Dòng chảy bù trừ trong giai đoạn duy trì áp Dòng chảy bù trừ phát triển theo dạng ngoằn ngoèo do sự bất ồn định nhiệt độ nhựa lỏng gây bởi sự co rút.. Tại điểm này lượng nhựa nóng chảy
Trang 2Yêu cầu của quá trình điền đầy
Điền đầy đồng đều.
Gradien áp suất đủ lớn để bù trừ vào việc co rút thể tích do quá trình nguội.
Tốc độ điền đầy phải thích hợp để tránh hình thành qáp suất dư trên bề mặt sản phẩm.
Trang 3Dòng chảy bù trừ trong giai đoạn duy trì áp
Dòng chảy bù trừ phát triển theo dạng ngoằn
ngoèo do sự bất ồn định nhiệt độ nhựa lỏng gây bởi sự co rút
Dòng nhựa bù trừ này tạo sự định hướng phân tử lớn nên sự co rút sẽ cao dễ gây ra cong vênh
Trang 4Vấn đề rổ bề mặt.
Vết lõm trên bề mặt sản phẩm xảy ra khi có sự thay đổi đáng kể bề dày Tại điểm này lượng nhựa nóng chảy lớn hơn so với phần chính, khi nguội sẽ co rút gây khoảng
không trong nhựa nóng chảy mà không được bù trừ ở giai đoạn duy trì áp Các khoảng không này sẽ kéo phần bề
mặt nguội vào bên trong gây ra vết lõm
Có thể tránh phần nào vết lõm bằng cách gia tăng áp
suất duy trì Tuy nhiên thể tích nhựa giảm khoảng 25% khi chuyển từ nóng chảy sang rắn, trong khi khả năng nén của nhựa khi ép chỉ khoảng 15% nên không thể khắc phục hoàn toàn vết lõm bằng giải pháp tăng áp suất
Trang 6 Khi có sự kết tinh không đều: đối với vật liệu kết tinh,
phần nguội chậm có độ kết tinh cao hơn phần nguội nhanh Phần có độ kết tinh cao co rút nhiều hơn phần kết tinh thấp Thời gian nguội không đều có thể là do cónhững chỗ dày hơn chỗ khác, hoặc do nhiệt độ bề mặt thành khuôn không đều, hoặc do nhiệt ma sát sinh ra cục
bộ Có chỗ dày hơn chỗ khác
Làm nguội không đều: Để hiểu rõ sự làm nguội không
đều chúng ta phải xem thời gian co rút Ở mỗi chỗ trên sản phẩm phải co rút giống nhau, nếu không sẽ gây cong vênh
Trang 7Vấn đề nén quá mức
Sự nén quá mức ở một chỗ thường là lí do gây co rút Nhựa lỏng là vật liệu có thể nén được, do đó trong vùng tạo hình sự nén quá mức là do sự chảy không đồng đều của nhựa lỏng Nhựa lỏng sẽ chảy dễ vào chỗ có trở lực nhỏ Điều này chịu ảnh hưởng bởi bề dày khuôn và nhiệt
độ bề mặt khuôn
Trong thời gian chịu nén quá mức nhựa tiếp tục chảy với vận tốc giảm dần, bề dày lớp vỏ nhựa nguội tăng dần Sựhình thành lớp vỏ nhựa nguội là sự kết hợp lần lượt chảy
và hoá cứng, hậu quả là trong cùng tiết diện có sự biến thiên mức độ định hướng tạo nên ứng suất cục bộ Chổ ít
bị nén sẽ ít định hướng và ít co rút hơn Điều này dẫn đến
sự biến thiên ứng suất dư và hậu quả là cong vênh
Trang 8Vấn đề đường giáp dòng
Đường giáp dòng là kết quả hội nhập của các dòng nhựa lỏng khi khuôn được làm đầy Nó hoàn toàn có thể tránh
Độ bền của đường giáp dòng là yếu nhất, lí do:
Đường giáp dòng hình thành do sự kết dính của hai dòng chảy ngược chiều nhau hay do hai dòng chảy cùng chiều
Hai dòng chảy này là từ nhiều cửa khuôn, Bề dày khác
nhau, có vật cản trở dòng chảy, hình dạng sản phẩm.
