Trong quá trình phát triển, giải tích hàm đã tích lũy được một số nội dung hết sức phong phú, những kết quả mẫu mực, tổng quát của giải tích hàm đã xâm nhập vào tất cả các ngành toán học
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA TOÁN
ĐỖ THỊ HƯỜNG
KHONG GIAN LOI ĐỊA PHƯƠNG
KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC
Chuyén nganh: GIAI TICH
Người hướng dẫn khoa học
Th.S HOÀNG NGỌC TUẦN
Hà Nội - 2013
Trang 2LOI CAM ON
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Th.S Hoàng Ngọc Tuấn - Người thầy đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bài khoá luận của mình Đồng thời em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong tổ Giải tích và các thầy cô trong khoa Toán - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Ban chủ nhiệm khoa Toán đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt bài khoá luận này
Trong khuôn khổ có hạn của một bài khoá luận, do điều kiện thời gian,
do trình độ có hạn và cũng là lần đầu tiên nghiên cứu khoa học cho nên không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót nhất định Vì vậy, em kính mong nhận được những góp ý của các thầy cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Đỗ Thị Hường
Trang 3LỜI CAM ĐOAN Khoá luận này là kết quả của bản thân em trong quá trình học tập và nghiên cứu Bên cạnh đó em được sự quan tâm của các thầy cô giáo trong khoa Toán, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của Th.S Hoàng Ngọc Tuấn Trong khi nghiên cứu hoàn thành bản khoá luận này em đã tham khảo
một số tài liệu đã ghi trong phần tài liệu tham khảo
Em xin khẳng định kết quả của đề tài “Không gian lôi địa phương”
không có sự trùng lặp với kết quả của các đề tài khác
Hà Nội, tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Đỗ Thị Hường
Trang 4
° ° Mở đầu| - - ch nà 1 Chương 1.|Kiến thức chuẩn bị| -. - - 3
1.1.|Không gian vectơ Toán tử và phiếm hàm tuyến tính| 3
1.1.1.|Không gian veCt0| 22222222222 3 1.1.2.|Toán tử và phiếm hàm tuyến tính| 4
1.2.|Không gian tôpô| cẶcĂcc 5
1.3.|Không gian mêtric Không gian định chuẩn| 7
1.3.1.|Không gian mêtric| ccŸŸŸẶ 7 1.3.2.|Không gian định chuẩn| 9
1.4.|Không gian Hilbert| 13
Chương 2.|Không gian lỗi địa phương| - 15
2.1.|Một số tính chất của không gian lỗi địa phương| 15
2.2.|Phép biểu diễn và tính compact| - 35
Kết luận| -. c cv 50
Tài liệu tham khảo| - «<< «<< = << << + 51
Trang 51 Lý do chọn đề tài
Giải tích hàm là một ngành toán học được xây dựng đầu thế kỉ XX và đến nay vẫn được xem như là một ngành toán học cổ điển Trong quá trình phát triển, giải tích hàm đã tích lũy được một số nội dung hết sức phong phú,
những kết quả mẫu mực, tổng quát của giải tích hàm đã xâm nhập vào tất
cả các ngành toán học có liên quan, sử dụng đến công cụ giải tích và không gian vectơ Chính điều đó đã mở rộng phạm vi nghiên cứu cho các ngành toán học
Với mong muốn được tìm hiểu sâu hơn về bộ môn này và bước đầu làm quen với việc nghiên cứu khoa học cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo- ThS Hoàng Ngọc Tuấn, em đã chọn đề tài: "Không gian lôi địa phương"
2 Mục đích nghiên cứu
Bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học và tìm hiểu sâu hơn về không gian lồi địa phương, một nội dung khá quen thuộc, bao hàm nhiều tính chất đặc trưng và tổng quát của giải tích hàm
