THIET BI CHUYEN MACH MA_TBCM TEN_TBCM NGAY_HOA_MANG CAP_CHUYEN_MACH CHUC_NANG NHA_CUNG_CAP TINH_TRANG_CAU_HINH TINH_TRANG_KHAI_THAC THUE BAO LAP DAT THUE BAO SU DUNG TRUNG KE LAP DAT TR
Trang 1Báo cáo chuyên đề
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Môn học: Thiết kế hệ thống thông tin
Vũ Anh Tuấn Nguyễn Việt Thắng
Lê Nho Thái
Giảng viên hướng dẫn: T.S Nguyễn Quang Hoan
Trang 2Nội dung chính
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Mô hình dữ liệu quan niệm
Mô hình dữ liệu lô gíc
Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý
Thiết kế cơ sở dữ liệu “Hệ thống thông tin quản lý mạng
chuyển mạch –truyền dẫn”
Trang 3Tổng quan về cơ sở dữ liệu
Khái niệm cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu là tập hợp các dữ liệu cơ sở được tổ chức, lưu trữ trong máy tính dựa
trên một số quy định, đảm bảo được sự thống nhất (tính toàn vẹn) đồng thời giảm thiểu được sự dư thừa số liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Là những bộ phần mềm được sử dụng để quản lý cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho phép người sử dụng: lưu trữ, tìm kiếm, thay đổi, thêm bớt
dữ liệu mà không cần quan tâm nhiều đến việc xử lý và biểu diễn dữ liệu cụ thể bên trong
Cung cấp các chức năng chính sau
Tạo lập cấu trúc dữ liệu
Phương tiện duy trì cơ sở dữ liệu
Thiết lập quan hệ và kiểm soát quan hệ, ràng buộc dữ liệu đảm bảo tính toàn vẹn
Đảm bảo an toàn dữ liệu
Một số loại hình cơ sở dữ liệu
Dbase, Foxpro, Microsoft Access
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server, Oracle DB, DB2,
Trang 4Nội dung chính
Tổng quan về cơ sở dữ liệu
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Mô hình dữ liệu quan niệm
Mô hình dữ liệu lô gíc
Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý
Thiết kế cơ sở dữ liệu “Hệ thống thông tin quản lý mạng
chuyển mạch –truyền dẫn”
Trang 5Thiết kế cơ sở dữ liệu
Các bước thiết kế
Thiết kế mô hình dữ liệu quan niệm
Thiết kế mô hình dữ liệu logic
Thiết kế mô hình dữ liệu vật lý
Xây dựng cơ sở dữ liệu vật
Trang 6Nội dung chính
Tổng quan về cơ sở dữ liệu
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Mô hình dữ liệu lô gíc
Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý
Thiết kế cơ sở dữ liệu “Hệ thống thông tin quản lý mạng
chuyển mạch –truyền dẫn”
Trang 7Mô hình dữ liệu quan niệm
Mô hình dữ liệu quan niệm là gì?
