Điều 2: Định nghĩa. Tín dụng là cam kết chắc chắn của NHPH về việc thanh toán cho một xuất trình phù hợp Nêu ra các định nghĩa như ngân hàng phát hành,ngân hàng thông báo,ngân hàng
Trang 2UCP 600
1 Giới thiệu UCP
2 Nội dung UCP 600
3 Sự đổi mới và hạn chế so với UCP 500
4 Liên hệ thực tiễn tại Việt Nam
Trang 31 Giới thiệu UCP
The uniform customs and practice for documentary credits – Quy tắc thống nhất về tín dụng chứng từ.
a Lịch sử ra đời và phát triển.
b Tính chất của UCP
Trang 5b Tính chất của UCP
UCP là văn bản pháp lý.Tuy nhiên,xét cho cùng thì UCP cũng chỉ
là một bộ thông lệ quốc tế và nó không thể vượt lên luật
quốc gia.Điều đó có nghĩa là nếu có xung đột giữa UCP và
luật quốc gia thì luật quốc gia vẫn được ưu tiên thực thi
Ví dụ:: Theo UCP thì mọi L/C phát hành theo UCP được coi là không hủy ngang bất chấp nó ghi hay không ghi thuật ngữ
“irrevocable” Tuy nhiên, nếu L/C này được phát hành ở
Oman thì theo điều 380 Luật Thương Mại Oman, nếu L/C
Trang 62 Nội dung của ucp 600
UCP 600bao gồm 39 điều khoản, đề cập những nội dung
Quy định về chứng từ.(điều 17), loại chứng từ.( điều 18,
19, 28)
Trang 7Điều 1: Áp dụng UCP
UCP là các quy tắc áp dụng cho bất kỳ tín dụng
chứng từ nào nếu nội dung của chứng từ chỉ ra
một cách rõ ràng nó phụ thuộc vào các quy tắc này.
Vd: L/C chỉ áp dụng UCP 600 khi trong L/C ghi rõ
tham chiếu UCP 600.
UCP sau ra đời thì UCP trước vẫn còn nguyên giá
trị hiệu lực nếu các bên thỏa thuận áp dụng UCP
đó.
Trang 8Điều 2: Định nghĩa.
Tín dụng là cam kết chắc chắn của NHPH về việc
thanh toán cho một xuất trình phù hợp
Nêu ra các định nghĩa như ngân hàng phát
hành,ngân hàng thông báo,ngân hàng xác
nhận,ngân hàng chỉ định,người yêu cầu,người thụ
hưởng…
Thanh toán:không đơn thuần là trả tiền ngay mà
còn có thể là cam kết trả tiền vào ngày đáo hạn
hoặc chấp nhận hối phiếu trả chậm
Trang 9Điều 3: Giải thích.
Một L/C không quy định là hủy ngang hay không hủy
ngang thì luôn được coi như là không thể hủy ngang.
Một chứng từ có thể được ký bằng nhiều hình thức như: bằng tay, bằng FAX, con dấu, đục lỗ…
Các chi nhánh của một ngân hàng ở các nước khác nhau được coi là các ngân hàng độc lập.
Và giải thích một số từ ngữ hay dùng trong L/C
Trang 104. ->ngày giao hàng là các ngày 10, 11, 12, 13, 14, 15 tháng 7, 2008
5.Các định nghĩa và giải thích thuật ngữ nhằm giúp các bên
tham gia trong quá trình thanh toán TDCT hiểu rõ ràng,giao dịch trôi chảy hơn,và tránh khỏi tranh chấp không đáng có.
