Gửi hoá đơn và ghi rõ các nghiệp vụ: Việc gửi hoá đơn bán hàng cho người mua là một phương tiện, qua đó người mua có thể biết được những thông tin về số tiền đã thanh toán hay số tiền cò
Trang 1BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Báo cáo chuyên đề Doanh thu và nợ phải thu
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU 1
VÀ NỢ PHẢI THU 1
I BẢN CHẤT CỦA CHU TRÌNH DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU: 1
2 Các chứng từ, sổ sách kế toán liên quan trong chu trình doanh thu và nợ 3
3 Các tài khoản sử dụng trong chu trình: 5
4 Mục tiêu kiểm toán chu trình doanh thu và nợ phải thu 6
1.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát 9
2.1 Đối với kiểm toán Doanh thu 12
PHẦN II 23
THỰC TẾ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG ABC DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC (AISC) CHI NHÁNH MIỀN TRUNG TẠI ĐÀ NẴNG THỰC HIỆN 23
I ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY 23
2 Cơ cấu bộ máy quản lý, chức năng và nhiệm vụ của công ty AISC 24
2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty AISC 24
II KIỂM TOÁN QUY TRÌNH DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU TẠI 28
PHẦN III 53
MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC (AISC) CHI NHÁNH MIỀN TRUNG TẠI ĐÀ NẴNG 53
I NHẬN XÉT CHUNG VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU 53
1.Ưu điểm 54
2 Hạn chế: 55
II MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU 56
1 Một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả đánh giá hệ thống KSNB 56
Các ký hiệu lưu đồ: 59
Lưu trữ tự động bằng đĩa từ, băng từ,… 60
2 Các thủ tục phân tích 60
3 Một số giải pháp kiểm soát chất lượng kiểm toán 63
PHẦN I
Trang 3CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU
VÀ NỢ PHẢI THU
I BẢN CHẤT CỦA CHU TRÌNH DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU:
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, bán hàng là khâu cuối cùng,thông qua bán hàng giá trị và giá trị sử dụng của thành phẩm, hàng hoá được thực hiện,vốn của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị Do đó,doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra, bù đắp chi phí và có nguồn tích luỹ để sản xuấtkinh doanh
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nhiệp thu hồi đựoc trong kỳ.Nói cách khác doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu đượchoặc sẽ thu được từ hoạt động bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hay bán hànghoá doanh nghiệp đã mua vào, nhằm bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanhnghiệp Hoạt động bán hàng có ảnh huởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển bền vữngcủa doanh nghiệp
Các khoản nợ phải thu là các khoản nợ của khách hàng về tiền bán sản phẩm,hàng hoá, cung cấp lao vụ dịch vụ…theo phương thức bán chịu hoặc theo phương thứcnhận tiền trước
1 Chức năng cơ bản của chu trình Doanh thu và Nợ phải thu
Chu trình doanh thu là quá trình chuyển quyền sở hữu của hàng hoá thông quaquá trình trao đổi hàng - tiền Chu trình này là một quá trình có mục đích, song phươngthức thực hiện rất đa dạng Việc nắm vững các chức năng cơ bản của chu trình nàygiúp cho KTV hiểu biết và nghiên cứu quá trình kiểm soát nội bộ và thiết lập các thửnghiệm cơ bản đối với các khoản mục liên quan
Các chức năng cơ bản của chu trình này:
Xử lý các đơn đặt hàng của khách hàng: Yêu cầu về hàng hóa là điểm khởi
đầu của chu trình, nó có thể là các phiếu yêu cầu mua hàng, đơn đặt hàng, hợp đồngmua bán hàng hoá Khi nhận được các đơn đặt hàng nhân viên tiến hành kiểm tra tínhhợp lý của các đơn đặt hàng về chủng loại hàng hoá, số lượng và địa chỉ của người muahàng
Xét duyệt bán chịu: Sau khi xử lý các đơn đặt hàng, nhân viên có thẩm
quyền kiểm tra phương thức thanh toán của khách hàng Quyết định về phương thức
Trang 4thanh toán được thể hiện trên hợp đồng kinh tế như một điều kiện được thoả thuậntrong quan hệ mua bán giữa hai bên Việc xét duyệt phương thức thanh toán có thểđược tính dựa trên lợi ích của hai bên theo hướng khuyến khích người mua trả tiềnnhanh qua tỷ lệ giảm giá khác nhau theo thời hạn thanh toán Nếu doanh nghiệp bỏ quachức năng này thì khả năng doanh nghiệp không thu hồi được các khoản phải thu khikhách hàng lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán.
Vận chuyển hàng hoá: Sau khi chấp nhận phương thức thanh toán, doanh
nghiệp tiến hành vận chuyển hàng hoá Chứng từ vận chuyển là hoá đơn vận chuyểnhoặc vận đơn được lập khi vận chuyển Cơ quan thuế quy định “Các doanh nghiệp khivận chuyển hàng hoá phải có hoá đơn bán hàng” do đó các doanh nghiệp phải lập hoáđơn bán hàng kèm theo vận đơn, hoá đơn bán hàng kiêm chức năng vận đơn
Gửi hoá đơn và ghi rõ các nghiệp vụ: Việc gửi hoá đơn bán hàng cho người
mua là một phương tiện, qua đó người mua có thể biết được những thông tin về số tiền
đã thanh toán hay số tiền còn nợ, do đó việc lập hoá đơn bán hàng phải chính xác vàđúng lúc Việc gửi hoá đơn bán hàng là đảm bảo tất cả hàng hoá gửi đi đều được tínhtiền, việc tính đúng số tiền trên hoá đơn phụ thuộc vào việc tính số lượng hàng gửi vớigiá được phê chuẩn Giá được phê chuẩn bao gồm chi phí vận chuyển, bảo hiểm vềhàng hoá và phương thức thanh toán Quá trình ghi sổ nhật ký bán hàng và sổ cái phụcác khoản phải thu là một phần quan trọng của quá trình kiểm toán, sai số ở bất kỳphần nào của quá trình ghi sổ kế toán cũng có thể gây ra những sai số đáng kể trên báocáo tài chính
Xử lý và ghi sổ các khoản thu tiền: Bốn chức năng trên là cần thiết cho việc
vận chuyển hàng hoá đến khách hàng, các chức năng còn lại liên quan đến quá trìnhthu tiền và ghi sổ các khoản phải thu Trong việc xử lý và ghi sổ các khoản thu tiền,vấn đề quan trọng là khả năng các khoản phải thu đã được thu tiền nhưng chưa đượcghi sổ Vì vậy cần phải có sự quản lý các khoản thu tiền bằng cách tất cả các khoản thutiền phải được ghi vào sổ nhật ký thu tiền và sổ cái phụ các khoản phải thu đúng lúc vàđúng số tiền để sau này dễ kiểm tra đối chiếu
Xử lý và ghi sổ doanh thu bị trả lại và doanh thu giảm giá: Các khoản hàng
bán bị trả lại và giảm giá hàng bán xảy ra khi khách hàng không hài lòng về hàng hoá
Do đó, khi xảy ra các tình huống này doanh nghiệp thường chấp nhận sự trả lại hànghoá hoặc cho người mua hưởng chiết khấu Doanh thu hàng bán bị trả lại và doanh thugiảm giá hàng bán cần phải được ghi sổ nhật ký doanh thu hàng bán bị trả lại và doanh
Trang 5thu giảm giá hàng bán nhằm đảm bảo các khoản doanh thu này được ghi nhận chínhxác và phản ánh kịp thời Các thư báo Có thường phát hành đối với các khoản giảm trừdoanh thu để giúp cho việc duy trì sự kiểm soát và tạo thuận tiện cho việc ghi sổ.
