Ly do chon dé tai Lý thuyết đối ngẫu, đặc biệt là đối ngẫu của không gian lồi địa phương có vai trò đặc biệt quan trọng trong chuyên ngành giải tích hàm nói chung và không gian vectơ tôp
Trang 1Dam Van Ngoc
DOI NGAU CUA KHONG GIAN
LOI DIA PHUONG
Chuyên ngành : Toán giải tích
Mã số : 60 46 01
LUAN VAN THAC Si TOAN HOC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS DAU THE CAP
Thành phố Hồ Chí Minh — 2009
Trang 2
BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC SU PHAM TP HO CHi MINH
Dam Van Ngoc
DOI NGAU CUA KHONG GIAN
LOI DIA PHUONG
LUAN VAN THAC Si TOAN HOC
Thanh phố Hồ Chí Minh - 2009
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Đậu Thế Cấp đã tận tình
hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành luận văn này
Em cũng xin cảm ơn các quý thầy đã giảng dạy em trong suốt quá trình học cao học và các quý thầy trong hội đồng khoa học đã đọc và có những ý
kiến đóng góp quý báu
Sau cùng, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô làm việc tại phòng
KHCN — SDH đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình học tập và khi thực hiện luận văn này
Trang 41.4 Không gian đầy đủ -2-©2<+22k+EESEEE22112211171121121121 21x crxe 7 1.5 Ánh xạ tuyến tính -2- 2s + ++EEE+EEESEEEE2EE221221211271.27122xe xe 7
1.6 Không gian lỗi địa phương . 2-22- 22+ ©E+2EE+EEEtEEEtErxrrrerrrxee 7
1.7 Định lý Hahn- Banach và nguyên lý bị chặn đều .- 11 Chuong 2 LY THUYET DOI NGAU
2.1 Không gian d6i nga .eecceecceeseesseesseesseesseesseesseesseesseessessesseesseesseees 12 2.2 Hệ đối Qa occ ecceecceeccsecsseessecssessesssecssecssecsseessecssecssesssecsseessessseesseees 15
3.3 (DF) - Không gian
Trang 53.4 Đặc trưng đối ngẫu của không gian Frechet (F - không gian) và
Trang 61 Ly do chon dé tai
Lý thuyết đối ngẫu, đặc biệt là đối ngẫu của không gian lồi địa phương
có vai trò đặc biệt quan trọng trong chuyên ngành giải tích hàm nói chung và
không gian vectơ tôpô nói riêng Do đó, việc nghiên cứu một cách đầy đủ và
phát triển lý thuyết đối ngẫu của không gian lồi địa phương là một vấn đề
quan trọng và cần thiết
2 Mục đích
Tìm hiểu về lý thuyết đối ngẫu trên các không gian lồi địa phương tổng quát và một số lớp không gian lồi địa phương đặc biệt như : không gian phản
xạ, không gian thùng và (DF) — không gian
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu lý thuyết đối ngẫu trên các không gian lồi địa
phương tổng quát và một số lớp không gian lồi địa phương đặc biệt
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Các kết quá của lý thuyết đối ngẫu của không gian lồi địa phương có
nhiều ứng dụng trong giải tích phức nhiều biến, trong phương trình đạo hàm
riêng và nhiều ngành toán học khác
5 Cấu trúc của luận văn Gồm ba chương
Chương đầu giới thiệu các kiến thức cơ bản về không gian vectơ tôpô và không gian lỗi địa phương, đồng thời nhắc lại một số kết quả của giải tích hàm được sử dụng trong các chương sau
Chương thứ hai trình bày các khái niệm của lý thuyết đối ngẫu của không
gian lồi địa phương như : không gian đối ngẫu, hệ đối ngẫu và tôpô của hệ đối
ngẫu, mà kết quả quan trọng nhất là định lý Mackey-Arens
Trang 7Chương cuối của luận văn nhằm mục đích trình bày một số lớp không
gian lồi địa phương có nhiều ứng dụng gồm : không gian thùng, không gian phản xạ và đặc biệt là (DF) - không gian, lớp các không gian chứa các không
gian đối ngẫu của các không gian Frechet Các kết quả quan trọng trong các
không gian đó được xây dựng dựa trên các kết qua cua ly thuyết đỗi ngẫu.