Trang 11Điều 4:Tín dụng và hợp đồng
Tín dụng và hợp đồng riêng biệt với nhau L/C là cam
kết của ngân hàng về việc thanh toán với người thụ
hưởng còn hợp đồng là cam kết giữa 2 bên XK và NK về hàng hóa
Ví dụ: Nhà NK có thể làm đơn yêu cầu mở L/C có nội
dung khác so với HĐMBQT còn việc chấp nhận hay
không là quyền của NHPH
Trang 12Điều 5: Các chứng từ hàng
hóa/dịch vụ hoặc thực hiện
Các ngân hàng giao dịch trên cơ sở các chứng từ chứ
không phải bằng hàng hóa dịch vụ hoặc thực hiện khác
mà các chứng từ có liên quan
Ví dụ: Một doanh nghiệp NK đã thanh toán tiền cho
NHPH và nhận bộ chứng từ.Khi nhận hàng, nhà NK phát hiện hàng không đúng chất lượng và quy cách như đã nêu trên chứng từ.Nhà NK có thể truy đòi tiền từ NHPH không?
Không.
Trang 13Điều 6: Thanh toán ngày hết hạn và
nơi xuất trình
Thanh toán: Tín dụng phải quy định nó có giá trị thanh toán với một NH nào đó hoặc với bất kì NH nào và phải quy định hình thức thanh toán trả tiền ngay trả tiền sau chấp nhận
hoặc thương lượng thanh toán
Ngày hết hạn: Ngày hết hạn thanh toán hoặc thương lượng thanh toán được coi như ngày hết hạn xuất trình và được
quy định trong L/C
Nơi xuất trình: Là địa điểm của NH mà tại đó tín dụng có giá trị thanh toán.Thực tế nhà XK không xuất trình đến NHPH vì
Trang 14Điều 7: Cam kết của NHPH
NHPH phải thanh toán nếu việc xuất trình BCT là phù hợp
Khi đã phát hành tín dụng, NHPH phải thực hiện việc thanh toán với bất cứ điều kiện nào.
NHPH hoàn trả tiền cho NHCĐ vào thời điểm đáo hạn cho dù NHCĐ này đã thanh toán hoặc đã thương lượng thanh toán trước cho một xuất trình phù hợp
Ví dụ:Hối phiếu có kỳ hạn 1 năm đáo hạn vào ngày
1/4/2010.NHCĐ đã thanh toán cho người thụ hưởng vào
ngày 1/3/2010.Trước ngày đáo hạn,NHPH phát hiện thấy có dấu hiệu lừa đảo.Vậy NHPH có thể từ chối việc hoàn trả tiền cho NHCĐ không?
Trang 15Điều 8: Cam kết của NH xác nhận
Trong trường hợp xuất khẩu vào những thị trường rủi
ro t hì nhà XK yêu cầu thêm một NH có uy tín xác nhận
vào L/C như một công cụ bảo hiểm.
NHXN có vai trò tương tự như NHPH trong phương thức thanh toán bằng L/C Điều đó có nghĩa là 2 NH này độc lập chịu trách nhiệm việc thanh toán L/C: nếu 1 trong 2
NH phá sản thì người hưởng vẫn có thể đòi tiền NH còn lại,nếu việc xuất trình là hợp lệ.
Trang 16Điều 9: Thông báo tín dụng và các sửa đổi
Tín dụng và bất cứ sửa đổi nào có thể được thông báo cho người thụ hưởng thông qua NHTB.Việc này là để
đảm bảo an toàn cho người thụ hưởng tránh nhận phải một L/C giả.Khi nhận được L/C,NHTB xác thực bằng văn bản rõ ràng tính xác thực của L/C cho người thụ hưởng.
Nếu một NH được NHPH chỉ thị thông báo mà không làm việc đó thì phải thông báo không chậm trễ cho NHPH
NHTB có thể sử dụng dịch vụ của NHTB thứ 2
Trang 17Điều 10: Sửa đổi tín dụng
Mọi sửa đổi đều phải có sự chấp nhận của NHPH,
NHXN (nếu có) và người thụ hưởng
NHXN có thể thêm sự xác nhận của mình đối với 1 sửa đổi và cũng có thể lựa chọn không xác nhận đối với sửa đổi Trong trường hợp đó, NHXN chỉ có nghĩa vụ với
những gì nó đã xác nhận.