Xoá sổ các khoản nợ không thu hồi được: Trong niên độ kế toán các công ty
thường gặp trường hợp khách hàng mất khả năng thanh toán như bị phá sản, thì công typhải lập bảng đề xuất xoá bỏ các khoản nợ đó ra khỏi các khoản phải thu để trình cấptrên có thẩm quyền phê duyệt
Dự phòng nợ khó đòi: Vào cuối mỗi niên độ kế toán, trên cơ sở quy chế tài
chính về lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, phân tích thực tiễn về khả năng thanh toáncủa khách hàng, bộ phận kế toán thanh toán phải tính toán lập bảng phân tích và tríchlập dự phòng nợ phải thu khó đòi trình BGĐ xét duyệt để làm căn cứ hạch toán dựphòng nợ phải thu
2 Các chứng từ, sổ sách kế toán liên quan trong chu trình doanh thu và nợ phải thu
Đơn đặt hàng của khách: sự yêu cầu của khách hàng có thể được nhận bằng
điện thoại, thư hoặc mẫu in sẵn đã được gửi cho các khách hàng tương lai hoặc hiệnhữu, thông qua những người bán hàng, hoặc bằng các cách khác
Phiếu tiêu thụ: loại chứng từ dùng để ghi sổ mẫu mã, số lượng và các thông
tin liên quan tới hàng hoá khách hàng đặt mua Phiếu này thường được dùng để chứngminh sự tán thành về phương thức bán chịu và sự phê chuẩn của hàng gửi
Chứng từ vận chuyển: loại chứng từ này được lập vào lúc giao hàng, chỉ rõ
mẫu mã của hàng hoá, số lượng được giao và các số liệu thích hợp khác Bản gốc đượcgửi cho khách hàng và lưu lại các bản sao Chứng từ này cũng được dùng như một dấuhiệu để tính tiền người mua Một loại chứng từ vận chuyển là vận đơn (bill of lading),
là một hợp đồng viết tay giữa người chuyên chở và người bán về việc nhận và chuyênchở hàng hoá Thường thì các vận đơn chỉ bao gồm số lượng các thùng hàng hoặc sốtrọng tải chuyên chở hơn là các chi tiết đầy đủ về số lượng và mẫu mã
Hoá đơn bán hàng: loại chứng từ chỉ rõ mẫu mã và số lượng của hàng hoá
được bán, giá gồm cả chi phí vận chuyển, bảo hiểm, phương thức thanh toán và số liệuthích hợp khác Đây là một phương pháp để rõ cho khách hàng số tiền của thương vụ
và ngày đến hạn thanh toán Bản gốc được gửi cho khách hàng và lưu lại các bản sao.Hoá đơn bán hàng còn là chứng từ gốc để vào sổ doanh thu và vào các sổ kế toán khác
Trang 6Sổ nhật ký bán hàng: sổ này dùng để ghi chép các nghiệp vụ Sổ nhật ký
thường ghi rõ doanh thu gộp của nhiều mặt hàng khác nhau, bút toán vào các khoảnphải thu và các số ghi có và ghi nợ các loại Thường chỉ ghi vào sổ nhật ký các số tổnghợp hàng ngày Các bản ghi chép của các bản sao hoá đơn bán hàng mỗi ngày được giữlại và những bản ghi chép này được cộng tổng để bằng với tổng doanh thu ghi trên sổnhật ký Các số tổng của các chi tiết trên sổ nhật ký thường được chuyển ghi hàngtháng vào sổ cái tổng hợp
Hóa đơn điều chỉnh: loại chứng từ chỉ rõ một khoản giảm trong số tiền
khách hàng nợ vì sự trả lại hàng hoá hay vì mức chiết khấu được hưởng Hóa đơn điềuchỉnh thường có một mẫu chung như một hoá đơn bán hàng nhưng nó thường dùng đểchứng minh cho các khoản giảm của các khoản phải thu hơn là cho các khoản tăng
Sổ nhật ký doanh thu bị trả lại và giảm giá: sổ này cơ bản giống như sổ nhật
ký bán hàng dùng để ghi lại doanh thu bị trả lại và doanh thu bị giảm giá
Thư báo chuyển tiền: loại chứng từ này đính kèm hoá đơn bán hàng được
gửi cho khách mua hàng và sẽ được gửi trả lại cho người bán cùng với số tiền thanhtoán Nó được dùng để nhận diện tên khách hàng, số của hoá đơn bán hàng, và số tiềnghi trên hoá đơn khi nhận được thanh toán Thư báo chuyển tiền được dùng để chophép ký gửi ngay tiền mặt và cải tiến quá trình kiểm soát đối với quyền bảo quản tàisản
Sổ nhật ký thu tiền: là sổ nhật ký dùng để ghi lại các khoản tiền mặt thu được
từ quá trình thu tiền, doanh số bằng tiền mặt và tất cả khoản thu bằng tiền mặt khác Nóchỉ rõ tổng số tiền mặt nhận được
Các mẫu phê chuẩn các khoản không thu được: loại chứng từ này chỉ sử
dụng nội bộ có tác dụng cho phép xoá sổ một khoản phải thu được xem là khoản khôngthu được
Sổ chi tiết các khoản phải thu: loại sổ này được dùng để ghi sổ các doanh số
cá thể, các khoản thu tiền mặt, doanh số bị trả lại và được chiết khấu của từng kháchhàng Tổng các số dư các tài khoản cá thể trên sổ cái phụ bằng với tổng số dư của cáckhoản phải thu trên sổ cái tổng hợp
Báo cáo hàng tháng: loại chứng từ này được gửi cho từng khách hàng nêu rõ
số dư đầu kỳ của các khoản phải thu, số tiền và ngày phát sinh của từng nghiệp vụ,khoản thanh toán đã nhận, các hóa đơn điều chỉnh đã công bố và số dư cuối kỳ còn nợ
Trang 73 Các tài khoản sử dụng trong chu trình:
TK 112: Tiền gửi ngân hàng
TK 139: Dự phòng nợ phải thu khó đòi
Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả Doanh thu thu tiền ngay
Trang 8lại, doanh thu giảm giá hàng bán TK 3387
Doanh thu Doanh thu
Doanh thu hàng bán bị trả lại, được giảm trừ vào khoản phải thu
Doanh thu hàng bán bị trả lại, được giảm giá trả lại tiền cho khách hàng
4 Mục tiêu kiểm toán chu trình doanh thu và nợ phải thu
Kiểm toán chu trình doanh thu và thu nợ phải thu là một phần hành cụ thể trongkiểm toán báo cáo tài chính Vì vậy nhiệm vụ chung của kiểm toán chu trình này làtriển khai các chức năng kiểm toán thông qua việc vận dụng các phương pháp kiểmtoán thích hợp với đặc thù của phần hành này
Mặt khác, kiểm toán chu trình doanh thu và nợ phải thu có ý nghĩa quan trọngliên quan đến nhiều chỉ tiêu trọng yếu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quảkinh doanh Do chu trình này được cấu thành bởi các nghiệp vụ cụ thể tạo nên cáckhoản mục trên Báo cáo tài chính Vì vậy, các mục tiêu đặc thù của kiểm toán chu trìnhnày cần được cụ thể hoá cả mục tiêu kiểm toán tài chính và kiểm toán nghiệp vụ
CÁC MỤC TIÊU ĐẶC THÙ CỦA KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ
PHẢI THU
Trang 9TOÁN CHUNG DOANH THU TOÁN NỢ PHẢI THU
- Phân loại Các nghiệp vụ bán hàng
được phân loại thích hợp
Các khoản phải thu đượcphân loại đúng
- Chính xác Các nghiệp vụ ghi vào sổ
tổng hợp chi tiết thích hợp vàkhớp đúng các số cộng
Các khoản phải thu đượctính toán đúng
II Các mục tiêu kiểm
toán nghiệp vụ
- Phê chuẩn Các nghiệp vụ bán hàng, kể
cả bán chịu đều được phêchuẩn
Những thay đổi về thểthức, thời gian, thủ tụcthanh toán tiền hàng đềuđược phê chuẩn
- Kịp thời Các khoản bán hàng được
ghi sổ đúng thời gian
Các nghiệp vụ phải thuđược ghi sổ đúng kỳ
Trên cơ sở các mục tiêu kiểm toán đặc thù đã xác định cần cụ thể hoá thành cáccông việc tương ứng với mỗi mục tiêu kiểm toán nội bộ nói riêng hay kiểm soát nội bộnói chung Từ đó xác định những công việc tương ứng với các cuộc khảo sát kiểm soáttrong kiểm toán báo cáo tài chính
II KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU
1 Nghiên cứu và đánh giá kiểm soát nội bộ
1.1 Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ
Trang 10Kiểm soát nội bộ gồm có các thủ tục kiểm soát trong việc tổ chức bán hàng vàtheo dõi nợ phải thu khách hàng, tức từ khi nhận đơn đặt hàng, xem xét phương thứcthanh toán, vận chuyển, lập hoá đơn, ghi chép doanh thu, nợ phải thu khách hàng, chođến khi được khách hàng trả tiền và ghi tăng quỹ.