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là định nghĩa và các tính chất của không gian lồi địa phương như tập bị chặn, tính khả mêtric và đều, không gian hữu hạn chiều, phân phối ; nghiên cứu phép biểu diễn và tính compact qua các định
lý biểu diễn Choquet, Carathéodory, Banach-Dieudome, Eberlein-Smulian,
Kaplansky, Banach-Stone
Nghiên cứu một số tính chất của không gian lồi địa phương trên trường
số thực R
Trang 64 Nhiệm vụ nghiên cứu
Với mục đích ở trên, nhiệm vụ nghiên cứu là:
e Nghiên cứu một số tính chất của không gian lỗi địa phương
e Nghiên cứu phép biểu diễn và tính compact
5 Phương pháp nghiên cứu
e Dịch, đọc, nghiên cứu tài liệu
e Phân tích, tổng hợp kiến thức, vận dụng cho mục đích nghiên cứu
6 Cầu trúc khóa luận
Khóa luận bao gồm lời mở đầu, hai chương, phần kết luận, và đanh mục tài liệu tham khảo
e Chương 1: Kiến thức chuẩn bị
e Chương 2: Không gian lỗi địa phương
Trong thời gian học tập, nghiên cứu em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của gia đình, bạn bè, các thầy cô trong khoa Toán, các thầy cô trong tổ Giải tích và đặc biệt là ThS Hoàng Ngọc Tuấn, người trực tiếp hướng dẫn em
để em có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp đại học này
Hà Nội, tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Đỗ Thị Hường
Trang 7CHUONG 1
Kiến thức chuẩn bị
1.1 Không gian vectơ Toán tử và phiêm hàm tuyên tính
Trước khi tìm hiểu về không gian lồi địa phương, chúng ta cần nắm được
một số kiến thức cơ bản Chương 1 này nhắc lại một số kiến thức cơ bản đó Các khái niệm, kết quả trình bày ở đây được tham khảo ở các tài liệu [1],
[2], [3]
1.1.1 Không gian vectơ
Cho trường số thực ϧ và X là một tập khác rỗng Trên X ta xác định hai ánh xạ:
1) Phép cộng: xác định trên X, lấy giá trị trên X,
(x,y)>x+y;x,y€X;
2) Phép nhân vô hướng xác định trên ïR x X, lấy giá trị trên X,
(A,x) HO AxjxEX, AER
Dinh nghia 1.1 Tap X 4 Ó và hai ánh xạ trên gọi là một không gian vectd (không gian tuyến tính) nêu các điểu kiện sau được thỏa mãn:
3
Trang 8Định nghĩa 1.2 (Tập lôi, bao lỗi)
X là một không gian vectơ trên trường số thực Một tập con V của X được gọi là lồi nếu với mỗi x,y € V thì ax+ (1— a)y € V,0< a< 1
Cho S là một tập con tùy ý của không gian vectơ X trên trường số thực Bao lôi của S được định nghĩa là giao của tắt cả các tập lôi chứa S Kí hiệu:
S
Dinh nghĩa 1.3 (Điểm cực biên)
Cho C là một tập lôi, x được gọi là điểm cực biên của C nếu không tôn
tại hai điển phân biệt u, v thuộc C sao cho x là điểm trong của đoạn [u,v] Trong đó [u,v] = {au+(1—a)v:0<a<l}
1.1.2 Todn tir va phiém ham tuyén tinh
Định nghĩa 1.4 Cho X và Y là hai không gian vectơ trên cùng trường số thực ]R, một ánh xạ T : X —> Y gọi là một toán tử tuyến tính nếu
Trang 9T (xì +32) = T (x1) + T (x2) véi moi x1,x2 € X;
T (Ax) =AT (x) voi moixEX, AER
Nếu Y =R thiT duoc goi la phiém ham tuyén tinh
Ki hiéu £* (X,Y) la tap hop tat cd cdc todn tit tuyén tinh từ X vào Y Tức
la £* (X,Y)={T :X > YIT la tuyén tinh}
Trên £Ÿ (X,Y) ta trang bị hai phép toán cộng và nhân vô hướng, xác định
nhu sau: véi moi A,B € £* (X,Y), AER,
(A +B) (x) = Ax+ BxVx EX;
(AA) x =A (Ax) Vx EX
Khi do £* (X,Y) cung vdi hai phép todn trén la mét khong gian vecto Dac biét, néu Y = R thay cho £* (X,Y) ta viét X* va goi là không gian
liên hợp đại số của không gian X (hay không gian đối ngẫu đại số của X) Mỗi phân tử của X” gọi là phiếm hàm tuyến tính trên X