Ví dụ:NHXN xác nhận L/C với số tiền $100 000 và thời hạn hiệu lực đến hết 30/5/2010 Sau đó L/C được sửa đổi thành $150 000 và thời hạn hiệu lực đến hết 30/6/2010 bị NHXN từ chối thì NHXN chỉ có nghĩa vụ với số tiền
Trang 18Điều 10:Sửa đổi tín dụng
Người thụ hưởng phải thông báo chấp nhận hay từ chối sửa đổi.Nếu không thông báo thì việc xuất trình phù hợp với L/C
đã sủa đổi sẽ coi như một thông báo chấp nhận sửa đổi tính
từ thời điểm đó.
Ví dụ: Doanh nghiệp M mở 1 L/C qua NH I và thông báo qua
NH A cho doanh nghiệp N.Sau đó theo yêu cầu của M, NH I phát hành 1 lệnh sửa đổi : Chuyển ngày giao hàng từ 12/4
thành 7/4 và ghi chú trong vòng 5 ngày kể từ khi nhận được thông báo này người thụ hưởng phải trả lời cho NH I nếu
không thì xem như sửa đổi được chấp nhận.Doanh nghiệp N không trả lời nhưng sau khi giao hang theo L/C cũ đã xuất
trình BCT để thanh toán NH I từ chối Ai đúng? Ai sai?
Trang 20Điều 11:Tín dụng và sửa đổi được
Một tín dụng hoặc sửa đổi được truyền đi một cách
chân thực sẽ được coi là có giá trị thực hiện và bất cứ
xác nhận bằng thư sau này sẽ không được xem xét đến trừ khi điện chuyển ghi “ chi tiết đầy đủ gửi sau”.
Thông báo sơ bộ về việc phát hành một tín dụng hoặc
sửa đổi sẽ chỉ được gửi nếu NHPH đã sẵn sàng phát
hành tín dụng hoặc sửa đổi có giá trị thực hiện
Trang 21Điều 12: Sự chỉ định
NHCĐ (không phải là NHXN) không có trách nhiệm thanh toán hoặc thương lượng thanh toán trừ khi có sự đồng
ý của NHCĐ và được truyền đạt đến nơi hưởng
Ví dụ: Một NHCĐ (không phải NHXN) đã kiểm tra chứng
từ và quy định là phù hợp sau đó gửi chứng từ tơi
NHPH NHPH tìm thấy sự sai biệt và trả lại chứng từ.Khi NHCĐ nhận lại chứng từ L/C đã hết hạn.Người thụ
hưởng khiếu nại với NHCĐ và yêu cầu thanh toán vì đã
bỏ qua sai biệt.NHCĐ có trách nhiệm phải thanh toán
hay không?
Trang 22Điều 13: Thỏa thuận hoàn trả
tiền giữa các NH
NHCĐ có quyền đòi lại số tiền hoàn trả từ một NH khác khi tín dụng nói rõ tuân thủ quy tắc của ICC về hoàn trả tiền giữa các ngân hàng có hiệu lực vào ngày phát hành tín dụng.
Nếu tín dụng không tuân thủ quy tắc trên thì NHPH phải cấp cho NHHT một ủy quyền hoàn trả.Các chi phí của NHHT sẽ do NHPH chịu trừ trường hợp tín dụng ghi rõ chi phí đó là do
người thụ hưởng chịu.
NHPH phải thực hiện nghĩa vụ hoàn trả nếu NHHT không có khả năng thanh toán
Lưu ý: Liên quan đến vấn đề hoàn trả tiền giữa các NH, có thể
áp dụng theo UCP600 điều 13 này hoặc theo URR725, và phải ghi rõ trong L/C
Trang 23Điều 14: Chuẩn mực kiểm tra chứng từ
Các NH xem xét chứng từ chỉ xem xét các chứng từ trên bề mặt để quyết định việc xuất trình có phù hợp không Nội dung trong
chứng từ không nhất thiết phải giống hệt trong L/C nhưng không được mâu thuẫn với nội dung trong L/C, gây rủi ro cho các bên
liên quan.