Để tìm hiểu về kiểm soát nội bộ đối với khoản mục này, KTV có thể thiết lậpbảng câu hỏi gồm những vấn đề chính
Câu hỏi về kiểm soát nội bộ
Câu hỏi
Trả lời Ghi
chúKhông
ápdụng
Có Không
Yếu kémQuantrọng
Thứyếu
1 Các khoản bán chịu có được xét
duyệt trước khi gửi hàng hay không?
2 Các chứng từ gửi hàng có được
đánh số liên tục trước khi sử dụng
hay không?
3 Các hoá đơn bán hàng có được
đánh số liên tục trước khi sử dụng
hay không?
4 Có quy định bắt buộc kiểm tra để
bảo đảm rằng mọi hàng hoá gửi đi
đều đã được lập hoá đơn hay không?
5 Có bảng giá được duyệt để làm cơ
sở tính tiền trên hoá đơn hay không?
6 Hoá đơn có được kiểm tra độc lập
trước khi gửi đi hay không?
7 Hàng tháng có gửi một bảng sao
kê công nợ cho khách hàng hay
không?
8 Việc nhận hàng bị trả lại có sự phê
duyệt của người có thẩm quyền hay
Trang 119 Đơn vị có thực hiện việc đối chiếu
giữa tài khoản chi tiết về các khách
hàng với tài khoản Nợ phải thu
khách hàng trên sổ Cái, và việc đối
chiếu này thực hiện khi nào?
v.v…
1.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
Trên cơ sở các hiểu biết về kiểm soát nội bộ, KTV đưa ra đánh giá sơ bộ về rủi
ro kiểm soát Cần lưu ý rằng khi đánh giá rủi ro kiểm soát thấp hơn mức tối đa, KTVphải chứng minh điều này bằng các thử nghiệm kiểm soát
1.2.1 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
KTV thực hiện các thử nghiệm kiểm soát cho những thủ tục kiểm soát mà mình
dự định là sẽ giảm các thử nghiệm cơ bản Dưới đây là một số thử nghiệm kiểm soátthường được sử dụng:
a.Kiểm tra mẫu các nghiệp vụ bán hàng
Các thử nghiệm cụ thể sẽ tuỳ thuộc vào thủ tục kiểm soát hiện hữu tại đơn vị Đểhình dung được cách thiết kế các thử nghiệm kiểm soát đối với hoạt động này, chúng ta
sẽ xem xét một vài thử nghiệm cụ thể Thí dụ, KTV thường chọn mẫu trong các hoáđơn phát hành trong kỳ để:
- Đối chiếu với đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, chứng từ chuyển hàng về chủngloại, quy cách, số lượng, giá cả, ngày gửi hàng, chữ ký…nhằm thu thập bằng chứngrằng hoá đơn được lập trên cơ sở các nghiệp vụ bán hàng thực sự xảy ra và quá trìnhthực hiện nghiệp vụ đã tuân thủ đúng các quy định nội bộ của đơn vị
- Kiểm tra chữ ký xét duyệt bán chịu và cơ sở xét duyệt để xem có tuân thủ cácthủ tục xét duyệt bán chịu hay không
- Xem xét tổng cộng của từng loại hàng, tổng cộng từng hoá đơn, so sánh giátrên hoá đơn với bảng giá được duyệt tại mỗi thời điểm Thử nghiệm này nhằm chứngminh rằng hoá đơn được tính giá chính xác và việc kiểm tra chúng trước khi gửi điđược thực hiện một cách hữu hiệu
- Sau khi xem xét về tính chính xác như trên, KTV sẽ lần theo các hoá đơn đểkiểm tra việc ghi chép chúng trên sổ sách kế toán Trong hình thức nhật ký chung,
Trang 12KTV sẽ từ hoá đơn để kiểm tra đến nhật ký; sau đó, tiếp tục đối chiếu số tổng cộng trênnhật ký với tài khoản trên sổ cái Thử nghiệm này nhằm thu thập bằng chứng về sự hữuhiệu của các thủ tục kiểm soát liên quan đến việc ghi chép đầy đủ và chính xác cácnghiệp vụ bán hàng trên sổ sách kế toán.
Khi thử nghiệm, KTV còn cần chú ý về các thủ tục kiểm soát đối với các khoảnhàng ký gửi vì chúng có thể được ghi nhầm vào doanh thu bán hàng Nếu đơn vị đã cónhững thủ tục kiểm soát để ngăn chặn sai sót này, thí dụ như sử dụng biểu mẫu chứng
từ riêng để phản ánh các trường hợp hàng gửi bán, KTV sẽ thử nghiệm trên thủ tụckiểm soát xem chúng có thực sự hiện hữu và vận hành đúng hay không
Ngoài ra, KTV còn cần tìm hiểu về chính sách bán hàng cho hưởng chiết khấucủa đơn vị, vì một chính sách rõ ràng sẽ là biểu hiện của KSNB vững mạnh KTV cóthể xem các sổ sách liên quan để kiểm tra việc thực hiện chính sách này
b.Chọn mẫu đối chiếu giữa chứng từ chuyển hàng với những hoá đơn liên quan
Thử nghiệm trên đã so sánh giữa hoá đơn với đơn đặt hàng nhằm đảm bảo cáchoá đơn được lập chính xác trên cơ sở số hàng được giao Tuy nhiên, thử nghiệm trênkhông giúp phát hiện được các trường hợp hàng đã gửi đi nhưng vì một lý do nào đó
mà không lập hoá đơn Để kiểm tra vấn đề này, cần chọn mẫu các chứng từ chuyểnhàng đã lập trong năm và đối chiếu với hoá đơn có liên quan Cần đặc biệt lưu ý đến sốthứ tự liên tục của các chứng từ là đơn đặt hàng, chứng từ chuyển hàng và hoá đơn bánhàng
c Xem xét sự xét duyệt và ghi chép về hàng bán bị trả lại, hay bị hư hỏng
Tất cả hàng hoá bị trả lại, hay bị hư hỏng đều phải được chứng minh bởi các tàiliệu đã được đánh số thứ tự, được xét duyệt và ký bởi cấp trên có thẩm quyền và họphải độc lập với việc chi quỹ, hay giữ sổ kế toán KSNB tốt liên quan đến hàng bị trảlại bao giờ cũng phải bao gồm các thủ tục kiểm tra và xét duyệt trước khi nhận lạihàng
Để chứng minh sự hiện hữu cũng như tính hữu hiệu của thủ tục kiểm soát trên(nếu có), KTV có thể chọn mẫu chứng từ liên quan (thí dụ chứng từ nhận hàng bị trảlại) để kiểm tra chữ ký xét duyệt của người có thẩm quyền và đối chiếu quy trình thực
tế với quy trình của đơn vị Mặt khác, cần kiểm tra việc tính giá, cộng dồn, ghi vàonhật ký, chuyển qua sổ Cái, sổ chi tiết hàng bị trả lại và tài khoản Nợ phải thu kháchhàng có liên quan
Trang 131.2.2 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm cơ bản
Sau khi đã thực hiện các thử nghiệm trên, KTV sẽ đánh giá mức rủi ro kiểm soátcho mỗi cơ sở dẫn liệu liên quan đến khoản nợ phải thu khách hàng và nghiệp vụ bánhàng Khi đánh giá, KTV nên nhận diện những điểm yếu của KSNB để mở rộng cácthử nghiệm cơ bản và những điểm mạnh cho phép giảm thiểu các thử nghiệm cơ bản
2 Thử nghiệm cơ bản
Mối quan hệ giữa các mục tiêu kiểm toán và các thử nghiệm cơ bản: Doanh thu
và nợ phải thu khách hàng
1 Doanh thu và nợ phải thu đã
được ghi nhận trên sổ là có căn cứ
hợp lý (Tồn tại, Hiện hữu)
1 Kiểm tra các hóa đơn bán hàng tới các đơnđặt hàng của khách hàng và các hóa đơn vậnchuyển
2 Xác nhận số dư tài khoản với các kháchhàng
3 Kiểm tra kết quả thu tiền
4 Rà soát trên Nhật ký bán hàng để phát hiệncác nghiệp vụ ghi trùng lặp
5 Thực hiện thủ tục kiểm tra chia cắt kỳ kếtoán
2 Tất cả các khoản doanh thu đều
được ghi chép đầy đủ (Tính trọn
2 Tìm kiếm dấu vết từ các hóa đơn bán hàngtới Nhật ký bán hàng và với sổ Cái chi tiết chokhách hàng
Trang 143 Xác nhận số dư với khách hàng của Công ty.