1.2 Không gian tôpô
Định nghĩa 1.5 (Không gian tôpô)
Cho một tập hợp X bắt kì, X # @ Ta nói một họ + những tập hợp con của X là một tôpô (hay xác định một cầu trúc tôpô) trên X nếu:
(i) Hai tap hop ÿ và X đêu thuộc họ 1
(i1) + kín với phép giao hữu hạn, tức là giao của một họ hữu hạn các tập hợp thuộc họ + thì cũng thuộc họ đó
(iii) Hợp của một sô bắt kì (hữu hạn hay vô hạn) tập hợp thuộc họ + thì
Trang 10cũng thuộc họ đó
Một tập hợp X, cùng vói một tôpô + trên X, gọi là không gian tôpô (X, +) (gọi đơn giản là không gian tôpô X)
Định nghĩa 1.6 Cho A C X, kí hiệu TẠ = {Af\G:Œ € +}, khi đó TA là một
tôpô trên A và Tạ được gọi là tôpô cảm sinh của tôpô + trên A
Khi đó (A, +) là một không gian tôpô và gọi là không gian tôpô con của
không gian (X, 1)
Định nghĩa 1.7 (Ánh xạ liên tục, không gian đồng phôi)
Cho (X,T), (Y, 4) là hai không gian tôpô, ƒ là ánh xạ từ X vào Y' xạ €X
Ta nói ánh xạ ƒ liên tục tại xạ nêu mọi lân cận Uy, clia diém yo = f (xo) déu
có một lân cận Vụy của điểm xọ sao cho ƒ (Vu) CU), nghia la x € Vy, =>
f (x) EU
Ánh xạ ƒ được gọi là liên tục nếu nó liên tục tại mọi x € X
Giả sử ƒ là một song ánh từ X lên Y, nêu ƒ và ƒ~ liên tục thì ƒ được gọi là ánh xạ đồng phôi từ X lên Y hay còn gọi là phép đồng phôi
Không gian tôpô X, và không gian tôpô Y được gọi là hai không gian đông phôi với nhau nếu tôn tại một pháp đồng phôi từ X lên Y
Định nghĩa 1.8 G¡¿ sử (X, r) là không gian tôpô
Một họ Ô những lân cận của điểm x € X được gọi là một cơ sở lân cận cua x nếu với mọi lân cận U của x, tồn tại V € 8 sao choV CU
Nếu tôn tại một cơ sở lân cận của x gồm đếm được các lân cận thì điểm
x gọi là có cơ sở lân cận đêm được
Định nghĩa 1.9 (Không gian Hausdorff)
Không gian tôpô X gọi là Tạ— không gian hodc khong gian Hausdorff
Trang 11nếu với mỗi cặp điểm khác nhau xị,x› € X, tôn tại một lân cận V của xị và lân cận Ù cua x2 sao choU NV = @
Định nghĩa 1.11 (Không gian compact)
Không gian X được gọi là không gian compact nếu X là một tập compact trong X Tức là nêu D; là mở trong X với mọi ¡ € Ï và UP = X thì có một
íc
tập hữu hạn lọ C I sao cho L] Dị = X
i€ly
1.3 Không gian mêtric Không gian định chuẩn
1.3.1 Không gian mêtric
Định nghĩa 1.12 Không gian mêtric là một tập hợp X # cùng với một ánh xạ d từ tích Descartes X x X vào tập hợp số thực 1 thỏa mãn các tiên
đề sau đây:
1) (Vx,y€X), đ(zx,y) > 0,d(x,y) =0 © x = y (iiên đề đồng nhất); 2)(Vx,y€X),d(x,y) = d(y,x) (tiên đề đối xứng);
3) (Vx,y,s€ X), đ(x,y) < đ(x,z) +d(y,z) (tiên đề tam giác)
Ánh xạ d được gọi là mêtric trên X, d (x,y) gợi là khoảng cách giữa hai phần tử x và y, các phân tử của X gọi là các điểm, các tiên đề 1), 2), 3) gọi
là hệ tiên đê mêtric Không gian mêtric được kí hiệu là M — (X,d)
7
Trang 12Định nghĩa 1.13 Cho không gian mêtric M = (X,d) Một tập hợp con bắt
kì Xo # ÿ của tập hợp X cùng với mêtric d trên X gọi là không gian mêtric con của không gian đã cho
Định nghĩa 1.14 Cho không gian mêtric M = (X,d), a € X và số r > 0 Ta gọi:
- Tập hợp B(a,r) = {x € X : Ä(x,a) < r} là hình cầu mỏ tâm a, bán kính
- Tap hop B' (a,r) = {x € X :d(x,a) <r} là hình cầu đóng tâm a, bán
kính r
Định nghĩa 1.15 Trong không gian mêtric M — (X,đ) Mọi hình cầu mỏ
tâm x bán kính r > 0 gọi là lân cận của điểm x € X trong không gian M Định nghĩa 1.16 Cho X là một không gian métric, A C X,