Là mô hình mô tả những đối tượng quản lý, những mối quan hệ và những ràng buộc
nghiệp vụ giữa các đối tượng quản lý đó từ thực tế hoạt động của một tổ chức hay một lĩnh vực nghiệp vụ
Thiết kế mô hình dữ liệu quan niệm:
Là quá trình phân tích dữ liệu nhằm: Xác định các đơn vị thông tin cơ bản cần thiết,
cấu trúc và quan hệ giữa chúng từ đó mô hình hóa thành mô hình dữ liệu quan niệm
Đầu vào
Thông tin tổng quát thu thập được trong quá trình khảo sát hoạt động của tổ chức
Thông tin chi tiết thu thập được phỏng vấn trực tiếp người sử dụng
Sơ đồ luồng dữ liệu
Mô hình thiết kế tiến trình
Sản phẩm đầu ra là:
Mô hình quan hệ thực thể ERM (Entiry Relationship Model)
Quy tắc nghiệp vụ
Trang 8Mô hình dữ liệu quan niệm
Các thành phần cơ bản của mô hình ERD:
Các thực thể
Các thuộc tính của thực thể
Các đường kết nối thể hiện quan hệ giữa các thực thể
Thực thể
Là những lớp đối tượng tồn tại trong thế giới thực cần đưa vào hệ thống để quản lý
VD: người (NHÂN VIÊN, SINH VIÊN ), địa danh (TỈNH,HUYỆN ), vật thể (MÁY
MÓC, )
Thuộc tính
Là những thông tin đặc trưng của thực thể
Thuộc tính tên gọi, thuộc tính định danh, thuộc tính mô tả, thuộc tính đa trị
Quan hệ
Thể hiện mối quan hệ giữa các đối tượng quản lý trên thực tế
VD: quan hệ CHA-CON,NHANVIEN-PHONGBAN
(Ghi chú: cần phân biệt khái niệm thực thể và bản thể Bản thể: là một đối tượng cụ thể thuộc vào một
lớp đối tượng, một thực thể có nhiều bản thể)
Trang 9Mô hình dữ liệu quan niệm
Phân loại quan hệ theo số lượng
Quan hệ một – một: 1:1
Quan hệ một – nhiều: 1:M
Quan hệ nhiều – nhiều: M:M
Phân loại quan hệ theo tính ràng buộc
Quan hệ bắt buộc – bắt buộc
Quan hệ bắt buộc – tùy chọn
Quan hệ tùy chọn – tùy chọn
Trang 10Mô hình dữ liệu quan niệm
Phân loại mối quan hệ theo bậc
Quan hệ bậc 1 (quan hệ đệ quy)
Quan hệ bậc hai
Quan hệ bậc ba
Quan hệ phức thể
Quan hệ loại trừ
Số tiết
THIET BI
CHUYEN MACH
TRUYEN DAN
Trang 11Mô hình dữ liệu quan niệm
Quy tắc nghiệp vụ
Quy tắc nghiệp vụ là những thủ tục, nguyên tắc,quy định liên quan đến các đối tượng
quản lý trong thế giới thực
Quy tắc nghiệp vụ liên quan đến cấu trúc, ràng buộc và tính toàn vẹn của dữ liệu
Có bốn loại quy tắc nghiệp vụ cơ bản
Tính toàn vẹn thực thể
Ràng buộc toàn vẹn tham chiếu
Miền giá trị
Hoạt động kích hoạt
Trang 12Mô hình dữ liệu quan niệm
Các bước xây dựng mô hình dữ liệu quan niệm
Liệt kê, chính xác hóa, lựa chọn các thông tin cơ sở
Xác định các thực thể và các thuộc tính của nó
Xác định các mối quan hệ
Xác định các quy tắc nghiệp vụ
Vẽ sơ đồ mô hình quan hệ thực thể
Trang 13Nội dung chính
Tổng quan về cơ sở dữ liệu
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Mô hình dữ liệu quan niệm
Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý
Thiết kế cơ sở dữ liệu “Hệ thống thông tin quản lý mạng
chuyển mạch –truyền dẫn”
Trang 14Mô hình dữ liệu lôgic
Mô hình dữ liệu lôgic là gì?