Trang 8Chuong 1 KIEN THUC CHUAN BI
Chương này trình bày các kiến thức cơ bản và một số kết quả trong
không gian vectơ tôpô, không gian lồi địa phương được sử dụng trong các các chương sau
1.1 Không gian vectơ tôpô
1.1.1 Định nghĩa
Cho E là một không gian vectơ trên trường K (K =R hoặc K =C) Một tôpô + trên E gọi là tương thích ( với phép toán đại số của E ) nếu phép cộng
+:ExE->E và phép nhân vô hướng :KxE-—> E liên tục
Ta gọi một không gian vectơ E cùng một tôpô tương thích trên nó là một
không gian vectơ tôpô
1.1.2 Định lý
Cho E là một không gian vectơ tôpô Khi đó:
a) Với mọi ae E, phép tịnh tiến x -> x + a là phép đồng phôi từ E lên E Đặc
biệt, 3 là một cơ sở lân cận của 0 eE thì a + 4= {a +U, U e U} là cơ sở lân
cận của a cE
b) Với mọi ÀAeK,^.0, ánh xạ x—>Àx là phép đồng phôi E lên E Đặc biệt,
U là lân cận của 0 eE thi AU, 2.0 là lân cận của 0
Theo định lý 1.1.2, toàn bộ cấu trúc tôpô của E được xác định bởi một cơ
sở lân cận của 0 Sau này lân cận của 0 được gọi vắn tắt là lân cận
Trang 91.1.4 Dinh ly
Nộu U 1a một co sộ lõn cận trong E thỡ với mọi U eđí ta cú:
a) U là tập hỳt
b) Tổn tại V eU sao cho V + V c U
c) Tộn tại lõn cận cõn W sao cho W c U
1.1.5 Hệ quả
Trong khụng gian vectơ tụpụ, mọi lõn cận U đều chứa một lõn cận đúng
1.1.6 Hệ quả
Cho U là một cơ sở lõn cận của một khụng gian vectơ tụpụ E Khi đú E
là Hausdorff nếu và chỉ nếu | U ={0}
Uef
1.1.7 Định nghĩa nửa chuẩn và chuẩn
Giả sử E là khụng gian vectơ Hàm p xỏc định trờn E và nhận giỏ trị thực gọi là nửa chuẩn trờn E nếu
Trang 101.2.2 Dinh ly
Không gian vectơ tôpô Hausdorff E khả mêtric nếu và chỉ nếu E có một
cơ sở lân cận đếm được Trong trường hợp đó tồn tại hàm x —>|x| từ E
inf {p„ :x e Vụ} khi3H,x e V„
ta có hàm xa |x| từ E vào Dễ thấy |x| e|0;1]
Do Vạ cân nên 1) thỏa mãn Hiển nhiên 2) đúng nếu |x| +|y|> 1 Bây giờ
giả sử |x|+|v| <1 Chọn e>0sao cho |x| +]y|+2e<1 Khi đó tồn tại các tập
con hữu hạn H và K của N sao cho xe Vạ, y€ V„ và p„ <|x|+e,p„ <|y|+£.
Trang 11Vi py +P, <1nén ton tai tap M sao cho p,+py =P,,- Do (1) ta cd
Do E Hausdorff nên theo hệ quả 1.4 và (3) ta có tính chất 3) trong định
lý Theo (3) ta cũng có {S.} là cơ sở lân cận của 0 trong E
Vậy có tính chất 4) trong định lý
1.3 Tập bị chặn, hoàn toàn bị chan va compac
1.3.1 Định nghĩa
Giả sử E là không gian vectơ tôpô Tập con X c E gọi là bị chặn nếu với
mọi lân cận U của 0e E, tồn tại e >0sao cho XC£V
Giả sử E là không gian vectơ tôpô tập con X c Elà hoàn toàn bị chan
nếu với mọi lân cận U của 0 e E, tồn tại tập hữu hạn Bc E để Xc B+U.
