1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Kiểm soát nội bộ đối với doanh thu và nợ phải thu tại công ty TNHH MTV điện lực Đà Nẵng - Điện lực Liên Chiểu.

135 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 855,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, thực trạng công tác kiểm soát nội bộ về doanh thu và nợ phải thu tại Điện lực Liên Chiểu còn hạn chế, bất cập về môi trường kiểm soát, tổ chức thông tin phục vụ kiểm soát và c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

ĐỖ THỊ NGỌC DIỆP

KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI DOANH THU VÀ

NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC ĐÀ NẴNG - ĐIỆN LỰC LIÊN CHIỂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

ĐỖ THỊ NGỌC DIỆP

KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI DOANH THU VÀ

NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC ĐÀ NẴNG - ĐIỆN LỰC LIÊN CHIỂU

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 60.34.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS Đoàn Thị Ngọc Trai

Đà Nẵng - Năm 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng

được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Đỗ Thị Ngọc Diệp

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU - 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu đề tài 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu luận văn 4

6 Tổng quan về đề tài nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ - 9

1.1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP - 9

1.1.1 Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ 9

1.1.2 Sự cần thiết của hệ thống KSNB 10

1.1.3 Chức năng của hệ thống kiểm soát nội bộ 11

1.1.4 Các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB 11

1.2.- KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU TỪ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ -17

1.2.1 Mục tiêu kiểm soát nội bộ đối với doanh thu và nợ phải thu khách hàng từ hoạt động cung ứng dịch vụ 17

1.2.2 Tổ chức thông tin phục vụ KSNB doanh thu và nợ phải thu khách hàng đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ 21

1.2.3 Quy trình KSNB đối với doanh thu và nợ phải thu khách hàng đối với kinh doanh dịch vụ 22

Trang 5

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 -34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC ĐÀ NẴNG – ĐIỆN LỰC LIÊN CHIỂU -35

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC ĐÀ NẴNG - ĐIỆN LỰC LIÊN CHIỂU -35

2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển và phương hướng hoạt động của công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng- Điện lực Liên Chiểu 35

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng - Điện lực Liên Chiểu 36

2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Điện lực Liên Chiểu 39

2.2 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC ĐÀ NẴNG – ĐIỆN LỰC LIÊN CHIỂU -40

2.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngành điện 40

2.2.2 Môi trường kiểm soát 43

2.2.3 Hệ thống thông tin kế toán 46

2.3 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC ĐÀ NẴNG -ĐIỆN LỰC LIÊN CHIỂU -48

2.3.1 Tổ chức thông tin phục vụ công tác KSNB đối với doanh thu và nợ phải thu tại Điện lực Liên Chiểu 48

2.3.2 Kiểm soát nội bộ đối với doanh thu và nợ phải thu tại công ty TNHH MTV Điện Lực Đà Nẵng – Điện lực Liên Chiểu 51

2.3.3 Kiểm soát nội bộ quy trình theo dõi nợ và xử lý nợ khó đòi 69

2.3.4 Hoạt động kiểm tra giám sát 73

Trang 6

2.3.5 Những hạn chế tồn tại trong kiểm soát nội bộ đối với doanh thu

và nợ phải thu tại Điện lực Liên Chiểu 74

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 -77

CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KSNB DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC ĐÀ NẴNG - ĐIỆN LỰC LIÊN CHIỂU -78

3.1 MỤC TIÊU, YÊU CẦU KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU CỦA CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC ĐÀ NẴNG - ĐIỆN LỰC LIÊN CHIỂU TRONG ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY -78

3.1.1 Yêu cầu đặt ra .78

3.1.2 Mục tiêu 79

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KSNB ĐỐI VỚI DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC ĐÀ NẴNG – ĐIỆN LỰC LIÊN CHIỂU -80

3.2.1 Hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ KSNB doanh thu và nợ phải thu tại công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng – Điện lực Liên Chiểu.80 3.2.2 Hoàn thiện các thủ tục KSNB đối với doanh thu và nợ phải thu85 3.2.3 Hoàn thiện môi trường kiểm soát 105

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM TẠO ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT - 110

3.3.1 Về phía Nhà nước 110

3.3.2 Về phía tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) 110

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 - 111

KẾT LUẬN - 112

TÀI LIỆU THAM KHẢO - 113 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao )

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

EVN : Tập đoàn Điện lực Việt Nam

HĐMBĐ : Hợp đồng mua bán điện

TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên TT&PP : Truyền tải và phân phối

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.2 Báo cáo tổng hợp số lượng khách hàng thu qua thẻ 84

3.4 Báo cáo tổng hợp phân tích số dư nợ 104

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

1.1 Khái quát về kiểm soát chu trình doanh thu và thu tiền

2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Điện lực Đà Nẵng 36 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Điện lực Liên Chiểu 37 2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ trên máy 47

2.4 Chu trình KSNB đối với doanh thu và tiền thu khách

2.5 Quy trình thu và theo dõi nợ tiền điện 61

2.8 Quy trình thu nợ tiền điện sử dụng dịch vụ

3.1 Lưu đồ hoàn thiện quy trình ký kết HĐMBĐ 87

3.2 Lưu đồ hoàn thiện kiểm soát công tác ghi chỉ số và cập

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đối với mỗi doanh nghiệp thì quá trình tiêu thụ là nhân tố hàng đầu quyết định tới lợi nhuận Vì vậy doanh thu đạt được của quá trình kinh doanh

có vị trí hết sức quan trọng, đóng vai trò thiết thực trong kinh doanh và cho thấy khả năng đứng vững của doanh nghiệp trên thương trường.Tuy nhiên, cũng có rất nhiều câu hỏi đặt ra như làm sao để quản lý tốt việc ghi nhận doanh thu cũng như quản lý công nợ phải thu Đây là vấn đề “đau đầu” của rất nhiều doanh nghiệp trong việc đưa ra các thủ tục kiểm tra, kiểm soát

Là một ngành có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển kinh tế, đòi hỏi lĩnh vực cung cấp điện năng phải phát triển nhanh, chuẩn bị cơ sở hạ tầng để kinh tế xã hội phát triển nhưng phải đảm bảo tính bền vững lâu dài trong việc sử dụng có hiệu quả nguồn năng lượng hiện có Bên cạnh nhiệm

vụ đảm bảo nguồn năng lượng điện, đảm bảo chất lượng cuộc sống cho người dân, công ty còn nhiệm vụ không kém phần quan trọng đó là kinh doanh điện năng để góp phần xây dựng đất nước

Công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng – Điện lực Liên Chiểu là doanh nghiệp Nhà nước với lĩnh vực kinh doanh điện năng, tư vấn đầu tư xây dựng công trình lưới điện đến cấp điện áp 110KV, xây dựng và cải tạo lưới điện Hiện tại Điện lực Liên Chiểu chịu trách nhiệm quản lý hoạt động kinh doanh điện năng trên một địa bàn rộng lớn với mức doanh thu hàng năm chiếm 2/3 doanh thu của toàn điện lực Đà Nẵng, số lượng khách hàng lớn lên đến 48000 hộ với nhu cầu sử dụng điện khác nhau Với quy mô đó, công ty cần có những hoạt động kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ để tăng cường công tác quản lý và tăng cường sức cạnh tranh Hơn nữa, do điện năng là một sản phẩm vô hình nên quá trình tiêu thụ điện năng có thể gây khó khăn trong việc ghi nhận doanh thu kịp thời Bên cạnh đó, mức giá điện năng lại đa dạng và

Trang 11

phức tạp, không những phụ thuộc vào mục đích sử dụng điện năng là nhu cầu sinh hoạt hay nhu cầu sản xuất kinh doanh mà còn phụ thuộc vào cách tính giá vào từng thời điểm như giờ cao điểm, giờ thấp điểm… Chính vì những yếu tố phức tạp của lĩnh vực kinh doanh điện năng và lượng tiêu dùng điện lớn nên đòi hỏi doanh nghiệp cần có những biện pháp để tăng cường kiểm soát về doanh thu và nợ phải thu khách hàng Làm thế nào kiểm soát được nguồn thu, phản ánh công tác hiệu quả sử dụng đồng vốn của đơn vị, đảm bảo doanh thu được phản ánh đúng và đầy đủ, phục vụ cho nhu cầu ra quyết định của nhà quản trị Bên cạnh đó, cần có những phương án để theo dõi và quản

lý tốt nợ phải thu của lượng lớn khách hàng, hạn chế tình trạng nợ dây dưa khó đòi làm thất thoát doanh thu của đơn vị

