân bố lẻ tẻ theo diện tích đất vườn cây ăn trái

Việc phân bố đất ở của xã mang tính tự phát, nhà ở xây dựng theo các trụcgiao thông chính, theo các kênh rạch vi phạm nhiều đến hành lang an toàn lộ giới,sông giới đặc biệt là cụm dân cư tập trung ven sông Tiền, khu vực sạt lở thườngxuyên đoạn cầu bắc cũ, gây nhiều khó khăn cho việc quản lý sử dụng đất ở vàđịnh hướng di dời của địa phương

2.2 Đất chuyên dùng.

Tổng diện tích đất chuyên dùng là 30,92 ha, chiếm 2,01% tổng diện tích đất

tự nhiên, được phân bố rãi rác trên địa bàn các ấp, bao gồm:

Trang 34

2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

Diện tích 0,47 ha, chiếm 1,52% tổng diện tích đất chyên dùng Bao gồm:Trụ sở UBND xã vừa mới được xây dựng kiên cố nằm gần trạm thu phí cầu MỹThuận có diện tích 0,40 ha; trụ sở các ấp có diện tích 0,05 ha, Công ty cấp nướcHoà Hưng có diện tích 0,02 ha

2.2.2 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

Diện tích phục vụ kinh doanh dịch vụ thương mại trên địa bàn xã là 0,33

ha, chiếm 1,08% diện tích đất chuyên dùng Trong đó bao gồm:

- Chợ Hòa Hưng gồm hai điểm chợ, điểm cầu bắc cũ diện tích nhỏ 0,05 ha

và thường xuyên bị sạt lở, điểm gần UBND xã có diện tích 0,27 ha tuy nhiên khixây dựng đến nay vẫn chưa phát huy hết tác dụng Nhìn chung hoạt động thươngmại trên địa bàn xã quy mô buôn bán nhỏ lẻ, kinh doanh các mặt hàng tiêu dùnghàng ngày cho người dân tiểu khu xung quanh

- Bưu điện: Địa bàn xã có một điểm bưu điện nằm gần trung tâm xã, rộng0,01 ha đảm bảo nhu cầu phát triển thông tin liên lạc và kinh tế xã hội của xã

2.2.3 Đất khu công nghiệp

Diện tích 0,68 ha, chiếm 2,2% diện tích đất chuyên dùng Tập trung chủ yếu

là những cơ sở chế biến gỗ, nghề mộc và cơ khí nông nghiệp dọc tuyến quốc lộ vàsông Vàm Cổ Lịch Nhìn chung các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp có quy mô sản xuất nhỏ, lẻ tẻ chưa xứng tầm với vị trí thuận lợi của địaphương Trong tương lai cần phát triển thêm trên lĩnh vực này nhằm tạo thêm việclàm góp phần tăng thu nhập và cải thiện đời sống người dân

2.2.4 Đất cơ sở y tế.

Diện tích đất sử dụng là 0,20 ha, chiếm 0,65% diện tích đất chuyên dùng.

Trạm y tế nằm cặp Ql.1 được xây dựng kiên cố, đáp ứng cho nhu cầu khám vàđiều trị cho nhân dân Bên cạnh đó mạng lưới y tế ấp hổ trợ tốt trong việc thựchiện chương trình y tế quốc gia

Trong những năm qua ngành y tế có những chuyển biến tích cực, công táckhám và chữa bệnh đã đi vào nề nếp, góp phần hạn chế được dịch bệnh, công tácbảo vệ chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em, chống suy dinh dưỡng tiêm chủng mởrộng, chiến dịch phòng chống dịch sốt xuất huyết hàng năm đều đạt kết quả cao

Trang 35

2.2.5 Đất cơ sở giáo dục và đào tạo

Tổng diện tích đất trường học là 0,78 ha, chiếm 2.52% diện tích đất chuyên

dùng, bao gồm các điểm sau:

Trường mẫu giáo ấp Thống có diện tích 0,02 ha

Trường tiểu học: gồm có 7 điểm chính và điểm phụ với tổng diện tích 0,48

ha, bao gồm:

+ Trường tiểu học ấp Thống gồm 3 điểm có tổng diện tích 0,24 ha

+ Trường tiểu học ấp Nhất có diện tích 0,1 ha

+ Trường tiểu học ấp Bình gồm 2 điểm có tổng diện tích 0,10 ha

+ Trường tiểu học ấp Hòa có diện tích 0,04 ha

Trường THCS: Có một điểm trường với diện tích 0,28 ha, được xây dựngkhá lâu hiện tại diện tích đất chưa đủ và cơ sở vật chất chưa đạt chuẩn, chưa đảmbảo tốt cho nhu cầu học tập cho các em học sinh

Thực hiện nghị quyết TW 2 khoá VIII và chương trình hành động của Đảng

Uỷ UBND xã thường xuyên phối hợp cùng ngành giáo dục, củng cố và nâng caochất lượng về mọi mặt Bên cạnh đó có sự kết hợp tốt giữa nhà trường- gia đình-

xã hội đưa sự nghiệp giáo dục ngày càng phát triển Tỷ lệ học sinh đạt tốt nghiệpcác cấp điều đạt chỉ tiêu trên giao, huy động trẻ 6 tuổi đến trường đạt 100%, côngtác xoá mù chữ và phổ cập giáo dục thường xuyên được củng cố

2.2.6 Đất giao thông.

