1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng sử dụng và nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật giâm cành cây thuốc tắm dồi đao lường tại xã bản qua huyện bát xát lào cai

151 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 8,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.2.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm: 32 4.1 ðiều tra ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, nguồn tài nguyên và tình hình khai thác nguồn gen cây thuốc tắm tại xã Bản Qua, 4.1.1 ðiều kiện

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

HUYỆN BÁT XÁT- LÀO CAI

CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC CÂY TRỒNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS VŨ QUANG SÁNG

HÀ NỘI - 2013

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Tác giả luận văn

Lưu Trọng Dương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu ựề tài, ngoài sự cố gắng

nỗ lực của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình và những lời chỉ bảo chân tình từ rất nhiều ựơn vị và cá nhân trong và ngoài ngành nông nghiệp Tôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá nhân ựã dành cho tôi sự giúp ựỡ quý báu ựó

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kắnh trọng sự giúp ựỡ

nhiệt tình của thầy giáo PGS.TS Vũ Quang Sáng là người trực tiếp hướng

dẫn và giúp ựỡ tôi về mọi mặt ựể tôi hoàn thành ựề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến ựóng góp quý báu của các thầy,

cô trong khoa Nông học, các thầy cô trong Viện đào tạo Sau ựại học

Tôi xin cảm ơn Phòng NN & PTNT, Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Bát Xát, cấp Ủy đảng chắnh quyền xã Bản Qua, huyện Bát Xát Ờ tỉnh Lào Cai, ựã tạo ựiều kiện giúp tôi thực hiện ựề tài này

Cảm ơn sự cổ vũ, ựộng viên và giúp ựỡ của gia ựình, người thân, bạn bè trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Tác giả luận văn

Lưu Trọng Dương

Trang 5

MỤC LỤC

2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của biện pháp giâm cành 4

2.2 ðặc ñiểm thực vật học, nông học và giá trị của cây thuốc tắm 5

2.2.1 Ngồng uân m’hây (Deris elliptica (SW.) Benth 6

2.2.2 Puồng ñìa diêm (Dây ông lão): (Tên khoa học: Clematis sp.) 6

2.2.3 Trà kỉnh m’hây: (Tên khoa học: Musaeda sp.) 6

2.2.4 Chu tạy m'hây: (Tên khoa học: Illigera sp1.) 7

2.2.5 Puồng ñìa nhau (Dây ruột gà ): Tên khoa học: Clematis sp 7

2.2.7 Kèng pi ñẻng (Tên khoa học: Luculia pinceana Hook.f.) 8

2.2.8 Dàng nải (Tên khoa học: Holboellia chapaensis Gagn) 9

Trang 6

2.2.9 Mà gầy khăng (Tên khoa học: Họ Fabaceae) 9

2.2.11 Tùng dìe (Tên khoa học: Sambucus javanica Reinw Ex Blume) 9

2.2.12 Puồng ñìa bua (Tên khoa học: Mikania cordata Burm.f

2.2.14 Puồng ñìa chịa (Tên khoa học: chưa biết) 10

2.2.17 Chè gầy xiết ñẻng (Tên khoa học: Lasianthus sp.) 11

2.2.18 Dồi ñao luồng (Tên khoa học: chưa biết) 11

2.3 Tình hình nghiên cứu cây thuốc trên thế giới và Việt Nam 11

2.3.1 Tình hình nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ cây thuốc ở ngoài nước 11

2.3.2 Tình hình nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ cây thuốc ở trong nước 14

2.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây thuốc tắm của người Dao ñỏ

2.5 Những nghiên cứu về phương pháp nhân giống vô tính bằng

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 ðịa ñiểm và thời gian, vật liệu nghiên cứu 28

Trang 7

3.2.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm: 32

4.1 ðiều tra ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, nguồn tài nguyên và

tình hình khai thác nguồn gen cây thuốc tắm tại xã Bản Qua,

4.1.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Bát Xát 34

4.1.2 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của xã Bản Qua 43

4.1.3 ðiều tra về nguồn tài nguyên cây thuốc tắm tại xã Bản Qua 48

4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ñến khả

năng nhân giống bằng giâm cành cây thuốc tắm Dồi ðao Luồng tại xã Bản Qua, huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai 60

4.2.1 Ảnh hưởng của nồng ñộ α-NAA ñến khả năng tái sinh của cành

4.2.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể ñến khả năng tái sinh của cành

4.2.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của vị trí cành giâm ñến khả năng tái sinh

của cành giâm cây thuốc tắm Dồi ðao Luồng 80

4.2.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của chiều dài (số ñốt) cành giâm ñến khả

năng tái sinh của cành giâm cây thuốc tắm Dồi ðao Luồng 86

4.2.6 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ giâm ñến khả năng tái sinh

của cành giâm cây thuốc tắm Dồi ðao Luồng 91

4.2.7 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian ra ngôi ñến khả năng sinh

trưởng và phát triển của cành giâm cây thuốc tắm Dồi ðao Luồng 97

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

4.2 Phân bố các loài thuốc tắm trong các ngành thực vật 48

4.3 Sự phân bố số lượng loài cây thuốc trong các họ 49

4.4 Thống kê các chi có nhiều loài cây thuốc nhất ở khu vực nghiên cứu 50

4.6 Danh mục các cây thuốc tắm có mức ñộ ưu tiên bảo tồn ≥ 10

ñiểm ở Bát Xát (xếp theo thứ tự ñiểm ưu tiên bảo tồn) 58

4.7 Ảnh hưởng của nồng ñộ α-NAA ñến tỷ lệ ra rễ, nảy mầm của

4.8 Ảnh hưởng của nồng ñộ α-NAA ñến số lượng rễ và chiều dài rễ

4.9 Ảnh hưởng của nồng ñộ α-NAA ñến thời gian nảy mầm và chiều

4.10 Ảnh hưởng của một số chế phẩm giâm chiết cành ñến tỷ lệ ra rễ,

4.11 Ảnh hưởng của một số chế phẩm giâm chiết cành ñến số lượng rễ

và chiều dài rễ của cành giâm cây Dồi ñao luồng 69

4.12 Ảnh hưởng của một số chế phẩm giâm chiết cành ñến thời gian

nảy mầm và chiều dài mầm của cành giâm cây Dồi ñao luồng 71

4.13 Ảnh hưởng của giá thể ñến tỷ lệ ra rễ, nảy mầm của cành giâm

4.14 Ảnh hưởng của giá thể ñến số lượng rễ và chiều dài rễ của cành

Trang 9

4.15 Ảnh hưởng của giá thể ñến thời gian nảy mầm và chiều dài mầm

4.16 Ảnh hưởng của vị trí cành giâm ñến tỷ lệ ra rễ, nảy mầm của

4.17 Ảnh hưởng của vị trí cành giâm ñến số lượng rễ và chiều dài rễ

4.18 Ảnh hưởng của vị trí cành giâm ñến thời gian nảy mầm và chiều

4.19 Ảnh hưởng của chiều dài cành giâm ñến tỷ lệ ra rễ, nảy mầm của

4.20 Ảnh hưởng của chiều dài cành giâm ñến số lượng rễ và chiều dài

4.21 Ảnh hưởng của chiều dài cành giâm ñến thời gian nảy mầm và

chiều dài mầm của cành giâm cây Dồi ñao luồng 90

4.22 Ảnh hưởng của thời vụ giâm cành ñến tỷ lệ ra rễ, nảy mầm của

4.23 Ảnh hưởng của thời vụ giâm cành ñến số lượng rễ và chiều dài rễ

4.24 Ảnh hưởng của thời vụ giâm cành ñến thời gian nảy mầm và

chiều dài mầm của cành giâm cây Dồi ñao luồng 96

4.25 Ảnh hưởng của thời gian ra ngôi ñến khả năng sinh trưởng và

phát triển của cành giâm cây thuốc tắm Dồi ðao Luồng 98

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

4.1 Tỷ lệ các nhóm ñất chính của huyện Bát Xát (%) 39

4.2 Bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất huyện Bát Xát 40

4.3 Sự phân bố cây thuốc tắm theo môi trường sống ở KVNC 51

4.4 Một số môi trường sống của cây thuốc ở khu vực nghiên cứu 52

4.5 Ảnh hưởng của nồng ñộ α-NAA ñến tỷ lệ ra rễ, nảy mầm của

4.6 Ảnh hưởng của nồng ñộ α-NAA ñến số lượng rễ và chiều dài rễ

4.7 Ảnh hưởng của nồng ñộ α-NAA ñến thời gian nảy mầm và chiều

4.8 Ảnh hưởng của một số chế phẩm giâm chiết cành ñến tỷ lệ ra rễ,

4.9 Ảnh hưởng của một số chế phẩm giâm chiết cành ñến số lượng rễ

và chiều dài rễ của cành giâm cây thuốc tắm Dồi ðao Luồng 70

4.10 Ảnh hưởng của một số chế phẩm giâm chiết cành ñến thời gian

nảy mầm và chiều dài mầm của cành giâm cây Dồi ñao luồng 71

4.11 Ảnh hưởng của giá thể ñến tỷ lệ ra rễ, nảy mầm của cành giâm

4.12 Ảnh hưởng của giá thể ñến số lượng rễ và chiều dài rễ của cành

4.13 Ảnh hưởng của giá thể ñến thời gian nảy mầm và chiều dài mầm

4.14 Ảnh hưởng của vị trí cành giâm ñến tỷ lệ ra rễ, nảy mầm của

Trang 11

4.15 Ảnh hưởng của vị trí cành giâm ñến số lượng rễ và chiều dài rễ

4.16 Ảnh hưởng của vị trí cành giâm ñến thời gian nảy mầm và chiều

4.17 Ảnh hưởng của chiều dài cành giâm ñến số lượng rễ và chiều dài

4.18 Ảnh hưởng của chiều dài cành giâm ñến số lượng rễ và chiều dài

4.19 Ảnh hưởng của chiều dài cành giâm ñến thời gian nảy mầm và

chiều dài mầm của cành giâm cây Dồi ñao luồng 90

4.20 Ảnh hưởng của thời vụ giâm cành ñến tỷ lệ ra rễ, nảy mầm của

4.21 Ảnh hưởng của thời vụ giâm cành ñến số lượng rễ và chiều dài rễ

4.22 Ảnh hưởng của thời vụ giâm cành ñến thời gian nảy mầm và

chiều dài mầm của cành giâm cây Dồi ñao luồng 96

4.23 Khả năng tăng trưởng của mầm sau ra ngôi … ngày 98

Trang 13

1 đĂT VẤN đỀ

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Việt Nam có 54 dân tộc anh em, mỗi cộng ựồng dân tộc nhìn chung ựều mang bản sắc văn hoá riêng Trong ựó, vốn tri thức dân gian về kinh nghiệm

sử dụng cây thuốc chữa bệnh rất ựa dạng và phong phú (Nguyễn Thị Thủy, Phạm Văn Thỉnh (2004)).Với vành ựai khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, nóng và ẩm