Tuy nhiên, thực trạng công tác kiểm soát nội bộ về doanh thu và nợ phải thu tại Điện lực Liên Chiểu còn hạn chế, bất cập về môi trường kiểm soát, tổ chức thông tin phục vụ kiểm soát và các thủ tục kiểm soát, chưa đảm bảo thông tin được cung cấp chính xác cho nhà quản lý Điện lực Liên Chiểu hoạt động như một chi nhánh trực thuộc Điện lực Đà Nẵng, nên việc hạch toán và tổng hợp doanh thu lại do điện lực Đà Nẵng thực hiện điều này gây ra tâm lý ỷ lại, chủ quan trông chờ vào kết quả của toàn công ty, không chịu trách nhiệm trong việc quản lý kiểm soát doanh thu của đơn vị Do đó, nếu không có sự quản lý tốt, phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng phòng ban,

cá nhân cũng như việc ban hành các quy chế hoạt động và thiết kế các thủ tục kiểm soát hợp lý, khoa học thì doanh thu sẽ không được ghi nhận đúng và đủ, công tác quản lý nợ phải thu khách hàng lỏng lẻo Nên điều quan trọng nhất của đơn vị hiện nay là phải tăng cường kiểm soát nội bộ đối với doanh thu và

nợ phải thu khách hàng để hạn chế được các sai phạm xảy ra, hoạt động hiệu quả và đạt được các mục tiêu đề ra

Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết trên, tôi chọn đề tài “ Kiểm soát

Trang 12

nội bộ đối với doanh thu và nợ phải thu tại công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng - Điện lực Liên Chiểu” làm đề tài nghiên cứu Luận văn thạc sĩ

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận chung về kiểm soát nội bộ, kiểm soát doanh thu, tiền thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và theo dõi nợ khách hàng trong doanh nghiệp và phân tích thực trạng kiểm soát nội bộ về doanh thu và

nợ phải thu tại công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng - Điện lực Liên Chiểu, luận văn đưa ra những kiến nghị và một số giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát nội bộ đối với doanh thu và nợ phải thu khách hàng của công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác KSNB doanh thu và nợ phải thu khách hàng tại công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng - Điện lực Liên Chiểu

Phạm vị nghiên cứu: Hiện nay công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng bao gồm các chi nhánh điện lực: Điện lực Hải Châu, Điện lực Thanh Khê, Điện lực Sơn Trà, Điện lực Cẩm Lệ và Điện lực Liên Chiểu, các chi nhánh này thực hiện vai trò, chức năng, nhiệm vụ tương đồng theo sự phân cấp của công ty Trong đó, chi nhánh Điện lực Liên Chiểu hoạt động kinh doanh trên địa bàn rộng lớn với số lượng khách hàng đông và đa dạng về mục đích sử dụng điện, doanh thu hằng năm của chi nhánh này chiếm 2/3 doanh thu của toàn Điện lực Đà Nẵng Chính vì vậy, tác giả giới hạn phạm vi nghiên cứu tại chi nhánh Điện lực Liên Chiểu và tập trung nghiên cứu trong lĩnh vực kinh doanh điện năng

4 Phương pháp nghiên cứu

Để khảo sát thực trạng kiểm soát nội bộ đối với doanh thu và nợ phải thu tại đơn vị, luận văn sử dụng phương pháp phỏng vấn cán bộ nhân viên các phòng ban liên quan đến công tác theo dõi nợ, hoạt động kinh doanh, công tác

Trang 13

kế toán, báo cáo tài chính; nghiên cứu các tài liệu hướng dẫn hoạt động kinh doanh của đơn vị, các tài liệu kế toán, các báo cáo kiểm tra, đồng thời kết hợp quan sát cách thức thực hiện thực tế của cán bộ nhân viên Từ đó đưa ra những nhận định, kết luận từ thực tế và đề ra những giải pháp kiểm soát nội

bộ đối với doanh thu và nợ phải thu phù hợp

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luân văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ đối với doanh thu và nợ phải thu trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ đối với doanh thu và nợ phải thu tại công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng - Điện lực Liên Chiểu

Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện KSNB đối với doanh thu và nợ phải thu tại công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng - Điện lực Liên Chiểu

6 Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Công tác kiểm soát nội đối với doanh thu và nợ phải thu tại công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng – Điện lực Liên Chiểu từ trước đến nay chưa

có ai nghiên cứu Trước khi nghiên cứu đề tài này, tác giả có tham khảo các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu như:

+ Đề tài “Hoàn thiện các thủ tục kiểm soát nội bộ chi phí và doanh thu tại

công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Phú Yên”- Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường

đại học kinh tế, Đại học Đà Nẵng (Tác giả Lê Thị Khánh Như- năm 2012)

Sau khi khảo sát đề tài của tác giả Lê Thị Khánh Như, tác giả đã rút ra một số kết quả Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Phú Yên cũng là một doanh nghiệp Nhà nước, sản phẩm kinh doanh đặc thù là cung cấp nước sạch, hơn nữa giá của sản phẩm nước cũng do Nhà nước kiểm soát và phê duyệt Chính vì những yếu tố tương tự về đặc điểm sản phẩm và loại hình kinh doanh nên đây là tài liệu bổ ích cho tác giả trong việc nghiên cứu Đề tài đã

Trang 14

nêu ra thực trạng kiểm soát nội bộ đối với doanh thu và chi phí tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước Phú Yên và trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát nội bộ đối với chi phí và doanh thu tại công ty Tuy nhiên đề tài còn một số hạn chế, cần bổ sung hoàn thiện như: đề tài đưa ra phân tích thực trạng và đề ra những giải pháp trong kiểm soát nội bộ đối với doanh thu từ khâu ký hợp đồng, lắp đặt, ghi chỉ số, lập hóa đơn và ghi nhận doanh thu nhưng đã bỏ qua việc kiểm soát nội bộ đối với quy trình thu tiền nước của hộ tiêu dùng, đây cũng là một khâu rất quan trọng ảnh hưởng đến việc ghi nhận doanh thu của đơn vị Kiểm soát nội bộ doanh thu không chặt chẽ sẽ dễ xảy ra gian lận từ nhân viên thu, chiếm dụng tiền thu làm cho doanh thu trong kỳ không được ghi nhận đúng đắn thực tế hoạt động của doanh nghiệp, hay những khó khăn trong quá trình thu nợ tiền nước từ phía khách hàng cũng ảnh hưởng đến nguồn thu của đơn vị Hơn nữa những giải pháp thủ công nhằm tăng cường kiểm soát nội bộ không còn phù hợp với thực tế hiện tại ngày nay, khi trình độ công nghệ ngày càng phát triển, việc kết hợp song song các giải pháp điện tử trong quy trình đăng ký, ghi chỉ số, lập hóa đơn, thu tiền… với thao tác thủ công sẽ giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn và hiệu quả hơn Trên cơ sở nghiên cứu và tìm hiểu những điểm hay và hạn chế của đề tài, tác giả đã xây dựng được những lý luận riêng cho luận văn của mình

+ Đề tài “Tăng cường kiểm soát nội bộ đối với doanh thu và tiền thu bán hàng tại công ty cổ phần Gạch men cosevco 75 Bình Định”- Luận văn

thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học kinh tế, đại học Đà Năng (tác giả Phan Thị

Mỹ Liên - năm 2011)

Đề tài đã phản ảnh được những thực trạng về tình hình KSNB đối với doanh thu và tiền thu bán hàng tại công ty CP gạch men Cosevco 75 Bình Định và nêu ra những mặt còn hạn chế, thiếu sót Từ đó, đề xuất các biện pháp tăng cường hoạt động KSNB tại công ty Qua nghiên cứu đề tài của tác

Trang 15

giả Phan Thị Mỹ Liên, tác giả đã phần nào xây dựng được những khái niệm

và đặc điểm của quá trình kiểm soát nội bộ đối với doanh thu và tiền thu bán hàng trong các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hữu hình Trên cơ sở đó rút

ra những đặc thù khác nhau giữa kinh doanh sản phẩm hữu hình và sản phẩm

vô hình( sản phẩm điện năng) trong đó bao gồm: xác định doanh thu trong kỳ, ghi nhận doanh thu, theo dõi nợ phải thu khách hàng