4 Đối chiếu Nhật ký bán hàng với số dư củakhoản phải thu, kiểm tra sự khớp đúng của số
dư phải thu khách hàng và số dư chi tiết phảithu khách hàng
5 Đánh giá sự phù hợp của dự phòng phải thukhó đòi
4 Các tài khoản phải thu khách
hàng, chiết khấu được nhận, ký
cược ký quỹ, tạm ứng, nhận tiền
đặt trước, hoặc phải thu của các
bên liên quan được trình bày đúng
đắn (Quyền, Trình bày và công
bố)
1 Lấy xác nhận từ ngân hàng và những địnhchế tài chính
2 Đánh giá những hợp đồng vay và biên bảncủa hội đồng giám đốc
3 Phỏng vấn ban quản trị
4 Kiểm tra số dư tài khoản phải thu khách hàngđối với các bên liên quan
5 Doanh thu đã được ghi nhận
đúng đắn trong mối liên hệ với
GAAP và chuẩn mực hiện hành
(Trình bày và công bố)
Kiểm tra các chính sách ghi nhận doanh thu vềtính thích hợp và sự tồn tại
2.1 Đối với kiểm toán Doanh thu
Các thử nghiệm cơ bản và mục tiêu kiểm toán của từng thủ tục đối với doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ được trình bày tóm tắt trong bảng sau :
Thủ tục
phân tích
Áp dụng các thủ tục phân tích Phát sinh Đầy đủ
Đánh giáThử
Trang 15- Kiểm tra việc khoá sổ đối với nghiệp vụbán hàng và cung cấp dịch vụ Phát sinh, đầy đủ
2.1.1 Áp dụng các thủ tục phân tích
Để kiểm tra tính hợp lý chung của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,KTV có thể sử dụng một số thủ tục phân tích sau:
- Lập bảng phân tích doanh thu theo từng tháng, theo từng đơn vị trực thuộc…,
và xem xét các trường hợp tăng hay giảm bất thường
- So sánh doanh thu của kỳ này với kỳ trước theo từng tháng Các biến động bấtthường cần được giải thích nguyên nhân
- Tính tỷ lệ lãi gộp của những mặt hàng, loại hình dịch vụ chủ yếu và so sánh với
năm trước Phát hiện và giải thích mọi thay đổi quan trọng
2.1.2 Kiểm tra sự có thực của các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã được ghi chép
Mục tiêu thử nghiệm là để phát hiện các nghiệp vụ bán hàng họăc cung cấp dịch
vụ không xảy ra nhưng lại được ghi trên sổ nhật ký bán hàng KTV có thể đạt đượcđiều này bằng các thủ tục sau:
- Đối chiếu các khoản doanh thu bán hàng được ghi chép trên nhật ký bán hàngvới các chứng từ gốc liên quan, như đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, lệnh bán hànghoặc phiếu xuất kho, vận đơn, hoá đơn…Còn đối với doanh thu cung cấp dịch vụ, cácchứng từ gốc chứng minh cho nghiệp vụ phát sinh rất đa dạng vì phụ thuộc vào đặcđiểm kinh doanh của từng đơn vị Trong trường hợp này, KTV căn cứ vào hiểu biết củamình về hệ thống kiểm soát nội bộ để lựa chọn thủ tục kiểm toán cho phù hợp
- Lấy mẫu các nghiệp vụ bán hàng và xem xét quá trình thu tiền Đối với cáckhoản đã được thanh toán, đó chính là bằng chứng cho biết nghiệp vụ bán hàng đã thực
và đơn vị đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế trong tương lai hay không; cuối cùng đơn
vị có xác định được những chi phí liên quan đến giao dịch mua bán hay chưa
Trang 162.1.3 Kiểm tra sự ghi chép đầy đủ về các khoản doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Mục tiêu của thủ tục này là nhằm phát hiện các nghiệp vụ bán hàng hoặc cungcấp dịch vụ không được ghi sổ kế toán Do đó, KTV sẽ xuất phát từ những chứng từgốc để kiểm tra việc ghi chép các nghiệp vụ trên nhật ký bán hàng Còn việc lựa chọnloại chứng từ gốc nào thì cần dựa trên đặc điểm kiểm soát nội bộ của đơn vị trongnghiệp vụ bán hàng; thông thường nên chọn loại chứng từ được lập ra cho mọi nghiệp
vụ bán hàng, thí dụ các vận đơn Trong trường hợp đơn vị không sử dụng vận đơn,KTV có thể tìm kiếm các tài liệu khác như thẻ kho, sổ theo dõi xuất hàng ở bộ phậnbảo vệ…và dựa vào đó để xác minh
2.1.4 Kiểm tra sự chính xác của số tiền ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
VAS 14 quy định: “ Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản
đã thu hay sẽ thu được “ Đối với những hoạt động bán hàng hoặc cung cấp dịch vụbình thường, doanh thu được ghi nhận theo số tiền trên hoá đơn Riêng trong một sốlĩnh vực kinh doanh, doanh thu cần được xác định dựa trên những cơ sở khác theo quyđịnh của chuẩn mực và chế độ kế toán
Đối với các hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ thông thường, mục đíchcủa thử nghiệm nhằm bảo đảm các nghiệp vụ này được tính giá đúng Thông thường,KTV cần kiểm tra những nội dung sau đây của hoá đơn:
- So sánh với vận đơn, đơn đặt hàng, lệnh bán hàng…để xác định về chủng loại
và số lượng hàng hoá tiêu thụ
- Đối chiếu với bảng giá, các bảng xét duyệt giá, hợp đồng…để xác định đơn giácủa hàng hoá tiêu thụ Rà soát lại các khoản chiết khấu, giảm giá để xem có phù hợpvới chính sách bán hàng của đơn vị hay không
- Kiểm tra việc tính toán trên hoá đơn
- Đối với trường hợp bán hàng bằng ngoại tệ, KTV cần kiểm tra việc quy đổi vềtiền Việt Nam
Như đã nêu trên, trong một số lĩnh vực kịnh doanh, doanh thu được ghi nhậntheo qui định riêng của chuẩn mực và chế độ kế toán Vì thế, KTV phải xem số tiền ghinhận doanh thu có được xác định phù hợp với các qui định này hay không Dưới đây làmột số thí dụ minh hoạ:
Trang 17- Trong hoạt động bán hàng trả chậm, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụchỉ bao gồm giá trị hiện tại của các khoản tiền sẽ thu Phần chênh lệch sẽ được ghinhận là doanh thu hoạt động tài chính.