ở châu Á, ựặc ựiểm ựịa hình và khắ hậu ựa dạng tạo cho Việt Nam có tắnh ựa dạng sinh học rất cao và ựược công nhận là một trong 25 nước có ựộ ựa dạng sinh học cao nhất trên thế giới (Lưu đàm Cư và cs 2004) Theo các số liệu ựiều tra và thống kê của Phạm Hoàng Hộ, ở Việt Nam có khoảng 12.000 loài thực vật bậc cao có mạch (Phạm Hoàng Hộ, 1991-1993) Trong số ựó, có khoảng 3.800 loài cây dùng làm thuốc, chiếm khoảng 36% trong số 10.500 loài ựã biết Trên thế giới có khoảng 35.000 loài thực vật làm thuốc thì Việt Nam chiếm 11% và theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, trong số 21.000 loài thì Việt Nam chiếm khoảng 18% (dẫn theo Phạm Hà Thanh Tùng, 2006) Bằng những kinh nghiệm dân gian của những người làm thuốc trong mỗi dân tộc, những tri thức về cây thuốc ựược truyền miệng và lưu truyền cho con cháu ựời sau, thế hệ nối tiếp thế hệ Dần dần, các bài thuốc có tắnh ựộc ựáo và trở nên thông dụng trong phương tiện chăm sóc sức khỏe người dân cộng ựồng dân tộc mình và những dân tộc xung quanh Chắnh vì vậy, ựã có rất nhiều công trình nghiên cứu và bảo tồn cây thuốc cũng như bảo tồn các tri thức y học dân gian ựược tiến hành và mang lại kết quả quan trọng Tuy nhiên, vấn ựề bảo tồn cây thuốc còn gặp rất nhiều khó khăn do nhiều nguyên nhân khác nhau như: chiến tranh, ựô thị hóa, kinh tế thị trườngẦ và sự suy giảm nguồn tài nguyên cây thuốc Cho nên, cần phải có những biện pháp và

kế hoạch hành ựộng cụ thể nhằm bảo tồn nguồn tài nguyên cây thuốc và bảo

tồn những tri thức y học dân tộc

Trang 14

Trong cộng ựồng người dân tộc miền núi, ngoài các dạng thuốc cổ truyền thường dùng như thuốc sắc uống, thuốc ựắp, thuốc ngâm, cao thuốc còn có các bài thuốc tắm Thuốc tắm là bài thuốc nổi tiếng của người Dao ựỏ sinh sống ở khu vực miền núi phắa Bắc Việt Nam, ựặc biệt là tại Lào Cai có các loài cây thuốc tắm rất ựa dạng và phong phú

Bát Xát là một huyện vùng cao của tỉnh Lào Cai với phần lớn dân số là các ựồng bào dân tộc ắt người có cuộc sống phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên, trong ựó có các loài cây thuốc Dân tộc Dao ựỏ là một trong số các ựồng bào dân tộc có truyền thống và nhiều kinh nghiệm trong việc sử dụng các loài cây thuốc phục vụ cho chữa bệnh Theo người Dao ựỏ tắm lá thuốc

có thể chữa ựược nhiều bệnh và các chứng bệnh mắc phải trong cuộc sống hàng ngày như: Bệnh ựau ựầu, khớp, cảm (cúm, sốt, lạnh, Ầ), phụ nữ sau sinh, phục hồi sức khoẻ, cầm máu, làm liền vết thương, ăn uống khó tiêu, tăng cường sức khoẻ, Ầ

Tuy nhiên, hiện nay việc khai thác cây thuốc một cách bừa bãi của ựồng bào ựã gây ra những ảnh hưởng tiêu cực ựối với nguồn tài nguyên này cũng như tới công tác bảo vệ phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên của rừng nói chung và của hụyện Bát Xát nói riêng Xuất phát từ những lý do trên, chúng

tôi lựa chọn ựề tài: ỘThực trạng sử dụng và nghiên cứu một số biện pháp

kỹ thuật giâm cành cây thuốc tắm Dồi dao luồng tại xã Bản Qua huyện Bát Xát tỉnh Lào CaiỢ làm cơ sở ựể sử dụng hợp lý tài nguyên thực vật và bảo tồn

nguồn gen quý hiếm của cây thuốc tắm, góp phần vào công cuộc bảo tồn các loài thực vật và tri thức bản ựịa của Việt Nam cũng như trong khu vực

1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch:

đánh giá thực trạng sử dụng, khai thác và xác ựịnh ựược khả năng nhân giống vô tắnh bằng kỹ thuật giâm cành nhằm bảo tồn, phát triển nguồn gen cũng như khai thác bền vững cây thuốc tắm nhằm duy trì ựa dạng sinh học,

Trang 15

bản sắc văn hóa và kiến thức bản ñịa góp phần xóa ñói giảm nghèo, tăng thu nhập cho các hộ nông dân xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai

- Kết quả nghiên cứu của ñề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu nhân giống vô tính cây thuốc tắm bằng kỹ thuật giâm cành nhằm bảo tồn nguồn gen quý và ñộc ñáo mà người Dao ñỏ sử dụng

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần vào việc xây dựng quy trình nhân giống vô tính cây thuốc tắm bằng kỹ thuật giâm cành ñể tạo cây giống

có chất lượng phục vụ nhu cầu sử dụng, sản xuất ngày càng tăng tại Lào Cai

- Các kết quả nghiên cứu cũng giúp cán bộ kỹ thuật và người sản xuất lựa chọn ñược biện pháp kỹ thuật thích hợp ñể nâng cao hiệu quả trong nhân giống bằng giâm cành ñể duy trì và phát triển cây thuốc tắm, góp phần xóa ñói giảm nghèo, tăng thu nhập cho các hộ nông dân xã Bản Qua, huyện Bát Xát nói riêng, tỉnh Lào Cai nói chung

Trang 16

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của biện pháp giâm cành

Nhân giống vô tính là tái tạo cây mới từ một bộ phận nào ñấy của các cơ quan dinh dưỡng như rễ, thân, lá, chồi…Phương thức nhân giống vô tính khắc phục ñược nhược ñiểm cơ bản của nhân giống hữu tính là không có sự phân ly

về mặt di truyền nên cây con hoàn toàn mang ñặc tính tốt của cây mẹ

ðối với cây thuốc tắm Dồi ðao Luồng, chúng tôi chọn phương pháp nhân giống vô tính bằng cành giâm ñể nghiên cứu Phương pháp giâm cành cây thuốc là sử dụng một bộ phận gồm ñoạn thân lá (cơ quan dinh dưỡng) của cây mẹ ñể tái sinh ra cây mới

Khi có tác ñộng cắt cành thì auxin sẽ ñược vận chuyển từ các ñỉnh sinh trưởng và các cơ quan non qua hệ thống mạch libe ñến phần vết cắt cành chiết, cành giâm ñể kích thích tạo ra rễ bất ñịnh Người ta chia sự hình thành

rễ bất ñịnh làm ba giai ñoạn:

- Giai ñoạn phản phân hóa của tế bào tượng tầng trở lại chức năng phân chia của mô phân sinh tạo khối tế bào bất ñịnh (callus) cần lượng auxin cao (khoảng 10-4 – 10-5 g/cm3)

- Giai ñoạn tái phân hóa, các tế bào bất ñịnh tái phân hóa hình thành mầm rễ bất ñịnh cần lượng auxin thấp hơn (10-7 g/cm3)

- Giai ñoạn sinh trưởng của mầm rễ ñể hình thành rễ bất ñịnh cần lượng auxin rất thấp (khoảng 10-11 – 10-12 g/cm3)

Thường sử dụng các chất thuộc nhóm auxin ngoại sinh ñể kích thích sự tạo rễ bất ñịnh nhanh và hiệu quả trong kỹ thuật giâm chiết cành như IBA, α-NAA, 2,4D,… (Vũ Quang Sáng và cs 2007)

ðể nhân giống thành công thì cành giâm phải ñược tái sinh rễ Vì vậy, việc sử dụng chất ñiều hoà sinh trưởng kích thích ra rễ auxin có tính chất quyết ñịnh tốc ñộ tăng trưởng của rễ

Trang 17

ðể tạo thành cây Dồi ðao Luồng hoàn chỉnh và sinh trưởng tốt trong vườn ươm, ñủ tiêu chuẩn, ñưa ra trồng trên nương nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau, nhưng chủ yếu là chất lượng hom giống, ñất trong bầu, chế

ñộ ánh sáng, chế ñộ chăm sóc và phân bón cho vườn ươm

Môi trường cắm hom Dồi ðao Luồng thường dùng là một loại ñất xốp

có thành phần có giới trung bình Từ vết cắt hom Dồi ðao Luồng sau khi giâm cành xuống ñất, nó sẽ hình thành màng mộc thiêm ñể chống sự xâm nhập của vi sinh vật, dần dần tạo thành mô sẹo và từ ñó mọc ra rễ ñầu tiên, mầm nách của hom Dồi ðao Luồng cũng ñược phát triển từng bước cùng với

sự phát triển của bộ rễ, ñầu tiên là lá vảy ốc mở, sau ñó ñến các lá cá và lá thật, ñể tạo thành cây Dồi ðao Luồng hoàn chỉnh Nếu ñể mầm phát triển sớm hơn phát triển rễ là không có lợi cho cây giâm do ñó phải ñiều chỉnh sinh trưởng cân ñối mầm và rễ

Trong các yếu tố trên thì chất lượng hom giống ngoài phụ thuộc vào kỹ thuật nuôi hom trên cây mẹ nó còn phục thuộc rất lớn vào bản chất di truyền của từng giống, từng loài Trong thực tế, có những loài giâm cành rất ñơn giản, tỷ lệ sống cao những cũng có những loài cây khi giâm cành rất khó ra rễ

và ñiều này thường gặp trong quá trình chọn lọc giống, loài

ðối với những giống tốt khó giâm cành có thể khắc phục bằng cách sử dụng chất kích thích ra rễ ñể giâm cành như: IAA hoặc IBA và NAA

ðối với cây có múi, giâm cành có ý nghĩa quan trọng là khắc phục hiện tượng phân ly biến dị của cây gốc ghép, tạo ra tổ hợp cây ghép thuần nhất; ðối với cây lâm nghiệp, giâm cành giúp quá trình nhân giống nhanh, cho các loại cây giống ñồng ñều, sức sống tốt (Nguyễn Dương Tài, 1987)

2.2 ðặc ñiểm thực vật học, nông học và giá trị của cây thuốc tắm

Qua kết quả ñiều tra các loài cây thuốc tắm của người Dao ñỏ có tổng số

94 loài, trong ñó có một số loài có nguy cơ cạn kiệt và thường xuyên ñược sử dụng trong các bài thuốc tắm của người Dao ñỏ như: Phụ nữ sau khi sinh, các bệnh xương khớp và thần kinh, cảm cúm, nhức ñầu, sưng, phù, v.v

Trang 18

2.2.1 Ngồng uân m’hây (Deris elliptica (SW.) Benth

Cây mọc hoang trong rừng thứ sinh vùng ñồi, núi và thích hợp với nhiều loại thổ nhưỡng khác nhau, ñặc biệt là ñất mùn ở các khe núi Dạng dây leo có cành hơi ñen, có u sần sùi Lá có từ 9 - 13 lá chét gần bằng nhau, hình ngọn giáo ngược Gốc tròn, hơi có lông ở mặt trên, có lông mềm ở mặt dưới Cuống lá chung có lông và có rãnh Hoa màu hồng nhạt, xếp thành chùm ở nách, quả thuôn hình ngọn giáo, có 2 cánh, cánh trên rộng và ngoằn nghèo