+ Đề tài “Tăng cường kiểm soát nội bộ đối với doanh thu và tiền thu

bán hàng tại công ty thông tin di động VMS” - Luận văn thạc sĩ kinh tế,

Trường đại học kinh tế, đại học Đà Nẵng (tác giả Vũ Ngọc Nam- Năm 2007)

Đề tài đã nêu lên đặc thù của ngành bưu chính viễn thông và đặc điểm sản phẩm là sản phẩm vô hình – thông tin di động cho khách hàng Dựa trên những phân cấp quản lý và đặc thù kinh doanh của ngành, tác giả đã nêu lên thực trạng và giải pháp để kiểm soát doanh thu tại các bộ phận có liên quan đến việc bán hàng.Tuy nhiên, đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu kiểm soát hoạt động bán sản phẩm sim, card điện thoại di động mà chưa nghiên cứuđến hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông như: dịch vụ điện thoại di động, cố định, dịch vụ internet

Các tài liệu, giáo trình tham khảo có liên quan đến việc kiểm soát doanh thu, kiểm soát thu và theo dõi nợ khách hàng tại các loại hình doanh nghiệp

Khác với những hàng hóa khác của nền kinh tế quốc dân, việc kinh doanh điện năng có những đặc thù rất riêng biệt:

+ Trước hết là yếu tố sản phẩm, điện năng có thể được xem là một sản phẩm vô hình không thể tồn kho, tích trữ và không có bán thành phẩm, phế phẩm Chính vì lẽ đó mà điện năng được sản xuất theo nhu cầu, sản xuất bao nhiêu, tiêu thụ bấy nhiêu

+ Thứ hai, ngành điện là ngành sản xuất tập trung nhưng tiêu dùng phân tán đòi hỏi mạng lưới trải theo chiều dài đất nước và đi vào các cụm dân

cư, điều này đồng nghĩa đến việc tổn hao điện năng trên đường tải và gây khó

Trang 16

khăn trong công tác quản lý và tiêu dùng điện Chi phí để bảo dưỡng, bảo trì,

và tổn hao lớn làm ảnh hưởng đến lợi nhuận và hiệu quả của doanh nghiệp

+ Thứ ba là vấn đề tiêu thụ: trong kinh doanh điện năng, đầu vào chính

là quá trình ghi điện đầu nguồn (do Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán) và đầu

ra chính là việc ghi điện tại các công tơ của các hộ tiêu thụ điện Việc mua bán diễn ra đồng thời nên gây khó khăn trong hoạt động quản lý Bên cạnh đó

là việc khách hàng sử dụng trước trả tiền sau cũng là đặc tính riêng của hoạt động kinh doanh bán điện Tất cả yếu tố này đều ảnh hưởng lớn đến việc xác định đúng và ghi nhận kịp thời của doanh thu trong kỳ, hơn nữa, việc tiêu dùng rồi mới trả tiền dễ dẫn đến nguy cơ khách hàng không chịu trả tiền làm tăng lượng khách hàng nợ dây dưa, nợ khó đòi cho doanh nghiệp

Từ các đề tài nghiên cứu này, tác giả nhận thấy các công trình nghiên cứu về kiểm soát nội bộ chưa nghiên cứu chuyên sâu về công tác KSNB doanh thu và nợ phải thu cho các doanh nghiệp kinh doanh điện năng Công

ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng – Điện lực Liên Chiểu là đơn vị hoạt động chính trong lĩnh vực kinh doanh điện năng cũng có những đặc thù của ngành điện nói chung, đó là kinh doanh sản phẩm vô hình, quá trình sản xuất-truyền tải-phân phối-tiêu thụ diễn ra đồng thời, kèm theo một bảng giá điện phức tạp

áp dụng cho từng đối tượng, từng thời điểm sử dụng điện khác nhau Chính vì điều này làm cho việc xác định doanh thu khó phản ánh đúng với thực tế tiêu thụ điện của khách hàng Quá trình ghi nhận doanh thu trong kỳ của đơn vị trải qua các giai đoạn như ký kết hợp đồng, lắp đặt, ghi chỉ số đồng hồ điện, cập nhật chỉ số, tính tiền…ở mỗi giai đoạn thường xảy ra sai sót như việc ghi nhận chỉ số bằng phương pháp thủ công, không đúng, không đủ, ảnh hưởng doanh thu bị sai lệch Những đặc điểm này đòi hỏi phải tổ chức tốt công tác KSNB đối với doanh thu và nợ phải thu từ cung cấp dịch vụ tại công ty

Tuy nhiên, tại công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng- Điện lực Liên Chiểu hoạt động KSNB còn nhiều hạn chế, chưa có đề tài nào nghiên cứu về kiểm soát nội bộ đối với doanh thu và nợ phải thu của đơn vị Do đó, trên cơ

Trang 17

nợ phải thu tại Điện lực liên chiểu và làm rõ một số vần đề còn bất cập, hạn chế, nguyên nhân dẫn đến những sai phạm ảnh hưởng đến việc ghi nhận doanh thu nợ phải thu và tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh điện của doanh nghiệp

Để kiểm soát nội bộ đối doanh thu, nợ phải thu vấn đề khá quan trọng

đó là việc xác định ngay ban đầu tính chính xác của mục đích sử dụng điện của khách hàng trên địa bàn quận Liên Chiểu, tăng cường kiểm soát quy trình thu nợ tiền điện cả về thao tác lẫn con người bên cạnh việc kết hợp các công nghệ hiện đại thay cho con người để hạn chế sai sót gian lận Luận văn đã đưa

ra một số giải pháp để doanh thu được ghi nhận chính xác và đúng kỳ, các biện pháp tăng cường thu và theo dõi nợ khách hàng nhằm hạn chế các tổn thất có thể xảy ra cho đơn vị

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI

DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP

KINH DOANH DỊCH VỤ

1.1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ

Kiểm soát luôn là khâu quan trọng trong mọi quy trình quản trị, do đó các nhà quản lý thường chú tâm đến việc hình thành và duy trì các hoạt động kiểm soát để đạt mục tiêu của doanh nghiệp Do đó, khái niệm kiểm soát nội

bộ đã hình thành và phát triển dẫn trở thành một hệ thống lý luận về vấn đề kiểm soát trong tổ chức và có liên quan mật thiết đến vấn đề quản trị của doanh nghiệp

Quá trình nhận thức và nghiên cứu về kiểm soát nội đã dẫn đến các định nghĩa khác nhau từ đơn giản đến phức tạp về hệ thống này:

- KSNB theo định nghĩa của COSO (Commettee of Sponsoring Organization) là một quy trình chịu ảnh hưởng bởi Hội đồng quản trị, các nhà quản lý và các nhân viên khác của một tổ chức, được thiết kế để cung cấp một

sự bảo đảm hợp lý trong việc tổ chức thực hiện các mục tiêu sau:

+ Hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động

+ Tính chất đáng tin cậy của báo cáo tài chính (BCTC)

+ Sự tuân thủ các luật lệ và qui định hiện hành [5]

Hệ thống kiểm soát nội bộ theo quan điểm của Liên Đoàn kế toán quốc

tế (The International Federation of Accoutant): là một hệ thống bao gồm

các chính sách, tiêu chuẩn, thủ tục được thiết lập tại đơn vị nhằm cung cấp

một sự đảm bảo hợp lí trong công ty việc thực hiện các mục tiêu sau:

Trang 19

+ Đảm bảo độ tin cậy và sự trung thực của thông tin

+ Khuyến khích sự tuân thủ về chính sách, kế hoạch, thủ tục, luật pháp

và các qui định

+ Đảm bảo công tác bảo vệ tài sản

+ Đảm bảo hiệu quả của các hoạt động và hiệu năng quản lí

Theo đó, hệ thống KSNB là một chức năng thường xuyên của các đơn

vị, tổ chức, và trên cơ sở xác định rủi ro có thể xảy ra trong từng khâu công việc để tìm ra biện pháp ngăn ngừa nhằm thực hiện có hiệu quả tất cả các mục tiêu đặt ra của đơn vị

Vậy, KSNB là một chức năng thường xuyên của các đơn vị, tổ chức và trên cơ sở xác định rủi ro có thể xảy ra trong từng khâu công việc để tìm ra biện pháp ngăn chặn nhằm thực hiện có hiệu quả tất cả mục tiêu đề ra của đơn

vị có quy mô lớn, vì quy mô càng lớn thì quyền hạn phải phân chia cho nhiều cấp, tài sản phân tán nhiều nơi, sự truyền đạt và phản hồi thông tin gặp khó khăn…do đó đòi hỏi phải có một hệ thống KSNB tốt