Nhìn chung hệ thống giao thông của Hoà Hưng khá phát triển, toàn xã cótổng diện tích đất giao thông là 23,80 ha, chiếm 76,97% tổng diện tích đất chuyêndùng

Mạng lưới giao thông trên địa bàn xã gồm các tuyến đường sau:

- QL1 đi cầu Mỹ Thuận: điểm đầu từ ngã ba Ql.1 đến cầu Mỹ Thuận đoạnngang xã dài 2,4 km, rộng 25 m được tráng nhựa, diện tích chiếm đất 6,00 ha Đây

là tuyến đường huyết mạch, có vị trí rất trọng yếu trong việc vận chuyển hàng hoá

và hành khách từ các tỉnh miền tây đi TPHCM, các tỉnh miền đông và ngược lại

- QL.1 đoạn cầu bắc cũ: điểm đầu từ rạch Giồng đến cầu bắc cũ có chiềudài 3,10 km, rộng 15 m được tráng nhựa, diện tích chiếm đất 4,65 ha Tuy nhiên

do cầu Mỹ Thuận đã xây dựng xong nên lượng xe tuyến này giảm xuống rấtnhiều, chủ yếu là lưu thông nội bộ và lên xuống hàng hoá đi các nơi

Ngày đăng: 21/03/2013, 08:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ quan hệ trong quy hoạch sử dụng đất (Lê Quang Trí, 1998). - Quy hoạch sử dụng đất đai xã Hòa Hưng - huyện Cái Bè - tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2005 – 2010
Hình 1 Sơ đồ quan hệ trong quy hoạch sử dụng đất (Lê Quang Trí, 1998) (Trang 13)
Bảng 1: Tình hình nông hóa thổ nhưỡng xã Hoà Hưng. - Quy hoạch sử dụng đất đai xã Hòa Hưng - huyện Cái Bè - tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2005 – 2010
Bảng 1 Tình hình nông hóa thổ nhưỡng xã Hoà Hưng (Trang 19)
Bảng 2: Tình hình dân số và lao động xã Hoà Hưng. - Quy hoạch sử dụng đất đai xã Hòa Hưng - huyện Cái Bè - tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2005 – 2010
Bảng 2 Tình hình dân số và lao động xã Hoà Hưng (Trang 26)
Bảng 3: Cơ cấu quỹ đất xã Hoà Hưng năm 2004. - Quy hoạch sử dụng đất đai xã Hòa Hưng - huyện Cái Bè - tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2005 – 2010
Bảng 3 Cơ cấu quỹ đất xã Hoà Hưng năm 2004 (Trang 30)
Bảng 4: Hiện trạng sử dụng đất xã Hoà Hưng năm 2004. - Quy hoạch sử dụng đất đai xã Hòa Hưng - huyện Cái Bè - tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2005 – 2010
Bảng 4 Hiện trạng sử dụng đất xã Hoà Hưng năm 2004 (Trang 32)
Bảng 5: Biến động đất đai xã Hòa Hưng từ năm 1990 – 2004. - Quy hoạch sử dụng đất đai xã Hòa Hưng - huyện Cái Bè - tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2005 – 2010
Bảng 5 Biến động đất đai xã Hòa Hưng từ năm 1990 – 2004 (Trang 38)
Bảng 6: Hiện trạng sử dụng đất phân theo các đối tượng. - Quy hoạch sử dụng đất đai xã Hòa Hưng - huyện Cái Bè - tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2005 – 2010
Bảng 6 Hiện trạng sử dụng đất phân theo các đối tượng (Trang 40)
Bảng 8: So sánh diện tích, cơ cấu đất đai trước và sau quy hoạch. - Quy hoạch sử dụng đất đai xã Hòa Hưng - huyện Cái Bè - tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2005 – 2010
Bảng 8 So sánh diện tích, cơ cấu đất đai trước và sau quy hoạch (Trang 52)
Bảng 9: Cơ cấu đất đai xã Hòa Hưng đến năm 2010. - Quy hoạch sử dụng đất đai xã Hòa Hưng - huyện Cái Bè - tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2005 – 2010
Bảng 9 Cơ cấu đất đai xã Hòa Hưng đến năm 2010 (Trang 53)
Bảng 10: Cơ cấu đất nông nghiệp xã Hòa Hưng đến năm 2010. - Quy hoạch sử dụng đất đai xã Hòa Hưng - huyện Cái Bè - tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2005 – 2010
Bảng 10 Cơ cấu đất nông nghiệp xã Hòa Hưng đến năm 2010 (Trang 54)
Bảng 11: Cơ cấu đất phi nông nghiệp xã Hòa Hưng đến năm 2010. - Quy hoạch sử dụng đất đai xã Hòa Hưng - huyện Cái Bè - tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2005 – 2010
Bảng 11 Cơ cấu đất phi nông nghiệp xã Hòa Hưng đến năm 2010 (Trang 56)
Bảng 12: So sánh diện tích đất quy hoạch giữa 2 phương án. - Quy hoạch sử dụng đất đai xã Hòa Hưng - huyện Cái Bè - tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2005 – 2010
Bảng 12 So sánh diện tích đất quy hoạch giữa 2 phương án (Trang 57)
Bảng 13: Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2004-2005. - Quy hoạch sử dụng đất đai xã Hòa Hưng - huyện Cái Bè - tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2005 – 2010
Bảng 13 Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2004-2005 (Trang 59)
Bảng 14: Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006-2010. - Quy hoạch sử dụng đất đai xã Hòa Hưng - huyện Cái Bè - tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2005 – 2010
Bảng 14 Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006-2010 (Trang 61)
Bảng 15: Chu chuyển đất đai xã Hòa Hưng thời kỳ 2005 – 2010. - Quy hoạch sử dụng đất đai xã Hòa Hưng - huyện Cái Bè - tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2005 – 2010
Bảng 15 Chu chuyển đất đai xã Hòa Hưng thời kỳ 2005 – 2010 (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w