Khi 2 dòng nhựa gặp nhau chúng không thể phá vỡ lớp vỏ
vì vận tốc dòng nhựa rất chậm và gần bằng zero khi duy trì
áp Thường thì vùng giáp dòng này xảy ra ở cuối chu kỳ làm đầy, tức ở giai đoạn nén, vì vậy khi 2 dòng gặp nhau,
sự định hướng tại mối nối là thẳng góc với hướng chảy Vì vậy độ bền tại điểm giáp dòng yếu theo hướng dòng chảy
Trang 9 Độ bền tại đường giáp dòng của 2 dòng chảy cùng hướng
sẽ cao hơn của 2 dòng chảy ngược hướng Đây là trường hợp đường giáp dòng của khuôn có nhiều cửa khuôn
Đường giáp dòng thường chịu kéo và va đập kém
Để tăng độ bền của đường giáp dòng có thể:
Tăng vận tốc ép.
Tăng nhiệt độ nhựa lỏng.
Tăng nhiệt độ khuôn.
Tăng áp suất duy trì.
Dời điềm chuyển đổi chế độ nạp liệu về hướng zero
Trang 10Đặc điểm của quá trình điền đầy
2 giai đoạn:
Giai đoạn điền đầy: Thông số kiểm soát quá trình là vận
tốc nhựa chảy vào khuôn Ở giai đoạn này áp suất nhựa trong khuôn rất thấp, không ảnh hưởng đến quá trình
nhựa chảy vào khuôn, dòng nhựa chảy trong khuôn theo dạng “vỏ ống”
Giai đoạn nén: Thông số kiểm soát quá trình là áp suất
nhựa lỏng nén trong khuôn Cuối giai đoạn này áp suất tăng lên cực đại, đạt giá trị áp suất bảo áp Trong giai
đoạn này nhựa bị nén chặt nên ảnh hưởng rất nhiều đến khối lượng riêng của sản phẩm và một số khuyết tật của sản phẩm
Trang 11P
Sơ đồ nguyên lý
Hệ thống thủy lực
Trang 121 : Giai đoạn làm đầy.
2 : Giai đoạn nén.
3 : Giai đoạn duy trì áp suất.
4 : Giai đoạn làm nguội.
t
Trang 134.3.3 Quá trình duy trì áp suất
Quá trình bảo áp bắt đầu từ lúc áp suất tăng lên cực đại đến khi tách đầu phun ra khỏi cổ phun hay bắt đầu quá trình lấy nhựa Quá trình này nhắm đảm bảo nhựa trong các rảnh và cửa đủ nguội, có
độ nhớt đủ lớn tạo trở lực đủ lớn ngăn cản sự chảy ngược của nhựa lỏng ra khỏi khuôn do áp suất
trong khuôn lớn hơn áp suất ở cổ phun
Quá trình này ảnh hưởng rất nhiều đến áp suất dư
ở thời điểm lấy sản phẩm và độ nén của vật liệu trong khuôn
Trang 154.3.4 Quá trình lấy nhựa
Trang 16 2 giai đoạn:
Nhựa hoá 2 vùng nguyên liệu
Nhựa hoá 1 vùng nguyên liệu
Không ổn định nhiệt.
Ảnh hưởng đến sự trộn lẫn, độ đồng đều của
nhựa lỏng.
Ảnh hưởng đến thời gian lưu trú của nhựa trong
xi lanh => mức độ giảm cấp của nhựa.
Có thể kết thúc bằng quá trình rút khí.
Trang 17 Quá trình xảy ra ngay khi vật liệu chảy vào khuôn đến khi
mở khuôn lấy sản phẩm Do đó ảnh hưởng đến quá trình làm đầy
Quá trình làm nguội có thể xem là quá trình đẳng tích –khối lượng riêng của vật liệu không đổi Nhiệt độ giảm tương ứng với áp suất giảm Do đó nếu không đủ áp suất
4.3.4 Quá trình làm nguội
Trang 181. Đặc trưng làm đầy F: thể hiện tính dể điền đầy
khuôn của vật liệu, tức độ linh động của vật liệu.
2. Đặc trưng làm nguội C: thể hiện tính chất vật
liệu dễ nguội.
3. Đặc trưng FC: thể hiện khả năng chống lại sự
hoá rắn trước khi khuôn được điền đầy
4. Đặc trưng CF: thể hiện khả năng có thể gia
công được sản phẩm với ít ứng suất dư.
Trang 19Yêu cầu đối với sản phẩm thành mỏng
* Nhiệt độ biến hình nhiệt nhỏ.
Đặc trưng C F :
* Độ linh đông của mạch polime cao.
* Polime có cấu trúc phù hợp
Trang 214.4 THÔNG SỐ GIA CÔNG
Ảnh hưởng nhiều đến năng suất và chất lượng sản phẩm.