1.1.2 Sự cần thiết của hệ thống KSNB

Mọi doanh nghiệp hoạt động đều có chung một mục tiêu là lợi nhuận

và sự phát triển ngày càng lớn mạnh về qui mô Các nhà quản trị trong doanh nghiệp mong muốn doanh nghiệp mình luôn đạt được lợi nhuận tối ưu, tất yếu mọi bộ phận hoạt động phải có hiệu quả trong quá trình sử dụng nguồn lực của mình

Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, nhà quản lý luôn đưa ra các chiến lược, kế hoạch, mục tiêu, và biện pháp thực hiện nhằm đạt được kết quả mong muốn Để đạt được các mục tiêu đề ra doanh nghiệp cần có một hệ thống kiểm soát hữu hiệu, giúp doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch

Và nhờ vào hoạt động kiểm soát giúp nhà quản lý kiểm tra xem xét, đánh giá quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp góp phần

Trang 20

quản lý các nguồn lực (con người, tài sản ) có hiệu quả

Trong cơ chế thị trường hiện nay, nâng cao sức cạnh tranh và sử dụng tiết kiệm hiệu quả các nguồn lực đó chính là mục tiêu của bất kỳ một doanh nghiệp nào dù quy mô có ra sao Những đòi hỏi, những hạn chế đó chỉ có thể được đáp ứng, được khắc phục nhờ hệ thống kiểm soát nội bộ khoa học và hữu hiệu Từ đó việc thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ đang trở thành nhu cầu cấp thiết trong quản lý tại mỗi doanh nghiệp

1.1.3 Chức năng của hệ thống kiểm soát nội bộ

Hệ thống kiểm soát nội bộ do chính nhà quản lý đơn vị xây dựng để phục vụ cho mục đích quản lý của mình bao gồm các chức năng sau:

- Giúp cho việc quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách có hiệu quả

- Bảo đảm rằng các quyết định và chế độ quản lý được thực hiện đúng thể thức và giám sát mức hiệu quả của chế độ và quyết định đó

- Phát hiện kịp thời những vấn đề trong kinh doanh để đề ra các biện pháp giải quyết

- Ngăn chặn, phát hiện các sai phạm và gian lận trong các hoạt động, các bộ phận của doanh nghiệp

- Ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác và đúng thể thức về các nghiệp vụ

và hoạt động kinh doanh

- Đảm bảo việc lập các báo cáo tài chính kịp thời, hợp lệ và tuân theo các yêu cầu pháp định có liên quan

- Bảo vệ tài sản và thông tin không bị lạm dụng và sử dụng sai mục đích [10]

1.1.4 Các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB

Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm 5 bộ phận: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông, giám sát, các yếu

Trang 21

tố này được thiết kế nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý là đạt được những mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ [5]

a Môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát bao gồm nhận thức, thái độ và hành động của người quản lý trong đơn vị đối với kiểm soát và tầm quan trọng của kiểm soát Nếu người quản lý cao nhất đơn vị quan niệm rằng kiểm soát là một vấn

đề quan trọng, các thành viên trong đơn vị sẽ chịu ảnh hưởng bởi điều đó và hết sức tôn trọng các quy định kiểm soát Tuy nhiên, một môi trường kiểm soát mạnh không có nghĩa là một sự đảm bảo hoàn toàn cho tính hiệu quả của kiểm soát nội bộ Các nhân tố thuộc về môi trường kiểm soát là:

Thứ nhất: Tính chính trực và các giá trị đạo đức

Sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trước tiên phụ thuộc trực tiếp vào tính chính trực và sự tôn trọng các giá trị đạo đức của những người liên quan đến các quá trình kiểm soát Đáp ứng yêu cầu này, nhà quản lý cao cấp phải xây dựng những chuẩn mực về đạo đức trong đơn vị và cư xử đúng đắn để có thể ngăn chặn mọi nhân viên trong đơn vị không tham gia vào các hoạt động được xem là thiếu đạo đức hoặc phạm pháp Muốn hiệu quả hơn nhà quản lý phải làm gương cho cấp dưới về việc tuân thủ các chuẩn mực và cần phải phổ biến bằng những cách thích hợp

Thứ hai: Trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ công nhân viên

Một tổ chức chỉ có thể đạt được các mục tiêu của mình nếu cán bộ nhân viên ở mọi cấp đều đảm bảo về kiến thức kỹ năng cần thiết Do đó, nhà quản

lý chỉ nên tuyển dụng các nhân viên có trình độ đào tạo và kinh nghiệm phù hợp với nhiệm vụ được giao, phải giám sát và huấn luyện họ thật đầy đủ và thường xuyên

Thứ ba: Sự tham gia của Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm toán

Sự tham gia của Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm toán sẽ Làm cho

Trang 22

môi trường kiểm soát được tốt hơn do sự kiểm soát liên quan đến hoạt động của nhà quản lý

Thứ tư: Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý

Triết lý và phong cách hoạt động của nhà quản lý cao cấp có ảnh hưởng rất lớn đến môi trường kiểm soát của tổ chức, bao gồm những vấn đề như khả năng nhận thức và giám sát rủi ro trong kinh doanh, nhận thức và thái độ đối với việc lập báo cáo tài chính hay áp dụng các phương pháp kế toán, sử dụng các kênh thông tin chính thức hay không chính thức…

Thứ năm: Cơ cấu bộ máy tổ chức của đơn vị

Cơ cấu tổ chức là bộ máy thực hiện các hoạt động để đạt được các mục tiêu của tổ chức Xây dựng cơ cấu tổ chức của đơn vị là phân chia nó thành những bộ phận với chức năng và quyền hạn cụ thể Một cơ cấu tổ chức tổ chức hợp lý là một điều kiện bảo đảm các thủ tục kiểm soát hay phát huy tác dụng

Thứ sáu: Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm

Phân định quyền hạn và trách nhiệm được xem là phần mở rộng của cơ cấu tổ chức Nó cụ thể hóa bằng quyền hạn và trách nhiệm

Phân định quyền hạn và trách nhiệm được xem là phần mở rộng của cơ cấu tổ chức Nó cụ thể hóa bằng quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viên trong các hoạt động của đơn vị và mỗi người phải tự hiểu rằng mỗi hoạt động của họ sẽ ảnh hưởng đến người khác như thế nào trong việc góp phần hoàn thành mục tiêu của đơn vị, và họ sẽ cụ thể phụ trách công việc gì Do đó khi mô tả công việc cần diễn giải bằng những nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên và quan hệ về mặt báo cáo của những thành viên này

Thứ bảy: Chính sách nhân sự

Là các chính sách và thủ tục của nhà quản lý về việc tuyển dụng, huấn luyện, bổ nhiệm, đánh giá, sa thải, đề bạt và khen thưởng cho các nhân viên Chính sách nhân sự có ảnh hưởng đáng kế đến sự hữu hiệu của môi trường kiểm soát Một chính sách nhân sự đúng đắn sẽ bù đắp cho những yếu kém

Trang 23

- Những thay đổi trong quy chế tổ chức hoạt động môi trường hoạt động

- Sự thay đổi nhân sự

- Việc tiến hành nghiên cứu hoặc tiến hành sửa đổi hệ thống thông tin

- Những thay đổi về kỹ thuật ảnh hưởng đến quá trình sản xuất sản phẩm hoặc hệ thống thông tin trong đơn vị

- Những chương trình giới thiệu về lĩnh vực kinh doanh, sản phẩm hoặc quá trình sản xuất mới

- Sự sắp xếp lại tổ chức của đơn vị

- Mở rộng hoặc thanh lý những hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị

- Áp dụng những nguyên tắc kế toán mới

c Hoạt động kiểm soát

Hoạt động kiểm soát là những chính sách và những thủ tục giúpcho các chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện Nó bảo đảm các hoạt động cần thiết để quản lý các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình thực hiện các mục tiêu của đơn vị Chính sách kiểm soát là những nguyên tắc cần làm, là cơ sở để thực hiện các mục tiêu kiểm soát Còn các thủ tục kiểm soát là những quy định để thực thi chính sách kiểm soát [5]