- Trong hoạt động trao đổi tài sản không tương tự, doanh thu được xác định theogiá trị hợp lý của tài sản nhận về sau khi điều chỉnh các khoản tiền ( hoặc tương đươngtiền ) trả thêm hoặc nhận thêm Nếu không xác định được giá trị hợp lý của tài sảnnhận về, đơn vị có thể dùng giá trị hợp lý của tài sản mang đi trao đổi để điều chỉnh cáckhoản tiền ( hoặc tương đương tiền ) trả thêm hoặc nhận bù
- Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ có liên quan đến nhiều niên độ, doanh thuđược ghi nhận theo phương pháp tỷ lệ hoàn thành Theo đó, doanh thu được ghi nhậnvào kỳ kế toán theo tỷ lệ phần trăm công việc đã hoàn thành
Trong những trường hợp trên, KTV bắt đầu bằng việc phỏng vấn đơn vị vềphương pháp kế toán sử dụng, xem xét sự phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toánhiện hành và tính nhất quán Sau đó, KTV cần kiểm tra các dữ liệu sử dụng và việc tínhtoán chính xác của đơn vị
2.1.5 Kiểm tra việc phân loại doanh thu
Thử nghiệm này nhằm tránh những trường hợp không phân loại đúng nên dẫnđến việc ghi chép, hay trình bày sai về doanh thu Cụ thể, KTV sẽ xem xét về sự phânbiệt giữa:
Doanh thu bán chịu và doanh thu thu tiền ngay
Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản doanh thu hoạt động tàichính như cho thuê cơ sở hạ tầng, các khoản lãi phát sinh do bán trả góp…
Các loại doanh thu là đối tượng của các loại thuế khác nhau ( thuế GTGT,thuế TTĐB…), có thuế suất khác nhau, hoặc khác nhau về cơ sở xác định doanh thuchịu thuế Loại sai phạm này sẽ dẫn đến việc tính thuế không đúng, thí dụ như:
- Giữa hàng do đơn vị sản xuất và hàng do đơn vị mua về để bán
- Giữa hàng của đơn vị sản xuất và hàng do đơn vị nhận để gia công
- Giữa hàng đơn vị mua về để bán và hàng do đơn vị làm đại lý tiêu thụ
2.1.6 Kiểm tra việc khoá sổ đối với nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Việc ghi chép các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ không đúng niên độ
sẽ dẫn đến những sai lệch trong doanh thu và lãi lỗ Vì thế cần thử nghiệm để phát hiệncác nghiệp vụ của niên độ này lại bị ghi sang năm sau và ngược lại
Trang 18KTV sẽ lựa chọn một số nghiệp vụ xảy ra trước và sau thời điểm khoá sổ đểkiểm tra chứng từ gốc, so sánh giữa ngày ghi trên vận đơn với hoá đơn, nhật ký bánhàng và các sổ chi tiết.
2.2 Đối với kiểm toán Nợ phải thu
Những thử nghiệm cơ bản tiêu biểu để đáp ứng các mục tiêu kiểm toán của nợphải thu bao gồm thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết được trình bày tóm tắt nhưsau:
Thủ tục
phân
tích
Tính các tỷ số:
- Nợ phải thu khách hàng/Doanh thu
- Nợ phải thu khách hàng/Tổng tài sản lưu động.
- Chi phí dự phòng nợ khó đòi/Doanh thu bán chịu…
Hiện hữu Đầy đủ, Đánh giá, Ghi chép chính xác
- Thu thập bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ để:
+ Kiểm tra số tổng cộng trên bảng và đối chiếu với sổ chi tiết và sổ Cái của tài khoản Nợ phải thu.
+ Đối chiếu số dư chi tiết của bảng với sổ chi tiết của các khách hàng có liên quan.
- Gửi thư xác nhận đến khách hàng.
- Kiểm tra việc lập dự phòng nợ khó đòi.
- Kiểm tra mẫu một số nghiệp vụ bán hàng đã ghi trên sổ xem có chứng từ hay không.
Ghi chép chính xác
Hiện hữu, Quyền Sở hữu Đánh giá
Hiện hữu Thử
nghiệm
chi tiết
- Kiểm tra việc khoá sổ đối với nghiệp vụ bán hàng…
- Xem xét về các khoản nợ phải thu bị cầm cố thế chấp.
- Xem xét các khoản nợ phải thu khách hàng có được phân loại đúng đắn hay không.
- Đánh giá chung về sự trình bày và công bố khoản nợ phải thu khách hàng.
Hiện hữu, Đầy đủ
Quyền sở hữu, Công bố Trình bày
Trang 19Trình bày
và công bố
2.2.1 Thủ tục phân tích đối với nợ phải thu khách hàng
Kết quả phân tích là yếu tố quan trọng để lựa chọn các thử nghiệm chi tiết Dướiđây là một số thủ tục phân tích thường được sử dụng trong kiểm toán nợ phải thu:
a Tính tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu
KTV thường tính tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu và so sánh với tỷ lệ của nghànhhoặc của năm trước Sự biến động trong tỷ lệ lãi gộp có thể xuất phát từ hoạt động kinhdoanh của đơn vị, ví dụ sự thay đổi chính sách giá của đơn vị, biến động giá hàng muahoặc do thay đổi cơ cấu mặt hàng Tuy nhiên, sự biến động của tỷ lệ lãi gộp cũng cóthể xuất phát từ các sai sót trong số liệu kế toán Chẳng hạn việc ghi chép thiếu doanhthu có thể làm tỷ lệ lãi gộp sụt giảm bất thường
b Tính số vòng quay nợ phải thu
Số vòng quay nợ phải thu được tính trên cơ sở đem chia doanh thu bán chịu cho
nợ phải thu bình quân Việc so sánh tỷ số này với số liệu của ngành hoặc của nămtrước có thể giúp KTV hiểu biết về hoạt động kinh doanh của đơn vị cũng như dự đoánkhả năng có sai lệch trong báo cáo tài chính:
Do sự thay đổi chính sách bán chịu của đơn vị, ví dụ đơn vị đã mở rộng hoặcthu hẹp điều kiện, thời gian bán chịu
Khả năng tồn đọng nợ phải thu khó đòi trong nợ phải thu của đơn vị Điềunày sẽ liên quan đến việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Sai lệch trong số liệu kế toán, ví dụ do việc ghi chép trùng lắp hay bỏ sót cáckhoản phải thu khách hàng
c So sánh số dư nợ quá hạn năm nay so với năm trước
Thủ tục này cũng giúp KTV ghi nhận những biến động trong thu hồi nợ và khảnăng có sai lệch trong số liệu nợ phải thu KTV có thể mở rộng thủ tục này bằng cách
so sánh bảng phân tích số dư theo tuổi nợ của cuối kỳ và đầu kỳ để ghi nhận nhữngbiến động của các khoản phải thu quá hạn theo những mức thời gian khác nhau (ví dụ
30 ngày, 30-60 ngày, trên 60 ngày )
d.Tính tỷ số chi phí dự phòng trên số dư nợ phải thu
Việc so sánh tỷ số này với tỷ số năm trước rất hữu ích vì giúp KTV đánh giá sựhợp lý của việc dự phòng nợ phải thu khó đòi
Trang 20Ngoài việc phân tích chung, KTV cần xem xét lại bảng kê nợ phải thu kháchhàng để chọn ra một số khách hàng có mức dư nợ vượt quá một số tiền nào đó, hoặckéo dài trong nhiều năm để nghiên cứu chi tiết hơn.
2.2.2 Thử nghiệm chi tiết
Tuỳ thuộc vào các mục tiêu kiểm toán nêu trên, các thử nghiệm chi tiết số dư cóthể áp dụng là:
a Thu thập hay tự lập bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ đối chiếu với
sổ chi tiết và sổ cái.