Điểm x € A là điểm trong của X nếu: 3e > 0;B(x,£) C A
A được gọi là tập mỏ nếu mọi x € A là điểm trong của A
A được gọi là tập đóng nếu AC = X\A— mở
Định lý 1.1 Trong không gian mêtric bắt kì M = (X,đ) họ tắt cả các tập
mỏ lập thành một tôpô trên X Tôpô đó gọi là tôpô sinh bỏi mêtric d
Định lý 1.2 (Định lý Arzela-Ascoli)
Cho X là một không gian mềêtric compact và Y là một không gian mê tric
C(X,Y) là không gian mêtric với phan tử là tat cả các hàm liên tục từ X tới
Y và mêtric được xác định bởi công thức
d(f,g) = maxd (f(x) ,8(x))
Khi đó một tập con F của C{(X,Y) là compact nếu và chỉ nếu nó liên tục đồng bậc, bị chặn từng điểm và đóng
Trang 13Tập con F được gọi là bị chặn từng điểm nếu với mọi x € X tập hợp
{f (x): f € F} la bị chan trong Y
Tập F được gọi là liên tục đồng bậc trên X nếu:
Vxọ €X,Ve > 0,3ồ >0,Vƒ€ F,Vx€X:d(x,xo) < 6
=> đ(ƒ(x),/ƒ(4o)) <£
Định lý 1.3 Trong không gian mêtric bắt kì, tôpô sinh bởi mêtric là tôpô có
cơ sở lân cận đếm được
1.3.2 Không gian định chuẩn
Định nghĩa 1.17 Không gian định chuẩn (hay không gian tuyến tính định chuẩn) là một không gian tuyến tính X trên trường TÀ cùng với một ánh xạ từ
X vào tập hợp số thực, kí hiệu ||.|| (đọc là chuẩn) thỏa mãn các tiên để sau: 1) ||x|| = 0,Vx € X;
\|x|| =0 = x = 9 (6 là kí hiệu phân tử không của X)
2) |œx|| = |ø| |x|l, Vx €X,Vœ €R;
3) \lx+yl] < |lxl] + lly], x.y € X (bát đẳng thức tam giác)
Số ||x|| gọi là chuẩn của vectơ x Ta cũng kí hiệu không gian định chuẩn
là X Các tiên đề 1), 2), 3) gọi là hệ tiên để chuẩn
Cho X = (X, ||.||) là một không gian định chuẩn
Bx = {xeX; |xll< 1} kí hiệu hình cầu đơn vị đóng của X, và
ấy ={x€X; |lx|| = 1} kí hiệu mặt cầu đơn vị của (X, |.||) Nếu M C X,
thì span (M) là viết tắt của bao tuyến tính (hoặc khoảng) của M, nghĩa là,
giao của tất cả các không gian con tuyến tính của X chứa M Tương đương, span (M) là không gian con nhỏ nhất (theo nghĩa bao hàm) của X chứa M
Trang 14Tương tự, spam (M) là kí hiệu cho bao lỗi đóng tuyến tính của M; bao lỗi
của M sẽ được kí hiệu bởi com (M), và eøm (M) là kí hiệu bao lỗi đóng của
M
Với các tập hợp con A, 8 của một không gian vectơ X và vô hướng @, ta
viết A + B = {a+b;ac€ A,bc€ B} và œA = {ơa;a€ A}
Định nghĩa 1.18 Dấy điểm (x„) của không gian định chuẩn X gọi là hội
tụ tới điểm x € X, néu lim ||x, —x|| = 0 va ki hiéu lim x, = x hay x, >
n—-co ñ->œ
x(n — ©)
Định nghia 1.19 Day diém (x,) cua không gian định chuẩn X gọi là dấy
cơ bản nếu lim ||x»„T— x„|| = 0
n,m—>oo
Định nghĩa 1.20 (Không gian Banach) Không gian định chuẩn X được gọi
là không gian Banach, nêu mọi dãy cơ bản trong X đều hội tụ
Mệnh đề 1.1 Cho Y là không gian con của một không gian Banach X Y
là một không gian Banach nếu và chỉ nếu Y đóng trong X
Định nghĩa 1.21 (Định nghĩa toán tử tuyến tính bị chặn) Cho hai không gian định chuẩn X và Y Toán tử tuyến tính T từ không gian định chuẩn X vào không gian định chuẩn Y gọi là bị chặn nếu tôn tại hằng sô C > 0 sao cho:
7x <€Œllxl, VxeX
Định nghĩa 1.22 (Định nghĩa chuẩn của toán tử tuyến tính) Cho hai không gian định chuẩn X và X Toán tử tuyến tính T từ không gian định chuẩn X vào không gian định chuẩn Y Hằng sô C > 0 nhỏ nhất thỏa mãn hệ thức
I7x|<€lx| vxeX
Trang 15gọi là chuẩn của toán tử T và kí hiệu ||T||
Định nghĩa 1.23 (Không gian liên hợp) Cho không gian định chuẩn X trên trường sô thực IÑ Ta gọi không gian I (X,]Ñ) các phim hàm tuyến tính liên tục trên không gian X là không gian liên hợp (hay không gian đối ngẫu) của