Là mô hình mô tả dữ liệu, sử dụng những cú pháp của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Thiết kế mô hình dữ liệu lôgic
Là quá trình chuyển một mô hình dữ liệu quan niệm sang mô hình dữ liệu lôgic (thường
là mô hình quan hệ)
Đầu vào của quá trình thiết kế dữ liệu lôgic là mô hình dữ liệu quan niệm ERM
Sản phẩm đầu ra
Mô hình mô tả dữ liệu ở dạng lôgic, có thể chuyển thành các file vật lý tương ứng với
một hệ quản trị cơ dữ liệu
Trang 15Mô hình dữ liệu lôgic
Các loại hình mô hình dữ liệu lôgic
Mô hình phân cấp
Mô hình mạng
Mô hình quan hệ
Mô hình hướng đối tượng
Mô hình quan hệ
Là cách thức biểu diễn dữ liệu ở dạng bảng, dòng và cột, quan hệ giữa các bảng được
mô tả logic bằng các giá trị lưu giữ trong các dòng của bảng
Thao tác dữ liệu: sử dụng ngôn ngữ SQL
Mã phòng Tên phòng
Trang 16Mô hình dữ liệu lôgic
Một số khái niệm trong mô hình quan hệ
Quan hệ có cấu trúc tốt: là quan hệ đảm bảo không dư thừa dữ liệu, cho phép người
dùng thêm, sửa, xóa những dòng trong bảng mà không gây lỗi hoặc sự không nhất quán trong bảng
Khóa
Khóa chính (PK)
Khóa ngoại lai (FK)
Khóa duy nhất (UK)
Các dạng chuẩn
Chuẩn hóa quan hệ
Là quá trình chuyển một quan hệ có cấu trúc dữ liệu phức tạp thành các mối quan hệ có cấu trúc dữ liệu đơn giản hơn và vững chắc
Trang 17Mô hình dữ liệu lôgic
Các bước để xây dựng mô hình dữ liệu lôgic
Biểu diễn các thực thể
Biểu diễn các mối quan hệ
Xác định các khóa
Chuẩn hóa các quan hệ
Vẽ mô hình dữ liệu quan hệ
Trang 18Nội dung chính
Tổng quan về cơ sở dữ liệu
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Mô hình dữ liệu quan niệm
Mô hình dữ liệu lô gíc
Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý
Thiết kế cơ sở dữ liệu “Hệ thống thông tin quản lý mạng
chuyển mạch –truyền dẫn”
Trang 19Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý
Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý là gì?
Lựa chọn công nghệ lưu trữ: hệ điều hành, hệ quản trị CSDL, công cụ truy xuất dữ liệu
Chuyển mô hình quan hệ dữ liệu logic thành các thiết kế vật lý theo công nghệ đã lựa
chọn
Yêu cầu đối với thiết kế dữ liệu vật lý
Tối thiểu hóa không gian lưu trữ
Tốc độ tương tác dữ liệu nhanh
Đảm bảo an toàn dữ liệu: bảo mật, sao lưu, phục hồi
Các bước thiết kế
Thiết kế các trường
Thiết kế bản ghi vật lý
Thiết kế file vật lý
Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý
Trang 20Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý
Thiết kế trường
Yêu cầu thiết kế trường
Tiết kiệm không gian
Biểu diễn được mọi giá trị thuộc miền giá trị của thuộc tính
Cải thiện tính toàn vẹn
Hỗ trợ thao tác dữ liệu (vd: thao tác số nhanh hơn ký tự )
Chọn kiểu và cách biểu diễn dữ liệu
Kiểu dữ liệu là dạng thể hiện dữ liệu do hệ quản trị CSDL quy định
Chọn kiểu dữ liệu của một trường phải phù hợp với thuộc tính mà trường biểu diễn
Sử dụng kỹ thuật mã và nén
Lựa chọn giá trị khóa chính
Kiểm tra tính toàn vẹn dữ liệu