Thử nghiệm chi tiết về nợ phải thu khách hàng và dự phòng nợ khó đòi chủ yếudựa vào bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ Bảng này liệt kê số dư của từngkhách hàng và sắp xếp theo thời gian quá hạn trả nợ ( tính từ ngày hết hạn trả đến ngàylập báo cáo)
Thông thường bảng này được đơn vị lập ngay khi kết thúc niên độ Khi nghiêncứu bảng, tuỳ thuộc vào tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ, KTV cần xem lại thể thứclập bảng và xác định các thử nghiệm cần thực hiện Trước hết, KTV kiểm tra lại viêccộng dồn hàng ngang và hàng dọc Sau đó, xem xét tính hợp lý của sự phân loại công
nợ, thông qua việc chọn ra một số khách hàng để đối chiếu với sổ chi tiết của họ và đốichiếu với kỳ hạn thanh toán Số tổng cộng trên bảng cũng được dùng để đối chiếu vớitài khoản tổng hợp trên sổ cái Ngoài ra, cần kiểm tra lại tổng cộng số dư trên các sổchi tiết, và đối chiếu với tổng số dư trên sổ cái Thí dụ một hồ sơ kiểm toán về bảng số
dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ :
Công ty XYZ Bảng số dư chi tiết phân tích
theo tuổi nợ Ngày 31/12/2007
Nợ quá hạn từ 1-30 ngày
Nợ quá hạn
từ 31-60 ngày
Nợ quá hạn
từ 61-90 ngày
Nợ quá hạn
từ 91-120 ngày
Nợ quá hạn trên
120 ngày Bình Minh 30000 C1 30000^
Lan Mai 52000 C2 12000^ 40000^
Quyết Tâm 28,000 28000^
Quyết Tiến 51000 C3 40,000 11,000
Trang 2170000 V
23000 V
28000 V
40000 V
39000 V
54000 V
V Đã cộng dồn hàng dọc và ngang
^ Đã kiểm tra ngày của các nghiệp vụ bán hàng chưa thanh toán tiền trên sổ chi tiết
C Các khách hàng được chọn để gủi thư xác nhận
b Gửi thư xin xác nhận đến khách hàng
Để xác nhận tính có thực (hiện hữu) của tài khoản Nợ phải thu khách hàng, thửnghiệm được sử dụng phổ biến nhất là gửi thư xin xác nhận đến khách hàng Đây làmột thủ tục rất quan trọng trong kiểm toán nợ phải thu như VAS 501: “Bằng chứngkiểm toán-các chỉ dẫn bổ sung cho một số khoản mục đặc biệt ” đã quy định: “ Trườnghợp các khoản phải thu được xác định là trọng yếu trong báo cáo tài chính và có khảnăng khách nợ sẽ phúc đáp thư yêu cầu xác nhận các khoản nợ thì KTV phải lập kếhoạch yêu cầu khách nợ xác nhận trực tiếp các khoản phải thu hoặc các số liệu tạothành số dư của tài khoản phải thu”
Có hai phương pháp thu thập xác nhận từ khách hàng là: (i) yêu cầu kháchhàng trả lời trong mọi trường hợp và (ii) chỉ yêu cầu khách hàng trả lời nếu có bất đồngvới thông tin đề nghị xác nhận Trong cả hai phương pháp, thư xác nhận phải do đơn vịđược kiểm toán đứng tên và đề nghị khách hàng nếu trả lời sẽ gửi trực tiếp cho KTV Trong hai phương pháp trên, phương pháp thứ nhất đáng tin cậy hơn, vì nếukhông nhận được thư trả lời, nó sẽ là chỉ dẫn để KTV điều tra thêm Trong khi đó, việckhông trả lời ở phương pháp xác nhận thứ hai là bằng chứng xác nhận rằng số liệuđúng, dù rằng điều này có thể có không đúng (thí dụ, khi thư bị thất lạc hoặc kháchhàng không muốn trả lời) Do đó, phương pháp xác nhận thứ hai được xem là cung cấpbằng chứng có độ tin cậy thấp hơn phương pháp thứ nhất Tuy nhiên, các chuẩn mựckiểm toán thường cho phép sử dụng phương pháp thứ hai trong trường hợp rủi ro tiềmtàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp, các khoản phải thu phải xác nhận baogồm rất nhiều các khoản có số tiền nhỏ, khả năng xảy ra sai sót được đánh giá là thấp
và KTV tin rằng các khách hàng sẽ quan tâm đến việc trả lời
KTV có thể phối hợp giữa các dạng thư xác nhận nêu trên Thí dụ khi tàikhoản Nợ phải thu khách hàng gồm một số ít các khách hàng với số dư khá lớn và rấtnhiều khách hàng có số dư tương đối nhỏ Khi ấy, KTV có thể gửi thư xác nhận theophương pháp thứ nhất cho tất cả khách hàng có số dư lớn và chọn mẫu một số khách
Trang 22hàng có số dư nhỏ để gửi thư xác nhận theo phương pháp thứ hai Sau đây là hai mẫuthư xác nhận:
Mẫu thư xác nhận yêu cầu trả lời trong mọi trường hợp
Công ty XYZ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
23 Đường 3 tháng 2 Độc lập- tư do -hạnh phúc
Quận 10 TPHCM
Ngày 15 tháng 1 năm 2008
Kính gửi: Công ty Minh Thành
Trích yếu: V/V xác nhận số liệu cho mục đích kiểm toán
Công ty kiểm toán M&N đang thực hiên kiểm toán báo cáo tài chính của chúngtôi Để phục vụ cho việc kiểm toán, đề nghị quý công ty xác nhận vào phần dướicủa thư này về số dư vào ngày 31/12/1007 Theo sổ sách của chúng tôi, số dư nợcủa quý công ty là 200.000.000đ
Xin quý công ty vui lòng xác nhân về số dư này và gửi về cho:
Trang 23Kiểm toán viên Phan Văn Tâm
Công ty kiểm toán M&N
455 Nguyễn X.Quận Bình Thạnh TPHCM.
Ngoài ra, nếu có chênh lệch, xin quý công ty vui lòng điền vào và cùng gửi bảng
kê chi tiết đính kèm Chúng tôi có kèm theo đây một phong bì có dán tem và ghisẵn địa chỉ để quý công ty tiện sử dụng
Xin thành thật cảm ơn
Giám đốc công ty XYZ
Phần xác nhận: Ngày 25/2/2008
Kính gửi : Ô Phan Văn Tâm kiểm toán viên công ty kiểm toán M&N
Số dư nợ 200.000.000 đồng vào ngày 31/12/2007 là đúng với sổ sách của chúngtôi, ngoại trừ trường hợp đặc biệt được thuyết minh theo bảng kê chi tiết đính kèmsau đây
………
………
Giám đốc công ty Minh Thành
Mẫu thư xác nhận chỉ yêu cầu trả lời nếu không đồng ý về số liệu
Công ty XYZ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
23 Đường 3 tháng 2 Độc lập- tư do -hạnh phúc
Quận 10 TPHCM
Ngày 15 tháng 1 năm 2008
Kính gửi: Công ty Tân Hưng
Trích yếu: V/V xác nhận số liệu cho mục đích kiểm toán
Công ty kiểm toán M&N đang thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của chúngtôi Trên sổ sách của chúng tôi, số tiền quý công ty còn nợ là 200.000.000đ vàongày 31/12/07 Nếu số tiền trên phù hợp với sổ sách của quý công ty, quý công
ty không cần gửi thư trả lời
Còn nếu số tiền trên không chính xác, đề nghị quý công ty điền vào để trống
Trang 24dưới đây và gửi trực tiếp cho:
Kiểm toán viên Phan Văn Tâm
Công ty kiểm toán M&N
MIỀN TRUNG TẠI ĐÀ NẴNG THỰC HIỆN
I ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC (AISC)
1 Lịch sử ra đời và phát triển của công ty Kiểm toán và dịch vụ tin học
Công ty Kiểm toán và Dịch vụ tin học (AISC) được thành lập theo thông báo số637/TC/CĐKT ngày 21 tháng 03 năm 1994 của Bộ Tài Chính và Quyết định số1292/QĐ – UB ngày 19 tháng 04 năm 1994 của UBND thành phố Hồ Chí Minh Công
Trang 25ty là tổ chức tư vấn kế toán và kiểm toán độc lập có quy mô lớn thuộc khu vực phíaNam hoạt động trong phạm vi cả nước Trụ sở chính của công ty đặt tại thành phố HồChí Minh.