Trang 22Gia tăng nhiệt độ thành khuôn
Gia tăng độ kết tinh, hậu quả là cấu trúc đồng nhất hơn
Giới hạn hậu co rút và gia tăng co rút khi đúc
Gia tăng nhiệt trở
Giảm ứng suất nội
Giảm sự định hướng
Giảm cong vênh
Gia tăng độ lập kích thước
Giảm trở lực chảy
Tăng đáng kể thời gian làm nguội (khoảng 2%/độ
Trang 234.4.2 Nhiệt độ xy lanh nguyên liệu
60 – 80% nhiệt đốt nóng nhựa là nhiệt nội, nhiệt
độ của nhựa chịu ảnh hưởng nhiều bởi nhiệt độ xy lanh nguyên liệu, đặc biệt 2 vùng cuối cùng của
Trang 24 Cài đặt profil nhiệt độ giảm
Thể tích nhựa đúc lớn, khoảng chuyển động tịnh tiến của vít lớn và thời gian làm nguội ngắn.
Khi sử dụng vít rảnh sâu.
Cài đặt profil nhiệt độ giảm
Nhựa nhạy nhiệt.
Thời gian lưu của nhựa dài:
Thời gian làm nguội dài.
Sử dụng bước tịnh tiến của vít bé.
Thể tích nhựa nóng trong rảnh vít và rảnh nóng nhiều.
Cài đặt profil nhiệt độ tăng rồi giảm
Chảy nhựa khỏi đầu phun.
Thất thoát nhiều do chảy rò.
Trang 254.4.3 Áp suất ngược
Áp suất ngược cần thiết để:
Tạo sự đồng nhất nhiệt trong khối nhựa lỏng, đặc biệt khi hỗn hợp chưa chảy hoàn toàn do nhiệt
nội.
Tạo sự đồng nhất về chất.
Tạo sự thoát khí dễ dàng về phía cửa nạp liệu.
Tạo cân bằng nhiệt độ nhựa lỏng khi chuyển từ nhựa hoá 2 vùng qua nhựa hoá 1 vùng.
Giảm biến động phần nhựa trước đầu vít ở giai đoạn duy trì áp suất do sự hiện diện của khí.
Trang 26* Ứng suất dư nhiều do nhựa
chảy ngược khỏi khuôn.
Quá dư
* Ứng suất dư ở vùng rảnh chính.
* Lấy sản phẩm khó.
* Tạo ứng suất dư trên bê mặt.
Trang 27Áp suất duy trì có thể giảm trước khi chấm dứt thời gian duy trì áp suất
Giảm cong vênh Chênh lệch giữa độ co rút ở vùng cửa và vùng xa cửa ít.
Giảm ứng suất nội.
Giảm năng lượng cần thiết.
Chiều dài vùng nhựa còn trước vít ở giai đoạn duy trì áp suất nên trong khoảng 5-10% chiều dài bước vít.
Trang 28Thời gian làm nguội cài đặt thường là hiệu số
giữa thời gian làm nguội thực và thời gian duy trì
áp suất.
Trang 29Thời gian làm nguội quá ngắn
Tăng độ cong vênh.
Tăng biến dạng sản phẩm khi lấy khỏi khuôn.
Đối với sản phẩm thành dày, ở bề mặt sản phẩm
có thể xảy ra sự đốt nóng trở lại do nhựa bên trong còn nóng.
Trang 30Công thức thực nghiệm
t = E x (1 + 2 x E)
E : bề dày tối đa, mm ( E = 1 – 4 mm)
t : Thời gian làm nguội thực, s
Nhiệt độ khuôn lớn hơn 600C thời gian làm nguội tính thêm 30%.
Trang 314.4.6 Thời gian duy trì áp suất
Thời gian duy trì áp suất hiệu quà là thời gian nhựa trong khuôn phải chịu áp để nhựa trong rảnh khuôn nguội lại và ngăn sự thoát nhựa khỏi khuôn, khi đó sự co rút thể tích
do giảm nhiệt độ được bù trừ bởi việc nhựa được tiếp tục nạp vào khuôn do có chênh lệch áp suất
Sự gia tăng nhiệt độ nhựa, nhiệt độ thàanh khuôn và áp suất duy trì sẽ gia tăng thời gian nhựa có thể chảy khỏi khuôn
Thời gian duy trì áp suất hiệu quả phải kéo dài đến khi
nhựa trong rảnh chính đông cứng Thời gan này chỉ cần 30% thời gian làm nguội thực là đủ
Trang 334.4.7 Điểm chuyển chế độ nạp liệu
Phụ thuộc vào chiều dài tịnh tiến, thể tích nhựa lỏng, thời gian, áp suất thuỷ lực, áp suất nhựa
trong vùng tạo hình.