Trang 121.3.4 Dinh nghia
Giả sử E là không gian vectơ tôpô và Xc Eta nói là tập compăc nếu mọi phủ mở của X, tồn tại một phủ con hữu hạn
1.4 Không gian đầy đủ
Cho không gian vectơ tép6 E Day {x,} c E gọi là day Cauchy nếu mọi lân cận U, tồn tai n,, sao cho x„—x,„ 6U, với mọi m,n>n, Lưới ÔN)
gọi là lưới Cauchy nếu mọi lân cận U, tồn tai 5, sao cho :
X, —xX, €U, V6,y 25)
Không gian vectơ tôpô E gọi là đầy đủ nếu mọi lưới Cauchy trong E đều
hội tụ, gọi là đầy đủ theo dãy nếu mọi dãy Cauchy trong E đều hội tụ Tập
con A của E gọi là đầy đủ (đầy đủ theo dãy) nếu mọi lưới (dãy) Cauchy trong
A đều hội tụ đến một điểm thuộc A
1.6 Không gian lồi địa phương
Tập con A của một không gian vectơ gọi là tập lồi nếu
Vx,ye A,r e[0,]], déu co (I-A)x +ayeA
Tap A 16i và cân được gọi là tập tuyệt đối lồi
Trang 131.6.1 Dinh nghia
Không gian vectơ tôpô E gọi là không gian lồi địa phương nếu E
Hausdorff va E có một cơ sở lân cận gồm các tập lồị
1.6.2 Bỗ đề
Cho E là một không gian vectơ tôpô Hausdorff Khi đó, các mệnh đề
sau đây là tương đương:
a) E là không gian lồi địa phương
b) E có một cơ sở lân cận gồm các tập tuyệt đối lôị
e) E có một cơ sở lân cận gồm các tập đóng tuyệt đối lôị
1.6.3 Định nghĩa
Cho A là tập con của không gian vectơ Ẹ Khi đó:
pă%) =|x|, =inf{^.>0:xệA} xác định một hàm từ E vào R, gọi là hàm
cỡ, hay phiếm hàm Minkowski cia tap Ạ
Giả sử E là không gian lồi địa phương và A là một tập bị chặn trong Ẹ
Khi đó bao tuyệt đối lồi T(A)= {x =>^Ax,:> |ÀA|<1,x;eA,i=l,n,ne }
Trang 14b) p=] y› U là một tập tuyệt đối lồi và hút thì p liên tục nếu và chỉ nếu
U là lân cận của 0e Evà Ủ={xeE:p(Œ)<1},Ũ ={xeE:pœ) <1}
1.6.7 Định nghĩa
Cho không gian lồi địa phương E Một họ %3 các lân cận của E gọi là một hệ cơ bản các lân cận nếu thỏa mãn các điều kiện :
a) Vx eE,x #0, tồn tại U e,e >0 sao cho x ££U
b) Mọi lân cận V của 0 e E, tồn tại U eU và >0 sao cho eU CV
Họ {| ll} ,các nửa chuẩn trên E gọi là hệ cơ bản các nửa chuẩn nếu hệ
cac tap U, = {x :|lx\|, < ) là một hệ cơ bản các lân cận của E
Nếu {| ‘la} là một họ các nửa chuẩn có các tính chất a) và b) trong
định lý 1.6.7 thì họ các tập U„„(a)={x eE:|x—a||< e}, a eE, œel, e>0 là
cơ sở của tôpô lồi địa phương duy nhất trên E nhận {| l2 ael làm hệ cơ bản
các nửa chuẩn Nếu họ các các nửa chuẩn có tính chất b) mà không có tính
chất a) thì với tôpô trên, E có một cơ sở lân cận lồi nhưng không Hausdorff
1.6.10 Phương pháp xác định tôpô lồi địa phương
Giả sử {p.} , là một họ các nửa chuẩn trên không gian vectơ E Kí hiệu ae
e() là họ các tập hữu hạn khác rỗng của I Với mọi M € (1), dat
Trang 15với mọi Mee(I), e>0, aeE là một cơ sở của một tôpô trên E Với tôpô này,
E là một không gian vectơ có một cơ sở lân cận lồi nhưng có thể không
Hausdorff Tôpô này là tôpô yếu nhất trên E để mọi nửa chuẩn p„„œcl liên
œel `