- Tên công ty: Công ty Kiểm toán và dịch vụ tin học
- Tên giao dịch: Auditing & Informatic Service Company
- Tên viết tắt: AISC
- Địa chỉ công ty: 142 Nguyễn Thị Minh Khai, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh
- Điện thoại công ty: (84.8) 9305163
- Fax: (84.8) 9304281
- Email: aisc@hcm.vnn.vn
Ngoài trụ sở chính AISC còn có các chi nhánh ở Hà Nội, Đà Nẵng và một vănphòng đại diện ở Cần Thơ gồm có năm phòng kiểm toán doanh nghiệp, một phòngkiểm toán xây dựng cơ bản và một phòng hoạt động dịch vụ tin học Ngoài ra AISCcòn liên doanh với một công ty quốc tế thành lập Công ty liên doanh Price WaterhouseCoopers-AISC hoạt động trong lĩnh vực tư vấn kế toán và kiểm toán
Sau hơn mười bốn năm hình thành phát triển và hoạt động, cùng với kiểm toáncác doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước chỉ định
và được Uỷ ban chứng khoán Nhà nước công nhận đủ điều kiện kiểm toán các doanhnghiệp cổ phần hoá tham gia thị trường chứng khoán Hiện nay, Công ty AISC có hơn
700 khách hàng thường xuyên sử dụng các dịch vụ do công ty cung cấp Được Ngânhàng Nhà nước lựa chọn và chỉ định là một trong những công ty kiểm toán độc lập có
đủ điều kiện kiểm toán các doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực Ngân hàng Vì thế,công ty AISC thường xuyên có trên 15 Ngân hàng trong khu vực là khách hàng đượckiểm toán hằng năm như Ngân hàng Đệ Nhất, Ngân hàng Tân Vịêt, Ngân hàng PhátTriển Nhà HCM, Ngân hàng XNK (Eximbank), Sài Gòn Công Thương Ngân hàng…và
hệ thống ngân hàng đầu tư phát triển trên cả nước Do công ty đã có nhiều nổ lực đểđầu tư phát triển và tạo dựng một dịch vụ chất lượng ổn định, vì thế ngay khi thịthường chứng khoán ra đời thì công ty đã được UBCK Nhà nước công nhận đủ nănglực kiểm toán các doanh nghiệp tham gia niêm yết chứng khoán Năm 2000, công ty đãtham gia kiểm toán một số doanh nghiệp thuộc lĩnh vực này, trong đó có Transimex làdoanh nghiệp đã đưa cổ phiếu ra thị trường và Công ty gạch ngói Long Thành Ngoài
ra, công ty cũng được mời kiểm toán một số đơn vị cổ phần hoá như: Công ty CP
Trang 26Phương Nam, Công ty CP Sách và thiết bị trường học Đà Nẵng, Khách Sạn PhanThiết…
Với đội ngũ kiểm toán viên chuyên nghiệp giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực kếtoán và kiểm toán đã đảm bảo chất lượng các dịch vụ mà công ty cung cấp ngày càngcao Theo chủ trương, hiện công ty AISC đã có chương trình cử kiểm toán viên củacông ty tham gia các khoá học lấy chứng chỉ CPA (kế toán viên công chứng nhà nước)
Để có những kết quả như vậy kể từ khi mới thành lập AISC đã thường xuyên quan tâmđến công tác tuyển dụng và đào tạo kiểm toán viên Đội ngũ cán bộ, Kiểm toán viêncủa công ty đa số đều trẻ sau khi đủ điều kiện tuyển dụng, tập sự và thi lấy chứng chỉKTV đều được công ty gửi sang công ty liên doanh thực hành tích luỹ kinh nghiệm.Trong quá trình công tác các KTV tiếp tục được cử đi tu nghiệp tại các nước phát triểnnhư: Anh, Bỉ,…trong chương trình dự án EURO-Tap Viet nên trình độ của các KTVđảm bảo đáp ứng các yêu cầu về kiểm toán cao nhất tại Việt Nam hiện nay
2 Cơ cấu bộ máy quản lý, chức năng và nhiệm vụ của công ty AISC
2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty AISC
Giám đốc
Phòng
kiểm
toán doanh
nghiệp
2
Phòng kiểm toán doanh nghiệp 3
Phòng kiểm toán doanh nghiệp 4
Phòng kiểm toán doanh nghiệp 5
Phòng kiểm toán XD
CB
Phòng dịch
vụ tin học
Phòng
tư vấnkế toán
Chi nhánh tại Đà Nẵng
Văn phòng đại diện tại Cần Thơ
Trang 27Giám đốc: Là người có quyền hạn cao nhất trong công ty, đại diện cho công tyđiều hành và quản lí công ty theo chế độ một thủ trưởng Giám đốc là người trực tiếpchỉ đạo các phòng ban và các bộ phận của công ty Giám đốc có nhiệm vụ quản lí, xâydựng chiến lược phát triển, đưa ra phương án đầu tư phát triển doanh nghiệp Giám đốccông ty chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty, phụ trách chung toàn bộ hoạt độngcủa công ty Cũng là người đưa ra quyết định cuối cùng trong các cuộc họp bàn về việcđổi mới kỹ thuật công nghệ, việc đề xuất ý kiến đầu tư vào một lĩnh vực kinh doanh.
Có nhiệm vụ báo cáo với cơ quan nhà nước về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty trong kỳ
Các phòng kiểm toán doanh nghiệp: có nhiệm vụ kiểm toán các báo cáo tàichính theo yêu cầu của khách hàng
Phòng kiểm toán xây dựng cơ bản: kiểm toán dự toán và quyết toán công trìnhxây dựng cơ bản,lập báo cáo kiểm toán cho các doanh nghiệp xây lắp
Phòng dịch vụ tư vấn kế toán và quản lí: có nhiệm vụ tư vấn về kế toán vàquản lí theo yêu cầu của khách hàng như: Hướng dẫn áp dụng chế độ tài chính-kế toán-thống kê-thuế theo luật định, tư vấn về đầu tư, tư vấn cải tổ hệ thống kế toán và quảntrị kinh doanh, môi trường kiểm soát nội bộ…
Phòng dịch vụ tin học: tư vấn về việc lựa chọn các thiết bị tin học, cài đặt các
hệ thống thông tin trong quản trị kinh doanh, chủ yếu cung cấp các phần mềm tin họcnhư: quản trị kinh doanh, kế toán thuế doanh nghiệp, quản lí khách sạn
Các chi nhánh và văn phòng đại diện: là các chi nhánh và văn phòng đại diệnhoạt động độc lập và có thị trường riêng Các giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệmtrước giám đốc về những quyết định và tình hình hoạt động của chi nhánh
2.2 Chức năng của công ty AISC chi nhánh miền Trung tại Đà Nẵng
Công ty AISC chi nhánh miền Trung tại Đà Nẵng được thành lập từ năm 1997,trụ sở tại 92A Quang Trung – Đà Nẵng là một đơn vị trực thuộc hoạt động trong lĩnh
Trang 28vực kinh doanh dịch vụ chịu sự chỉ đạo trực tiếp của công ty tại thành phố Hồ ChíMinh, chức năng chính của chi nhánh là cung cấp các dịch vụ sau:
Kiểm toán:
Kiểm toán Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp
Kiểm toán dự toán và quyết toán công trình xây dựng cơ bản
Thẩm định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa theo luật định
Thẩm định giá trị tài sản và góp vốn liên doanh
Tư vấn cho doanh nghiệp về việc giải quyết các vụ việc tranh chấp, xử lítài sản
Kiểm toán và xác định tính chính xác và hợp pháp của các loại vốn, cácquỹ của doanh nghiệp
Dịch vụ tư vấn tài chính kế toán:
Hướng dẫn các doanh nghiệp áp dụng chế độ tài chính kế toán tài chính thống kê do Nhà nước quy định phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp
- Tư vấn đầu tư, tư vấn về thuế và quản lí
Hướng dẫn và thực hiện kế toán lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế
2.3 Nhiệm vụ của công ty
Công ty có nhiệm vụ thực hiện mọi nghĩa vụ thu nộp với Nhà nước theođúng luật định
Hoạt động theo đúng luật , pháp lệnh, các chính sách chế độ tài chính – kếtoán của nhà nước và qui chế kiểm toán độc lập ban hành theo nghị định số 07/CP ngày
29 tháng 01 năm 1994 của chính phủ Chấp hành nghiêm chỉnh các điều lệ hoạt động,quy chế và nội qui kỷ luật lao động của công ty
2.4 Quyền hạn của công ty
Công ty được phép mở tài khoản bằng tiền Việt và bằng ngoại tệ tại cácngân hàng
Công ty được phép mở các chi nhánh, văn phòng đại diện khi có nhu cầukhách hàng của công ty để cung cấp các dịch vụ