Một là: nguyên tắc phân công phân nhiệm:

Trong một tổ chức có nhiều người cùng làm thì các công việc trong tổ chức phải được phân công cho tất cả mọi người trong tổ chức, không để người làm quá nhiều việc trong khi một số người khác không có việc làm Phân công phân nhiệm được xem là nguyên tắc quan trọng của kiểm soát, bởi

Trang 24

vì trên cơ sở phân công phân nhiệm rõ ràng mọi người trong tổ chức không những hiểu rõ nhiệm vụ và trách nhiệm của mình mà còn hiểu nhiệm vụ, trách nhiệm của nhau để phối hợp cùng nhau và kiểm soát lẫn nhau nhằm đạt mục tiêu chung của tổ chức

Hai là: nguyên tắc bất kiêm nhiệm

Bất kiêm nhiệm hay còn gọi là sự cách ly thích hợp về trách nhiệm và trong nhiều trường hợp rất có tác dụng trong việc ngăn ngừa những sai phạm nhất là những sai phạm cố ý Đặc biệt trong những trường hợp sau, nguyên tắc bất kiêm nhiệm phải được coi trọng: bất kiêm nhiệm trong việc bảo vệ tài sản với kế toán, bất kiêm nhiệm trong việc phê chuẩn các nghiệp vụ với việc thực hiện các nghiệp vụ ấy, bất kiêm nhiệm giữa việc điều hành với trách nhiệm ghi sổ

Ba là: Nguyên tắc ủy quyền phê chuẩn

Để thỏa mãn các mục tiêu kiểm soát thì tất cả các nghiệp vụ kinh tế phải được phê chuẩn đúng đắn Phê chuẩn là biểu hiện cụ thể của quyết định

và giải quyết một công việc trong phạm vi nhất định Quá trình ủy quyền được tiếp tục thực hiện xuống cấp thấp hơn tạo nên một hệ thống phân chia trách nhiệm và quyền hạn mà vẫn không làm mất tính tập trung của đơn vị Nguyên tắc ủy quyền, phê chuẩn yêu cầu tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được cấp có thẩm quyền phê chuẩn

d Thông tin và truyền thông

Thông tin được thu thập và truyền đạt đến các bộ phận, cá nhân trong đơn vị để có thể hoàn thành trách nhiệm của mình Truyền thông là sự cung cấp thông tin trong đơn vị (từ cấp trên xuốn cấp dưới, từ cấp dưới lên cấp trên

và giữa bộ phận quan hệ ngang hàng) và với bên ngoài Sự kiểm soát chỉ có thể thực hiện nếu thông tin trung thực và đáng tin cậy, đồng thời quá trình truyền thông được thực hiện chính xác và kịp thời Hệ thống thông tin trong

Trang 25

đơn vị bao gồm nhiều phân hệ, trong đó hệ thống thông tin kế toán là một bộ phận quan trọng

Hệ thống thông tin chủ yếu là hệ thống kế toán của đơn vị, nó bao gồm:

hệ thống chứng từ, hệ thống sổ sách, hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống bảng tổng hợp, cân đối…trong đó quá trình lập và luân chuyển chứng từ đóng vai trò quan trọng đối với công tác kiểm soát của nội bộ doanh nghiệp

Một hệ thống kế toán hữu hiệu phải bảo đảm mục tiêu kiểm soát chi tiết sau:

Tính có thực : nghiệp vụ phải thực tế phát sinh

Sự phê chuẩn: bảo đảm mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải có sự phê chuẩn của cấp liên quan

Tính đầy đủ: bảo đảm sự trọn vẹn khi phản ánh nghiệp vụ

Sự đánh giá: đảm bảo sự chính xác, không có sai phạm trong việc tính toán các khoản giá và phí

Sự phân loại: đảm bảo nghiệp vụ kinh tế được phản ánh đúng theo trình

tự ghi sổ và ghi đúng vào các sổ sách kế toán liên quan

Tính đúng kỳ: bảo đảm việc ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được thực hiện kịp thời theo đúng qui định

Các yếu tố của hệ thống kế toán gồm: hệ thống chứng từ, hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo kế toán

Hệ thống chứng từ: chứng từ kế toán là một minh chứng mang tính pháp lý rằng nghiệp vụ kinh tế có thực sự phát sinh và có ràng buộc trách nhiệm pháp lý với những người liên quan Nếu hệ thống chứng từ được xây dựng khoa học, đầy đủ, đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời và chính xác sẽ hạn chế được khả năng xảy ra sai phạm

Hệ thống sổ sách kế toán: sổ sách đóng vai trò trung gian giữa chứng từ

và báo cáo tài chính Bằng việc ghi chép, phân loại, tính toán, tổng hợp…số

Trang 26

liệu kế toán trên sổ sách kế toán nhằm cung cấp thông tin tổng hợp trên báo cáo, ngoài ra nó có tác dụng lưu trữ thông tin một cách hệ thống

Báo cáo kế toán: báo cáo kế toán là giai đoạn cuối cùng của quá trình

xử lý số liệu kế toán nhằm tổng hợp các số liệu trên sổ sách thành những chỉ tiêu trên báo cáo tài chính Các thông tin trên báo cáo tài chính không chỉ đơn thuần là phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà còn có thể hiện tính hợp lý và tính trung thực của thông tin cũng như việc chấp hành các quy định, chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành

e Giám sát

Giám sát bao gồm việc đánh giá thường xuyên và định kỳ của người quản lý đối với hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm xem xét hoạt động của nó có đúng như thiết kế và cần phải điều chỉnh gì cho phù hợp với tình hình của từng giai đoạn

Giám sát thường xuyên: diễn ran gay trong quá trình hoạt động do các nhà quản lý và các nhân viên trong trách nhiệm của mình

Giám sát định kỳ: thường thực hiện qua các chức năng kiểm soát nội bộ trong đơn vị, qua đó phát hiện kịp thời những yếu kém trong hệ thống để đưa

ra biện pháp cải thiện

Giám sát có một vai trò quan trọng trong KSNB vì nó giúp cho KSNB luôn duy trì được sự hữu hiệu của mình qua những thời kỳ khác nhau

1.2 KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU

TỪ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ

1.2.1 Mục tiêu kiểm soát nội bộ đối với doanh thu và nợ phải thu khách hàng từ hoạt động cung ứng dịch vụ

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, việc kiểm soát nội bộ đối với doanh thu và nợ phải thu nhằm hướng đến các mục tiêu nhất định:

Trang 27

- Hoàn thành tốt chỉ tiêu kế hoạch được phê duyệt, các định mức kinh

tế kỹ thuật, sử dụng tối ưu và có hiệu quả các nguồn lực được giao, nâng cao tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh

- Tuân thủ luật pháp, các quy định và các văn bản về nguyên tắc hoạt động và phân cấp quản lý của cơ quan cấp trên

- Thực hiện các thủ tục kiểm soát là đảm bảo các hoạt động trong công

ty được thực hiện theo đúng qui định, nhằm phát hiện kịp thời và ngăn chặn các sai phạm, gian lận trong các hoạt động, các bộ phận của doanh nghiệp, bảo vệ tài sản của công ty và sử dụng một cách hữu hiệu

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty luôn ổn định và ngày càng gia tăng

- Các chứng từ và sổ sách đầy đủ, theo dõi việc thanh toán và kiểm soát công nợ chặt chẽ, kịp thời báo cáo kết quả hoạt động cho Ban lãnh đạo công

ty và cơ quan cấp trên

- Đảm bảo thông tin về doanh thu và nợ phải thu đáng tin cậy, trung thực, hệ thống kế toán kịp thời ghi chép, phản ảnh đầy đủ tình hình hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, doanh thu được ghi nhận đúng kỳ

Các mục tiêu kiểm soát trên được thể hiện cụ thể với các thủ tục kiểm soát như sau:

Thủ tục kiểm soát Mục tiêu kiểm soát

1 Kiểm soát nội bộ đối với doanh thu

Các nghiệp vụ ghi sổ đều dựa vào

biên bản nghiệm thu, biên bản xác

nhận về việc đã thực hiện cung cấp

dịch vụ có đầy đủ chữ ký xác nhận

của bên nhận và bên cung cấp

Hóa đơn được đánh số thứ tự và xác

Việc cung cấp dịch vụ là có thật, tránh tình trạng khách hàng ảo Qua

đó xem xét khả năng của doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu thị trường, chế tình trạng cung vượt quá cầu hoặc ngược lại