Nếu họ nửa chuẩn có tính chất a) trong định lý 1.6.7 thì E với tôpô nói trên là không gian lồi địa phương
Bây giờ giả sử 4 là một họ khác rỗng các tập con tuyệt đối lồi và hút
của không gian vectơ E Khi đó tôpô sinh bởi họ nửa chuẩn {| I.) „ goi là Ue tôpô sinh bởi họ các tập tuyệt đối lồi và hút 9 Nếu ] U={0} thì E với
Ueft
tôpô nói trên là không gian lồi địa phương
1.6.11 Định lý
Cho E và F là các không gian vectơ tôpô sinh bởi các họ nửa chuẩn
tương ứng là{p,} _ valde} Khi đó, ánh xa tuyến tính A:E-—>F liên tục nếu và chỉ nếu mọi B € J tồn tại M ee(1) và c > 0 sao cho:
q,(A@œ))< cy p, (x), Voi moi x EE
aeM
1.6.12 Định nghĩa
Gia sir E là không gian lồi địa phương Ta nói E là :
a) Không gian Frechet (hay còn gọi là F-không gian) nếu nó khả mêtric
và đầy đủ
Trang 16b) Không gian Banach nếu nó là không gian định chuẩn đầy đủ
1.6.13 Định nghĩa
Giả sử E và F là các không gian lồi địa phương Ánh xạ tuyến tính f : E—>F gọi là bị chặn địa phương nếu f biến tập bị chặn trong E thành tập bị chan trong F
1.7 Định lý Hahn- Banach và nguyên lý bị chặn đều
1.7.1 Định lý tách các tập lồi
Giả sử F là không gian vectơ tôpô thực A, B là hai tập lồi rời nhau trong
E và A là mở Khi đó tồn tại dạng tuyến tính liên tục f trên E và œ e R sao cho: f(x)> œ, Vxe A và f(x)<a, VxeB
1.7.2 Định lý
Giả sử p là một nửa chuẩn trong không gian vectơ thực E và f là dạng tuyến tính trên một không gian con M của E sao cho f(x) < p(x), VxeM Khi đó, tồn tại dạng tuyến tính g trén E thoa man g(x) =f(x), Vx eM va
g(x) < p(x), Vx EE
1.7.3 Hé qua
Giả sử E là không gian vectơ trên trường K, a không thuộc E, p là một nửa chuẩn trên E Khi đó, tồn tại phiếm hàm tuyến tính f trên E sao cho :
f(a) = p(a) va F(x) < p(x) voi moi xe E
1.7.4 Nguyén ly bi chan déu
Giả sử E là một không gian Banach, F là một không gian định chuẩn và {fab scr là một họ các ánh xạ tuyến tính liên tục từ E vào F Khi đó nếu với
mọi xeE, sup|f,, (x)| <o thi sup|[f, | <0,
ael ael
Trang 17Chuong 2 LY THUYET DOI NGAU
Chương này chúng ta sẽ trình bày các vấn đề của lý thuyết đối ngẫu bao
gồm : không gian đối ngẫu, hệ đối ngẫu và tôpô của hệ đối ngẫu Bằng cách
coi rằng các lân cận của điểm gốc là pôla của những tập nào đó trong không
gian lồi địa phương, ta sẽ xác định được các tôpô lồi địa phương khác nhau trên đối ngẫu của một không gian lồi địa phương Các tập hợp được sử dụng cho mục đích ấy là : lớp các tập hợp bị chặn Định lý Mackey — Arens đặc trưng cho tất cả các tôpô lồi địa phương xác định cùng một hệ đối ngẫu cho trước, đó là các tôpô lồi địa phương mạnh hơn tôpô yếu và yếu hơn tôpô Mackey
2.1 Không gian đối ngẫu
2.1.1 Định nghĩa
Cho E là một không gian vectơ tôpô trên trường K Ta kí hiệu
EÏ =LŒ,K) là không gian các dạng tuyến tính trén E, E’ = £(E,K) 1a khong gian các dạng tuyến tính liên tục trên E Khi đó, EÏ và E' là các không gian vectơ trên K E” gọi là không gian đối ngẫu đại số của E và E'gọi là không gian đối ngẫu của E