Trang 293 Sơ đồ tổ chức của chi nhánh AISC tại Đà Nẵng
Với sự tăng trưởng không ngừng AISC từ chỗ là một doanh nghiệp có mứcdoanh thu nhỏ trong giai đoạn mới thành lập đã đạt mức tăng trưởng khá từ vài nămgần đây trong đó phải kể đến sự đóng góp của chi nhánh tại Đà Nẵng Chi nhánh tuymới thành lập năm 1997 nhưng với đội ngũ nhân viên và kiểm toán viên gồm 20 người
đã tạo dựng một uy tín lớn trong khu vực miền Trung
Chú thích : : Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
Giám đốc chi nhánh: Là người đại diện cho tập thể nhân viên trong chi nhánh
và chịu trách nhiệm trước ban giám đốc AISC về mọi hoạt động của chi nhánh theođúng pháp luật, chế độ, chính sách của nhà nước và điều lệ của cồng ty Đại diện chochi nhánh trong mọi hoạt động trong và ngoài chi nhánh
Phòng hành chính kế toán: Tham mưu cho giám đốc về công tác kiểm tragiám sát các nghiệp vụ tài chính, quản lý các nguồn vốn và ghi chép phản ánh mọinghiệp vụ kinh tế phát sinh Tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính theo quy định
Phòng kiểm toán doanh nghiệp: Chuyên cung cấp các dịch vụ kế toán - kiểmtoán tài chính cho các doanh nghiệp có nhu cầu đảm bảo tính trung thực hợp pháp củacác số liệu trên Báo cáo tài chính đồng thời là bộ phận tham mưu cho giám đốc chinhánh trong việc củng cố, nâng cao và phát triển công tác kiểm toán
Phòng kiểm toán xây dựng cơ bản : Kiểm toán dự toán và quyết toán xâydựng cơ bản của chủ đầu tư theo quy trình công nghệ do công ty quy định
Giám đốc chi nhánh
Phòng kiểm toán doanh nghiệp Phòng hành chính
Trang 30II KIỂM TOÁN QUY TRÌNH DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU TẠI
CÔNG TY XÂY DỰNG ABC DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC – AISC CHI NHÁNH MIỀN TRUNG TẠI ĐÀ NẴNG THỰC HIỆN
1 Xác định các mục tiêu, thủ tục kiểm toán doanh thu và nợ phải thu
Trong quá trình thực tập tại Công ty Kiểm toán và dịch vụ tin học AISC, em đãtìm hiểu về kiểm toán quy trình doanh thu và nợ phải thu do công ty AISC thực hiệnnhư sau:
1.1 Mục tiêu kiểm toán doanh thu và nợ phải thu
- Tất cả các thu nhập từ việc bán sản phẩm và dịch vụ được hạch toán một cáchchính xác (đảm bảo tính đầy đủ và tính chính xác)
- Các tài khoản khách hàng bao gồm doanh thu bán chịu, các khoản phải thukhông liên quan đến bán hàng của doanh nghiệp (đảm bảo tính hợp lý và tính sở hữu)
- Chia niên độ kế toán được thực hiện một cách chính xác (đảm bảo tính đầy đủ
1.2 Các thủ tục kiểm toán doanh thu và nợ phải thu
1.2.1 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Kiểm toán viên sẽ thực hiện các thử nghiệm kiểm soát cho những thủ tục kiểmsoát mà họ dự định sẽ đưa vào đó để giảm các thử nghiệm cơ bản Các thử nghiệmkiểm soát đó có thể là:
1.2.1.1 Chọn mẫu về các nghiệp vụ bán hàng để xem xét các khía cạnh cần thiết
Để xác định xem quá trình KSNB diễn ra đúng theo trình tự chung đã đượcthiết lập, KTV sẽ lấy mẫu để xem xét các khía cạnh cần thiết, đó là:
KTV bắt đầu bằng cách chọn ra một số hóa đơn sau đó đối chiếu với hợp đồngkinh tế Sau khi xem xét về tính chính xác trong các mẫu được chọn , KTV sẽ lần theo
từ các hóa đơn đến sổ sách kế toán
Ngoài ra, cần tìm hiểu đến chính sách bán hàng cho hưởng chiết khấu của đơn
vị, vì một chính sách rõ ràng sẽ là biểu hiện của KSNB vững mạnh
Trang 311.2.1.2 Chọn mẫu và đối chiếu giữa các vận đơn cho khách hàng với những hóa đơn có liên quan
Bước trên đã so sánh giữa hợp đồng kinh tế với hóa đơn, với sổ sách Tuy vậythủ tục đó không giúp khám phá về các hợp đồng kinh tế đã hoàn thành xong nhưngchưa lập hóa đơn Để kiểm tra vấn đề này cần chọn mẫu các hợp đồng kinh tế đã hoànthành bàn giao và đối chiếu với các hóa đơn
1.2.2 Thử nghiệm cơ bản
1.2.2.1 Thủ tục phân tích
a Áp dụng các thủ tục phân tích đối với doanh thu
Để kiểm tra tính hợp lý chung của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,KTV có thể sử dụng một số thủ tục phân tích sau đây:
Lập bảng phân tích doanh thu theo từng tháng, từng đơn vị trực thuộc , vàxem xét các trường hợp tăng hay giảm bất thường
So sánh doanh thu của kỳ này với kỳ trước theo từng tháng.Các biến độngbất thường cần được giải thích nguyên nhân
Tính tỷ lệ lãi gộp của những mặt hàng, loại hình dịch vụ chủ yếu và so sánhvới năm trước Phát hiện va giải thích mọi thay đổi quan trọng
Đánh giá mức độ giảm giá, chi phí bảo hành so với doanh số, với kế họach
và với các niên độ trước
b Áp dụng các thủ tục phân tích đối với nợ phải thu
Kết quả phân tích là yếu tố quan trọng để lựa chọn các thử nghiệm chi tiết Dướiđây là một số thủ tục phân tích thường được sử dụng trong kiểm toán nợ phải thu:
Tính tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu
Tính số vòng quay nợ phải thu
So sánh số dư nợ quá hạn năm nay so với năm trước
Tính tỷ số chi phí dự phòng trên số dư nợ phải thu
Ngoài việc phân tích chung, KTV cần xem xét lại bảng kê nợ phải thu kháchhàng để chọn ra một số khách hàng có mức dư nợ vượt quá một số tiền nào đó, hoặc số
dư kéo dài trong nhiều năm để nghiên cứu chi tiết hơn
1.2.2.2.Thử nghiệm chi tiết
Kiểm tra cách trình bày các tài khoản khách hàng ở trên BCĐKT
Kiểm tra lại các tài khoản khách hàng để đảm bảo rằng không có nhữngnghiệp vụ bất thường có thể xảy ra
Trang 32Lập trang đầu các tài khoản khách hàng và các tài khoản có liên quan.Xác định các khoản thu có giá trị lớn nhất và phân tích cách xử lý kế toán
để đảm bảo tính hợp lý về giá trị và các khoản giảm giá
Yêu cầu xác nhận các tài khoản khách hàng theo ngày
Nếu người mua không trả lời thư xác nhận thì KTV sử dụng các thủ tục thaythế như sau:
- Ưu tiên cho việc kiểm tra các khoản nhập quỹ xảy ra sau hoặc kiểm tratính hợp lý của các hóa đơn được ký bởi khách hàng
- Lập bảng tổng hợp các kết quả yêu cầu xác nhận
- Nếu ngày yêu cầu xác nhận khác với ngày ghi sổ, KTV kiểm tracác giao dịch tiếp theo và tiến hành kiểm tra trên các khoản bán hàng và các khoảnnhập quỹ
Tiến hành kiểm tra có hệ thống các tài khoản khách hàng với số dư có.Nếu doanh nghiệp áp dụng chính sách khuyến mại, giảm giá, kiểm tra xemcác khoản giảm giá liên quan đến doanh số của niên độ đã được hạch toán đầy đủ,đúng kỳ hay không
Hỏi BGĐ về các phương pháp đã áp dụng để đảm bảo việc chia cắt niên độ
kế toán nhằm:
- Đảm bảo rằng những lần xuất kho cuối cùng đã được lập hóa đơn và đượchạch toán vào doanh thu
- Đảm bảo rằng tất cả các hóa đơn bán hàng cuối cùng đã được khách hàng
ký trước ngày khóa sổ kế toán
- Đảm bảo các lần giao hàng của niên độ kế toán sau không nằm trong việcxuất kho sớm hay việc lập hóa đơn và hạch toán sớm
- Đảm bảo những lần cuối trả lại hàng nằm trong niên độ tương ứng
Kiểm tra báo cáo của các hóa đơn bán hàng được gửi cho cơ quan thuế nếu
có vấn đề liên quan thì phải đảm bảo xử lý chính xác
Kiểm tra nhằm đảm bảo việc trả lại hàng của niên độ sau không dẫn đếnviệc nhập kho sớm cũng không lập hóa đơn hoặc hạch toán sớm vào năm kiểm toán
Tiến hành kiểm tra các hóa đơn có được lập sau ngày khóa sổ kế toán Nếu
có, KTV phải tìm kiếm lượng hàng trả lại, hàng bán giảm giá không được dự phòng