Kiểm soát sự nén ép vật liệu trong vùng tạo hình sau khi khuôn được làm đầy và trước khi áp suất ngược bắt đầu tác dụng.
Quyết định chất lượng sản phẩm do làm đầy vùng tạo hinh, tạo biên dạng và nén hợp lí.
Trang 34* Đường giáp dòng yếu.
* Khối lượng biến động.
* Co rút nhiều.
* Rổ bề mặt.
Chuyển đổi trể
* Áp suất tăng không cần thiết.
* Tạo nhiều ba via.
* Sản phẩm nặng.
* Ứng suất dư nhiều đặc biệt ở vùng rảnh chính.
* Khuôn mau hư.
* Bộ kẹp khuôn chịu ứng suất cao.
Trang 354.4.8 Vận tốc quay của vít
Ảnh hưởng đến tốc độ sinh nhiệt nội
Vận tốc tối đa khi gia công nhựa nhạy nhiệt: 0.1 m/s
Vận tốc tối đa khi gia công nhựa bền nhiệt: 1.0 m/s
Trang 36 Phải đảm bảo đủ nhựa điền đầy khuôn.
1D Chiều dài tịnh tiến của vít 3D
Không thuận lợi
• Thời gian lưu trú dài
• Thời gian đáp ứng của van
chảy ngược dài và biến động.
Không thuận lợi
• Sọc trên bề mặt sản phẩm
• Bọt nổi trên bề mặt
• Nhiệt độ không đồng nhất
Trang 374.4.10 Vận tốc tịnh tiến của vít
Ảnh hưởng chế độ chảy của nhựa trong khuôn
Trong trường hợp gia công sản phẩm có tỉ lệ
chiều dài chảy / bề dày lớn thì vận tốc tịnh tiến của vít phải lớn.
Trang 38Gia tăng vận tốc tịnh tiến của vít
Độ bền đường giáp dòng tốt hơn.
Tăng độ bóng bề mặt.
Giảm định hướng tổng thể.
Tăng định hướng ở bề mặt.
Tăng độ kết tinh.
Tăng nhiệt độ nhựa lỏng trong khuôn.
Tăng sự truyền áp suất trong khuôn.
Trang 39Tốc độ nhiều cấp
Giảm tốc độ ở giai đoạn đầu
Giảm biến dạng khuôn
Giảm vết dòng chảy trên bề mặt sản phẩm (jetting)
Giảm các vết mờ ở vùng rảnh chính
Giảm tốc độ ở giai đoạn cuối
Một số đặc trưng của sản phẩm ít biến động
Giảm lực tách khuôn
Xác định chính xác điểm chuyển đổi chế độ nạp liệu
Cải thiện thoát khí, giảm hiện tượng khí bị nén
Trang 40(Đọc thêm)
Trang 41CÔNG NGHỆ ÉP PHUN
Thiết bị
Công nghệ
Trang 434.6.2 Một số cải tiến hệ thống thủy lực
V
P V
P
Trang 44P
Trang 45P
Trang 46(Đọc thêm)
Trang 47HẾT CHƯƠNG 4
Trang 48CÔNG NGHỆ ĐÙN
Chương 5
Trang 51 Thuộc nhóm 1: Áp suất khoảng 100 MPa, nhiệt độ 150 –
2000C Vật liệu ở trạng thái chảy nhớt khi thành hình Tuy nhiên để có thể định hình được phôi đùn độ nhớt của polime nóng chảy phải đủ cao, thường không nhỏ hơn
3000 poise
Phương pháp tạo hình liên tục, năng suất cao
Sản phẩm được định hình theo hai chiều, do đó độ chính xác kích thước sản phẩm phụ thuộc chế độ gia công, chế
độ xử lý phôi đùn
Sản phẩm đa dạng
Thiết bị có thể sử dụng cho nhiều mục đích
Trang 52 Máy đùn
Đầu tạo hình
Hệ thống tiếp nhậnvà xử lý phôi đùn
Trang 53Máy đùn
Nhiệm vụ:
Tải vật liệu rắn, nạp liệu.
Cung cấp năng lượng làm chảy vật liệu.
Tạo áp suất đẩy vật liệu ra khỏi đầu tạo hình.
Yêu cầu:
Phù hợp với nguyên liệu sử dụng.
Trộn và làm chảy đồng đều vật liệu trước khi ra khỏi máy đùn.
Tạo được áp suất ổn định.
Trang 57Hệ thống tiếp nhân và xử lý phôi đùn