Sau đây là một số tính chất trên không gian đối ngẫu của một không
gian lồi địa phương
2.1.2 Bỗ đề
Cho p và q là hai nửa chuẩn trên không gian vectơ E Nếu q(x) < 1 kéo theo p(x) <1 thì p(x) <q(x) với mọi x cE
Chứng minh Giả sử ngược lại, tồn tại x, €E va a>0 sao cho 0<q(x,)<a<p(x,)
Khi đó: q(=2) <1 nhưng p( 9) > 1, (mâu thuẫn)
Trang 18Vay p(x) <q(x) voi moi xeE
2.1.3 Dinh ly
Cho E là một không gian lồi địa phương, f, là một dạng tuyến tính liên
tục trên một không gian con M của E Khi đó, tồn tại f eEsao cho f Ine =f)
Ching minh
Do f, lién tyc trén M nên tập V ={x:|f,(x)|< 1} là một lân cận của 0 Từ
đó, tồn tại lân cận tuyệt đối lồi U sao cho UMC V
Với mọi xeM, x[,<1 ta có: xeUnên xeUMcV=|f(x)|<1 Theo bổ đề 2.1.2 ta có: |f,(x)| < | x| „:VxeM
Theo định lí Hahn- Banach 1.7.2 tồn tại f e E” sao cho:
fly =f, va |f@&)| <l|xÍ,.vx eE
Ta chứng minh feE” Thật vậy, với mọi e>0:x eeUthì £(x)| <|[x||, <£
nên f liên tục tại 0 suy ra f liên tục trên E hay f e E”
2.1.4 Hệ quả
Cho E là một không gian lỗi địa phương Khi đó với mọi ae E,az0,
tồn tai f e E’sao cho f(a) =1
Ching minh Dat M =(a) là không gian sinh bởi a, f là phiếm hàm trên M xác định
boi f,(Aa) =A Khi d6, với mọi œ,À,À,,À„ eK:
f(A,at+A,a) =£,((A, +A,)a) =A, +A, =£,(A,a) + f(A, a)
f,(a(Aa)) =f, ((ad)a) = a = af, (Aa)
Vậy f, là phiếm hàm tuyến tính trên M Do E Hausdorff nên tồn tại lân
cận tuyệt đối lồi U sao cho a#U Với mọi e>0,Aa eeU thì |f,(Aa)|<e nên
Trang 19f, lién tục tại 0, do đó, f, lién tuc trén M Theo dinh ly 2.1.3, tồn tại f e E' sao
cho f|„ = f, Từ đó ta có: f(Aa) =2, VAeK = f(a) =1
2.1.5 Định lý
Cho E là một không gian lồi địa phương, A là tập con tuyệt đối lỗi và
a#A Khi đó, tồn tại f eE' sao cho:
tuyệt đối lồi, hút va ||-||, <| ‘he
Theo hệ quả 1.7.3, tén tai fe E” sao cho f(a)=llal,, va |f()|<||x|| với mọi xE Do x›||xỈ, liên tục nên f liên tục tức là f e E”
Ta chimg minh f(a) =|jal|, >1 Gia sir f(a) =|al|, <1 Vì ae B nên a€AB voi moi A>1
Trang 201
Vì U hút nên với mọi x e A, chon ¢ > 0sao cho exe5U Taco:
(I+e)x =A+2U=B nên (I+e)|x||, =||(+e)xj, <1 suy ra |x|), <1
Theo định lý 2.1.5, tồn tại f e E' sao cho: f(a) > 1 va |fQœ)|<1, VxeA
Vì f(A)c{AeK:|A|<1} = B, mà B là tập đóng nên f(A) c B nên
f(a)¢B= f(a) ¢ f(A)
2.2 Hệ đối ngẫu
2.2.1 Định nghĩa hệ đối ngẫu
Cho E, F là hai không gian vectơ trên cùng một trường vô hướng K
(.):ExF-—>K là một dạng song tuyến tính Ta gọi cặp ( E, F) là một hệ đối
ngẫu nếu thỏa mãn hai điều kiện sau :
1) Với mỗi 0x e E, tồn tại x'eF sao cho (x x’) #0
2) Với mỗi 0# x' eF, tồn tại x eE sao cho (x.x) z0
2.2.2 Chú ý
Cho ( E, F) là hệ đối ngẫu thì với mợi x'eF, xa (x.x) là dạng tuyến tính trên E và với x',x" eF, x'#x"— 3x eE đề:
(x,x'— x") 40> (x.x) x (x,x") Như vậy, ánh xạ x'> (x,x') từ F vào E” là đơn ánh nên ta có thê đồng
nhất F là không gian con của E”.
Trang 212.2.3 Nhận xét
1)Nếu (Œ, F) là một hệ đối ngẫu Khi đó, (F,E) với đạng song tuyến tính
(x',x)a (x, x’) sẽ xác định hệ đối ngẫu (F, E)
2) Giả sử E là một không gian vectơ và E” là đối ngẫu đại số của nó Khi đó,
(E,E”) với dạng song tuyến tính (x,f)a f(x) trong đó xeE,feE” sẽ xác
định hệ đối ngẫu (E,E”)
3) Giả sử E là một không gian lồi địa phương với không gian đối ngẫu là E'
Xét dang song tuyến tính (x,f)a f(x), xe E, f e E7 Theo hệ quả 2.1.4, điều
kiện 1) được thỏa mãn, còn điều kiện 2) là hiển nhiên, do đó (E, E7) cùng với
(E', E) là các hệ đối ngẫu
4) Cho E là một không gian lồi địa phương, F là không gian con của E'”,
E'CFCE` thì ( E, F) cũng là một hệ đối ngẫu
2.2.4 Tôpô của hệ đối ngẫu Tôpô yếu
Cho ( E, F) là một hệ đối ngẫu Tôpô lồi địa phương + trên E sao cho (E,t =F gọi là tôpô của hệ đối ngẫu Kí hiệu ø(E,F) là tôpô yếu nhất để
, hay là tôpô xác định bởi các hệ cơ bản các nửa chuẩn:
Cho (E, F) là một hệ đối ngẫu Khi đó ø(E,F) là một tôpô của hệ đối
ngẫu và là tôpô yếu nhất trong các tôpô đó
Chứng minh
Trước hết ta chứng minh bổ đề sau:
Trang 222.2.6 Bỗ đề
Cho E là một không gian vectơ và yạ,y,,Y;, ,y„ e E” Khi đó, hoặc yạ
là tổ hợp tuyến tính của y,,y; ,y„ hoặc tồn tại a eE sao cho:
y,(a)=Ly,(a)=y,(a) = =y,(a)=0
Chứng minh bỗ đề
Ta có thể giả sử y,.Y; y„ độc lập tuyến tính và chứng minh bé đề
bằng quy nạp
Với n= l1: y, #0 Chọn a, e E sao cho y,(a,)=1,Vx eE ta có:
y,(x~ y,Œ)a,)= y,(X)— Y,()y,(a,) =0
= x-y,(x)a, <y;'(0)=N,
Do đó, hoặc tồn tại a 6N, sao cho yạ(a) = I,y,(a) = 0hoặc
yạ(a)=0,Va eN, Nếu yạ(a)=0,Va eN, thì yạ(x— y,(x)a,)=0,Vx eE
=> yo(X) = yạs(a,)y,(x),Vx eE hay yạ = dy,
Giả sử kết quả đúng cho n—1>1 Khi đó, với mỗi i = 1, ,n, tồn tại
a; €E sao cho y,(a,) =l,y,(a,) =0 với mọi j#1
Từ đó với mọi jzi,vxeE ta có x=Ề`y,(x)a,e] y;'(0)=N Do đó,
isl isl
hoặc tồn tại a e N,yạ(a) =1, và hiển nhiên y,(a) = y;(a) = = y„(a) =0 hoặc
yạ(a)=0,VaeN Trong trường hợp này, VxeE,yạ(x— >y, (x)a,)=0 ta
isl
được yạ(x) =À,yạ(a,)y,() tức là y, = Ð^,y,
Chứng minh định lý
Vì với tôpô ø(E,F) thì f liên tục Vf eF=>FCE’ Mat khác, Vy eE',
đo y liên tục theo tôpô o(E„E) nên 3y,,y,, ,y, eF và e >0 sao cho:
Trang 23
ly(x)| <a<l trén mot lan can cé dang U= k : suply, (x) <1
1<i<n Nếu tồn tại aeF sao cho y(a)=1 và y,(a)= y;(a) = = y„(a) = 0thì
a eU và |y(a)|> 1 (mâu thuẫn)
Vì vậy, theo bổ đề 2.2.6, y= Yay, eF>E'CF Vay F=E’
isl
R6 rang o(E,F) 1a tépé yéu nhất trong các tôpô của hệ đối ngẫu (E, F)
Nhận xét
Một số tính chất chỉ phụ thuộc vào hệ đối ngẫu mà không phụ thuộc vào
tôpô cụ thể của hệ đối ngẫu Việc nghiên cứu các tính chất ấy trong một
không gian lồi địa phương có thể tiến hành với tôpô yếu, nếu điều đó thuận lợi Mệnh đề sau là một vi du
2.2.7 Mệnh đề
Nếu (E,F) là một hệ đối ngẫu và A là một tập con tuyệt đối lồi của E thì
A có cùng bao đóng A trong mọi tôpô của hệ đối ngẫu (E,F)
Chứng minh
Giả sử t là một tôpô tùy ý của hệ đối ngẫu (E,F) Ta chứng minh bao
đóng A cua A trong tôpô + trùng với bao dong A, trong tôpô o(E,F) Bởi
+ mạnh hơn ø nên A,cA,
Giả sử a ø A,, theo hệ quả 2.1.6, tồn tại y e E' =F sao cho y(a) ø y(A) Khi đó, 45 >0 sao cho |y(a—x)|28, Vx A Đặt U ={x :|y(x)| < ồ}, ta có U
là lân cận trong ø(E,F) và (a+U)I A=Ø nên a£A,—=A,CA,
Vậy A„=A > o
Trang 24
sup|(A,y, + A,y2)(x)|< sup((2y||¥, (x)) + sup(A„||y;()|) <|A;|+|A;|<1 xeA x eA
=}¿y¡ +À;y; eA°=A° tuyệt đối lôi
Lại có: A°=[ {yeF:|y(x)|<1} là giao của các tập ø(E,E)- đóng nên
xeA
A°la o(E,F)- dong
b) Ta co: B® = {ye F: sup|y(x)|< ipa’ = \y ¢F: suply(x)|< i nen B’ cA’
Trang 25sup |y(x)|<1> ve(UA.] nén[ A? <[UA.]
xeUAu ael ael ael
ly(x)| $1 véi moi x e Uva moi ye A’, như vậy A' là đồng liên tục khi và chỉ
khi nó được chứa trong pôla của một lân cận nào đó
Sự khảo sát pôla, lấy trong đối ngẫu đại số, của các lân cận cho ta một đặc trưng đơn giản và tiện lợi của đối ngẫu tôpô
2.3.3 Mệnh đề
Nếu E là một không gian lồi địa phương và % là một cơ sở lân cận, thì
đối ngẫu của E là tập [JU” (các pôla trong hệ đối ngẫu (E, E'))
Uef
Chứng minh Dạng tuyến tính y e E” liên tục khi và chỉ khi ton tai mot lan cin Ue U
sao cho |y(x)|<1, VxeUoye UU’
Uet
Trang 262.4 Song péla
2.4.1 Định nghĩa song pôla
Cho (E,F) là một hệ đối ngẫu Với mọi AcEthì A°CE Do Œ, E)
cũng là một hệ đối ngẫu nên A" =(A° } chita trong E Ta goi A” la song
pola cua A
Nhận xét Với moi x ¢ A:|y(x)| <1, VyeA° nén xe A” do dé ACA”
2.4.2 Dinh ly song péla
Cho (E,F) là mét hé déi ngau va ACE Khi do, song péla A°’1a bao o(E,F)- đóng, tuyệt đối lồi của A
Chứng minh
Rõ ràng theo nhận xét ở định nghĩa thì A"”“là ø(E,F)- đóng, tuyệt đối lồi
và chứa A
Giả sử B là bao ø(E,F) - đóng, tuyệt đối lồi và chứa A Ta có, BC A",
Néu a¢Btheo định lí 2.1.5, 3yeFsao cho y(a) >1và |y(x)|<1,Vx eB Do
AcBnén yeB’cA® >a¢A”™ Vay ^"c=B=>A"”=B
2.4.3 Hé qua
Cho E là một không gian lồi địa phuong va A CE Khi do, A” trong hé
đối ngẫu (E,E') là bao đóng tuyệt đối lồi của A
Trang 27Ching minh
Theo định lý 2.4.2, pola cua A°’ la o(E,F)- dong, tuyệt đối lồi và chứa
A’ Nhung A°li o(E,F)- déng, tuyệt đối lồi nên (A"")' = A°
Ta có: (ua:} =[ A’ =[ A, dodo (ua) -(1 A)
ael ael ael ael ael
y,€E’ sao cho y,(x)=|x||,, va |y,(2|<\lz|,, voi moi z ¢E Do dé ta cé6
|y,(2|<1 với mọi z thuộc U, tức là yạ eU° Vậy sup|y(x)| > y,(x) =|x|,,-
yeU
Trang 28cũng liên tục
Chứng minh Giả sử A liên tục, khi đó, VyeE,,A'(y)=y,A liên tục theo tôpô
o(F,E,)nén A‘(y) eR Vay A'Œ,)CE
Ngược lại, giả sử A'(E,)CE Đặt V =|y:slt)
1<i<n ,f eE,,Vi =lk n]
là một ø(E;,E,) - lân cận Khi đó nếu U= {x :sup|A'(y)(x)|< 1} thì U là một
6(E,.F,) - lân cận và A(U) cV
Vậy A liên tục Trong trường hợp đó ta có (A')} (E,) E; nên theo lập
luận trên, thay A bởi A' ta có A' liên tục
2.5.3 Định nghĩa
Ánh xạ tuyến tính A gọi là liên tục yếu nếu nó liên tục theo các tôpô
ø(E,,E,) trên E, và o(E,,F,) trén E,.
Trang 292.5.4 Hé qua
Nếu A là liên tục yếu thì liên hợp của nó là A' cũng liên tục yếu
2.5.5 Mệnh đề
Cho các hệ đối ngẫu (E,,E,)và (E,,E,), E,,E„ là các không gian lồi địa
phương A:E, —> E; là một ánh xạ tuyến tính liên tục thì A cũng liên tục theo
các tôpô yếu ø(F,,E,) trên E, và ø(E;,E,) trên E,
Gia sử (E,,F,) và (E;,F,) là những hệ đối ngẫu va A là ánh xạ tuyến
tính liên tục yếu của E,vào E, với liên hợp A' Khi đó, với mỗi tập con M
của E, ta có: (A'(M)) =(A) '(M9)
Chứng minh
Vì mỗi tập (A'(M)) va (A) (M°) 1a tap hop tat cả các yF,thỏa
man |A' (y)()| =
2.5.7 Định nghĩa
Cho ánh xạ tuyến tính liên tục A :E—> F Ánh xạ đối ngẫu của ánh xạ A
là ánh xạ A'=F —>E' xác định bởi A'(y) =ys A, Vy eF'
ys A(x)|<1, Vx eM nên ta có điều cần chứng minh
2.5.8 Định lý Schauder
Cho E, F là các không gian Banach và A e#(E,F) Khi đó, A compăc
© A':F E compac.
Trang 30Ching minh
Kí hiệu U là hình cầu đơn vị của E Nếu A compăäc thì:
M=| VÌ; :yeF, v|<1] =C(A(U)) là bị chặn và đồng liên tục Theo định
ly Ascoli, M compac tuong déi
Với mọi y,zeF', A'(y)= A'(z) ta có:
y(A(x)) = (A’(y))(x) = (A’(z))(x) = z(A(x)), VxeE
Từ đó có ánh xạ tuyến tính @(A'(y)) = Yh:
V6i moi yeF’ taco:
|A()|=seply(A(x)|= sựp Jy(2)|= swp |v(š)|=|e(A'(v))| Is|<! &eA(U) &<A(U)
Ki hiéu j, :E—F", j,:F >E” là phép nhúng chính tắc Ta có:
A”sj; =j;sA là ánh xạ compăc
2.6 Tôpô trên không gian đối ngẫu Định lí Mackey-Arens
2.6.1 Dinh nghĩa M - tôpô
Cho (E,F) là một hệ đối ngẫu M là một họ các tập con của F có tính chất
sau:
i) Moi Me M [a o(E,F)- bi chan
ii) Moi M,,M, € M, tén tai M, e M va A>0 sao cho M, UM, CAM,
iii) F=U{AM:2>0,M € M}.