không gian X và kí hiệu X" (thay cho ký hiệu I(X,)
Định nghĩa 1.24 Cho X là một không gian định chuẩn
Tôpô yếu w— trên X là tôpô được tạo ra bởi một cơ sở bao gỗm các tập
O={x€X:|ƒ#(x— xo)| < £ với mọi ¡ = 1, ,n}
với mọi xọ € X: ƒt, , ƒ„€ X” và g>0
Tương tự, tôpô yếu *, kí hiệu w*— trên X* của X được tạo ra bỏi một cơ sở
bao gồm các tập
O* = {f €X*; |(f — fo) (x1)| < € vdi moi i = 1, ,n}
v6i moi fo € X”; x\, ,xu € X với mọi £ > 0
Định lý 1.4 (Nguyên lý bị chặn đều Banach-Steinhaus)
Nếu họ (A:),.+ các toán tử tuyến tính liên tục ánh xạ không gian Banach
X vào không gian định chuẩn Y (trong đó tập hợp chỉ số T có lực lượng nào đáy) bị chặn từng điểm, thì họ đó bị chặn đều
Định lý 1.5 (Nguyên lý thác triển Hahn-Banach)
Mọi phiếm hàm tuyến tính liên tục ƒ xác định trên không gian tuyến tính con Xọ của không gian tuyến tính định chuẩn X (Xọo # X) đều có thể thác triển lên toàn không gian X với chuẩn không tăng, nghĩa là có thể xây dựng được phiếm hàm tuyến tính liên tục F xác định trên toàn không gian Ä sao cho:
11
Trang 161) F (x) = f (x) Vx € Xo;
2) \|Fllx = Ifllx,-
Bây giờ chúng ta sẽ chuyển qua một số ví dụ về không gian Banach
Định nghĩa 1.25 C |0, 1] là kí hiệu không gian vectơ của tắt cả các hàm giá
trị vô hướng có giá trị liên tục trên |0, l], cho bỏi chuẩn
II = sup {| F(t) >t € [0,1]} = max {\f (t)|; ¢ € [0,1]}
Tương tự, không gian C(K) gồm các hàm vô hướng liên tục trên một
không gian compact K, cho bởi chuẩn supremum, lập thành một không gian Banach
Định nghĩa 1.26 /ÿ !à kí hiệu không gian vecơ n chiễu của tắt cả các n—
tập vô hướng (ở đây là I"), cho bởi chuẩn supremum ||.|„ xác định cho
Trang 17Cho x = {zx;}ƒˆ~¡ là một dãy vô hướng Ta định nghĩa giá của x bằng
supp(x) = {i; x; 4 O}
Định nghĩa 1.29 ¢., = ¢ (N) la kí hiệu không gian vectơ của tắt cả các
đấy có giá trị vô hướng bị chặn với chuẩn xác định cho x = (x¡) € £„ với
; ie N}
lx|l = sup {|x¡
coo la kí hiệu không gian con của ¢ bao gém tat cd x = (x;) sao cho
supp(x) Ia hitu han
c=c(N) la ki hiéu khong gian con của Ê„ bao gôm tắt cả x = (x;) sao cho lim (x;) ton tại và hữu hạn
cọ = cọ (Ñ) là kí hiệu không gian con của f„ bao gôm tắt cả x = (x¡)sao cho lim (x;) = 0
Chú ý rằng cọ là bao đóng của cọo trong f„ Cũng lưu ý rằng nêu x = (x¡)
>i EN}
thuộc cạo hoặc cọ, khi do \|x\|| = max {|x;
1.4 Khong gian Hilbert
Định nghĩa 1.30 (Định nghĩa tích vô hướng)
Cho không gian tuyến tính X trên trường sô thực T& Ta gọi tích vô hướng trên không gian X mọi ánh xạ từ tích Descartes X x X vào trường Ñ, ký
hiệu (.,.), thỏa mãn các tiên đề:
1) (y,x) = (x,y), Vx,y EX;
2) (x+y,z) = (x2) + (y,z), Vx,y,z€X;
3) (ax,y) =a(x,y), Vx,yEX,VaER;
4) (Vx EX) (x,x) > 0, néu x # 6 (6 là kí hiệu của phân tử không), (x,x) =0, nếu x = 9
13
Trang 18Cac phan tit x,y,z gọi là các nhân tử của tích vô hướng, số (x,y) gọi
là tích vô hướng của hai nhân tử x và y, các tiên đề 1), 2), 3), 4) gọi là hệ tiên đề tích vô hướng
Định nghĩa 1.31 (Định nghĩa không gian Hilbert)
Ta gọi một tập H # 9 gồm những phân tử x,y,z nào đây là không gian Hilbert, nếu tập H thỏa mãn các điểu kiện:
1) H là không gian tuyến tính trên trường số thực ]Ñ;
2) H được trang bị một tích vô hướng (.,.);
3) H là không gian Banach với chuẩn ||x||= (.3), x€ H