(Trần Văn Ơn, 2004)

Có thể thu hái, phơi khô ñể dùng dần Người Dao ñỏ ở Sa Pa thường sử dụng loài cây này trong bài thuốc tắm với công dụng: trị sống lưng ñau nhức, mệt mỏi và thiếu máu, phụ nữ sau khi sinh, v.v (Lê Trần ðức, 1995)

2.2.2 Puồng ñìa diêm (Dây ông lão): (Tên khoa học: Clematis sp.)

Cây mọc ở các khu như ven suối, thung lũng ẩm ướt, nương rãy và trên núi ñá vôi Dây leo nhánh mảnh có lông, to 3mm, lông dài Lá ñơn hình tam giác, gốc cắt ngang dài 9 - 17cm, dài 2,4- 6,8cm không lông, gân ở gốc 5, mép lá

có ít răng, mặt trên nâu ñen, cuống 6 - 9cm Hoa ñơn ñộc ở nách lá, cuống hoa dài, lá dài 4cm, rộng khoảng 1cm có lông như nhung trắng ở mé, nhị nhiều, chỉ nhị dẹp, có rìa lông dài, trắng bạc, lá noãn dầy lông Quả có mỏ dài, có lông (Trần Văn Ơn, 2004) Có vị cay, ñắng tính ấm, có tác dụng hành huyết, hoạt huyết, sát khuẩn tiêu viêm

Rễ cây có thể thanh nhiệt, giải ñộc, dùng chữa cảm kinh phong cấp, sốt cao và ñau hầu họng Mặt khác, rễ cây dùng ñể trị ñau dạ dày, ho và dùng ngoài trị viêm tuyến mang tai (Lê Trần ðức, 1995)

2.2.3 Trà kỉnh m’hây: (Tên khoa học: Musaeda sp.)

Cây mọc chủ yếu ở những nơi ẩm ướt (ven suối và thung lũng ẩm)

trong rừng (rừng rậm, rừng thứ sinh) Loài này có nhiều ở khu rừng phòng hộ tại khu vực nghiên cứu Cây nhỡ hay cây gỗ nhỏ, cao từ 1,5 - 3,0m, có lông vàng nằm, lá có phiến hình ngọn giáo ngược, bầu dục hay trái xoan, nhọn hay

Trang 19

tù ở gốc, chóp có mũi dài từ 10 - 18cm, rộng 3 - 6cm màu xanh ôliu, có lông cứng rải rác ở mặt trên, có lông mền ở mặt dưới, nhất là trên các gân, cụm hoa nhiều gù gồm nhiều xim bò cạp Hoa vàng, quả thường khô và hình nan, hình xoan ngược hay bầu dục, mang lá dài 6 - 8mm, hạt rất nhiều và nhỏ Vị ngọt nhạt, tính mát có tác dụng thanh nhiệt giải ñộc, tiêu viêm, lợi tiểu (Trần Văn

Ơn, 2004) Người Dao ñỏ dùng cây này sử dụng trong bài thuốc tắm ñể chữa cảm cúm, mệt mỏi, phụ nữ sau sinh, v.v

2.2.4 Chu tạy m'hây: (Tên khoa học: Illigera sp1.)

Thường gặp ở rìa rừng và nơi ẩm ven suối Thu hái các bộ phận của cây quanh năm, dùng tươi hay khô Dây leo, nhánh non có lông mịn màu sét vàng,

lá mọc so le, có 3 lá chét, mặt trên màu lục sẫm và sáng bóng, lúc khô không ñen, mặt dưới ñầy lông xám vàng, dài 3 - 13cm, gân phụ 3 - 4 cặp, cuống lá

có lông Cụm hoa chùm kép ở nách lá, ñầy lông xám vàng, nụ hoa cao, hoa màu tím ñỏ cao 8mm, cánh hoa nhỏ hơn lá ñài Quả có 4 cánh (2 cánh dài, 2 cánh ngắn) rộng tới 17cm Hoa quả ra tháng 10 ñến tháng 12 hàng năm (Trần Văn Ơn, 2004)

Cành lá thường ñược dùng ñể nấu nước tắm cho phụ nữ sau khi sinh cho mau lại sức, sương khớp, v.v

2.2.5 Puồng ñìa nhau (Dây ruột gà ): Tên khoa học: Clematis sp

Cây mọc hoang dại, có thể thu hoạch rễ quanh năm, rễ rửa sạch thái mỏng, phơi khô Thân dây có thể thu hái quanh năm, cắt ngắn phơi khô Là cây thân gỗ mọc trườn, nửa hoá gỗ Lá có cuống dài bằng phiến, thường là 3 phiến, nhăn có lông thưa, hình trái xoan nhọn mũi, có gốc cụt, tròn hay nhọn khi khô màu ñen Cụm hoa ra ở nách lá, có lá bắc chia 1 - 3 lá chét khá phát triển, quả bế hình bầu dục hoặc lăng kính, có lông mềm, tận cùng là một lớp vòi nhụy có lông dài hơn 4 lần bầu Hoa ra tháng 6 - 8, quả tháng 9 – 10 (Trần Văn Ơn, 2004)

Rễ cây có vị cay, mặn, tính ấm, có tác dụng khư phòng trừ thấp, thông

Trang 20

lạc chỉ thống Thân có vị ngọt nhạt hơi ñắng, tính mắt có tác dụng lợi tiểu, nhuận tràng, tiêu viêm

Rễ thường ñược dùng làm thuốc chữa tiêu hoá, thông tiểu tiện và lợi sữa Rễ cây chữa thiên ñầu thống, ñau phong và thần kinh mặt bị tê dại, chữa chân tay yếu mỏi co giật gân, co duỗi khó khăn, nấc nghẹn, làm thuốc chữa phong, giải nhiệt, dân gian dùng làm thuốc chữa hóc xương cá (Chu Thái Sơn

và cs 2004)

2.2.6 L’cọ (Tên khoa học: Alpinia sp.)

Cây mọc hoang dại dưới ánh sáng tán xạ của các cây gỗ lớn, ẩm ướt Thân dạng thân bụi giống cây rong riềng Thân trên mặt ñất là thân giả do bẹ

lá ôm vào nhau tạo thành, cao 30 - 50cm, màu ñỏ Thân ngầm dưới mặt ñất mang mầm sinh ra thân giả sau này Lá hình bản dài có bẹ ôm lấy nhau tạo thành thân giả, dầu và gốc lá nhọn, mép nhẵn, dài 25 - 40cm, rộng 4 - 6cm, mặt trên có màu xanh bóng Hoa: trục hoa phát triển từ thân ngầm vươn ra ngoài thân giả Chùm hoa nở ở ngọn của thân giả, hoa màu trắng Quả hình thành xung quanh một trục mọc ra từ thân giả, mỗi trục mang 1- 6 quả nhỏ, ñường kính 0,7mm, khi chín có màu ñỏ tươi Có thể thu hoạch rễ quanh năm,

rễ rửa sạch thái mỏng, phơi khô Thân dây có thể thu hái quanh năm, cắt ngắn

phơi khô, tắm giúp sảng khoái (Trần Văn Ơn, 2004)

2.2.7 Kèng pi ñẻng (Tên khoa học: Luculia pinceana Hook.f.)

Cây thường gặp ở ven ñường, ven suối, sườn ñồi, nơi ánh sáng trực xạ

Lá có dạng hình thoi, mọc ñối hình chữ thập, gốc lá và dầu lá nhọn, mép nhẵn có viền ñỏ Mặt lá trên có pha thêm màu ñỏ, khi già thành vết ñỏ thẫm, mặt dưới có màu xanh sáng Cuống lá và gân lá có màu ñỏ Lá dài 9 - 16cm, rộng 3 - 5cm

Thân, cành màu nâu, phân cành ở nách lá Cây cao từ 1,5 - 2m, có thể hơn Hoa: mọc thành chùm lớn ở ñầu cành, mỗi chùm nhỏ có 3 hoa Tràng 5 cánh có màu hồng nhạt hợp thành ống dài 2 - 3cm Hoa nở rộ vào tháng 10 và tháng 11 (Trần Văn Ơn, 2004) Có tác dụng chữa nước tiểu vàng, phù thũng

Trang 21

2.2.8 Dàng nải (Tên khoa học: Holboellia chapaensis Gagn)

Cây mọc ở nơi ẩm, ưa ánh sáng tán xạ Lá kép 3 mọc trên cuống dài 5 - 10cm Lá kép có ñầu lá nhọn, gốc hơi tù, mặt trên màu xanh, mặt dưới bạc, dài 15 - 20cm, rộng 6 - 12cm; Thân: mọc bò lan hoặc quấn vào các thân cây

gỗ khác lên tới 5m, màu xám Những thân già có ñường kính 2 - 3cm (Trần Văn Ơn, 2004) Người Dao sử dụng cành lá tắm phòng bệnh cho phụ nữ sau sinh và giúp lợi sữa

2.2.9 Mà gầy khăng (Tên khoa học: Họ Fabaceae)

Cây mọc ở nơi có ánh sáng Lá kép lông chim lẻ, mọc cách, có 3 - 5 lá chét màu xanh nhạt, lá chét dạng hình trứng dài 8 - 12cm, rộng 2 - 4cm, ñầu

và gốc lá nhọn, mép lá nhẵn, cuống lá dài; thân: dạng thân gỗ nhỏ, phân nhiều cành nhánh, màu nâu hoặc xám Cây có thể cao trên 5m Người Dao sử dụng trong bài thuốc tắm giúp sảng khoái

2.2.10 Trà kỉnh (Tên khoa học: Mussaenda sp.)

Cây sống ở những nơi ẩm có tán cây che bóng, ưa ánh sáng tán xạ Lá ñơn mọc ñối hình chữ thập, dầu nhọn, gốc hơi tù Lá non có màu xanh nhạt, lá già có màu xanh thẫm Lá dài 10 - 15cm, rộng 7 - 10cm; thân: thân tròn, nhỏ

có nhiều ñốt, các ñốt phía trên dài, ñốt gần ñất ngắn Cành mọc ra ở nách lá gần mặt ñất, cùng với thân chính tạo thành bụi (Trần Văn Ơn, 2004) Người Dao sử dụng cành, lá chữa các bệnh về khớp, bệnh hậu sản, ñái buốt, ñau bụng dưới

2.2.11 Tùng dìe (Tên khoa học: Sambucus javanica Reinw Ex Blume)

Cây mọc nơi ñất ẩm, ưa ánh sáng trực xạ Lá dạng lá kép lông chim lẻ, mọc ñối, có 5 lá chét Lá chét hình bầu dục, mép có răng cưa, màu xanh thẫm, ñầu nhọn, rộng 2 - 4cm, dài 5 - 10cm; Dạng thân bụi, phân nhiều cành nhánh

từ gốc ñến ngọn Cành mọc ñối từ nách lá Cành khi non có màu xanh, già chuyển màu nâu Sử dụng cành, lá chữa xương khớp, chấn thương phần cứng

Trang 22

2.2.12 Puồng ựìa bua (Tên khoa học: Mikania cordata Burm.f B.L.Robinson)

Cây mọc dưới tán các cây gỗ, nơi ựất ẩm, khá ưa sáng Lá ựơn hình tim màu xanh nhạt, mặt trên sáng bóng, mặt dưới màu bạc, cuống dài 3 - 5cm; Thân: thân dạng dây leo cuốn vào thân cây gỗ khác, màu nâu, trên thân có nhiều ựốm nhỏ màu trắng