Trang 28

định rõ mục đích sử dụng

Các bảng cân đối cung cấp dịch vụ

-thu tiền hàng tháng gửi cho người

mua về việc tiếp nhận ý kiến người

mua được thực hiện độc lập với kế

Việc phê chuẩn chung hoặc xét

duyệt cụ thể từng thương vụ phải

qua các thể thức đúng đắn trên cả 3

mặt:

+ Xét duyệt phương thức thanh toán

trước khi thực hiện cung cấp dịch vụ

+ Phê duyệt cách thức cung cấp dịch

vụ đối với từng đối tượng

+ Phê duyệt giá cung cấp dịch vụ

bao gồm giá dịch vụ và chiết khấu

Quá trình cung cấp dịch vụ được phế chuẩn đúng đắn

Phân công người độc lập với việc

cung cấp dịch vụ để kiểm tra nội bộ

về việc lập hóa đơn theo giá cả từng

loại dịch vụ tại thời điểm cung cấp

dịch vụ ghi chép vào nghiệp vụ kế

toán

Các hoạt động cung cấp dịch vụ đã ghi sổ đúng số lượng, loại hình dịch

vụ và hóa đơn đã lập đúng, tránh tình trạng các nghiệp vụ bị gạt bỏ ra ngoài sách

Trang 29

Tổ chức kiểm tra đối chiếu nội bộ

về lập chứng từ (sát với ngày xảy ra

nghiệp vụ)

Cách ly trách nhiệm ghi sổ cung

ứng dịch vụ với ghi sổ chi tiết các

khoản phải thu ở người mua

Lập cân đối thu tiền hàng tháng và

gửi cho người mua

Tổ chức đối chiếu nội bộ các khoản

bán hàng –thu tiền

Số lượng dịch vụ thực hiện được đưa vào sổ thu tiền và cộng lại đúng

2 Kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ thu tiền và nợ phải thu khách hàng

Phân cách giữa người giữ tiền và

Duyệt các khoản chiết khấu

Đối chiếu chứng từ gốc và ký duyệt

phiếu thu tiền

Khoản tiền chiết khấu được xét duyệt đúng đắn, phiếu thu tiền được đối chiếu, ký duyệt

Sử dụng báo cáo nhận tiền hoặc

bảng kê tiền mặt đánh số trước kèm

quy định cụ thể về chế độ báo cáo

nhận tiền kịp thời

Trực tiếp xác nhận séc thu tiền

Tiền mặt thu được đã ghi đầy đủ vào

sổ quỹ và nhật ký thu tiền

Theo dõi chi tiết các khoản thu theo

thương vụ và đối chiếu với chứng từ

Các khoản tiền thu đã nộp sổ và ghi đúng với giá bán

Trang 30

bán hàng và thu tiền

Đối chiếu đều đặn với ngân hàng về

các khoản tiền từ các thương vụ

Quy định rõ việc cập nhật các khoản

thu tiền vào sổ và quỹ

Có nhân viên độc lập kiểm soát ghi

thu và nhập quỹ

Các khoản thu tiền đúng thời gian

Phân cách nhiệm vụ ghi sổ quỹ với

theo dõi thanh toán của khách hàng

Lập cân đối thu tiền và gởi cho

Muốn kiểm soát một cách nghiêm túc, trung thực khách quan thì phải

tổ chức tốt hệ thống các chứng từ sổ sách kế toán liên quan đến chu trình doanh thu và nợ phải thu Các chứng từ và sổ sách kế toán thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo đúng quy định của Luật kế toán và các văn bản quy phạm hiện hành bao gồm:

Đơn yêu cầu cung cấp dịch vụ của khách hàng: là sự yêu cầu về dịch vụ của khách hàng Nó có thể nhận bằng văn bản, thư, điện thoại hay các mẫu đặt dịch vụ được in sẵn của từng đơn vị

Phiếu xác nhận đã sử dụng dịch vụ, biên bản nghiệm thu: là loại chứng

từ dùng để ghi thông tin liên quan đến dịch vụ như: loại hình dịch vụ, số lượng, giá cả, ngày giờ, địa điểm cung cấp dịch vụ… được khách hàng ký xác nhận Chứng từ này sử dụng làm cơ sở xác nhận đã hoàn tất việc cung ứng

Trang 31

dịch vụ cho khách hàng và là căn cứ để lập hóa đơn và thanh lý hợp đồng

Hóa đơn bán hàng: là chứng từ ghi rõ tên dịch vụ, số lượng, giá cả đã được cung cấp, phương thức thanh toán và một số thông tin khác liên quan

Sổ nhật ký bán hàng: dùng để ghi chép các nghiệp vụ cung cấp dịch vụ, doanh thu từ các hoạt động này

Thư xác nhận: được gởi cho khách hàng ký nhận các khoản phải thu của khách hàng nhằm cung cấp các chứng từ bên ngoài về sự tồn tại của khoản phải thu khách hàng được ghi nhận Thông thường có 3 loại thư xác nhận: thư xác nhận khẳng định, thư xác nhận phủ định, thư xác nhận mở

Giấy báo chuyển tiền: ghi rõ thông tin tên khách hàng, số hóa đơn bán hàng, số tiền ghi trên hóa đơn khi đơn vị nhận được khoản thanh toán

Sổ nhật ký thu tiền: sổ này dùng để ghi lại các khoản thu tiền mặt thu được từ quá trình cung cấp dịch vụ bằng tiền mặt, doanh số bằng tiền mặt và các khoản thu tiền khác

Sổ cái các khoản phải thu: thể hiện các khoản phải thu các khách hàng chưa thanh toán để theo dõi đôn đốc công tác thu

Các báo cáo hàng tháng: tùy thuộc vào yêu cầu của nhà quản lý mà đơn

vị quy định các mẫu báo cáo phù hợp và tương ứng

1.2.3 Quy trình KSNB đối với doanh thu và nợ phải thu khách hàng đối với kinh doanh dịch vụ

Đối với một chu trình doanh thu của hàng hóa cụ thể, thường bao gồm các chức năng chính sau: Xử lý đơn hàng, xét duyệt bán chịu, chuyển giao hàng hóa và lập hóa đơn, xử lý và ghi sổ các khoản thu tiền, xử lý và ghi sổ hàng bán bị trả lại, thẩm định và xóa số khoản phải thu không thu được, dự phòng nợ khó đòi Tuy nhiên, đối với sản phẩm là dịch vụ, do tính chất vô hình và tính không đồng thời nên dịch vụ ở đây có đặc điểm là quá trình sản xuất, chuyển giao, và tiêu thụ diễn ra đồng thời Vì vậy quy trình doanh thu

Trang 32

đối với sản phẩm là dịch vụ bao gồm các chức năng :tiếp nhận yêu cầu cung cấp dịch vụ, đàm phán thỏa thuận ký kết hợp đồng, cung cấp dịch vụ và lập hóa đơn, theo dõi thanh toán, thẩm định và xóa sổ khoản phải thu khó đòi, dự phòng nợ khó đòi (sơ đồ 1.1) Chính vì vậy đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần có một hệ thống KSNB được thiết kế nhằm ngăn chặn và phát hiện kịp thời các sai phạm, gian lận rủi ro có thể xảy ra Một hệ thống hữu hiệu đòi hỏi phải tách biệt các chức năng và phân nhiệm công việc hợp lý

Đặc biệt đối với các doanh nghiệp kinh doanh điện năng là một sản phẩm vô hình, không nhìn thấy, sờ mó được, quá trình sản xuất - truyền tải – phân phối- tiêu dùng diễn ra đồng thời.Vì vậy kinh doanh trong lĩnh vực điện năng rất phức tạp và khó khăn, không chỉ đòi hỏi doanh nghiệp cần có những

kỹ năng như kinh doanh ngành dịch vụ mà còn có những chính sách khuyến khích khách hàng tiêu dùng tiết kiệm nhằm tạo điều kiện điều hòa nhu cầu và phù hợp với khả năng cung ứng của doanh nghiệp khác với các sản phẩm tiêu dùng dịch vụ khác là khuyến khích khách hàng tiêu dùng tối đa Chính vì những yếu tố phức tạp của kinh doanh điện năng nên đòi hỏi doanh nghiệp cần tổ chức một quá trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ trong doanh thu và nợ phải thu để đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả, tránh mất mát và sai sót