Trang 24 VD1: Người hưởng ghi trong L/C là “Hoabinh Delta Co.”
mà trong chứng từ ghi “Hoabinh Delta Corp.” => không hợp
lệ Đây là 1 sai phạm trọng yếu vì có rất nhiều công ty có tên gần tương tự như nhau, có thể gây nhầm lẫn.
VD2: L/C quy định “shipment from Vietnam port to
Rotterdam port” mà trên vận đơn ghi “port of loading:
Saigon, port of discharge: Rotterdam” => NH có thể từ chối chứng từ Các NH trên thế giới không thể biết hết tên các
cảng ở VN Để xuất trình hợp lệ, trên vận đơn cần nêu rõ:
“port of loading: Saigon (Vietnam)”.
Tuy nhiên cũng không nên cứng nhắc VD3,4: Hóa đơn ghi sai code của bưu điện, vận đơn ghi sai địa chỉ Người hưởng: INDUSTIAL PARL => chấp nhận được vì chỉ là lỗi do đánh máy, chỉ liên quan đến địa chỉ Người hưởng, không ảnh
hưởng đến các bên liên quan.
Trang 25Điều 14: Chuẩn mực kiểm tra chứng từ
Các NH xem xét chứng từ chỉ xem xét các chứng từ trên bề mặt để quyết định việc xuất trình có phù hợp không Nội dung trong
chứng từ không nhất thiết phải giống hệt trong L/C nhưng không được mâu thuẫn với nội dung trong L/C, gây rủi ro cho các bên
liên quan.
Các NH xem xét chứng từ chỉ có mỗi NH 5 ngày làm việc tiếp theo ngày xuất trình để đưa ra quyết định việc xuất trình có phù hợp Thời gian này không bị rút ngắn hoặc ảnh hưởng bởi bất cứ sự
kiện gì.
Trang 26 VD: L/C quy định chứng từ phải được xuất trình chậm nhất
ngày 15/5 tại NHXN và có thể được chiết khấu tại NHCĐ Nếu Người hưởng đem chiết khấu bộ chứng từ của mình quá muộn, giả sử vào ngày 8/5 tại NHCĐ thì anh ta có nguy cơ không
được thanh toán nếu NHCĐ quyết định sử dụng hết 5 ngày làm việc của mình để xem xét bộ chứng từ và chỉ gửi bộ chứng từ đi vào ngày 15/5 (5 ngày làm việc không kể ngày xuất trình + 2
ngày nghỉ) Có thể khi bộ chứng từ đến được NHXN thì đã quá thời hạn hiệu lực L/C.
Trang 27Điều 14: Chuẩn mực kiểm tra chứng từ
Các NH xem xét chứng từ chỉ xem xét các chứng từ trên bề mặt để
quyết định việc xuất trình có phù hợp không Nội dung trong chứng từ không nhất thiết phải giống hệt trong L/C nhưng không được mâu
thuẫn với nội dung trong L/C, gây rủi ro cho các bên liên quan.
Các NH xem xét chứng từ chỉ có mỗi NH 5 ngày làm việc tiếp theo
ngày xuất trình để đưa ra quyết định việc xuất trình có phù hợp Thời gian này không bị rút ngắn hoặc ảnh hưởng bởi bất cứ sự kiện gì.
Các bản gốc chứng từ vận tải phải được Người hưởng hoặc phía nhân danh Người hưởng xuất trình không muộn hơn 21 ngày dương lịch
sau ngày giao hàng và không muộn hơn ngày hết hiệu lực của L/C.
Và một số quy tắc khác liên quan đến tính hợp lệ của chứng từ: chứng
từ không yêu cầu xuất trình, ngày ghi trên chứng từ, người giao hàng
Trang 28 VD: L/C yêu cầu: “Sau khi giao hàng,
Người hưởng phải điện báo cho Người mở chi tiết về hàng hóa, số tiền, tên tàu…” mà không yêc cầu xuất trinh chứng từ chứng minh
=> Người hưởng không nhất định phải
xuất trình chứng từ chứng minh mình đã thực hiện nghĩa vụ đó.