Thiết lập giá trị ngầm định, kiểm tra khuôn dạng, kiểm tra giới hạn, kiểm tra giá trị rỗng
Kiểm tra tính toàn vẹn quan hệ
Trang 21Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý
Thiết kế bản ghi vật lý
Bản ghi vật lý: là một nhóm các trường được lưu trữ liền nhau trong bộ nhớ máy tính,
được gọi cùng nhau như một đơn vị thông tin thống nhất
Thiết kế bản ghi vật lý: là chọn một nhóm các trường hợp thành một đơn vị thống nhất,
được lưu trữ liền nhau nhằm:
sử dụng hiệu quả không gian lưu trữ
tăng tốc tộ truy nhập
Phi chuẩn hóa các quan hệ đã được chuẩn hóa: trong một số trường hợp cần thiết
nhằm tăng tốc độ xử lý, và đơn giản thiết kế các module phần mềm thao tác dữ liệu
Quản lý trường có độ dài cố định
Quản lý trường có độ dài thay đổi
Trang 22Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý
Thiết kế file vật lý
Có sáu loại file vật lý: file dữ liệu, file lấy từ bảng, file giao dịch, file làm việc, file bảo vệ,
file lịch sử
Tổ chức file: phải đảm bảo
Lấy dữ liệu nhanh
Thông lượng giao dịch lớn
Sử dụng hiệu quả không gian nhớ
Tránh được sai sót và mất dữ liệu
Đáp ứng được nhu cầu tăng trưởng dữ liêu
An toàn dữ liệu
Kiểm soát file: nhằm chống lại sự xâm nhập và phá hủy bất hợp pháp
Sao lưu
Mã hóa
Tính toán quy mô file
Trang 23Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý
Đầu vào
Cấu trúc cơ sở dữ liệu lô gic: sản phẩm của phần thiết kế logic
Yêu cầu xử lý của người dùng: quy mô, tần xuất, thời gian đáp ứng, an toàn, sao lưu,
phục hồi, dữ liệu tập trung hay phân tán
Đặc tính của hệ quản trị cơ sở dữ liệu, đặc tính môi trường hoạt động hệ điều hành
Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý bao gồm
Phân tích, tính toán khối lượng dữ liệu -> năng lực lưu trữ
Phân tích, tính toán số lượng giao dịch -> năng lực xử lý
Thiết kế mô hình phân tán (đối với hệ thống thông tin sử dụng mô hình phân tán)
Tổ chức file
Lập các chỉ mục
Ràng buộc an toàn
Sản phẩm đầu ra
Tập các đặc tả kỹ thuật được sử dụng để xác định, định dạng và tổ chức cấu trúc dữ
liệu và file dữ liệu trên ổ cứng của máy tính
Đối với các hệ thống hiện đại các đặc tả này chứa tất cả các thông tin cần thiết để viết
và tạo các câu lệnh định nghĩa dữ liệu bằng SQL
Trang 24Nội dung chính
Tổng quan về cơ sở dữ liệu
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Mô hình dữ liệu quan niệm
Mô hình dữ liệu lô gíc
Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý
Thiết kế cơ sở dữ liệu “Hệ thống thông tin quản lý
mạng chuyển mạch –truyền dẫn”
Trang 25Thiết kế CSDL: Quản lý CM_TD
Giới thiệu
Phương pháp CASE
Mô hình dữ liệu quan niệm
Mô hình dữ liệu logic
Trang 26Thiết kế CSDL: Quản lý CM_TD
Giới thiệu
Mục đích: đáp ứng nghiệp vụ quản lý thiết bị chuyển mạch, thiết bị truyền dẫn, mạng
chuyển mạch, mạng truyền dẫn và một số nghiệp vụ bổ trợ khác
Phạm vi áp dụng: Tổng công ty
Thực tế triển khai: Được cài đặt tại Trung tâm DHVT
Phương pháp thiết kế: CASE
Công cụ thiết kế: Oracle Designer 2000