Định lý 1.6 (Định lý Riesz)
Mọi phiêm hàm tuyến tính liên tục trong không gian Hilbert H đều có
biểu diễn duy nhất dưới dạng ƒ (x) = (x,a),x € H trong đó phân tử a c H được xác định duy nhất bởi phiếm hàm ƒ và ||ƒ||= ||al
Trang 19CHƯƠNG 2
Không gian lôi địa phương
Trong chương này chúng ta sẽ đưa ra khái niệm, tìm hiểu một số tính chất của không gian lồi địa phương: phép biểu diễn và tính compact trong
nó
2.1 Một số tính chất của không gian lồi địa phương
Định nghĩa 2.1 Cho E là một không gian vectơ, và cho + là một không gian top6 Hausdorff trên E được cho bởi phép toán (x,y) GE x Ec>x+y
và (x,0) € E xÑ c> Œx tương ứng liên tục trên tập E x E va E x R Khi do,
(E,+) được gọi là một không gian vectơ tôpô
Bởi vậy, với mỗi xị,xạ € E và mọi lân cận W của xị + xa tồn tại tương ứng các lân cận Vị và VW; của xị và xạ, sao cho Vị + Vạ C W, ở đó
Wị + Vạ = {x+y,x€ Vị,y€ W;} Ngoài ra, với mỗi x € E,œ € JR và mọi
lân cận W của +, tồn tại một lân cận V của x trong E va 6 > 0 sao cho
BV CW véi moi |B — a| < 6, khi d6 BV = {Bv;v EV}
Ta có phát biểu sau đây
Mệnh đề 2.1 Cho X là một không gian vectơ tôpô
(¡) Với mỗi a € E, toán tử tịnh tiên Tạ ánh xạ x € E thành T„ (x) =x+a
là một phép đồng phôi từ E lên E
15
Trang 20(ii) Với mỗi œ € ]R,œ # 0 toán tử Mạ của phép nhân ánh xạ x € E thành
Mẹ (x) = Œx là một phép đồng phôi từ E lên E
Ta thường xét các cơ sở lân cận tại gốc của không gian vectơ tôpô (E, 2);
ở đó, họ các tập $ gồm các tập con của E sao cho mỗi U cS chứa một lân
cận của 0 và đối với mọi V € 7 với 0 € V ta có thể m được tập U €S sao choOEU CV
Bổ đề 2.1 Néu 3 là một cơ sở lân cận của khong gian vecto topo E, thì mọi tập hợp trong S bao gôm những tập đóng trong S
Đặc biệt: E có một cơ sỏ lân cận bao gồm các tập hợp đóng
Chứng minh Lây U € 3 Vi (x,y) => x— y là một hàm liên tục, ta tim
được một lân cận V của không trong E thỏa mãn — V C U; nghĩa là,
Vñn((E\U)+V) = ¿ Từ (E\U) + V là một tập mở, ta có Vñn ((E\U)+V) = 9; dac biét, VO (E\U) = 9 bởi vì 0€ V Vì vậy
Định nghĩa 2.2 Một không gian vectơ tôpô E được gọi là một không gian lôi địa phương nếu E có một cơ sở lân cận gỗồm toàn các tập lôi
Một tôpô + trên E được gọi là một tôpô lôi địa phương nếu (E, +) là một
không gian lôi địa phương
Chuẩn, w—tôpô và w*— tôpô là các ví dụ về tôpô lồi địa phương
Một mêtric đ(.,.) trên không gian vectơ E được gọi là bất biến (tịnh
tiến) nếu đ (x+z,y +z) = đ(z,y) với mọi x,y,z € E
Định nghĩa 2.3 Mội không gian lôi địa phương E được gọi là không gian Fréchet nếu nó được cảm sinh bỏi một mêtric bắt biến đây đủ
Trang 21Một không gian lôi địa phương E được gọi là đủ nêu nó được cảm sinh bỏi một chuẩn trên E
Đặc biệt, nếu X là một không gian Banach, thì khoảng cách
d(z,y) = ||x— y|| tạo thành một không gian Fréchet
Định nghĩa 2.4 Một tập A trong không gian vectơ E được gọi là cân nếu
œV CV với mọi |œ| < 6 Dat W = œV Khi đó W là một lân cận của
(2) Cho U là một lân cận lồi của 0 trong # Trước hết, ta xây dựng W như
trong (1) Vi W 1a tap can, nén V = conv (W) là tập cân và là lân cận lỗi của
Mệnh đề 2.3 Cho E là một không gian vectơ tôpô Nếu dìm (E) =n, thiE
là phép đồng phôi tuyến tính lên f2
Chứng mình Lây {et, ,e„} là một cơ sở của E Chúng ta xác định ánh xạ
u từ f2 én E voi x = (x;) bang u(x) = Y x¡iới
i=l
17