2.2.13 đìa piêu hỏa (Tên khoa học: chưa biết)

Thường mọc ở những nơi ẩm ướt, dưới ánh sáng tán xạ Lá hình tim, màu xanh ựậm, dài 10 - 30cm, rộng 5 - 15cm, mép lá nhẵn, cuống dạng bẹ dài

10 - 15cm; Dạng thân bò lan trên mặt ựất Dùng rễ, thân ựể chữa nhức mỏi chân tay

2.2.14 Puồng ựìa chịa (Tên khoa học: chưa biết)

Cây mọc nơi ựất ẩm nhiều mùn, dưới các thân cây gỗ, ưa ánh sáng tán

xạ Lá ựơn mọc ựối hình chữ thập, màu xanh thẫm, ựầu lá và gốc lá nhọn, dài

10 - 15cm, rộng 2 - 4cm, cuống lá dài 1 - 2cm; Dạng dây leo cuốn và các thân cây gỗ khác, khi còn non có màu xanh thẫm, già có màu nâu

2.2.15 Chẩn tẩy chà (Tên khoa học: chưa biết)

Cây mọc ven ựường, trên sườn ựồi, nơi có sáng không quá mạnh Lá mọc cách, hình bầu dục, ựầu lá và gốc lá nhọn, mép lá có răng cưa, lá non có màu xanh nhạt, lá già có màu xanh thẫm, dài 5 - 10cm, rộng 3 - 5cm; Dạng thân bụi, màu nâu, phân nhiều cành từ gốc, cao 60 - 120cm hoặc hơn Cành, lá chữa

ựau bụng, xương khớp

2.2.16 đìa giản (Tên khoa học: chưa biết)

Cây mọc ở nơi ựất mùn không quá ẩm ướt, ưa sáng tán xạ Lá ựơn, mọc cách, mép lá nhẵn, mặt lá bóng; Thân: thân dạng gỗ leo, các thân vươn dài theo cây khác hoặc mọc ựan xen vào nhau thành bụi có thể cao tới trên 3m

Bộ phận sử dụng chủ yếu là cành lá Người Dao dung trong bài thuốc

tắm giúp sảng khoái, thư giãn và nhanh chóng phục hồi sức khoẻ

Trang 23

2.2.17 Chè gầy xiết ựẻng (Tên khoa học: Lasianthus sp.)

Cây mọc ở những nơi nưa sáng, ựất ẩm Lá hình mũi giáo, mọc ựối hình chữ thập, lá non có màu ựỏ nhạt, khi già chuyển xanh, cuống lá ngắn; Dạng thân

gỗ, phân cành nhánh không nhiều, khi non có màu xanh ựậm, già có màu xám bạc Bộ phận sử dụng chủ yếu là cành lá, chữa cảm cúm nhức ựầu

2.2.18 Dồi ựao luồng (Tên khoa học: chưa biết)

Cây mọc ở những nơi ưa ấm và ẩm, thắch ánh sáng (nhưng cũng có thể mọc ựược trong bóng dâm) Thân leo, lá có hình trái tim, mọc so le, ựầu lá nhọn dài, mặt trên lá sẫm, mặt dưới nhạt nổi gân rất rõ Thân, lá người Dao ựỏ dùng ựể tắm cho phụ nữ sau sinh, ngoài ra còn có tác dụng lợi sữa

2.3 Tình hình nghiên cứu cây thuốc trên thế giới và Việt Nam

2.3.1 Tình hình nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ cây thuốc ở ngoài nước

Trải qua nhiều thế kỷ, cây thuốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì sức khỏe và hạnh phúc của các cộng ựồng người trên khắp thế giới Các kinh nghiệm dân gian về sử dụng cây thuốc chữa bệnh ựược nghiên cứu ở các mức

ựộ khác nhau tùy thuộc vào sự phát triển của từng quốc gia

Tài liệu cổ về cây thuốc hiện còn lại không nhiều, tuy nhiên có thể coi năm 2838 trước Công nguyên (TCN) là năm hình thành bộ môn nghiên cứu cây thuốc và dược liệu Cũng vào năm này, Thần Nông viết cuốn: "Bản thảo ựầu tiên" ựã ghi chép 365 vị thuốc đây là bộ sách cổ nhất của đông y

Năm 1595 (TCN), Lý Thời Châu (Trung Quốc) ựã tổng kết tất cả kinh nghiệm về cây thuốc và dược liệu ựể soạn thành quyển: "Bản thảo cương mục" đây là cuốn sách vĩ ựại nhất của Trung Quốc về lĩnh vực này Tác giả

ựã mô tả và giới thiệu 1094 cây thuốc và vị thuốc từ cây cỏ (dẫn theo Trần Quốc Toản, 2005)

Năm 384 - 322 (TCN) Aristote người Hy Lạp ựã ghi chép và lưu giữ sớm nhất về kiến thức cây cỏ ở nước này Sau ựó, năm 340 (TCN) Theophraste với tác phẩm "Lịch sử thực vật" ựã giới thiệu 500 loài cây cỏ và

Trang 24

công dụng Tuy công trình của ông mới chỉ dừng lại ở mức mô tả, thống kê, song nó mở ñầu cho một giai ñoạn tìm tòi, nghiên cứu sâu về lĩnh vực này (dẫn theo Trần Quốc Toản, 2005)

Thầy thuốc người Hy Lạp Dioscorides năm 60 -20 (TCN) giới thiệu

600 loài cây cỏ chủ yếu ñể chữa bệnh và ông là người ñặt nền móng cho nền y dược học

Năm 79 -23 (TCN), nhà tự nhiên học người La Mã: Plinus soạn thảo bộ sách: "Vạn vật học" gồm 37 tập giới thiệu 1000 loài cây có ích (dẫn theo Trần Quốc Toản, 2005) Năm 890, cuốn "Những cây làm thuốc" ñược tìm thấy ở Nhật Bản, thống kê gần 100 loài cây có tinh dầu trong số các cây sử dụng làm thuốc ðến thời kỳ Phục Hưng (ñầu thế kỷ XV), nhiều bộ Bách khoa toàn thư

về cây cỏ ñã ñược biên soạn ở nhiều quốc gia

Năm 1533 - 1617, nhà thực vật học người ý Piospiero Alpim phát hiện sự tồn tại của cá thể ñực, cái của cây chà là, miêu tả ñược hình thái của cây cà phê Nhà thực vật học người Thụy Sỹ Alphonse de Cadoue với tác phẩm:

"ðịa lý học tự nhiên" (1855) và "Nguồn gốc cây trồng" (1883) ñã thống kê các loài cây có ích (dẫn theo Trần Quốc Toản, 2005)

Dược thảo ở châu Âu rất ña dạng và phần lớn dựa trên nền tảng của y học truyền thống cổ ñiển Thầy thuốc người Hy Lạp có tên là Dioscorides ñã viết một cuốn sách “De material Medica” thống kê 600 loại thảo mộc; Nicholas Culpeper xuất bản cuốn dược thảo “The English Physitian”…

Trung Quốc và Ấn ðộ là hai quốc gia có nền y học cổ truyền lâu ñời Ở Trung Quốc, Lý Thời Trân (thế kỷ 16) ñã thống kê ñược 12.000 vị thuốc trong tập "Bản thảo cương mục" Năm 1977 trong cuốn “Từ ñiển bách khoa

về các phương thuốc cổ truyền Trung Quốc” thống kê 5.757 mục từ, ña số là thảo mộc Cuốn sách "Cây thuốc Trung Quốc" xuất bản năm 1985 ñã liệt kê hầu hết các loài cây cỏ chữa bệnh Ở Ấn ðộ, nền y học cổ truyền - y học Ayurveda ñã phát triển mạnh, nhiều tri thức bản ñịa ñã ñược nghiên cứu, ñánh

Trang 25

giá và ứng dụng có hiệu quả khoảng 2.000 loài cây cỏ có công dụng làm thuốcẦ(dẫn theoHà Văn Quang, 2009)

Thế giới ngày nay có hơn 35.000loài t hực vật ựược dung làm thuốc Khoảng 2500 cây thuốc ựược buôn bán trên thế giới Có ắt nhất 2000 cây thuốc ựược sử dụng ở châu Âu, nhiều nhất ở đức 1543 Ở châu Á có khoảng

1700 loài ở Ấn độ, có ựến 90% thảo dược thu hái hoang dại Do ựòi hỏi phát triển nhanh hơn sự gia tăng sản lượng, các nguồn cây thuốc tự nhiên bị tàn phá ựến mức không thể cưỡng lại ựược, ước tắnh có ựến 50% ựã bị thu hái cạn kiệt (dẫn theoHà Văn Quang,2009)

Ở Bangladesh có một số cây thuốc quý như Tylophora indica (dùng làm thuốc chữa hen), Zannia indica (thuốc tẩy sổ),v.vẦ trước kia dễ tìm kiếm, nay ựã trở thành khan hiếm, hoặc loài ba gạc Rauvolfia serpentine vốn mọc rất phổ biến ở Ấn độ, Bangladesh, Thái Lan mỗi năm khai thác ựược 1.000 tấn nguyên liệu ựể xuất sang thị trường Âu - Mỹ, làm thuốc chữa cao huyết áp Một số loài cây thuốc quý khác như Coptis tecta mọc nhiều ở vùng đông - Bắc Ấn độ trước kia mỗi năm khai thác hàng chục tấn bán sang các nước đông Nam Á, nay ựã trở lên rất khan hiếm thậm chắ ựang ựứng trước nguy cơ tuyệt chủng (dẫn theo Hà Văn Quang, 2009)

Theo He Shan An và Cheng Zhong Ming (1985) ở Trung Quốc vốn có một số loài Dioscorea spp trữ lượng khá lớn, trong thập kỷ 50, ựã từng khai thác tới 30.000 tấn hiện bị giảm sút nhiều, có loài thậm chắ ựã phải trồng Một vài cây thuốc quý như Fritillaria cirrhosa (làm thuốc ho) phân bố phổ biến ở vùng Tây Bắc tỉnh Tứ Xuyên nay chỉ còn sót lại 1-2 ựiểm với số lượng cá thể ắt (dẫn theo

Trang 26

- Ngân hàng gen hạt lại bao gồm ngân hàng hạt ở các cơ quan bảo tồn và ngân hàng hạt cộng ñồng

- Ngân hàng gen ñồng ruộng: Các loài cây tạo ra hạt; Các loài cây ít hoặc không kết hạt và các cây có thể lưu giữ bằng vật liệu vô tính có chu

kỳ sống dài

- Bảo tồn in vitro với hai nhóm cây trồng kết hạt và cây trồng sinh sản

sinh dưỡng chia thành hai loại bảo tồn tế bào/mô và bảo tồn hạt phấn

- Ngoài ra còn có các Ngân hàng AND (DNA banking); Bảo tồn lạnh (cryoconservation banks);Vườn thực vật (botanical gardens); Bảo tồn trên ñồng ruộng ðối với cây trồng ñược bảo tồn ở nông trại, vườn gia ñình hoặc trên ñồng ruộng ðối với cây lâm nghiệp và cây hoang dại thường ñược tạo các vùng bảo tồn như vườn quốc gia hoặc khu bảo tồn (Viện dược liệu, 2010) Hiện nay, chỉ có vài trăm loài ñược trồng, 20-50 loài ở Ấn ðộ, 200-250 loài ở Trung Quốc, 40 loài ở Hungari, 130-140 loài ở châu Âu Những phương pháp trồng truyền thống ñang dần ñược thay thế bởi các phương pháp công nghiệp ảnh hưởng tai hại ñến chất lượng của nguồn nguyên liệu này (Nguyễn Thị Hạnh Trang, 2011)

2.3.2 Tình hình nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ cây thuốc ở trong nước

Việt Nam có nền y học cổ truyền giàu truyền thống, phong phú về các cây thuốc, bài thuốc, vị thuốc Cùng 4000 năm dựng nước và giữ nước, người Việt Nam ñã phải ñấu tranh với thiên nhiên, bệnh tật và chiến tranh, ñã tích lũy ñược nhiều kinh nghiệm và tri thức sử dụng cây thuốc (ðỗ Tất Lợi, 2003)

và chịu ảnh hưởng rất lớn của y học cổ truyền Trung Quốc

Thời nhà Lý (1010 – 1221) ñã có tổ chức Ty Thái Y chăm lo và bảo vệ sức khỏe cho nhà Vua, có nhiều thầy thuốc chuyên lo việc chữa bệnh cho nhân dân và phương pháp chữa bệnh bằng tâm lý liệu pháp phát triển (Viện dược liệu,1990)

ðến ñời nhà Trần, y học cũng khá phát triển, từ Ty Thái Y chuyển

Trang 27

thành Viện Thái Y phụ trách việc chăm nom sức khỏe cho Vua quan trong triều Nổi bật ở thời này là Tuệ Tĩnh (Nguyễn Bá Tĩnh) Ờ ựược nhân dân tôn

trọng, gọi là ỘÔng thánh thuốc NamỢ Tuệ Tĩnh ựã xây dựng 74 ngôi chùa

làm nơi chữa bệnh cho nhân dân, ông ựã thu thập các bài thuốc dân gian, các

vị thuốc nam, viết sách truyền bá y học đồng thời, ông ựã xây dựng ựược phong trào trồng và sử dụng thuốc Nam trong nhân dân, chữa bệnh cho dân không lấy tiền (Viện dược liệu,1990) Tác phẩm mà Tuệ Tĩnh ựể lại gồm có:

Bộ ỘNam dược thần hiệuỢ; Bộ ỘHồng Nghĩa Giác tư Y thưỢ Tuệ Tĩnh ựã ựặt

nền móng cho nền y dược học Việt Nam với ựầy ựủ tắnh dân tộc, khoa học và ựại chúng

Lê Hữu Trác hiệu là Hải Thượng Lãn Ông (1720 Ờ 1791) là một ựại danh

y của Việt Nam Ông ựể lại bộ sách thuốc rất có giá trị là ỘTân hoa Hải Thượng Lãn Ông y tông tâm lĩnh dương an toàn trạchỢ gọi tắt là ỘLãn Ông y nghiệpỢ hay

ỘLãn Ông y tậpỢ gồm 66 quyển (Viện dược liệu,1990) Suốt 30 năm của cuộc

ựời mình, ông ựã xây dựng ựược nền móng cho nền y học cổ truyền Việt Nam toàn diện cả về lý luận, phương pháp ựiều trị và dược liệu Thời kỳ từ 1802 Ờ

1883, nhà Nguyễn cũng tổ chức Thái Y Viện, tổ chức ựiều trị bệnh phong tập trung, mở trường dạy thuốc ở Huế (1850) Nguyễn Quang Lượng, Nguyễn Kinh là những danh y nổi tiếng thời này, ựã góp phần phát triển nền y học với

tác phẩm như: ỘNam dược tập nghiệm quốc âmỢ bằng chữ Nôm

đến ựầu thế kỷ 20, ựã cho xuất bản một số sách Y học cổ truyền bằng

chữ quốc ngữ như ỘViệt Nam dược họcỢ của Phó đức Thành Ở thời kỳ này,

có một số nhà thực vật học người Pháp ựến Việt Nam ựể nghiên cứu như:

Crévót, Pétélot Pétélot ựã cho xuất bản bộ ỘCatalogue des produits de LỖIndochineỢ (1928 Ờ 1935), trong ựó tập V (Produits medicinaux, 1928) ựã

mô tả 368 cây thuốc và vị thuốc là các loài thực vật có hoa Năm 1952, ông ựã

cho bổ sung và xây dựng thành bộ ỘLes plantes de médicinales du Cambodge,

du Laos et du VietnamỢ, gồm 4 tập và thống kê ựược 1.482 vị thuốc thảo mộc

ở ba nước đông Dương

Trang 28

Từ 1945 - 1954, là khoảng thời gian thuận lợi cho các nhà khoa học thực hiện một số nghiên cứu về thực vật cũng như cây cỏ làm thuốc ở Việt Nam

Tiêu biểu có thể kể ựến bộ sách ỘDược liệu học và các vị thuốc Việt NamỢ

gồm 3 tập, do đỗ Tất Lợi biên soạn năm 1957 và ựến năm 1961, cuốn sách này ựược tái bản in thành 2 tập có hơn 100 cây thuốc nam (đỗ Tất Lợi, 2003)

được sự quan tâm của đảng và Nhà nước, ngày càng có nhiều công trình nghiên cứu về tài nguyên cây thuốc Việt Nam Năm 1976, ựể phục vụ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu cây thuốc, dược sĩ Vũ Văn Chuyên ựã

cho ra ựời cuốn ỘTóm tắt ựặc ựiểm các họ cây thuốcỢ (Nguyễn Bá Hoạt, 2001) Năm 1980, đỗ Huy Bắch, Bùi Xuân Chương ựã giới thiệu ỘSổ tay cây thuốc Việt NamỢ giới thiệu 519 loài cây thuốc, trong ựó có 150 loài mới ựược phát hiện Viện Dược liệu ựã cho xuất bản cuốn ỘDược ựiển Việt NamỢ tập I,

II ựã tổng kết các công trình nghiên cứu về cây thuốc trong nhiều năm, cuốn

ỘDanh lục cây thuốc miền Bắc Việt NamỢ; ỘDanh lục cây thuốc Việt NamỢ;

ỘAtlas Ờ Bản ựồ cây thuốcỢ, ựã thống kê và công bố một danh sách về cây

thuốc từ 1961 Ờ 1972 ở miền Bắc là 1.114 loài, từ 1977 Ờ 1985 ở miền Nam là 1.119 loài (Nguyễn Thị Thanh Vân, 2005) Theo kết luận của Viện Dược liệu, trong quá trình thu thập và nghiên cứu về cây thuốc cho thấy, các cây thuốc hiện nay ở Việt Nam biết ựến chủ yếu ựược sử dụng theo kinh nghiệm dân gian và trong số trên 2.000 loài và dưới loài cây thuốc có tới gần 90% cây thuốc là các cây mọc tự nhiên và ựược phân bố chủ yếu trong các quần thể rừng với trữ lượng lớn, khoảng 10% là cây thuốc ựược ựem về trồng ngay tại nhà (Nguyễn Tiến Bân, 1997), (Lê đình Bắch và cs 2005)

Võ Văn Chi (1996) ựã biên soạn cuốn ỘTừ ựiển cây thuốc Việt NamỢ,

trong ựó ông mô tả rất tỷ mỷ về các cây ựược sử dụng làm thuốc ở Việt Nam

bao gồm 3.200 cây Ngoài ra, cuốn ỘCây cỏ có ắch ở Việt NamỢ tập I, II, ựề

cập ựến rất nhiều cây cỏ có ắch như làm gỗ, làm lương thực, làm thuốc

Trong những năm này, nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa

Trang 29

học ựã ựược xuất bản thành các tập sách như: ỘTài nguyên cây thuốc Việt NamỢ (1993) của Viện Dược liệu, với khoảng 300 loài cây thuốc Ngoài ra,

trong những năm từ 2000 ựến nay, ựã có nhiều cuốn sách và các tài liệu về cây thuốc ựược xuất bản nhằm ựáp ứng nhu cầu của nhiều người quan tâm tới

cây thuốc trên khắp ựất nước Việt Nam như: Ổ577 bài thuốc dân gian gia truyềnỢ của Âu Anh Khâm; ỘThuốc Nam, thuốc Bắc và các phương thang chữa bệnhỢ (2001) và cuốn ỘThuốc bệnh 24 chuyên khoaỢ (2006) của Tào Duy Cần; ỘNghiên cứu cây thuốc từ thảo dượcỢ (2006); ỘCây có vị thuốc ở Việt NamỢ do Phạm Hoàng Hộ nghiên cứu và tập hợpẦ đồng thời, có nhiều

công trình nghiên cứu về cây thuốc trên cả nước công bố trên các tạp chắ về cây thuốc như Tạp chắ cây thuốc quý, tạp chắ Dược liệu, tạp chắ đông yẦ

Trong Hội thảo Tổng kết 12 năm thực hiện dự án Bảo tồn nguồn cây thuốc cổ truyền tại huyện Nam đông, tỉnh Thừa Thiên Huế, do Viện Dược

liệu tổ chức tổng kết (10/04/2010) về các loài cây thuốc và bài thuốc của cộng ựồng dân tộc ở nhiều vùng trên cả nước: người Dao (khu vực Vườn Quốc gia

Ba Vì): 579 loài và 125 bài thuốc; người Mường (Cẩm Liên, Cẩm Thủy, Thanh Hóa): 136 loài và 102 bài thuốc; người H'mông (Kỳ Sơn, Nghệ An):

206 loài và 32 bài thuốc; người Tày: (Vị Xuyên, Hà Giang): 292 loài; người Tày - Nùng (Tràng định, Lạng Sơn): 126 loài và 51 bài thuốc; bản Mường (xã Vĩnh Lạc, Lục Yên, Yên Bái): 40 loài và 40 bài thuốc; 85 bài thuốc của cộng ựồng người Dao; 72 bài thuốc của cộng ựồng người H'mông; 16 bài thuốc của cộng ựồng người Thái và Khơ Mú; 11 bài thuốc của cộng ựồng Bru

- Vân Kiều (đặng Quang Châu, 2001-2003)

Hiện nay, ở Việt Nam ựang khai thác và sử dụng khoảng 700 loài cây trồng thuộc 70 chi thực vật, trong ựó 39 loài cây lương thực có chất bột, 95 loài cây thực phẩm không có mục ựắch lấy chất bột, 104 loài cây ăn quả, 55 loài cây làm rau, 44 loài cây lấy dầu, 16 loài cây lấy sợi, 12 loài cây làm ựồ uống, 39 loài cây làm gia vị, 19 loài cây làm hương liệu, 29 loài cải tạo ựất và

Trang 30

phủ xanh ựất trống ựồi trọc Nhiều loài quan trọng có nguồn gốc ở Việt Nam như lúa (Oryza sativa), chuối (musa sp),Ầ(Nguyễn Tiến Bân, 1997), (Lê đình Bắch và cs.2005)

Nghiên cứu vùng trồng, sản xuất cây dược liệu có tắnh chuyên canh như: Ở Sa Pa, Bắc Hà (Lào Cai); Sìn Hồ (Lai Châu); Quyết Tiến, Phó Bảng (Hà Giang); Hà Quảng, Thông Nông (Cao Bằng); Hang Kia Ờ Pà Cò (Hòa Bình); Son Bá Mười (Thanh Hóa); Mường Lống (Nghệ An) và đà lạt (Lâm đồng) hiện ựang trồng các cây thuốc bắc nhập nội (Bạch Chỉ, Bạch Truật, đương quy, Huyền sâm, đỗ trọng, Hoàng bá, Xuyên khung, Tam thất ), cây thuốc nhập nội làm nguyên liệu cho Công nghiệp Dược (Artisô) và cây thuốc bản ựịa có tắnh chất ôn ựới (Thảo quả, Tục ựoạn, Táo mèo )

Một số tỉnh thuộc vùng núi thấp như Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Yên Bái, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam, Quảng Ngãi, trồng một

số cây ựặc sản có giá trị xuất khẩu cao như: Hồi, Quế, Thảo quả, Sa nhân,

Ở các tỉnh vùng ựồng bằng và trung du Bắc Bộ và khu 4 cũ: Là nơi sản xuất ựại trà một số cây thuốc bắc nhập nội nhưng hạt giống lấy từ vùng núi cao như: Bạch Chỉ, đương quy, địa hoàng, Ngưu tất, Cát cánh, Trạch tả và các loài cây thuốc nam truyền thống khác

Tại một số tỉnh ở Miền trung, Tây nguyên và đồng bằng sông Cửu Long là nơi trồng nhiều loài cây thuốc có tinh dầu như: Bạc hà, Sả, Hương nhu trắng

điều kiện tự nhiên ưu ựãi cho ựất nước và con người Việt Nam một hệ sinh thái phong phú và ựa dạng, có tiềm năng to lớn về tài nguyên cây thuốc thông qua:

- Sự ựa dạng về chủng loại cây thuốc: theo số liệu báo cáo của hội nghị phát triển dược liệu và sản phẩm thuốc quốc gia tại Bình Dương năm 2010 ựã ghi nhận 3.948 loài thực vật, nấm lớn có công dụng làm thuốc Trong ựó có hơn 200 loài ựã ựược giới thiệu và cho khai thác, cung cấp cho nhu cầu sử

Trang 31

dụng trong nước và xuất khẩu (mỗi năm khai thác từ 10.000 Ờ 20.000 tấn dược liệu các loại)

- Vùng phân bố rộng: các loài cây thuốc ựược phân bố rộng khắp trên ựất nước, trải dài trên 7 vùng sinh thái nông nghiệp, 9 vùng sinh thái lâm nghiệp, từ khắ hậu nhiệt ựới núi cao ựến vùng trung du phắa Bắc, ựồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, vùng núi cao Tây Nguyên, Nam Bộ và ựồng bằng sông Cửu Long

- Nhiều loài dược liệu quý: trong các loài cây thuốc hiện ựã ựược công bố, nước ta có nhiều loài cây thuốc ựược xếp vào loài quý và hiếm trên thế giới (như Sâm ngọc linh, Sâm vũ diệp, Tam thất hoang, Bách hợp, Thông ựỏ, Vàng ựắng, Hoàng liên ô rô, Hoàng liên gai, Thanh thiên quỳ, Ba gạc Vĩnh Phú )

Với hệ thực vật phong phú về thành phần loài và khả năng cung cấp các dược liệu quý Việt Nam ựược ựánh giá là quốc gia có tiềm năng lớn về mặt cây thuốc trong khu vực đông Nam Á

Việc phát triển và bảo tồn cây thuốc là mục tiêu phấn ựấu của ngành y

tế nước ta Từ năm 1990 ựến năm 2000 ựề án bảo tồn nguồn gen và giống cây thuốc ựã xây dựng ựược hệ thống mạng lưới trong cả nước, khoảng 500 loài ựang ựược lưu giữ tại các vườn, 250 loài ựang ựược bảo tồn, theo dõi, ựánh giá trao ựổi, cung cấp cho nhu cầu nghiên cứu và sản xuất Hạt giống cây thuốc cũng ựã bước ựầu ựược thử nghiệm bảo quản trong kho lạnh ngắn hạn các loại hạt như ngưu tất, thanh cao ựể kéo dài sức sống của hạt Hiện nay ở miền Bắc có hai trung tâm bảo tồn lớn với trên 40 loài cây thuốc ựược bảo tồn

ựó là: Trạm nghiên cứu trồng cây thuốc Sa Pa bảo tồn ựược các loài cây thuốc chắnh như: lá củ rắn cắn, bảy lá một hoa, hoàng tinh vòng, sâm vũ diệp, Hoàng Liên gai, Ầ và Trại thuốc Tam đảo bảo tồn và lưu giữ các loại cây thuốc như: Trọng lâu Hải Nam, ựại hoa tế tân, ba gạcẦ

Trang 32

2.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây thuốc tắm của người Dao ựỏ huyện

Bát Xát tỉnh Lào Cai

Phần lớn cây thuốc Việt Nam mọc hoang dại ở vùng rừng núi - một vùng chiếm ớ diện tắch toàn lãnh thổ, là nơi cư trú của 54 dân tộc mà phần lớn là dân tộc thiểu số với khoảng 24 triệu người, chiếm hơn 1/3 dân số quốc gia Chắnh sự

ựa dạng về tộc người cùng với sự khác biệt về ựiều kiện thổ nhưỡng, khắ hậu, phong tục tập quán, văn hóa trong từng cộng ựồng dân tộc ựã dẫn ựến sự ựa dạng những kinh nghiệm gia truyền trong việc chữa bệnh và cách sử dụng cây cỏ xung quanh mình làm thuốc chữa bệnh (Trần Công Khánh, 2005), (Nguyễn Trọng Lạng, 1996)

Không biết từ bao ựời nay, dù mùa ựông hay mùa hè, theo truyền thống những thế hệ con cháu của ựồng bào dân tộc Dao ựều sử dụng những loài cây

cỏ khác nhau ựể ựun nước tắm chữa bệnh, mỗi nhà ựều tự nấu cho mình một nồi nước tắm mỗi ngày Thuốc tắm ựã trở thành phương tiện chăm sóc sức khỏe không thể thay thế ựược những khi gia ựình có người ốm ựau, mệt mỏi Khi người mẹ sinh con, người chồng lại lên rừng hái lá thuốc nấu nước tắm cho vợ Người Dao cho rằng, sau khi sinh 3 ngày, chỉ cần người phụ nữ Dao tắm lá thuốc mỗi ngày một lần trong 7 ngày thì sẽ khỏe mạnh trở lại và phòng ựược các chứng bệnh yếu mỏi khi về già Bất kỳ khi nào làm việc nhiều, thấy

cơ thể mỏi mệt, khi thời tiết thay ựổi, nhức ựầu, khản cổ, ựi ựường xa, ựau chân, ựau tayẦ ựều tắm lá thuốc đó là truyền thống từ rất lâu ựời của dân tộc Dao Các cây thuốc tắm ựã ựi vào tiềm thức của người dân tộc Dao từ người già ựến con trẻ Thuốc tắm giống như cái nhà, cả hai ựều không thể thiếu ựược trong cuộc sống người Dao Vì vậy mà có những người phụ nữ ựã hơn 80 tuổi vẫn có thể ựeo gùi lên núi hái lá thuốc Thuốc tắm là văn hóa dân tộc và cũng là bản sắc riêng của mỗi gia ựình, dòng họ trong cộng ựồng dân tộc người Dao Bài thuốc tắm ựược sử dụng nhiều loại thảo dược Thường

Trang 33

một lần tắm ắt cũng phải hơn 10 loại, còn nhiều phải hơn 120 loại thảo dược Tùy từng loại thảo dược mà cách chế biến khác nhau Có loại ựược phơi hoặc sao khô, có loại phải ựể tươi nguyên Những bài thuốc tắm của người dân tộc Dao ựã ựược du khách trong và ngoài nước biết ựến như một ựặc sản dân tộc Chắnh vì vậy, ựã có những tổ chức và cá nhân tham gia nhằm bảo tồn nguồn gen quý và những bài thuốc quý này (Lê đình Mỡi và CS, 2001)

Trong những năm qua, Bộ Y tế ựã cùng Viện Dược liệu, kết hợp thực hiện các công trình nghiên cứu, ựiều tra, nhằm ựánh giá tắnh ựa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc của các cộng ựồng dân tộc thiểu số sinh sống trên khắp ựất nước Trong ựó, có các nghiên cứu về cây thuốc của dân tộc Dao như:

Ộđiều tra các nhóm cây có ắch trong cộng ựồng dân tộc Mường và Dao Tiền tại xã Chiềng Yên (Mộc Châu- Sơn La)Ợ của nhóm tác giả Nguyễn Thị

Phương Thảo, Nguyễn Thị Thuỷ, Phạm Văn Thắnh, Trương Anh Thư, Bùi

Văn Thanh, Hà Tuấn Anh (Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật) Kết quả

thu ựược: cộng ựồng người Mường ựã khai thác và sử dụng 12 nhóm cây tài nguyên, nhóm cây thuốc là 198 loài (Nguyễn Thị Thủy , 2004) Người Dao ựã khai thác và sử dụng 12 nhóm cây tài nguyên, nhóm cây thuốc là 165 loài

Kết quả ỘNghiên cứu bảo tồn cây thuốc và y học dân tộc Dao, khu vực Vườn

Quốc gia Ba VìỢ (Do bộ môn Thực vật, Trường đại học Dược, Hà Nội ựảm

nhiệm), thống kê ựược 501 loài cây, thuộc 307 chi, 114 họ thực vật ựược cộng ựồng người Dao, Ba Vì dùng làm thuốc, trong ựó có 50 loài thường xuyên ựược sử dụng và có 4 loài ghi trong sách ựỏ Việt Nam (Lá khôi, Củ

dòm, Hoàng ựằng, Gió ựất) (Chu Thái Sơn, 2004) ỘNghiên cứu bảo tồn cây thuốc và y học dân tộc Dao và HỖMong, huyện Sapa, Lào CaiỢ ựã thu ựược

451 loài thuộc 108 họ ựược cộng ựồng dùng làm thuốc, trong ựó có nhiều loài ghi trong sách của đỗ Tất Lợi và Võ Văn Chi, nhiều loài thuộc loại quý hiếm, ựặc hữu của nước ta, nhiều loài ựã bị khai thác cạn kiệt, có nguy cơ tuyệt chủng (Nguyễn Thị Phương Thảo và cộng sự, 2001), kết quả thu ựược 326

Trang 34

loài thực vật làm thuốc Nghiên cứu ỘCây thuốc truyền thống của người Dao, huyện Sapa, tỉnh Lào CaiỢ của tác giả Lưu đàm Cư (2005), kết quả xác ựịnh

ựược 312 loài cây thuốc

Bài thuốc tắm của người Dao ựỏ ở Bát Xát bao gồm nhiều loại cây hơn

so với bài thuốc của các nhóm người Dao khác Có thể là do kinh nghiệm sử dụng cây cỏ của họ phong phú hơn và thiên nhiên ở nơi cư trú của họ cũng có nhiều loại cây thuốc hơn Số cây thuốc trong một bài thuốc tắm thường rất lớn, dao ựộng từ 10 ựến 120 loài, thuộc nhiều họ thực vật và dạng sống khác nhau Trong ựó, có khoảng 10 cây thuốc ựược coi là quan trọng nhất

Thống kê sau ựây cho thấy số loài trong các họ thực vật thường ựược người Dao ựỏ ở Bát Xát sử dụng làm thuốc tắm: Họ Actinidiaceae (1 loài), Annonaceae (2 loài), Araceae (2 loài), Araliaceae (1 loài), Aristolochiaceae (1 loài), Asteraceae (2 loài), Capparidaceae (1 loài), Convallariaceae (1 loài), Cucurbitaceae (1 loài), Equisetaceae (1 loài), Euphorbiaceae (1 loài), Fabaceae (2 loài), Gesneriaceae (1 loài), Hernandiaceae (3 loài), Lamiaceae (2 loài), Lardizabalaceae (1 loài), Moraceae (3 loài), Oleaceae (1 loài), Ranunculaceae (5 loài), Rubiaceae (3 loài), Rutaceae (1 loài), Schisandraceae (1 loài), Zingiberaceae (2 loài ) Tổng cộng 39 loài (Theo Trần Văn ƠN, 2004)

Bài thuốc tắm dựa trên một số cây thuốc cơ bản và gia giảm tuỳ mục ựắch sử dụng điều này làm cho thuốc tắm của người Dao rất ựa dạng Cây ựể nấu nước tắm thường dùng tươi hoặc ựã làm khô Nếu sử dụng tại chỗ cho nhu cầu trong gia ựình hay cho khách tắm tại nhà như ựã ựược tổ chức gần ựây ở các Bát Xát thì dùng tươi đối với một số cây hiếm, cần dự trữ ựể sử dụng quanh năm thì người ta phải làm khô (thường bó lại từng nắm nhỏ rồi ựể trên gác bếp) Ngày nay ựã ựược triết xuất thành nước tắm ựậm ựặc và chất lượng tốt hơn, bảo quản ựược lâu và rất thuận tiện cho người dùng và vận chuyển ựi xa [38], [39], [40]

Trang 35

Thuốc tắm dùng ñể chữa các bệnh ñau nhức cơ, xương, khớp, cảm cúm, ngứa, táo bón, ñinh nhọt; hoặc ñể tăng cường thể lực cho phụ nữ sau khi

ñẻ, hoặc người sau khi ốm Người lao ñộng nặng nhọc, mệt mỏi, sau khi tắm thấy cơ thể nhẹ nhõm, tinh thần sảng khoái, sức khoẻ ñược hồi phục Tùy từng người, nếu ngâm thuốc tắm quá lâu có thể sẽ bị say thuốc và buồn ngủ Trong trường hợp này chỉ cần nằm nghỉ hoặc ngủ một lúc sẽ hết (Lê Thị Thanh Hương và cs 2013)

Thuốc tắm của người Dao nói chung cũng như của người Dao ñỏ ở Bát Xát nói riêng có tiềm năng phát triển rất lớn Do nhu cầu thuốc tắm tăng nhanh (kể cả dùng tại chỗ cho khách du lịch trong và ngoài nước và tại Hà Nội) nên việc thương mại hoá thuốc tắm của người Dao ñỏ ñã ñược phát triển một cách tự phát bởi nhiều cá nhân, tổ chức và theo nhiều cách khác nhau Việc sản xuất và kinh doanh cây thuốc của bà con người Dao ở ñây mang lại nguồn thu nhập ổn ñịnh, nhất là từ khi một số sản phẩm chế biến và sản xuất từ cây thuốc nam ñược tiêu thụ phổ biến trên thị trường Hầu hết các gia ñình người Dao biết làm thuốc nam, trong ñó có một nửa số này chuyên làm thuốc và có nguồn thu nhập chính từ cây thuốc, nửa còn lại làm thuốc theo thời vụ

Thuốc tắm còn ñược bán dưới dạng nguyên liệu Một số khách sạn ở Sa

Pa mua các cây thuốc riêng lẻ từ Tả Phìn, Tả Van và các vùng lân cận sau ñó chế thành dạng bột khô, ñóng gói dưới dạng nhúng, mỗi gói 200 g

Chúng tôi xin trích dẫn một số bài thuốc tiêu biểu của người Dao ở Bát Xát, Lào Cai như sau:

Bài số 1: Chữa suy tim

1 Sâm hành – Sâm ñại hành (Eleutherine bulbosa (Mill.) Urb.) – bộ

phận dùng: thân hành (củ) 2 Sâm nam – Sâm mùng tơi (Talinum paniculatum (Jacq.) Gaertn.) – bộ phận dùng: rễ 3 Huyết dụ rừng – Phất dủ bầu dục (Dracaena elliptica Thunb.) – bộ phận dùng: thân, rễ 4 Nhân trần –

Trang 36

Nhân trần (Adenosma caeruleum R Br.) Ờ bộ phận dùng: cả cây (bỏ rễ) 5

Càm chim huây Ờ Na rừng (Kadsura coccinea (Lem.) A C Smith) Ờ bộ phận

dùng: rễ

Tất cả băm nhỏ, phơi khô, sao vàng, sắc uống

Bài số 2: Bài thuốc tắm cho phụ nữ sau khi sinh giúp phục hồi sức khoẻ

1 đìa chủn - đìa ựụn (Heliciopsis lobata (Merr ) Sleum.) Ờ bộ phận

dùng: thân, gốc, rễ 2 Tằng toày huây Ờ Phòng kỷ (Aristolochia tagala

Chamisso ) Ờ bộ phận dùng: thân leo và lá 3 Sìn bầu ựú Ờ Thạch xương bồ

(Acorus gramineus Soland.) Ờ bộ phận dùng: cả cây 4 Puồng huây Ờ Cúc bạc ựầu nhỏ (Vernonia cumingiana Benth.) Ờ bộ phận dùng: thân, lá 5 Chù tảy huây Ờ Khâu tai (Illigera dunniana Levl.) Ờ bộ phận dùng: thân leo, lá 6 Chù

tảy huây Ờ Liên ựằng hoa nhỏ (Illigera parviflora Dunn ) Ờ bộ phận dùng:

thân leo, lá 7 Giàu ựia mia Ờ Chanh trường (Solanum spirale Roxb.) Ờ bộ phận dùng: lá 8 Ngồng cầu im ựẻng Ờ Quan âm (Vitex trifolia L.) Ờ bộ phận dùng: lá 9 Ò lùn ựẻng Ờ Vót ựỏ (Viburnum erubescens Wall ex DC.) Ờ bộ phận dùng: thân, lá 10 đìa sản Ờ Thanh phong hoa nhỏ (Sabia parviflora

Wall ex Roxb.) Ờ bộ phận dùng: thân, lá

Tất cả dùng tươi hoặc phơi khô, ựun nước tắm, nhưng không ựược tắm quá lâu sẽ mất tác dụng

Bài số 3: Chữa thấp khớp, bại liệt

1 đìa chọp ngau Ờ Trung quân wallich (Ancistroclaus wallichii Planch.)

Ờ bộ phận dùng: thân 2 Sìn bầu ựú Ờ Thạch xương bồ (Acorus gramineus Soland.) Ờ bộ phận dùng: thân, rễ 3 đìa chủn - đìa ựụn (Heliciopsis lobata (Merr.) Sleum.) bộ phận dùng: thân, gốc 4 Trống phỗng lá nhỏ Ờ Lốt (Piper sarmentosum Roxb.) Ờ bộ phận dùng: thân 5 Trống phỗng lá to Ờ Tiêu lá gai

(Piper boehmeriaefolium Wall ex G DC Var tonkinense C DC.) Ờ bộ phận

dùng: thân 6 Xiều ton Ờ Thiên niên kiện (Homalomena occulta (Lour.) Schott Ờ bộ phận dùng: thân 7 Tồng lồng xi Ờ Trọng ựũa (Ardisia crenata

Trang 37

Sims) Ờ bộ phận dùng: thân, gốc 8 Huyết dụ rừng Ờ Phất dụ bầu dục

(Dracaena elliptica Thunb.) Ờ bộ phận dùng: thân, rễ 9 đìa sản Ờ Thanh

phong hoa nhỏ (Sabia parviflora Wall ex Roxb.) Ờ bộ phận dùng: rễ

Tất cả băm nhỏ, phơi khô, sắc uống hoặc ngâm rượu uống và có thể dùng

ựể xoa bóp

Bài số 4: Chữa ựau dây thần kinh tọa

1 Xiều ton Ờ Thiên niên kiện (Homalomena occulta (Lour.) Schott Ờ bộ

phận dùng: thân 2 Lầu xi Ờ Dứa ựuôi (Pandanus urophyllus Hance) Ờ bộ phận dùng: thân, gốc (bỏ vỏ ngoài) 3 Tồng lồng xi Ờ Trọng ựũa (Ardisia crenata Sims) Ờ bộ phận dùng: thân, gốc 4 Trống phỗng lá nhỏ Ờ Lốt (Piper sarmentosum Roxb.) Ờ bộ phận dùng: thân, rễ 5 Trống phỗng lá to Ờ Tiêu gié trắng (Piper albispicum C DC.) Ờ bộ phận dùng: thân 6 Các cò bẻng Ờ Bổ

cốt toái (Drynaria fortunei (Kuntz ex Mett.) J Smith) Ờ bộ phận dùng: thân,

rễ 7 Càm chim huây Ờ Na rừng (Kadsura coccinea (Lem.) A C Smith) Ờ bộ phận dùng: rễ 8 đìa sản Ờ Thanh phong hoa nhỏ (Sabia parviflora Wall ex

Roxb.) Ờ bộ phận dùng: rễ Tất cả băm nhỏ, phơi khô, sắc uống hoặc có thể ngâm rượu uống

Trên ựây là một số bài thuốc tiêu biểu mà chúng tôi ựã thu thập ựược trong quá trình ựiều tra và phỏng vấn các ông lang, bà mế tại khu vực nghiên cứu Hầu hết những bài thuốc trên ựã ựược áp dụng và chữa khỏi cho nhiều người

2.5 Những nghiên cứu về phương pháp nhân giống vô tắnh bằng giâm cành

2.5.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Giâm cành ựược xem là một tiến bộ khoa học quan trọng của ngành cây trồng Ưu ựiểm của phương pháp là cây con giữ ựược các ựặc tắnh tốt của cây

mẹ, vườn cây con và cây sản xuất ựồng ựều, rất thuận lợi cho chăm sóc, thu hái, chế biến

Giâm cành ựược nghiên cứu ở Trung Quốc từ năm 1900, ở Ấn độ năm

Trang 38

1911, ở Gruzia năm 1928, ở Nhật Bản năm 1936 và ở Srilanka năm 1938 Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới ñều áp dụng nhân giống bằng cành vào sản xuất ñối với nhiều ñối tượng như cây chè, cây bạch ñàn, cây ăn quả, cây hoa, cây thuốc,…., Nguyễn Thị Bình (2002)

ðể hoàn thiện kỹ thuật nhân giống bằng phương pháp giâm cành, các nhà khoa học ñã nghiên cứu và sử dụng chất kích thích sinh trưởng ñến khả năng giâm cành của cây trồng