Công cụ phát triển: Oracle Developer, PL/SQL Developer
Mô hình ứng dụng: Client – Application Server – Database Server
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Oracle
Trang 27Thiết kế CSDL: Quản lý CM_TD
Là phương pháp phân tích thiết kế hệ thống theo mô hình Top – Down
Sử dụng các công cụ máy tính trợ giúp
Trang 28Thiết kế CSDL: Quản lý CM_TD
Thiết kế mô hình dữ liệu quan niệm
Các thông tin đầu vào
Sơ đồ thiết kế luồng dữ liệu, mô hình thiết kế tiến trình
Quy trình nghiệp vụ quản lý mạng chuyển mạch, truyền dẫn
Các quy định về quản lý thiết bị chuyển mạch, thiết bị truyền dẫn
Thông tin phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý mạng tại Bưu điện tỉnh
Thông tin phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý mạng tại Ban viễn thông - TCT
Các báo cáo định kỳ của tổng công ty về mạng viễn thông: 01A, 012A,12B,12C
Các báo cáo thống kê khác
Sản phẩm đầu ra
Sơ đồ quan hệ thực thể: hệ thống chuyển mạch, hệ thống truyền dẫn
Các quy tắc nghiệp vụ
Trang 29THIET BI CHUYEN MACH
MA_TBCM TEN_TBCM NGAY_HOA_MANG CAP_CHUYEN_MACH CHUC_NANG NHA_CUNG_CAP TINH_TRANG_CAU_HINH TINH_TRANG_KHAI_THAC THUE BAO LAP DAT THUE BAO SU DUNG TRUNG KE LAP DAT
TRUNG KE R2 TRUNG KE C7 NGAY_HET_SO GHI_CHU
DON VI QUAN LY
MA_DON_VI TEN_DON_VI MA_DIEN_THOAI_VUNG KHU_VUC_QUAN_LY GHI_CHU
TRAM VIEN THONG
TEN_TRAM DIA_CHI KINH_DO VI_DO CAP_TRAM
Lắp đặt
LOAI CHUYEN MACH
TEN_LOAI_CHUYEN_MACH HANG_SAN_xUAT
CONG_NGHE
Chủng loai
Trang 30THIET BI TRUYEN DAN
MA_TBCM TEN_TBTD NGAY_HOA_MANG NHA_CUNG_CAP TRUNG KE LAP DAT TRUNG KE SU DUNG GHI_CHU
DON VI QUAN LY
MA_DON_VI TEN_DON_VI MA_DIEN_THOAI_VUNG KHU_VUC_QUAN_LY GHI_CHU
TRAM VIEN THONG
TEN_TRAM DIA_CHI KINH_DO VI_DO CAP_TRAM
Trang 31Thiết kế CSDL: Quản lý CM_TD
Thiết kế mô hình dữ liệu logic
Chuyển đổi mô hình dữ liệu quan niệm thành mô hình dữ liệu lôgic: mô hình dữ liệu
quan hệ
Vẽ mô hình dữ liệu logic
Xác định, kiểm tra các khóa
Xác định và kiểm tra các ràng buộc dữ liệu, miền giá trị của các thuộc tính
Xây dựng và kiểm tra và chuẩn hóa các mối quan hệ giữa các đối tượng
Lựa chọn kiểu dữ liệu cho các thuộc tính
Phi chuẩn một số quan hệ cần thiết
Tạo các view
Thiết lập các cơ chế phân quyền ở mức cơ sở dữ liệu
Trang 32TBCM_TBCM_FK
TBCM_TRAM_FK
TBCM
# TBCM_ID
* MA_TBCM
*TEN_TBCM
*NGAY_HOA_MANG
CAP_CHUYEN_MACH
CHUC_NANG
NHA_CUNG_CAP
HOST_VE_TINH
TINH_TRANG_CAU_HINH TINH_TRANG_KHAI_THAC TBLD
TBSD
TKLD
TKR2
TKC7
NGAY_HET_SO GHI_CHU
TBCM_TBCM_ID *TRAM_TRAM_ID *LCM_LCM_ID *DV_DV_ID TBCM_PK TBCM_UK TBCM_TBCM_FK TBCM_TRAM_FK TBCM_LCM_FK TRAM #TRAM_ID *TEN_TRAM DIA_CHI KINH_DO VI_DO CAP_TRAM
*DV_DV_ID
TRAM_PK TRAM_DV_FK
TBCM_TTT1_FK
TBCM_TTT2_FK
TBCM_LCM_FK
DON_VI
# DV_ID
* MA_DON_VI TEN_DON_VI MA_DIEN_THOAI_VUNG KHU_VUC_QUAN_LY GHI_CHU
DV_PK
TUYEN_THONG_TIN
#TTT_ID
*TEN_TUYEN
TINH_TRANG
GHI_CHU
*TBCM_TBCM1_ID
*TBCM_TBCM2_ID
*DV_DV_ID
TTT_PK
TTT_TBCM1_FK
# LCM_ID
* TEN_LOAI_CHUYEN_MACH
TRAM_DV_FK