Trang 22Do tính liên tục của các phép toán của vectơ trong #, là một song ánh tuyến tính liên tục của #3 trên £ Để hoàn thành chứng minh chúng ta phải chỉ ra rang u~! là liên tục Lấy B¡ chứa hình cầu đơn vị trong 7: chúng ta
sẽ chỉ ra rằng w (B¡) chứa một lân cận của 0 trong E Nhờ sự tuyến tính của
u và của các tôpô của E và ý, điều này chứng minh nó liên tục tại mọi điểm
của E
Lấy S¡ là mặt cầu đơn vị trong /7 Bởi vì Š¡ là compact trong /7 và w
là liên tục, (Š¡) compact trong # Ngoài ra, là đơn ánh, vì vậy ta có
0 £ „(S¡) Từ E là không gian Hausdorff, với mọi s € u(S;) c6 U, va V,
tương ứng là các lân cận của s và 0, sao cho U; NV; # ở
P
Do tính compact, C6 51, ,5) € u(S,) sao cho u(S1) C Ủ U,, Đặt
V= ñ Y;, Thế thì V là một lân cận của 0 trong E sao cho V 1u (Š¡) = Ó
Từ mệnh đề 2.2, theo đó có một lân cận cân W của 0 trong E sao cho W C V
và như thế W f(S¡) = @ Ta nhận thấy rằng W C „(B¡) Thật vậy, nếu với một phần tử w € W nào đó chúng ta có w ý #(B¡), thế thì w = u(v) với 0 # /(B\) Khi đó De 51 và "mì “ae” bởi vì W cân,
Ta nói rằng một dãy {xz }„.„ trong không gian vectơ tôpô E được gọi là
Cauchy nêu với mọi lân cận U của 0 trong E có ơọ € ï sao cho (xa — xg)€ U với mọi a, B > ơạ E được gọi là đứ nếu mọi dãy Cauchy đều hội tụ
Hệ quả 2.1 Cho F la một không gian con của không gian vectơ E Nếu F
có hữu hạn chiêu thì F đóng trong E
Chứng mình Từ f2 là không gian đủ nên nó cũng là một không gian vectơ tôpô Theo Mệnh đề 2.3, điều đó cũng đúng cho Ƒ Lấy y € F thì có một
Trang 23day {x„} C Ƒ sao cho lim (x„) = y Rõ ràng {x„ } là một dãy Cauchy trong
F, vi vậy nó hội tụ tới một phần tử nào đó trong Ƒ Từ đó y € F L] Mệnh đề 2.4 Cho E là một không gian lôi địa phương Nếu E có một cơ sở lân cận đếm được, thì tôpô của E được cảm sinh bởi một mêtric bắt biến Chứng minh Lây {U„} là một cơ sở lân cận đếm được trong E Theo mệnh
đề 2.3, ta có thể giả sử rằng mọi „ là những tập lỗi cân Với mỗi ø lấy p„ là
hàm Minkowski của U„ Thế thì p„ là nửa chuẩn; nghĩa là,
Pn(XEy) Š Pn(X) + pn(y) voi x,y € E va pn (ax) = |a| p(x) voi
Dé xac minh rang đ thực sự là một mêtric, chú ý rắng Tar la day tang
Vì vậy, với x,y,z € E,
Từ đó chuỗi trong định nghĩa của ở là hội tụ đều với x,y € E, ta có các
hình cầu {x€ E; đ(x,0) < r} là mở trong E Mêtric đ là sự chuyển dịch
tích phân bắt biến , vì vậy để chứng minh đ cảm sinh một tôpô của #, nó là
đủ để chứng tỏ rằng mọi tập U„ chứa hình cầu {x € E; d(x,0) < 27>) }
Nếu đ(x,0) < 2~(*Ð, thì —P*)— _ Ì và viham —— Ja nam tăng, ta I+pa(ø) `2 1+t
19
Trang 24Định nghĩa 2.5 Cho E là một tập hợp con của không gian vectơ tôpô E
A được gọi là bị chặn nếu với mọi lân cận gốc U trong E tôn tại œ > 0 sao cho œA C Ũ A được gọi là hoàn toàn bị chặn nếu với mọi lân cận U của 0 trong E có một tập hợp hữu hạn F C E sao cho A C F+U
Chú ý rằng mọi tập hợp A hoàn toàn bị chặn trong không gian vectơ tôpô
E thì bị chặn Thật vậy, cho một lân cận W của 0 trong Z, ta áp dụng tính liên tục của phép cộng để có một lân cận V của 0 trong # sao cho V +V C W Từ
A là hoàn toàn bị chặn, ta có một tap hdp httu han F C E saochoA CF +V Lay F = {x1, ,x,} Tit tinh liên tục của phép nhân vô hướng, ta tim được
1 > 6; > O sao cho 6,, € V khi0 < 6 < 6,, Dat 6 = min {6;}; thi 6,, € V với
moi i Ti d6 va do V 1a lan can cn, ta duce 6A C OF +6V CV4+V CW
Điều đó chứng tỏ rằng A bi chan trong E
Mệnh đề 2.5 Cho E là một không gian lỗi địa phương E là đủ nếu và chỉ nếu E có một lân cận bị chặn của không
Chứng minh Cố nhiên, nếu E là đủ, thì nó có một lân cận bị chặn của không, là hình cầu đơn vị mở tâm làm gốc Giả sử rằng V là một lân cận gốc lồi cân bị chặn trong E Khi đó hàm Minkowski p của Ù là liên tục trên E
nó cảm sinh tôpô của E Thật vậy, nếu V là một lân cận của 0 trong E, thì
aU CU véi moi a > 0, ta thấy rằng các hình cầu có tâm là gốc và được
tạo ra bởi p là một cơ sở lân cận của E Để kiểm tra tính liên tục của p,
ta sử dụng |p(x) — p(y)| < p(x—y), nó được suy ra từ bất đẳng thức tam
Mệnh dé 2.6 Cho E la mot không gian vectơ tôpô Nếu E có một lân cận hoàn toàn bị chặn của 0, thì E có hữu hạn chiêu
Trang 25Chứng minh Cho U có một lân cận hoàn toàn bị chan của 0 Nó cũng bị chặn, từ đó {2 ”U};—¡ lập thành một cơ sở lân cận trong E Do tính hoàn toàn bị chặn của U, tồn tại một tập hữu hạn A C E sao cho U C A+ 3U
Lay F = span(A) Thé thi U C F + 3U Nhân vào cả hai về với > ta có
Tự CF+ Tự, Kết hợp lại ta có U C F+F+U =F+ 2U Bằng phương
trong E Vi F dong trong E theo Hệ qua 2.1, ta có ø„ (4¡) > 4° Lay x€ E,
ta co 0.x € U; vi vay c6 g; sao cho 6x CU C F vahon nita x € F Do d6
Định nghĩa 2.6 Cho E là một không gian vectơ tôpô Kí hiệu E* là tập tắt
cả các hàm tuyến tính liên tục trên E
Bổ đề 2.2 Cho E là một không gian vectơ tôpô và ƒ là một phiếm hàm tuyến tính trên E Các mệnh đề sau là tương đương:
(i) ƒ liên tục trên E; túc là ƒ €E*
(ii) ƒ liên tục tại mọi điểm thuộc E
(iii) Có một lân cận U của điểm xạ € E sao cho ƒ bị chặn trên U
Chứng mình Mỗi quan hé (i) => (ii) = (iii) là hiển nhiên
(iii) + (i): Lay C > 0 sao cho f(x) < C với mọi x € Ũ
D=C—f (x) vaV = 5 (0 ~%0) ; ta có thể giả sử rằng V cân Khi đó
V là một lân cận cân của 0 và ƒ (x) < 1 với mọi x € V Lấy x € V, ta có
—x€Y, vì vậy ƒ(x) > —1, nghĩa là |ƒ| < 1 trên V
21
Trang 26Bây giờ lấy y€ E và e >0, W = y+£V là lân cận mở của y sao cho
|f (x) — f (y)| < € véi x € W; nghia 1a, f liên tục trên E Oo
Ví dụ sau đây cho thấy rằng trừ khi tôpô của E là lồi địa phương, không
gian E có thể suy biến
Ví dụ
Đặt p € (0,1) Cho L„ biểu thị không gian vectơ của các hàm đo được
theo nghĩa Lebesgue trên|0, 1| ở đó
1
47) = Jl/0)JÏ4 <%
Từ a > 0 và b > 0 ta có (a+b)” < aP+b”, thì g(ƒ+ø) < q(ƒ) >+a(e) Vì
vậy, công thức đ (ƒ, g) = q(ƒ — g) xác định một mêtric bắt biến trên „ ở đó
Lp là đủ Điều này cũng đúng như đối với Lp,p> 1 Chúng ta khẳng định rằng nếu Ó là một tập lồi mở không rỗng trong Lp, thiO=Ly
Để chứng minh nhận định này, giả sử rằng V # ở là một tập lồi mở trong L, sao cho 0 € V Chon ƒ € L; Chúng ta sẽ chỉ ra ƒ € V Chọn
r> 0 sao cho B„ C V; ở đó B„ = {ƒ € Lạ: g(ƒ) < r}: khi đó chọn n € Ñ sao cho #~!z(ƒ) < r Do tính liên tục của tích phân ƒ |ƒ|Pdi, có các điểm
Trang 27Cho © 1a mot tap mé trong R” Ta sé xây dựng các không gian phân phối
và thiết lập một số thuộc tính của nó
Chọn bất kì chuỗi {K„}„.w của tập hợp compact con của © sao cho
1
Kạ Clm (K,+¡) và) Ky = Ô; ví dụ, K„ = t :d(x, R"\Q) > -, ||x||, < nl, n
Định nghia 2.7 Ki hiéu C (Q) la khong gian vecto ctia tat cd cdc ham thuc
liên tục trên © với tôpô + xác định bởi cơ sở lân cận {U„}, ở đó
3 Đó là một không gian Fréchet nhưng tôpô + là không tầm thường
Chứng minh Tính lồi là căn cứ để chứng minh
Cho {K} là họ compact khác với các tính chất cần thiết Vậy thì, với
neÑ, {Ir(K„)}„ là một phủ mở của K, „ và hơn nữa, áp dụng
23