Trang 29Điều 15: Xuất trình hợp lệ
Một khi xác định xuất trình là phù hợp, các NH phải thực hiện
đúng nghĩa vụ của mình:
Đối với NHPH: thanh toán.
Đối với NHXN: thanh toán hoặc chiết khấu và chuyển bộ chứng
từ cho NHPH.
Đối với NHCĐ: ứng trước hoặc chiết khấu và chuyển bộ chứng
từ cho NHPH.
Trang 30Điều 16: Chứng từ có sai biệt, bỏ qua sai biệt và thông báo Khi xác định xuất trình là bất hợp lệ, các NH có nghĩa vụ có
quyền từ chối thanh toán hoặc chiết khấu.
Khi xác định xuất trình là bất hợp lệ, NHPH có thể theo cách riêng của mình tiếp xúc với Người mở để bỏ qua các sai biệt, tuy nhiên không vượt quá thời hạn 5 ngày làm việc.
Khi quyết định từ chối thanh toán hoặc chiết khấu, các NH
có nghĩa vụ phải thông báo cho Người xuất trình đúng quy định., và cũng không được vượt quá 5 ngày làm việc NH Đây
là thông báo đầu tiên và cũng là cuối cùng, sau đó nếu có
phát hiện ra các sai biệt khác thì cũng không thể bổ sung.
Nếu đã thực hiện đúng các quy định trong điều này, NHPH
và NHXN có quyền truy đòi số tiền nó đã bỏ ra.
Trang 31 VD: Khi kiểm tra chứng từ NHPH phát hiện ra sai sót và quyết định từ chối chứng từ ngay mà không tiếp cận với Người mở để
có được sự bỏ qua các bất hợp lệ này Người mở L/C tự thương lượng với người thụ hưởng và đồng ý nhận chứng từ đồng thời chỉ thị ngay cho NHPH NHPH có lỗi gì không và có phải thực hiện theo yêu càu của Người mở không?
=> Không.
Trang 32Điều 17: Chứng từ gốc và bản sao
Ít nhất 1 bản gốc mỗi chứng từ quy định trong L/C phải được xuất trình.
NH sẽ coi bất cứ chứng từ nào là chứng từ gốc nếu nó thể hiện
ra bên ngoài có chữ ký, ký hiệu, dấu hoặc nhãn gốc chân thực chứng minh nó là chứng từ gốc, trừ trường hợp bản thân nó
chỉ ra không phải như vậy.
Nếu L/C yêu cầu bản sao, xuất trình bản gốc hay bản sao đều hợp lệ.
Nếu L/C yêu cầu nhiều bản giống nhau, chỉ cần xuất trình 1
bản gốc và các bản khác là bản sao.
Trang 33Điều 18: Hóa đơn thương mại
Hóa đơn TM phải thể hiện do Người hưởng phát
hành, phải đứng tên Người mở, phải ghi loại tiền
của L/C và không nhất thiết phải ký.
Một hóa đơn TM có số tiền vượt quá số tiền trong
L/C vẫn có thể được chấp nhận, phụ thuộc vào
quyết định của NH.
Trang 34VD: L/C yêu cầu 1 xe vận tải trị giá $100 000 nhưng trong hóa đơn ghi số tiền là $110 000
do người bán giao thêm phụ tùng Trong
trường hợp này NH có 2 cách giải quyết:
1 Từ chối chứng từ do hóa đơn không phù hợp với L/C; hoặc
2 Thanh toán $100 000 theo đúng quy định và chuyển giao chứng từ cho Người mở Số tiền
$10 000 tăng thêm sẽ do Người hưởng và
Người mở tự giải quyết.
Trang 35Điều 18: Hóa đơn thương mại
Hóa đơn TM phải thể hiện do Người hưởng phát
hành, phải đứng tên Người mở, phải ghi loại tiền
của L/C và không nhất thiết phải ký.
Một hóa đơn TM có số tiền vượt quá số tiền trong
L/C vẫn có thể được chấp nhận, phụ thuộc vào
quyết định của NH.
Mô tả trong hóa đơn TM phải phù hợp với mô tả
trong L/C Phù hợp không có nghĩa phải chính xác hoàn toàn, nhưng không được mâu thuẫn
Trang 36 Điều 19 : Chứng từ vận tải đa phương thức
Điều 20: Vận đơn đường biển
Điều 21 : Vận đơn đường biển không lưu
thông
Điều 22 : Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu
Điều 23 : Chứng từ vận tải hàng không
Điều 24 : Chứng từ vận tải đường thủy nội
địa đường sắt và đường bộ
Điều 25: Chứng từ vận tải qua bưu điện.
Trang 37Điều 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25
Phải chỉ rõ tên của người chuyên chở và được ký bởi người quy định (tham chiếu thêm trong UCP600)
Chỉ rõ hàng hóa đã được gửi, nhận để chở đã được xếp lên
phương tiện chuyên chở tại đúng nơi quy định trong L/C, đồng thời chỉ rõ nơi gửi hàng, nhận hàng, nơi hàng đến cuối cùng và ngày tháng giao hàng Nếu không có ghi chú gì thêm thì ngày phát hành được coi là ngày giao hàng; nếu có ghi chú thể hiện
rõ ngày gửi hàng thì đó được coi là ngày giao hàng.
Chuyển tải là có thể chấp nhận được miễn là vẫn dùng duy
nhất 1 bộ chứng từ vận tải, kể cả khi L/C cấm chuyển tải.
Trang 38VD: 1 vận đơn hỗn độn (Combined transport bill of lading) được thể hiện như sau: Pre-carriage by (mode)Truck / 324 Place of receiptVIENTIEN
Intended vessel / Voy No.
WESTNAN / 503 Port of loadingDA NANG
Port of discharge ANWERPT Place of deliveryBRUSSELS
“Taken in charge in Vientien on 20 Oct.08”
Đây là chứng từ vận tải đa phương thức vì nhìn vào vận
đơn, ta hiểu:
Từ Viên Chăn đến Đà Nẵng: vận tải bằng ô tô (truck).
Từ Đà Nẵng đến Anwerpt: vận tải bằng tàu biển.
Từ Anwerpt đến Brussels: vận tải bằng tàu hỏa.
Trang 39VD: Vận đơn đường biển:
Dễ dàng thấy đây là vận đơn đường biển:
Hàng được chở từ Tân Cảng đến cảng Bến Nghé bằng tàu nhỏ của hãng Sông Đà.
Từ cảng Bến Nghé đến cảng đích tại Singapore hàng được chuyên chở trên tàu biển của Bremen Express số hiệu 105.
Thông thường để thỏa mãn yêu cầu của L/C là hàng thực sự đã được xếp lên con tàu dự định, trong vận đơn đường biển phải thể hiện (chẳng hạn) như sau:
Pre-carriage by SONG DA Place of receiptNEW PORT Intended vessel / Voyage No.
BREMEN EXPRESS / 105 BEN NGHE PORT (HCM City)Port of loadingPort of discharge
P.S.A Container Port East Lagoon
Singapore
Port of delivery P.S.A Container Port East Lagoon
Singapore
Trang 40Điều 26: “Trên boong”, “người gửi hàng xếp và đếm”,
“người gửi hàng kê khai gồm có” và phụ phí thêm vào
cước phí• Chứng từ vận tải không được ghi hàng đặt trên boong nhưng
có thẻ có điều khoản phụ cho phép trong hoàn cảnh nào đó
hàng được xếp trên boong.
• Trên vận đơn co thể chấp nhận cụm từ “người gửi hàng xếp và đếm”, “người gửi hàng kê khai gồm có” … thể hiện rằng người chuyên chở không liên quan đến bản chất của hàng hóa.
• Phụ phí có thể được dẫn chiếu trên chứng từ vận tải mà không làm cho chứng từ này bất hợp lệ.