2.5.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Phương pháp nhân giống vô tính bằng giâm cành hiện nay ñang ñược áp dụng rộng rãi trên thế giới cũng như ở Việt Nam ðể nâng cao hiệu quả của phương pháp giâm cành người ta ñã sử dụng những dòng tốt ñể nhân giống, ñồng thời tác ñộng các biện pháp kỹ thuật ñể nâng cao ñiều kiện vườn ươm,

sử dụng các hóa chất kích thích làm tăng sức sống cho cây con (Vũ Quang Sáng và cs 2007)

Nghiên cứu của Nguyễn Văn Dũng ñã thấy giá thể 50% ñất + 50% cát với việc xử lý AIA là thích hợp cho giâm cành bạch ñàn Nguyễn Dương Tài (1987) cũng cho rằng dung hỗn hợp ñất dưới thực bì hoặc ñất rừng tầng mặt với việc xử lý AIA trộn bột tan là thích hợp cho Bạch ñàn

Theo Vũ Quang Sáng và cộng sự (2007), với cây ổi, xử lý cành giâm bằng IBA (2000 ppm) bằng phương pháp nhúng nhanh, sau 20 ngày cành giâm bắt ñầu ra rễ Với hoa Phăng, khi giâm cành trong thời gian chính vụ (tháng 9 ñến tháng 2 âm lịch) thì IAA có hiệu quả rất cao Ở nồng ñộ 100ppm, thời gian xử lý 1-5 giờ chỉ sau 7 - 10 ngày hom bắt ñầu xuất hiện rễ với tỷ lệ ra rễ xấp xỉ 100%, 12 - 13 ngày rễ phát triển mạnh và sau 20 ngày có thể ñem trồng Ở thời gian trái vụ (hè, thu), hiệu quả của IAA kém hơn và người ta có thể thay bằng α-NAA ở nồng ñộ 6000 ppm với thời gian xử lý nhanh thì sau 20 ngày cây có thể ñủ tiêu chuẩn xuất vườn ðể giâm cành hoa hồng, người ta có thể sử dụng α-NAA ở nồng ñộ từ 2000-4000ppm tuỳ theo

Trang 39

giống bằng phương pháp nhúng nhanh

Đối với cành cà phê có thể sử dụng 2,4D,, NAA, IAA, trong ựó

α-NAA có hiệu quả hơn Với cà phê vối, nồng ựộ 50 ppm với thời gian xử lý 6 giờ cho tỷ lệ ra rễ ựạt 65% sau 5 tháng Đối với cà phê chè thì NOA lại có hiệu quả hơn Ở nồng ựộ 200 ppm thì tỷ lệ cành ra rễ ựã ựạt 100% sau 5 tháng

Theo Nguyễn đình Vinh (2002), khi xử lý chất ựiều hòa sinh trưởng cành chè ựắng giâm trong vườn ươm sinh trưởng tốt Công thức xử lý IBA 1% qua 3 thời vụ giâm hom khác nhau ựều cho tỷ lệ ra rễ và bật mầm tốt Với các loại cây thuốc tắm, Ninh Thị Phắp và Nguyễn Tất Cảnh (2009)

cũng tiến hành giâm cành cây Kèng pi ựẻng (Luculia pinceana Hook.f), Mà gầy khăng (Derris sp), Dàng nải (Holboellia grandiflora Bois & Reut) và Tùng dìe (Sambucus javanica Reinw Ex Blume) Kết quả cho thấy sử dụng

cành bánh tẻ có chiều dài 15cm, giâm trên giá thể cát và trấu hun trong ựiều kiện ánh sang tự nhiên là tốt nhất Hai tác giả cũng chỉ ra rằng, ựối với các loại cây thuốc tắm, thời gian ra ngôi phù hợp nhất là 30 - 50 ngày sau giâm Cũng theo Ninh Thị Phắp (2013), ựối với cây ựinh lăng lá nhỏ, xử lý α NAA nồng ựộ 2000-3000ppm cho cành thân có chiều dài cành giâm 15-20cm trên nền giá thể là ựất + trấu hun giúp cành giâm ra rễ nhiều, cây sinh trưởng, phát triển tốt nhất

Trong nhiều năm qua, Bộ môn Sinh lý thực vật trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tập trung nghiên cứu cơ sở sinh lý của quá trình tái sinh rễ bất ựịnh ở cành giâm, cành chiết Trên cơ sở ựó ựã ựưa vào ứng dụng thành công trong công tác nhân giống vô tắnh của nhiều ựối tượng cây trồng khác nhau (cây công nghiệp, cây ăn quả, hoa - cây cảnh) Hoá chất sử dụng có hiệu quả cao là IBA và α-NAA Với phương pháp xử lý nhanh nồng ựộ có hiệu quả cho ựại ựa số ựối tượng cây trồng là 4000 - 6000 ppm Chế phẩm giâm, chiết cành của bộ môn Sinh lý thực vật cũng ựã ựược ứng dụng rộng rãi và rất

có hiệu quả ở ngoài thực tế sản xuất

Trang 40

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðịa ñiểm và thời gian, vật liệu nghiên cứu

3.1.1 ðịa ñiểm, thời gian nghiên cứu

Thí nghiệm ñược tiến hành trong thời gian từ tháng 10 năm 2012 ñến tháng 10 năm 2013 tại xã Bản Qua, huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai

3.1.2 ðối tượng nghiên cứu:

- Cây thuốc tắm Dồi ñao luồng ngoài tự nhiên

3.1.3 Vật liệu nghiên cứu:

+ Chế phẩm Pisomix-Y5 (công ty YAMADA CO.,LDT)

+ Chế phẩm giâm cành MD.901 (công ty CP sinh hóa Minh ðức)

* Vật tư:

- Khay giâm: dùng khay xốp có ñục lỗ ở ñáy ñể thoát nước

- Giầm, bình tưới nước và phun thuốc

3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Nội dung nghiên cứu

- ðiều tra ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, nguồn tài nguyên và tình hình

khai thác nguồn gen cây thuốc tắm tại xã Bản Qua, huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai

Ngày đăng: 25/10/2014, 21:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 4.1. Tỷ lệ cỏc nhúm ủất chớnh của huyện Bỏt Xỏt (%) - Thực trạng sử dụng và nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật giâm cành cây thuốc tắm dồi đao lường tại xã bản qua huyện bát xát lào cai
nh 4.1. Tỷ lệ cỏc nhúm ủất chớnh của huyện Bỏt Xỏt (%) (Trang 51)
Hỡnh 4.2. Bản ủồ hiện trạng sử dụng ủất huyện Bỏt Xỏt - Thực trạng sử dụng và nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật giâm cành cây thuốc tắm dồi đao lường tại xã bản qua huyện bát xát lào cai
nh 4.2. Bản ủồ hiện trạng sử dụng ủất huyện Bỏt Xỏt (Trang 52)
Bảng 4.2: Phân bố các loài thuốc tắm trong  các ngành thực vật - Thực trạng sử dụng và nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật giâm cành cây thuốc tắm dồi đao lường tại xã bản qua huyện bát xát lào cai
Bảng 4.2 Phân bố các loài thuốc tắm trong các ngành thực vật (Trang 60)
Bảng 4.3. Sự phân bố số lượng loài cây thuốc trong các họ - Thực trạng sử dụng và nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật giâm cành cây thuốc tắm dồi đao lường tại xã bản qua huyện bát xát lào cai
Bảng 4.3. Sự phân bố số lượng loài cây thuốc trong các họ (Trang 61)
Bảng 4.4. Thống kê các chi có nhiều loài cây thuốc nhất - Thực trạng sử dụng và nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật giâm cành cây thuốc tắm dồi đao lường tại xã bản qua huyện bát xát lào cai
Bảng 4.4. Thống kê các chi có nhiều loài cây thuốc nhất (Trang 62)
Hình 4.4. Một số môi trường sống của cây thuốc ở khu vực nghiên cứu - Thực trạng sử dụng và nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật giâm cành cây thuốc tắm dồi đao lường tại xã bản qua huyện bát xát lào cai
Hình 4.4. Một số môi trường sống của cây thuốc ở khu vực nghiên cứu (Trang 64)
Bảng 4.6. Danh mục cỏc cõy thuốc tắm cú mức ủộ ưu tiờn bảo tồn ≥ 10 - Thực trạng sử dụng và nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật giâm cành cây thuốc tắm dồi đao lường tại xã bản qua huyện bát xát lào cai
Bảng 4.6. Danh mục cỏc cõy thuốc tắm cú mức ủộ ưu tiờn bảo tồn ≥ 10 (Trang 70)
Hỡnh 4.5. Ảnh hưởng của nồng ủộ  α-NAA ủến tỷ lệ ra rễ, nảy mầm của - Thực trạng sử dụng và nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật giâm cành cây thuốc tắm dồi đao lường tại xã bản qua huyện bát xát lào cai
nh 4.5. Ảnh hưởng của nồng ủộ α-NAA ủến tỷ lệ ra rễ, nảy mầm của (Trang 74)
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của nồng ủộ  α-NAA ủến số lượng rễ và chiều dài - Thực trạng sử dụng và nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật giâm cành cây thuốc tắm dồi đao lường tại xã bản qua huyện bát xát lào cai
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của nồng ủộ α-NAA ủến số lượng rễ và chiều dài (Trang 76)
Hỡnh 4.6. Ảnh hưởng của nồng ủộ  α-NAA ủến số lượng rễ và chiều dài - Thực trạng sử dụng và nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật giâm cành cây thuốc tắm dồi đao lường tại xã bản qua huyện bát xát lào cai
nh 4.6. Ảnh hưởng của nồng ủộ α-NAA ủến số lượng rễ và chiều dài (Trang 76)
Hỡnh 4.7 Ảnh hưởng của nồng ủộ  α-NAA ủến thời gian nảy mầm và - Thực trạng sử dụng và nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật giâm cành cây thuốc tắm dồi đao lường tại xã bản qua huyện bát xát lào cai
nh 4.7 Ảnh hưởng của nồng ủộ α-NAA ủến thời gian nảy mầm và (Trang 78)
Hỡnh 4.9. Ảnh hưởng của một số chế phẩm giõm chiết cành ủến số lượng rễ - Thực trạng sử dụng và nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật giâm cành cây thuốc tắm dồi đao lường tại xã bản qua huyện bát xát lào cai
nh 4.9. Ảnh hưởng của một số chế phẩm giõm chiết cành ủến số lượng rễ (Trang 82)
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của một số chế phẩm giõm chiết cành ủến thời  gian nảy mầm và chiều dài mầm của cành giõm cõy Dồi ủao luồng - Thực trạng sử dụng và nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật giâm cành cây thuốc tắm dồi đao lường tại xã bản qua huyện bát xát lào cai
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của một số chế phẩm giõm chiết cành ủến thời gian nảy mầm và chiều dài mầm của cành giõm cõy Dồi ủao luồng (Trang 83)
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của giỏ thể ủến tỷ lệ ra rễ, nảy mầm của cành - Thực trạng sử dụng và nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật giâm cành cây thuốc tắm dồi đao lường tại xã bản qua huyện bát xát lào cai
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của giỏ thể ủến tỷ lệ ra rễ, nảy mầm của cành (Trang 85)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w