Trang 33

Xử lí vào sổ các khoản thu tiền mặt

Nhận tiền người mua: séc, giấy báo nhận tiền

Cập nhật sổ thu tiền

Cập nhật các khoản phải thu: số tiền các khoản phải thu…

Theo dõi các khoản phải thu khách hàng

Đàm phán, ký kết

hợp đồng cung cấp

dịch vụ

Trang 34

- Tiếp nhận yêu cầu được cung cấp dịch vụ, lựa chọn phương thức thanh toán và ký kết hợp đồng:

Tiếp nhận yêu cầu cung cấp dịch vụ là khâu đầu tiên của quy trình này,

trong đơn vị phòng kinh doanh sẽ tiếp nhận đơn yêu cầu được cung cấp dịch

vụ Để kiểm soát tốt đơn vị nên thiết kế đơn đặt hàng theo mẫu thống nhất và

có đánh số thứ tự trước khi sử dụng Tuy nhiên, để tạo điều kiện cho khách hàng đơn vị cũng chấp nhận những đơn đặt hàng do khách hàng tự soạn

Những nội dung chính cần có trong đơn đặt hàng là tên khách hàng, địa chỉ, số điện thoại, email, loại hình dịch vụ cần cung cấp (tên dịch vụ, đặc điểm, số lượng, đơn giá…), thời hạn và địa điểm cung cấp dự kiến Đơn yêu cầu cung cấp dịch vụ phải được người có thẩm quyền phê duyệt

Xác minh người đặt hàng: ngoại trừ các khách hàng quen thuộc của

đơn vị, khi nhận được đơn hàng với đầy đủ thông tin và chữ ký thì cũng chưa chắc người lập đơn hàng và ký tên là người thực sự được quyền mua hàng Vì vậy đơn vị cần liên hệ với khách hàng để đảm bảo đơn đặt hàng và chữ ký trên đó xuất phát từ họ, nhất là những đơn hàng có giá trị lớn Điều này tránh tình trạng bán hàng trả chậm cho những khách hàng giả mạo

Đối chiếu đơn giá trên đơn đặt hàng của khách hàng với bảng giá chính thức của đơn vị: nếu có khác biệt nhân viên bán hàng cần liên hệ ngay

với khách hàng nếu họ đồng ý, yêu cầu họ gởi lại đơn giá dịch vụ mới (cần lưu trữ đơn đặt hàng cũ cho đến khi nhận đơn hàng mới) Những sai sót ở khâu này có thể dẫn đến những tranh chấp không đáng có về sau

Xác nhận khả năng cung ứng: trong một số trường hợp nhân viên cung

cấp dịch vụ cần xác minh khả năng đáp ứng cho nhu cầu của khách hàng hay không, bằng cách tra thông tin trên máy về nguồn lực cung ứng dịch vụ có đủ không, có bị trùng lắp ngày giờ với đơn đặt hàng nào khác không Nếu không

đề xuất với khách hàng thay đổi thời gian cung cấp dịch vụ để phục vụ tốt hơn

Trang 35

Lựa chọn phương thức thanh toán: Do đặc điểm vô hình và tính không

tách rời của dịch vụ nên thông thường khách hàng sẽ tiêu dùng trước rồi mới thanh toán sau Chính vì vậy, tùy theo từng loại hình dịch vụ, và tùy thuộc vào từng loại khách hàng cụ thể mà doanh nghiệp sẽ lựa chọn những phương thức thanh toán khác nhau: có thể trả trước một phần hay toàn bộ gói cung ứng dịch

vụ, hoặc tiêu dùng dịch vụ rồi mới thanh toán Chẳng hạn, đối với ngành kinh doanh dịch vụ du lịch thì ta có thể áp dụng cách thanh toán một phần cho gói dịch vụ, hay kinh doanh dịch vụ ăn uống, massage thì thanh toán sau khi sử

dụng dịch vụ.Việc xây dựng phương thức thanh toán linh hoạt, thích hợp có

tính chất quyết định để bảo vệ tài sản cho đơn vị và nâng cao chất lượng dịch

vụ Ở khâu này rủi ro xảy ra thường rất cao nên bộ phận kinh doanh phải tính toán thận trọng để áp dụng phương thức thanh toán cho từng loại hình dịch vụ

và cho khách hàng của doanh nghiệp, làm thế nào mang lại sự hài long cho khách hàng mà vẫn đảm bảo mang lại nguồn thu và tránh thất thoát cho đơn vị

Thỏa thuận và ký kết hợp đồng: sau khi kiểm tra khả năng cung ứng và

lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp, nhân viên cung cấp dịch vụ cần có

sự thỏa thuận và thông báo lại cho khách hàng những điều kiện trong hợp đồng, nếu có sự thống nhất cả hai bên thì tiến hành ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ Các nhân viên phải ghi lại các thông tin trên hợp đồng vào phần mềm máy tính về cung ứng dịch vụ (đối với những đơn đặt hàng trước) nhằm hạn chế những sai sót, nhầm lẫn có thể xảy ra

Đối với doanh nghiệp kinh doanh điện năng

Tiếp nhận yêu cầu mua điện: Khách hàng có nhu cầu sử dụng điện

năng sẽ đăng ký theo đơn yêu cầu cung cấp điện theo mẫu đã định sẵn được thể hiện bằng tờ đơn hoặc qua internet Từ đơn yêu cầu này bộ phận kinh doanh sẽ tiếp nhận và tiến hành công việc xử lý đơn, kiểm tra thông tin của khách hàng để xác định mục đích sử dụng điện là điện dùng cho sinh hoạt hay

Trang 36

phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, làm cơ sở để áp giá điện sau khi tiêu dùng điện và để theo dõi sản lượng điện tiêu dùng có hợp lý không

Lựa chọn phương thức thanh toán: đối với trường hợp khách hàng yêu

cầu cung cấp điện phục vụ cho mục đích sinh hoạt thì thông thường sản lượng điện tiêu thụ ít nên doanh nghiệp có thể áp dụng phương thức trả sau một lần bằng tiền mặt hoặc thông qua ngân hàng Còn đối với khách hàng là những doanh nghiệp sử dụng điện cho mục đích sản xuất kinh doanh thì sản lượng điện tiêu thụ rất lớn nên doanh nghiệp kinh doanh điện năng có thể linh hoạt

áp dụng phương thức trả sau và chia thành nhiều đợt trong tháng, để kiểm soát tốt số tiền thu được, tránh sai sót mất mát, hoặc tránh tình trạng số tiền thu lớn khiến khách hàng không có khả năng thanh toán dẫn đến nợ dây dưa, khó đòi

Ký kết hợp đồng: sau khi kiểm tra thông tin khách hàng, mục đích sử

dụng điện, và lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp sẽ thông báo cho khách hàng những nội dung trên, nếu thống nhất sẽ tiến hành ký kết hợp đồng giữa hai bên Tùy theo mục đích sử dụng điện mà HĐMBĐ được phân thành nhiều loại : HĐMBĐ sinh hoạt, HĐMBĐ sản xuất kinh doanh, HĐMBĐ dài hạn, HĐMBĐ ngắn hạn dưới 3 tháng Cần ghi rõ những thông tin về khách hàng, các điều khoản và đặc biệt là phân loại hợp đồng để phục vụ cho công tác theo dõi việc tiêu dùng điện của khách hàng, kiểm soát sản lượng điện tiêu thụ, mức giá điện áp cho từng hợp đồng, kiểm soát tốt quá trình thu và theo dõi nợ tiền điện Bố trí một bộ phận chuyên theo dõi và quản lý các HĐMBĐ

để lưu trữ và cập nhật sửa đổi kịp thời những thông tin khách hàng trên máy tính, bảo mật và đảm bảo độ tin cậy, an toàn về dữ liệu và thông báo kịp thời và đầy đủ các thông tin mới của HĐMBĐ cho khách hàng Thiết lập hồ sơ quản lý

và lưu trữ HĐMBĐ đến khi thanh lý, hồ sơ quản lý HĐMBĐ đựng trong kẹp

hồ sơ riêng mang số của bản hợp đồng và được lưu trữ khoa học, dễ tìm

Trang 37

- Kiểm soát quá trình cung cấp dịch vụ và lập hóa đơn:

Cung cấp dịch vụ: do đặc điểm không tách rời của dịch vụ, sản xuất và

tiêu thụ diễn ra đồng thời nên để mang lại việc cung cấp dịch vụ đạt chất lượng

và hiệu quả cần kiểm soát tốt ngay từ khâu chuẩn bị cung cấp dịch vụ có nghĩa là cần lập một kế hoạch cung cấp dịch vụ Bản kế hoạch bao gồm các yếu tố về nguồn lực (con người, tài chính, máy móc, phương tiện…) có đảm bảo thực hiện

đủ không, thời gian cung ứng có kịp thời…Hơn nữa, so với hàng hóa chỉ cần doanh nghiệp giao hàng cho người mua không xảy ra sai hỏng thì được xem là hoàn tất một giao dịch, còn đối với dịch vụ để được xem là cung ứng một dịch

vụ đạt chất lượng không chỉ là khâu đầu tiên của chuẩn bị cung ứng mà bao gồm

cả khâu cung ứng và quá trình sau khách hàng sử dụng dịch vụ Để thực hiện tốt quá trình này cần luôn luôn kiểm tra thường xuyên để đảm bảo rằng công việc đang vận hành theo đúng lịch trình đã định sẵn, nếu có yếu tố bất khả kháng xảy

ra phải nhanh chóng giải quyết và thông báo cho khách hàng biết để có thể điều chỉnh sửa đổi cho phù hợp với nhu cầu khách hàng Tổ chức các đường dây nóng để cập nhật những ý kiến đóng góp từ phía khách hàng, làm hài lòng khách hàng một cách tối đa khi sử dụng dịch vụ

Lập hóa đơn bán hàng: Khi nhận chứng từ từ những bộ phận khác gửi

đến như hợp đồng cung cấp dịch vụ đã được ký kết giữa hai bên, biên bản nghiệm thu đã thực hiện và chứng từ liên quan đến quá trình cung cấp dịch vụ,

bộ phận lập hóa đơn sẽ tiến hành lập hóa đơn Mục đích lập hóa đơn là để tuân thủ theo quy định của pháp luật và quan trọng nhất là yêu cầu khách hàng thanh toán Hóa đơn được lập cần căn cứ vào:

+ Giá trị hợp đồng đã ký kết

+ Các chứng từ phát sinh (nếu có)

Bên cạnh đó hóa đơn sau khi được lập cần có một nhân viên khác kiểm tra ngẫu nhiên về tính chính xác của các thông tin trên hóa đơn như số tiền,

Trang 38

Ở các doanh nghiệp kinh doanh điện năng, do tính vô hình của sản phẩm này nên sẽ có đặc tính là không tồn kho, có nghĩa là sản phẩm này không được lưu trữ trong kho nên sẽ không có thao tác xuất kho hàng hóa mà quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ diễn ra đồng thời Công tác chuyển giao hàng được tính bắt đầu từ khi lắp đặt công tơ điện cho khách hàng và người bán phải đưa điện đến tận ngưỡng hộ tiêu dùng thông qua mạng lưới phân phối điện năng Hơn nữa, do đặc thù của sản phẩm điện năng

là khách hàng nhu cầu tiêu dùng đến đâu thì đơn vị phân phối đến đó và sử dụng ngay nên chắc chắn không có trường hợp hàng bán bị trả lại

Hoạt động cung cấp dịch vụ điện năng thì khâu đầu tiên đó là công tác lắp mới hệ thống đo đếm: Phải lắp đúng theo thiết kế quy định của Công ty về

quy cách lắp đặt, gam công tơ phù hợp với tải…Trước khi lắp công tơ vào hộp người công nhân treo tháo phải kiểm tra sự nguyên vẹn của thiết bị đo đếm, chì niêm công tơ, TI Bước thử tải công tơ sau khi lắp đặt này rất quan trọng không thể bỏ qua, vì rất nhiều trường hợp công tơ mới kiểm định lắp lên lưới kiểm tra thử tải bị hỏng, công tơ không lên số; Sau khi kiểm tra hệ thống

đo đếm hoạt động tốt mới thực hiện niêm chì nắp bọc công tơ, chì hộp công tơ

Công tác ghi chỉ số công tơ: Ngoài việc phải ghi chỉ số đúng lộ trình,

Trang 39

Đối với công tác kiểm tra, ngoài các nghiệp vụ khác thì công tác thử tải

để kiểm tra sự hoạt động của hệ thống đo đếm là cực kỳ quan trọng Do đó đối với công nhân ghi số, treo tháo ngoài các dụng cụ đồ nghề khác thì bộ thử tải cũng không thể thiếu trong quá trình thực hiện công việc tại hiện trường

- Kiểm soát việc thu tiền và nợ phải thu khách hàng:

Đối với phương thức trả trước và trả ngay: nếu thu tiền mặt số lượng

tiền mặt sẽ phát sinh thường xuyên và lớn, nên thủ quỹ và thu ngân có thể đánh cắp tiền do khách hàng thanh toán trước khi khoản tiền đó được ghi nhận vào sổ sách Để giảm thiểu rủi ro có thể áp dụng một số thủ tục kiểm soát sau:

+ Khuyến khích khách hàng thanh toán qua ngân hàng hay thẻ tín dụng + Cần sử dụng hóa đơn mỗi khi cung cấp dịch vụ, cũng như khuyến khích khách hàng nhận hóa đơn

+ Nên sử dụng máy tính tiền tự động hoặc máy phát hành hóa đơn ở các điểm giao dịch

+ Cuối mỗi ngày, phải tiến hành đối chiếu tiền mặt tại quỹ với tổng số tiền mà thủ quỹ ghi chép hoặc tổng số tiền in ra từ máy tính tiền hoặc máy phát hành hóa đơn

+ Ngoài ra nên tách biệt chức năng ghi chép việc thu tiền tại điểm giao dịch và chức năng hạch toán thu tiền trên sổ cái

+ Cuối cùng, đối chiếu số liệu giữa sổ sách và thực tế nhằm phát hiện

Trang 40

sự chênh lệch giá trị nhưng không ghi vào sổ

Đối với phương thức trả sau: Việc kiểm soát tập trung vào kế toán nợ

phải thu khách hàng và bộ phận thu nợ, do nợ phải thu phát sinh đồng thời với doanh thu, nên trả sau sẽ có bút toán ghi nhận đồng thời doanh thu và nợ phải thu khách hàng Bộ chứng từ bao gồm hợp đồng, các chứng từ liên quan đến cung ứng dịch vụ và hóa đơn được dùng làm căn cứ ghi sổ nhật ký bán hàng

và sổ cái tài khoản doanh thu, nợ phải thu

Định kỳ cần kiểm tra tính chính xác của doanh thu bằng cách đối chiếu giữa số liệu kế toán và các chứng từ có liên quan, hay giữa số liệu kế toán và

số liệu của các bộ phận khác như bộ phận kinh doanh,bộ phận giao dịch và cung cấp dịch vụ Liên quan đến nợ phải thu khách hàng, đơn vị cần sử dụng

hệ thống kế toán sổ chi tiết nợ phải thu nhằm bảo đảm quản lý chặt chẽ công

nợ của từng khách hàng cung cấp dữ liệu về nợ phải thu giúp đơn vị xây dựng

và điều chỉnh chính sách giá bán cho thích hợp

Theo dõi nợ phải thu khách hàng: Bộ phận theo dõi nợ khách hàng cần

đối chiếu công nợ thường xuyên với khách hàng, Đây là thủ tục kiểm soát quan trọng nhằm bảo đảm cho kế toán phản ánh kịp thời những thay đổi về nợ phải thu, khắc phục các sai sót nếu có và ngăn ngừa gian lận hàng tháng đơn

vị cần gởi thông báo nợ cho khách hàng, trong đó ghi rõ số dư đầu kỳ, số phát sinh trong tháng, số tiền khách hàng đã trả và số dư cuối kỳ

Bộ phận theo dõi nợ phải thu cần lập bảng phân tích số dư nợ phải thu theo tuổi nợ, trong đó có thể sắp xếp theo từng đối tượng khách hàng (thường xuyên, không thường xuyên, khu vực địa lý, quy mô…) Nhờ báo cáo này những biến động lớn và thay đổi bất thường có thể phát hiện sớm, giúp đơn vị ngăn chặn, phát hiện sai phạm cũng như điều chỉnh kịp thời chính sách giá bán trả sau cho phù hợp

Đối với doanh nghiệp kinh doanh điện năng

Ngày đăng: 18/11/2017, 14:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm