1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nội dung và vai trò của thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng của ngân hàng

47 613 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nội dung và vai trò của thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại bài luận
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 108,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Về mặt hình thức, dự án đầu t là một tập hồ sơ tài liệu trình bày mộtcách chi tiết có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt đợcnhững kết quả và thực hiện đợc những m

Trang 1

Nội dung và vai trò của thẩm định hiệu quả tài chính dự án

đầu t trong hoạt động tín dụng của ngân hàng

I Đầu t và vai trò của dự án đầu t

1 Đầu t

Theo quan điểm của các nhà kinh tế học, đầu t có thể đợc hiểu theo nhiềunghĩa khác nhau tuỳ theo gioác độ nghiên cứu và phơng pháp đánh giá khácnhau Nếu nh đầu tcó thể coi là tiềm năng tài chính, thì có quan điểm cho rằng

đó là chi phí t bản hay quá trình sử dụng vốn đầu t nhằm tái sản xuất giản đơn vàtái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất của nền kinh tế nói chung, của địa ph-

ơng, của ngành và các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đứng trên giác độ tàichính, đầu t là một chuỗi các hoạt động chi tiêu để chủ đầu t nhận về một chuỗicác dòng thu nhằm hoàn vốn và sinh lời Đúng trên giác độ tiêu dùng, đầu t làhoạt động hạn chế tiêu dùng hiện tại để thu đợc mức tiêu dùng lớn hơn trtong t-

ơng lai Các quan điểm trên có thể đợc xem là đúng nhng nó chỉ phản ánh đợctừng mặt, từng khía cạnh nhất định phù hợp về giác độ đánh giá và mục tiêunghiên cứu

Tuy nhiên, nhìn một cách tổng quát, Đầu t đợc hiểu là sự bỏ vốn (chi tiêuvốn ), cùng các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó (khai thác

và sử dụng tài sản) với kỳ vọng thu về các khoản có lợi trong tơng lai

Đặc trng quan trọng nhất của đầu t là tính sinh lợi

2 Dự án đầu t và phân loại dự án đầu t

2.1.Khái niệm dự án đầu t

Xuất phát từ các quan điểm khác nhau về đầu t nên khái niệm về dự án

đầu t cho đến nay cha có đợc một khái niệm chung nhất mà nó đợc xem xét dớinhiều góc độ khác nhau:

+ Theo nghĩa rộng: Đầu t là quá trình bỏ vốn để đạt đợc mục đích haymột tập hợp mục đích nhất định nào đó

+ Về mặt hình thức, dự án đầu t là một tập hồ sơ tài liệu trình bày mộtcách chi tiết có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt đợcnhững kết quả và thực hiện đợc những mục tiêu nhất định trong tơng lai

+ Trên góc độ quản lý, dự án đầu t là một công cụ quản lý việc sử dụngvốn, vật t lao động để tạo ra các kết qủa tài chính, kinh tế xã hội trong một thờigian dài

+ Trên góc độ kế hoạch hoá, dự án đầu t là một công cụ thể hiện kế hoạchchi tiết của một công cuộc đầu t sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội

2.2 Nội dung và phân loại dự án đầu t

2.2.1 Nội dung dự án đầu t

Xét về mặt nội dung dự án đầu t bao gồm 4 thành phần cơ bản có quan hệtơng hỗ và biện chứng lẫn nhau:

Trang 2

Trong đó: Nguồn lực là toàn bộ chi tiêu vật chất, tài chính con ngời cầnthiết để tiến hành các họat động của dự án, giá trị nguồn lực này chính là chi phí

đầu t cho dự án và là nguồn gốc của lợi nhuận Các hoạt động của dự án đợchiểu là hệ thống những nhiệm vụ hoặc hành động đợc sắp xếp và phân bổ mộtcách chi tiết trong quá trình thực hiện dự án, nhằm biến đổi nguồn lực thành kếtquả đầu t Mục tiêu dự án đợc thể hiệh ở hai góc độ là mục tiêu trớc mắt ( mụctiêu cần đạt đợc trong từng thời kỳ) và mục tiêu phát triển

Trong bốn thành phần trên, các kết quả đợc coi là cột mốc đánh dấu tiến

độ của dự án Do đó, trong quá trình thực hiện dự án phải thờng xuyên theo dõi

đánh giá các kết quả đạt đợc Những hoạt động nào có liên quan trực tiếp đếnviệc tạo ra các kết quả đợc coi là những hoạt đôn chủ yếu và phải đặc biệt quantâm

2.2.2 Phân loại dự án đầu t.

Để làm tốt công tác theo dõi và quản lý dự án đầu t, các nhà quản lý tuỳtheo yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể, theo đó có các phơng pháp phân loại dự án đầu

t theo nhiều cách khác nhau Tuy nhiên, dới góc độ quản lý thẩm định chuẩn bị

đầu t chúng ta có thể nêu ra đây một số tiêu thức phân loại chủ yếu, đáp ứng đợcyêu cầu quản lý đề ra

- Theo nguồn vốn, dự án đầu t có thể bao gồm các dự án đầu t bằng vốntrong nớc (Nhà tài trợ, cấp phát tín dụng, huy động dân c ) và dự án đầu t bằngvốn nớc ngoài

- Theo cơ cấu tái sản xuất dự án đầu t chialàm 2 loại: đầu t theo chiềurộng ( vố lớn, thời gian khê đọng lâu )và dự án đầu t theo chiều sâu( vốn ít, thờigian thu hồi vốn nhanh )

- Theo lĩnh vực hoạt độngcủa dự án: dự án đầu t đợc chia thành 3 loạichính :

+ Dự án đầu t phát triển sản xuất kinh doanh

+ Dự án đầu t phát triển khoa học kỹ thuật

+ Dự án đầu t phát triển cơ sở hạ tầng

Hoạt động của các dự án này có quan hệ tơng hỗ với nhau, làm cơ sở cho

sự phát triển của nhau

Theo giai đoạn hoạt động của các dự án đầu t trong quá trìnhtái sản xuấtxã hội, có thể phân thành dự án đầu t phát triển sản xuất kinh doanhthành dự án

đầu t thơng mại và dự án đầu t sản xuất Dự án đầu t thơng mại có thời gian thựchiện và hoạt động của các kết quả đầu t để thu hồi vốn ngắn, trong khi dự án đầu

t sản xuất có thời gian dài, chịu sự tác động của nhiều nhân tố rủi ro, loại dự ánnày thờng đợc chuẩn bị kỹ, dự đoán chính xác và có kế hoạch phòng chống rủi

ro hiệu quả

Theo thời gian thực hiệnvà phát huy tác dụng để thu hồi vốn, có thể phânchia thành đầu t ngắn hạn ( nh dự án đầu t thơng mại ) và dự án đầu t trung - dàihạn( các dự án đầu t sản xuất, phát triển khoa học kỹ thuật )

2.3 Chu trình của dự án đầu t

Chu trình của dự án đầu t là các giai đoạn kế tiếp nhau trong quá trìnhhình thành và vận hành dự án

2.3.1 Thời kỳ chuẩn bị dự án:

Trang 3

Nghiên cứu, phát hiện cơ hội đầu t Trên cơ sở nghiên cứu chiến lợc pháttriển kinh tế lâu dài của đất nớc hoặc chiến lợcphát triển sản xuất kinh doanhcủa ngành, của cơ sở cùng với việc nắm bắt nhu cầu thị trờng, tình hình cungcầu sản phẩm và tiềm lực sẵn có của đơn vị, xem xét phát hiệt cơ hội đầu t mộtcách nhanh chóng, tiết kiệm đồng thời dự đoán tính khả thi, hiệu quả của dự án Nghiên cứu tiền khả thi Đây là giai đoạn nghiên cứu sơ bộ các yếu tố cơbản của dự án, đi sâu vào nghiên cứu các khía cạnh chỉ tiêu đợc chọn làm cơ sởxem xét đánh giá dự án.

Nghiên cứu khả thi Phân tích đánh giá các kết quả tiền khả thi, là b ớcsàng lọc cuôi cùng nhằm lựa chọn dự án khả thi vững chắc và hiệu quả tìm raphơng án cuối cùnglà cơ sở tiến hành đầu t

2.3.2 Thời kỳ thực hiện dự án.

Thực hiện dự án: là giai đoạn tiến hành thhực hiên các dự định nhằm đạt

đợc kết quả đầu t, đa dự án vào hoạt động và khai thác Giai đoạn này bao gồmhàng loạt các quá trình kế tiếp và xen kẽ nhau từ khi thiết kế đến khi đa dự ánvào vận hành và khai thác

Vận hành dự án: là giai đoạn dự án chính thức đi vào hoạt động và là giai

đoạn thực hiện các hoạt động theo chức năng của dự án và quản lý các hoạt

động của nó theo kế hoạch đã dự tính

2.3.3 Thời kỳ kết thúc dự án:

Đánh giá sau khi thực hiện dự án Đây là giai đoạn phân tích, đánh giá

các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án trong giai đoạn vận hành khai thác dự án Giai đoạn này nhằm chỉnh lại các thông số kỹ thuật nhằm bảo đảm các mức đã

định trong nghiên cứu khả thi, trên cơ sở đánh giá và tìm biện pháp cần thiết để

đảm bảo các thông số vận hành của dự án

Kết thúc dự án Tiến hành các công việc cầnthiết trong quá trình công

suất dự án giảm dần và thanh lý nhằm chấm dứt hoạt động của dự án Các bớc

đ-ợc tiến hành không biệt lập mà tuần tự, đan xen, bổ xung cho nhau nhằm nângcao mức chính xác của các kết quả nghiên cứu, tạo điều kiện thuận lợi chonghiên cứu các bớc tiếp theo

Các giai đoạn của dự án tuy có khác nhau về thứ tự và nội dung phân tíchsong chngs lại có mối quan hệ đan xen, bổ xung cho nhau Dự án luôn bị chiphối bởi yếu tố chủ quan của ngời lậpvà đôi khi vì không có cái nhìn toàn diệnbao quát về môi trờng dự án hay vì một mục đích chủ quan nào đó ngời lập dự

án có thể sẽ đa dự án đến chỗ đơn điệu trong phân tích nhận định từ đó làm cho

dự án trở nên không hiện thực Yêu cầu đặt ra là luôn phải có sự điều chỉnhkhách quan trong mục tiêu và chi phí của dự án Do đó giai đoạn lập và thẩm

định tài chính dự án đợc coi là giai đoạn kết nối giữa lý thuyết và thực tế, gữa lợiích xã hội và lợi ích cá nhân, giữa ý tởng và hành động

II.Nội dung thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu t trong Ngân hàng

1.Khái niệm và sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu t.

Trang 4

Thẩm định dự án đầu t là việc thẩm tra, xem xét một cách khoa học vàtoàn diện các điều kiện pháp lý, các nội dung cơ bản, hợp lý về thị trờng, kỹthuật công nghệ, môi trờng, kinh tế ảnh hởng trực tiếp tới tính khả thi của một

dự án nhằm đa ra quyết định đầu t và cho phép đầu t hay không

- Việt Nam cùng với sự phát triển của kinh tế là sự tăng nhanh của các dự

án đầu t, đối với một đất nớc đi lên từ nền nông nghiệp lạc hậu thì

-Một dự án dù soạn thảo kỹ đến đâu cũng mang tính chủ quan của ngờisoạn thảo Để đảm bảo tính khách quan của dự án, cần thiết phải tiến hành thẩm

định Ngời soạn thảo cũng đứng trên góc độ hẹp để nhìn nhận vấn đề của dự án.Các nhà thẩm định thờng có cách nhìn rộng xuất phát từ lợi ích chung của toànxã hội, đồng thời có thể phát hiện ra những sai sót(nếu có) những ý kiến khácnhau, sự không logic thậm chí đối nghịch nhau của dự án Thẩm định giúp pháthiện, sửa chữa bổ sung đồng thời đa ra quyết định đúng đắn: Đầu t hay không 2.ý nghĩa của công tác thẩm định

Giúp cho các nhà tài trợ ra quyết định chính xác về việc cho vay dự án

đầu t Cho vay là gì ? Cho vay là việc chuyển quyền sử dụng vốn vay từ Ngânhàng thơng mại sang nhà đầu t Do đó vấn đề mà Ngân hàng quan tâm tronghoạt động cho vay là vốn vay có đợc đảm bảo sẽ thu đợc đầy đủ, đúng hạn haykhông và Ngân hàng sẽ thu đợc lợi ích gì không ? Để có đợc câu trả lời chínhxác thì Ngân hàng phải thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu t

Giúp cho Ngân hàng tránh đợc những rủi ro tổn thất không đáng có,đồngthời không bỏ lỡ cơ hội thu về lợi nhuận

Do đó công tác thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu t là rất quan trọngtại các Ngân hàng đặc biệt là trong hoạt động cho vay trung và dài hạn Công tácthẩm định dự án đầu t không những đem lại quyết định cho vay chính xác màcòn giúp Ngân hàng nâng cao chất lợng tín dụng, tạo ra sự an toàn, chắc chắntrong hoạt động sản xuất kinh doanh phục vụ kịp thời nhu cầu vốn cho doanhnghiệp đồng thời cũng giúp doanh nghiệp không bỏ lỡ cơ hội đầu t có hiêu quả 3.Mục tiêu của công tác thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu t.

Nh ta đã biết thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu t là nghiệp vụ quantrọng trong hoạt động tín dụng Ngân hàng, thông qua công tác tín dụng, Ngânhàng lựa chọn những dự án, khoản tín dụng có hiệu quả, có khă năng thu hồi nợ,

để từ đó ra quyết định cho vay, bảo lãnh, đồng tài trợ Vậy mục tiêu của côngtác thẩm định bao gồm :

- Rút ra các kết luận chúnh xác về tính khả thi, hiệu quả, khả năng trả nợcủa doanh nghiệp để quyết định cho vay hay từ chối một cách đúng dắn, có khoahọc

- Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gain vay, lãi xuát cho vay,mức thu nợ từng thời kỳ hợp lý đảm bảo đợc việc giải ngân đúng chế độ vềquản lý đầu t và xấy dựng cơ bản của Nhà nớc, tiết liệm vốn đầu t , nâng caohiệu quả đồng vốn và hiệu quả tín dụng

Thực hiện t vấn đầu t cho nhà doanh nghiệp về tài chính và đầu t về

ph-ơng thức kinh doanh tạo tiền đề đảm bảo hiệu quả việc cho vay, khả năng thuvốn và lãi đúng hạn và đầy đủ, góp phần hoàn thiện chính sách khách hàng vàchính sách tín dụng

4 Sự cần thiết phải thẩm định tài chính dự án đầu t.

Trang 5

Bất kỳ một hoạt động cho vay nào của Ngân hàng đều phải trải qua bagiai đoạn :

- Lập hồ sơ tín dụng, hạch toán món vay

Các khoản vay ở Ngân hàng thờng bao gồm vay ngắn hạn và vay trungdài hạn Việc cho vay ngắn hạn tơng đối dễvà đơn giản Nhng thé mạnh củaNgân hàng là khai thác các khoản cho vay trung và dài hạn Các khoản cho vaynày thờng là các khoản vay với khối lợng lớn, thời gian dài và độ rủi ro tơng đốicaovà thơng vay đầu t cho mua sắm tài sản cố định, máy móc thiết bị cho sảnxuất, xây dựng nhà xởng Các dữ liệu của công cuộc đầu t trên đều đợc thựchiên trong dự án mà đơn vị vay vốn nộp kèm theo đơn vay Khi xét duyệt mónvay, cán bộ tín dụng luôn bám sát các thông tin dự án, kết hợp so sánh với cácyếu tố, các thông tin thu thập bên ngoài để đánh giá tính hợp lý, tính khả thi vàhiẹu quả của dự án

Các Ngân hàng hầu nh đều rất quan tâm tới các dự án mang lại lơị nhuận cao Tuy nhiên, độ rủi ro các dự án này thờng lớn, Do đó để hạn chế rủi ro cácNgân hàng thờng phải rất quan tâm tới công tác thẩm định dự án mà đặc biệt làthẩm định tài chính dự án

Thẩm định tài chính dự án giúp cho cán bộ tín dụng của Ngân hàng nắmbắt đợc các thông số kỹ thuật, tài chính về dự án và bản thân chủ thể vay vốn saukhi đã tiến hành đối chứng, kiểm định và tính toán lại một số chỉ tiêu cha hợp lý

Do số liệu về thu chi, lợi nhuận của một dự án đầu t chủ yếu là số liệu giả định,

dự đoán dựa trên các số liệu thực tế, sản xuất kinh doanh tơng tự của doanhnghiệp hay một doanh nghiệp khác đã làm trớc đây vì vậy các số liệu này thờngkhông hoàn toàn chính xác do tác động của các yếu tố rủi ro bên ngoài Dự án sẽ

có những biến động theo chiều hớng tiêu cực trái với dự kiến Hơn nữa, trongquá trình đầu t nếu gặp rủi ro bản thân các Ngân hàng sẽ khó thu hồi vốn, doanhnghiệp bị thua lỗ đồng thời gây nên những tác động xấu tới nền kinh tế xã hội.Hơn nữa hiện nay xu hớng chung trong hoạt động cho vay của các Ngân hàng làtiến tới cho vay không cần thế chấp Nếu nh trớc đây tài sản thế chấp của kháchhàng đợc coi là vật bảo đẩm tuyệt đối cho các khoản vay thì nay vị thế của nó đãthay đổi Những tiêu cực trong sử dụng tài sản thế chấp tại nhiều Ngân hàng,phát sinh pháp lý về quyền đồng sở hữu tài sản kinh doanh phát mại hay chất l-ợng đánh giá thực trạng giá trị tài sản thế chấp khiến cho công tác nợ của Ngânhàng gặp nhiều khó khăn

Mặt khác để khuyến khích các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả Ngânhàng triển khai các khoản vay khong cần thế chấp Đó là một hình thức tín chấptrong hoạt động cho vay Cơ sở của tín chấp là uy tín của doanh nghiệp và dự ánvay vốn khả thi có hiệu quả Trên cơ sở đó, Ngân hàng có thể vừa thu nợ từ hoạt

động sản xuất của doanh nghiệp nói chung và từ dự án nói riêng

Nh vậy, để đảm bảo khả năng thu hồi đợc nợ và có lãi cần tiến hành thẩm

định dự án đầu t vay vốn Với vai trò chủ đạo nh một tổ chức kinh doanh tiền tệlấy lợi nhuận làm mục tiêu hành động, trong hoạt động cho vay của mình cácNgân hàng chú trọng vào thẩm định mặt tàI chính của dự án

Trang 6

5.Nội dung và phơng pháp thẩm định hiệu quả tàI chính dự án đầu t trong Ngân hàng.

5.1Cơ sở của công tác thẩm định dự án đầu t

Bất kỳ một dự án đầu t nào, dù ở bớc tiền khả thi hay bớc khả thi cũng đềuphải trải qua thẩm tra, xét duyệt, chỉ khi có Quyết định xét duyệt (đối với đầu ttrong nớc ) hoặc Giấy phép đầu t (đốivới đầu t nớc ngoài)

- Các luật : Luật đầu t, luật doanh nghiệp, Luật công ty, luật đất đai

- Văn bản dới luật, văn bản hớng dẫn thực hiện của các ngành, số liệuthống kê của các ngành có liên quan

- Tài liệu thông tin và phân tích thị trờng trong và ngoài nớc từ các trungtâm nghiên cứu về thị trờng trong và ngoài nớc

+ Các nguồn khác :

- Phòng thơng mại và công nghiệp Việt Nam( CCIC), trung tâm thông tintín dụng Ngân hàng Nhà nớc(CIC)

- Từ thực tế qua việc xem xét tạI doanh nghiệp vay vốn, qua phỏng vấn chủ

đầu t, khách hàng và các đối tác khác của chủ đầu t

Trang 7

5.1.2 Xử lý thông tin.

Xử lý thông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo các mục tiêu nhất

định nhằm tính toán so sánh, giải thích, đánh giá xác định nguyên nhân của cáckết quả đã đạt đợc phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định

Sau khi thu thập các thông tin cần thiết, cán bộ tín dụng phải tiến hànhxem xét đánh giá lại toàn bộ mức độ chính xác của các thông tin đó sau đó mớitiến hành thẩm định theo trình tự và quy định hiện hành Dĩ nhiên dới góc độ cácnhà tài trợ thì chỉ dừng lại ở việc thẩm định tài chính dự án đầu t, từ đó đa raquyết định về mặt tài chính có nên tài trợ ( cho vay) ha không

Trang 8

5.2 Nội dung của công tác thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu t tạI Ngân hàng.

5.2.1 Thẩm tra năng lực tài chính doanh nghiệp.

Đối với bất kỳ một khách hàng nào khi giao dịch với Ngân hàng thì việc

đầu tiên Ngân hàng phải làm đó là xem xét tình hình tài chính, "sức khoẻ" củaanh ta ra sao, sau đó mới xem xét tài chính dự án đầu t Đối với một kháchhàng "truyền thống" thì công việc có thể đợc xem nhẹ hơn song vẫn phải đợcthẩm định kỹ càng.Khi thẩm định tài chính doanh nghiệp cần xem xét các vấn

đề sau:

- Sự bảo toàn và phát triển vốn qua các năm, qua đó có thể đánh giá đợckhả năng lãnh đạo của doanh nghiệp

- Tình hình sản xuất kinh doanhcó ổn định không, xu hớng trong tơng lai

ra sao cả về nhu càu trên thị trờng và khả năng phục vụ cho nhu cầu đó củadoanh nghiệp

- Xem uy tín của doanh nghiệp đối với các đối tác, về quan hệ thanh toán.Tuy nhiên, những vấn đề đó có thể tính toán và nhận thấy đợc thông quacác báo cáo tài chính Ngoài ra còn một số vấn đề khác mà cán bộ Ngân hàngcũng phải biết, nhng lại không đợc thể hiện trên báo cáo tài chính, trên các vănbản, giấy tờ mà doanh nghiệp cung cấp Vậy Ngân hàng lấy thông tin đó từ

đâu? Đó là từ thực tế Cán bộ Ngân hàng phải tách khỏi môi trờng quen thuộccủa mình để đi khảo sát, nghiên cứu cơ sở của chủ dự án, phải quan sát vănphòng, nhà kho, nhà xởng, chỗ làm việc của nhân viên kế toán

Phơng pháp phân tích qua tỷ lệ, tỷ số; và phơng pháp so sánh với số liệucùng kỳ năm trớc Việc xem xét các chỉ tiêu, yếu tố số liệu trên các báo cáo tàichính thôi chu đủ, vì nó chỉ phản ảnh con số tuyệt đối, vì vậy cán bộ thẩm địnhphải quy đổi chúng về dới dạng các tỷ số, các chỉ tiêu dễ dàng so sánh và đa racác kết luận có tính chính xác hơn Có nhiều chỉ tiêu đánh giá phân tích tìnhhình tài chính doanh nghiệp song quy tụ lại có thể có bốn nhóm chỉ tiêu sau :

a Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán của doanh nghiệp, đợc sử dụng để

đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

Trang 9

Nợ ngắn hạn

Tỷ lệ này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợngắn hạn không phụthuộc vào việc bán tài sản dự trữ ( nếu tỷ lệ này >1 thì khả năng thanh toán là

đảm bảo, nếu <1 thì khả năng thanh toán không an toàn )

b Nhóm chỉ tiêu về cân đối nguồn vốn, phản ánh mức độ ổn địnhvà tự

chủ tài chính, cũng nh khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp

Tổng nợ + Hệ số nợ = ——————

Tổng TS

Hệ số này xác định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối với các chủ nợ trongviệc trả nợ Hệ số này càng nhỏ càng tốt, đảm bảo khả năng thanh toán khi cóbiến cố phá sản

Vốn tự có + Khả năng về tự chủ tài chính = ————————

Vốn chủ nợ tài trợ Lợi nhuận trớc thuế + lãi vay + Khả năng thanh toán lãi vay = —————————————

( số lần có thể trả lãi ) Lãi tiền vay

Phản ánh mức độ lợi nhuận bảo đảm khả năng trả lãi của đơn vị hàng năm.Luôn phải lớn hơn tỷ lệ trung bình của toàn ngành

TSLĐ (TSCĐ) + Hệ số cơ cấu tài sản = —————————

Tổng tài sản Tổng TS + Dự phòng - TS đợc coi là tổn thất - Nợ phải trả

+ Hệ số bảo toàn vốn = ——————————————————

Nguồn vốn chủ sở hữu + Nguồn vốn khác

Hệ số này >1 : Đã phát triển đợc nguồn vốn

Hệ số này =1 : Vốn đợc bảo toàn

Hệ số này <1 : Vốn cha đợc bảo toàn

Hệ số này < 0.25 : Có nguy cơ mất vốn

c Nhóm chỉ tiêu về năng lợc hoạt động của doanh nghiệp,đợc sử dụng để

đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Doanh thu tiêu thụ trong năm + Tỷ lệ vòng quay tiền = ——————————————

Tiền mặt + Chứng khoán ngắn hạn

Tỷ lệ này đợc chấp nhận khi lớn hơn mức bình quân ngành

Doanh thu tiêu thụ trong năm + Vòng quay dự trữ = ——————————————

Trang 10

Tỷ lệ này đảm bảo tơng đơng với mức trung bình của nghàn, nếu thấp haycao hơn nhiều sẽ gây bất hợp lý và kém hiệu quả trong hoạt động quản lý dự trữcủa doanh nghiệp.

Doanh thu tiêu thụ + Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = ———————————

TSCĐ

Doanh thhu tiêu thụ + Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =—————————

Tổng tài sảnChỉ tiêu này cho biết 1 đồng tài sản đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Tỷ

lệ này luôn phải > 1

d Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lãi, phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế + Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm = ———————————x 100%

Doanh thu tiêu thụ

Tỷ lệ này càng cao thể hiện doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả Tỷ lệnày so sánh với các nhóm sản phẩm khác nhau để đa ra nhóm có hiệu quả

Lợi nhuận sau thuế + Doanh lợi vốn tự có = —————————— x 100%

Vốn tự có bình quân năm

Phản ánh khả năng sinh lờicủa vốn tự có, tỷ lệ này càng cao càng tốt

Lợi nhuận sau thuế + Doanh lợi = —————————— x 100%

Tổng vốn đầu t ban đầuChỉ số này càng lớn hoặc bằng mức lãi xuất đi vay vốn hoặc bằng mức tỷxuất doanh lợi bình quân toàn ngành

5.2.2 Phân tích thẩm định hiệu quả tài chính của dự án

a Thẩm tra việc tính toán tổng vốn đầu t

Để xác định đợc tổng vốn đầu t, cần phân biệt các loại vốn đầu t khácnhaucho một dự án, từ đó vận dụng vào từng dự án cụ thể để bớt hoặc bổ sungcác yếu tố có liên quan theo đặc thù riêng của từng dự án Về cơ bản, xác địnhvốn đầu t cho một dự án thờng bao gồm việc xẽm xét vốn cố định và vốn lu

động

a.1 Vốn cố định.

Vốn đầu t xây lắp, vốn đầu t xây lắp thờng đợc ớc tính trên cơ sở khối lợng

công tác xây lắp tổng hợp ( hoặc xuất vốn đầu t ) Nội dung kiểm tra tập trungvào việc xác định nhu cầu vốn xây dựng hợp lý của dự án và mức độ hợp lý củacông xuất vốn đầu t đợc áp dúngo với kinh nghiệm đúc kết từ dự án khác hoặccông ty tơng tự

Vốn đầu t thiết bị, Căn cứ vào danh mục thiết bị, đơn giá thị trờng và niêm

yết để kiểm tra giá mua, chi phí vận chuyển, bảo quản, chạy thử theo quy địnhhiệ hành của Nhà nớc có thể tính chi phí kèm theo bằng tỷ lệ % so với giá hoặcmức giá cụ thể Cần phân biệt vốn thiết bị chính, phụ, mua mới hay đã qua sửdụng Đặc biệt quan tâm đến phần thiết bị kèm theo chuyển giao công nghệ Cần

đối chứng giữa vốn đầu t với điều kiện chuyển giao tránh tình trạng chỉ nhậnmáy móc thiết bị( phần cứng ) mà bỏ qua phần đào tạo, chuyển giao bí quyết( phần mềm )

Vốn kiến thiết cơ bản khác, thơng gồm chi phí đền bù hoa mầu, nhà cửa,

đất đai trong khâu giải phóng mặt bằng xây dựng Kiểm tra nguồn vốn này cần

Trang 11

tuân theo các quy định hiện hành của Nhà nớc, căn cứ vào diện tích đền bù đãlập trong dự án.

a.3 Các loại chi phí khác

Chi phí thành lập, gồm các chi phí để mua sắm các vật dụng cần thiết

không phải tài sản cố định và các chi phí để hoạt động ban đầu

Chi phí trả lãi vay Ngân hàng, chi phí này thờng đợc Ngân hàng gia hạn

trong thời gian thi công và tính gộp vào chi phí đầu t Khi dự án hoàn thành và đivào hoạt động thì mới trả Mức hoàn chi phí này phải đợc tính toán chặt chẽ do

nó gắn liền với lãi xuất và khoản đó là khó đòi hay không

Chi phí dự phòng, thờng đợc căn cứ trên cơ sở kế hoạch hoạt động của dự

án, đề phòng có sự thay đổi đột suất mức chi phí khác

b Thẩm tra cơ cấu và tiến độ bỏ vốn

Cơ cấu vốn theo công dụng Bao gồm vốn xăy lắp, vốn thiết bị và các chiphí khác Cơ cấu này đợc coi là hợp lý nếu tỷ lệ đầu t cho thiết bị cao hơn đầu tcho xây lắp Đối với dự án đầu t theo chiều sâu tỷ lệ này cần đạt là 60% Đối với

dự án sử dụng đồng ngoại tệ cần kiểm tra cơ cấu bằng đồng nội tệ và đồng ngoạitệ

Nguồn cung cấp vốn cho dự án có thể bao gồm: Vốn tự có, vốn bổ xungcủa doanh nghiệp, vốn trợ cấp ngân sách Nhà nớc, vốn vay của Ngân hàng Căn cứ vào tình hình thực tế của các nguồn vốn cần quan tâm xử lý các vớngmắc để đảm bảo khả năng đáp ứng nhu cầu của các nguồn vốn

Vốn của doanh nghiệpcần đợc kiểm tra qua việc phân tích tình hình tàichính và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó xác định nguồn vốn tái

c Thẩm tra việc tính giá thành, chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất bao gồm các loại chi phí vật chất, chi phí nhân công, chiphí quản lý, chi phí quản lý và khấu haoTSCĐ

Chi phí ngoài sản xuất bao gồm nh chi phí quảng cáo, chi phí dự phòng, luthông sản phẩm, và các chi phí khác

Để tính giá thành sản phẩm cần căn cứ vào tổng mức chi phí, mức chênhlệch giá, xác định đợc các hao hụt ngoài dự kiến để tiến hành phân bổ số lợngthành phẩm một cách hợp lý Khi đó trong quá trình thẩm địnhchú ý tới toàn bộichi phí để sản xuất sản phẩm, các loại khấu hao( hữu hình và vô hình), kiểm tráchi phí nhân công, phân bổ chi phí lãi vay Ngân hàng, tính toán lại các mức thuếphải nổptánh việc tính thừa, thiếu hay áp dụng sai mức thuế

d Tính doanh thu và lợi nhuận của dự án

Doanh thu của dự án là tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ thu đợc trong năm

dự kiến Doanh thu của dự án đợc xác định trên cơ sở giá bán buôn sản phẩm,dịch vụ của dự án Cần chú ý tới các chỉ tiêu tổng sản lợng, tổng doanh thu, lợinhuận trớc thuế, công suất thiết kế

Lợi nhuận của dự án là phần chênh lệchgiữa doanh thu và chi phí sản xuấtsản phẩm Tuỳ theo cơ cấu chi phí có thể tính thuế hay không mà ta có các lợinhuận nh sau : Lợi nhuận trớc thuế, lợi nhụan sau truế, lợi nhuận giành trả nợ Trong trờng hợp đặc biệt khi dự án đầu t chỉ làmột công đoạn bổ xung cho quy

Trang 12

trình sản xuất chung thì mức doanh lợi của dự án đựoc tính theo chênh lệch giữadoanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.

e Thẩm định các chỉ tiêu phân tích hiệu quả tài chính của dự án

Khi phân tích thẩm định mặt tài chính của dự án các nhà thẩm địnhchủ yếutập trung vào phân tích thẩm định các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu t.Từ cácchỉ tiêu tính toán với các số liệu đã dự toán cho dự án, tiến hành thẩm tra sosánhvới các tiêu chuẩn đã đợc công nhận

e1 Các chỉ tiêu phân tích tài chính đơn giản

* Chỉ tiêu lợi nhuận thuần(W)

W = Doanh thu thuần - Chi phí

* Chỉ tiêu phản ánh hiệu qủa sử dụng vốn

+ Số lần quay vòng vốn lu động

Oi

L= ————

Wci

Trong đó, Oi : Doanh thu thuần bình quân năm kỳ nghiên cứu

Wci : Vốn lu động bình quân năm kỳ nghiên cứu

Nếu L = [ L ] Dự án có số vòng vốn tỷ lệ thuận với hiệu quả hoạt độngcủa dự án

Nếu L > [L] Dự án không đạt hiệu quả hoạt động, cần đợc sửa đổi bổ sung.Trong đó [L] là số vòng quay vốn lu động bình quân năm cho phép

+ Tỷ suất lợi nhuận doanh thu

W

Ro =———

O

Trong đó : W Lợi nhuận bình quân hàng năm

O Doanh thu thuần bình quân năm

Nếu Ro = [Ro] dự án có tỷ suất lợi nhuận doanh thu càng cao thì hiệu quảtài chính càng cao Nếu Ro = [Ro] dự án không đạt hiệu quả và cần đ ợc sửa đổi

bổ sung Trong đó [Ro] là tỷ suất lợi nhuận doanh thu cho phép

+ Tỷ suất sinh lời của vốn đầu t

Wipv RRi = ————

và cần bổ sung Trong đó [RRi] là tỷ suất sinh lời vốn đầu t cho phép

+ Kiểm tra xác định chỉ tiêu thu hồi vốn đầu t

Ivo Ivo

T = T = 

Wpv W + D

Trang 13

Trong đó : Ivo Tổng vốn đầu t ban đầu.

W Lợi nhuận thuần thu đợc bình quân năm

Trờng hợp 0o < [0] hoặc 0o = [0] dự án có công suất haymức đọ hoạt

động hoà vốn càng thấp thì hiệu quả tài chính càng cao, độ rủi ro hoạt độngcàng ít, dự án càng hấp dẫn Trong đó [0] là doanh thu hoà vốn cho phép

e2 Các chỉ tiêu phân tích tài chính phức tạp.

* Chỉ tiêu về thời gian hoàn vốn Chỉ tiêu này dùng để đo lờng thời gian mà

dự án hoàn trả vốn đầu t ban đầu nghĩa là thời gian tối thiểu cần thiết để thunhập của dự án bù đắp những chi phí ban đầu

+ Ưu điểm:

- Đơn giản, dễ hiểu, dễ tính, dễ thực hiện

- Không phải tính luồng tiền ngoài thời gian hoàn trả, sẽ tiết kiệm đợcthời gian khi tính toán

- Trong điều kiện hạn chế về vốn đầu t thì chỉ tiêu này cho phép chúng

ta tăng nhanh vòng quay của vốn

+ Nhợc điểm:

- Không cho biết đợc những chỉ số về mặt lợi nhuận thực sự của dự

án

- Không tính đến luồng tiền ngoài thời gian hoàn trả: sẽ loại bỏ những

dự án tốt đem lại lợi nhuận cao song thời gian hoàn vốn lại dài

- Tuổi thọ của dự án không đợc đề cập đến - chỉ tiêu quan trọng tác

động đến hiệu quả kinh tế của dự án

- Không tính đến giá trị thời gian của tiền : đây là điều mà các nhà tàitrợ rất quan tâm

Trang 14

- Cơ sở lựa chon dự án không rõ ràng

Để khắc phục nhợc điểm thứ ba này ngời ta sử dụng chỉ tiêu NPV

* Chỉ tiêu NPV ( Net Present Value ) là chỉ tiêu giá trị hiện tại dòng các khoảnthu nhập thuần cả đời dự án.Chỉ tiêu là tiêu chuẩn xác định xem việc sử dụngnguồn lực có thực sự mang lại hiệu quả hay không khi quy các dòng tiền về thời

điểm hiện tại.*

NPV =CF0+ ∑ CF1

( 1+i )t

Trong đó : CFo : Vốn đầu t ban đầu

CFt : Luồng tiền ròng dự tính thu đợc tại năm thứ

I : Là chi phí vốn hoặc lãi suất

N : Số năm hoạt động của dự án ( tuổi thọ của dự án )

Dự án đợc đánh giá đạt hiệu quả khi NPV > 0, nghĩa là dự án tạo ra lợngtiền nhiều hơn lợng tiền cần thiết để trả nợ và cung cấp một lãi suất yêu cầu chongời sở hữu công ty ( đối với công ty cổ phần hoặc công ty TNHH ) Nếu NPV

= 0 thì dự án chỉ thu hồi đợc vốn mà không có lãi, trờng hợp này tuỳ theo sựcần thiết của dự án đối với chủ đầu t mà phân tích có chấp nhận hay không NếuNPV < 0 , dự án không thu hồi đợc vốn mà còn phải chịu lỗ vốn

Đối với các dự án loại trừ nhau ( là dự án mà việc thực hiện dự án này sẽloại trừ dự án khác ) thì chọn NPV lớn nhất

+ Ưu đIểm :

- Phản ánh chính xác quy mô tiền lời của dự ansau khi hoàn trả vốn đầu thoặc nói cách khác nó phản ánh chính xác hiệu quả đầu t của dự án về phơngdiện tài chính

- Có tính đến giá trị thời gian của tiền

+ Nhợc điểm :

- Lãi suất chiết khấu sử dụng trong chỉ tiêu NPV, chi phí vốn của dự án

nh-ng nó lạiđợc sử dụnh-ng chunh-ng cho tất cả thời gian hoạt độnh-ng của dự án Hơn nữa,lãi suất chiết khấu (i) lại bị ảnh hởng bởi nhiều nguyên tố : Tỷ lệ lạm phát, tỷ lệgia tăng do sử dụng phơng án này mà không sử dụng phơng án khác, dựa trênviệc xác định chi phí cơ hội và phụ thuộc vào mức độ rủi ro của dự án

- Không thể so sánh đợc các dự án có quy mô, thời gian hoạt động khácnhau vì các dự án có mức độ rủi ro khác nhau

- Chỉ phản ánh đợc quy mô tiền lời của dự án ( về số tuyệt đối ) mà khôngphản ánh đợc khả năng sinh lời của dự án ( chỉ tiêu tơng đối )

Để khắc phục điều này, ngời ta đã sử dụng chỉ tiêu IRR

*Chỉ tiêu tỷ lệ hoàn vốn nội bộ ( Internal rate of teturn ) : IRR

Đây là hệ số đợc dung để đánh giá tỷ lệ lợi nhuận, khả năng sinh lời của

dự án trong hoạt động kinh doanh IRR chính là lãi suất chiết khấu mà tại đóNPV của luồng tiền vào bằng NPV của luồng tiên ra hay nói cách khác IRRchính là lãi suất tại đó NPV = 0 ( giá trị hiện tạI của các khoản thu từ dự ánbằng giá trị hiện tại của vốn đầu t ban đầu : hay cũng chính là lãi suất tiền vaylớn nhất mà các nhà đầu t có thể chấp nhận khi thực hiện đâù t, tại đó tất cả lợinhuận sau đầu t đủ hoàn trả số tiền cho dự án ( kể cả vốn và lãi)

Trang 15

NPV1- NPV2

+ Ưu đIểm :

- Có tính đến giá trị thời gian của tiền

- IRR cho biết lãi suất mà tự bản thân dự án có thể đem lại cho nhà đầu t vìthế IRR càng lớn càng tốt, và IRR > i ( lãi suất tiền vay ) hơn nữa đây là số t ơng

đối ( đơn vị là % ) do vậy nói lên đợc lợi nhuận trên quy mô vốn

- Cho biết tỷ lệ sinh lời của dự án

- Thông thờng đối với dự án độc lập khi NPV > 0 thì IRR > i : thực tế NPV

và IRR đợc sử dụng để tính toán, nhng trong dự án loại trừcó những trờng hợp

sử dụng hai chỉ tiêu này đa ra những kết luận tráI ngợc nhau là do luồng tiềnxuất hiệntrong các năm là khác nhau và số năm hoạt động cũng không giốngnhau Trong các trờng hợp đợc đó ngời ta hay áp dụng chọn NPV để chọn dự ánvì:

Khả năng tái đầu t lại chính tỷ lệ sinh lời (IRR) kém hơn Hơn nữatrong phơng pháp tính IRR ngầm đỉnhằng dự án có cơ hội tái đầu t lại tỷ lệ lãisuất lại là IRR; còn phơng pháp tính NPVlại giả định rằng tỷ lệ lãi suất mà tại

đó các luồng tiền có thể đợc tái đầu t là chi phí vốn Mà những giả định này cốhữu về mặt toán họckhi thực hiện chiết khấu Vì thế giả định tỷ lệ lãi suất tái

đầu t là chi phí vốn thích hợp nhất

* Chỉ số doanh lợi (profitablety index – PI )

PI đợc tínhdựa vào mối quan hệ tỷ số giữa thu nhập dòng hiện tại so vớivốn đầu t ban đầu

Thông thờng đối với các dự án độc lập chọn PI > 1

Đối với các dự án loại trừ chon PI lớn nhất

+ Ưu đIểm

- Tính đến giá trị thời gian của tiền

- Cho biết thu nhập hiện tạI của dự án trên một đồng vốn ban đầu

+ Nhợc điểm

- Không cho biết đợc giá trị tuyệt đối lợi nhuận của dự án

- Cơ sở để tính luồng tiền không rõ ràng dặc biệt đối với các dự án có bổsung vốn đầu t trong quá trình hoạt động

Trang 16

Trong các chỉ tiêu trên mỗi chỉ tiêu đều có những u, nhợc điểm riêng, do

đó khi tính toán, phân tích và thẩm định ta nên kết hợp tất cả các chỉ tiêu đó để

có một cái nhìn tổng quát về khả năng sinh lời, hiệu quả hoạt động của dự án từ

đó có các quyết định thẩm định chính xác về dự án

f Thẩm định dự án đầu t trong điều kiện có rủi ro

Các chỉ tiêu thẩm đinh trên khi thực hiện ta phải giả định các điều kiện vềthị trờng, giá cả thay không thay đổi do chi phí, lợi nhuận không thay đổi Songtrên thực tế, trong quá trình thực hiện các dự án đầu t ( đặc biệt đối với các dự

án đầu t dài hạn > 5 năm) thì những giả thiết đó rất khó xẩy ra Vì vậy dới góc

độ các nhà tài trợ muốn đánh giá chính xác về dự án, giảm rủi ro đến mức tốithiểu, các cán bộ thẩm định phải đặt dự án trong “môi trờng động” để xem xét;nghĩa là phải phân tích dự án trong điều kiện có rủi ro ( phân tích độ nhậy của

dự án

Phân tích độ nhậy của dự án: là xem xét sự thay đổi của các chỉ tiêuphản

ánh mặt tàI chính của sự án khi các yếu tố liên quan đến nó thay đổi

Thông thờng ngời ta kiểm tra độ nhậy của dự án theo từng yếu tố ảnh hởngriêng biệt nh ( tăng hoặc giảm chi phí; tăng hoặc giảm doanh thu) và đôI khicũng tiến hành thẩm tra vớisự biến động đồng thời của một vài yếu tố nh vừatăng yếu tố này vừa giảm yếu tố kia Để đánh giá mức độ an toàn của dự án, ng-

ời ta thờng kiểm tra với điều liện biến động của các yếu tố theo hớng bất lợi của

dự án, hoặc theo hớng biến động của thị trờng tiêu thụ: doanh thu, giá bán, chiphí đầu vào…

Điều quan trọng là phải xác định đợc % tăng giảm của mỗi yếu tố cho phùhợp với điều kiện thực tế mà dự đoán sẽ biến động Do mối quan hệ và sự tác

động của các nguyên tố khác đến trạng thái của dự án nên có thể lựa chọn mứcbiến động vào nguyên tố khác Chẳng hạn yếu tố vốn đầu t có thể có mức biến

động khác với mức biến động của yếu tố chi phí, doanh thu hoặc giá tiêu thụ…

đối với các dự án vay vốn bằng ngoại tệ có thể có sự thay đổi về tỷ giá tănghoặc giảm so với ban đầu

Thẩm định tài chính dự án đầu t trong điều kiện có rủi ro là đặt dự án trongnhững điều kiện xấu nhất về sự thay đổi của các yếu tố có liên quan chính Do

đó khi tính toán sự thay đổi của các chỉ tiêu hiệu quả tàI chính ta phảI xem xéttrong những trờng hợp đó dự án có khả năng trả nợ theo đúng lịch trình quy

định hay không, hiệu quả kinh tế của dự án có thay đổi bất lợi cho dự án haykhông…

Và cuối cùng cũng là sự phân tích tính toán trên ta phải đa ra đợc những

đánh giá kết luận Mặc dù những chỉ tiêu trên cũng rất quan trọng nhng nó chỉ

là công cụ để phân tích tính toán và ta phải dựa vào đó để đa ra kết luận chung.Kết luận này đôi khi cần tính linh hoạt, tuỳ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể và sự utiên khía cạnh nào đó của dự án Nhng dù trong hoàn cảnh nào đi chăng nữacũng phải mang lại tính khái quát tổng hợp nhất về dự án để từ đó cán bộ thẩm

định và lãnh đạo Ngân hàng đa ra quyết định cuối cùng là tàI trợ hay không?

5.3 Các nhân tố ảnh hởng tới quá trình thẩm định:

5.3.1Nhân tố chủ quan:

a Nhân tố con ngời, luôn luôn chi phối hoạt động trong mọi quy trình

thảm định Trình độ năng lực, đạo đức nghề nghiệp là yếu tố cần thiết đối vớicán bộ thẩm định, cần loại bỏ tính cá nhân hình thức trong quá trình thẩm định

b Nhân tố thông tin, phơng tiện thu thập và xử lý thông tin, thông tin

là cơ sở dữ liệu để phân tích và đánh giá dự án Do tính chủ quan của cán bộthẩm địnhviệc thu thập và xử lý thông tin có thể không khách quan Lợng thôngtin thu thập cần đầy đủ, chính xác và thờng xuyên Phơng tiện thu thập và xử lýthông tin ảnh hởng tới tiến độ và chất lợng thẩm định Ngân hàng thông tin và

Trang 17

công nghẹ tin học ứng dụng trongNgân hàng rõ ràng và hiệu quả hơn phơngpháp thu thập và xử lý thông tin thủ công.

c Nhân tố quản lý, đây là việc cấp phát, phân chia quyền hạn và trách

nhiệm một cách khoa học và hợp lý, phát huy tốt vai trò độc lập đối với từng cán

bộ trong công tác chung Đánh giá tổng hợp nhằm đa ra quyết định tối u bảo

đảm tính khách quan công bằng và hiệu quả cho từng thành viên tham gia thẩm

định

d Phơng pháp thẩm định,bao gồm các phơng pháp và chỉ tiêu hiệu

quả tài chính Phơng pháp hợp lý là phơng pháp vận dụng phù hợp với loại hình,

đặc điểm của dự án, thể hiện đợc khả năng nhanh nhậy của Ngân hàng trớc sựbiến động của môi trờng dự án Thẩm định đúng phơng pháp giúp cho quá trình

đánh giá dự án có tính khoa học, dễ kiêm tra

5.3.2 Nhân tố khách quan:

a Sự thiếu chính xác của các con số thống kê, báo cáo tài chính.

Lênin đã từng nói “ Thống kê là con số chính xác của những con số không chínhxác” Các báo cáo tài chínhmà các doanh nghiệp đem đến Ngân hàng khôngphải tất cả đều phản ánh đầy đủ 100% tình hình tài chính doanh nghiệp, cha kểchúng đã đợc “ chế biến”

Bên cạnh đó, các con số đợc lập trongdự án khả thi cũng trong tình trạngtơng tự Các con số về thu- chi, khả năng tiêu thụ là dự kiến và mang tínhchất ớc tính, cộng thêm nhiều yếu tố khác có thể thay đổi trong quá trình dự

án đi vào hoạt động Vì thế dù tính toán kỹ đến đâu cũng không phản ánh

đầy đủ, chính xác về tình hình tài chính doanh nghiệp cũng nh hiệu quả của

dự án đầu t

b Định hớng phát triển kinh tế ngành, vùng, quốc gia Những biến

động này rất khó lờng trớc đợc, đặc biệt trong thời gian dài Hơn nữa đây là vấn

đề nhậy cảm ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả của dự án

c Các nhân tố khác, đối với các dự án cho vay bằng ngoại tệ công tác

thẩm định còn bị ảnh hởng bởi tình hình tài chính quốc tế, đặc biệt là sự tănggiảm giá USD Bởi các dự án vay bằng ngoại tệ phải trả bằng ngoại tệ Hơn nữahiện nay Nhà nớc kiểm soát rất chặt chẽ đồng ngoại tệ

5.4 Yêu cầu đối với công tác thẩm định

- Công tác thẩm định phải đợc tiến hành theo các quy định và hớng dẫncủa Nhà nớc và các ngành có liên quan, phảI bám sát chủ trơng, đờng lối, kếhoạch phát triển theo từng thời kỳ của Nhà nớc, chính quyền, địa phơng cáccấp các ngành…

- Công tác thẩm định phảI đợc thực hiện phù hợp với chính sách tín dụngcủa Ngân hàng.Tham gia thực hiện phải bao gồm cán bộ thẩm định chuyêntrách, các cán bộ bộ tín dụng và các cán bộ nghiêp vụ có liên quan đến tín dụng

- Công tác thẩm định phảI đợc thực hiện một cách khách quan, kịp thời đểphù hợp với tiến độ thời cơ của dự án, phải đợc thực hiện một cách chính xác, cókhoa học, toàn diện chặt chẽ ở tất cả các lĩnh vực

- Thẩm định dự án đầu t phải đợc thực hiện đối với mỗi dự án, mỗi khoản

đầu t tín dụng ( cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính…) Đồng thời cũng phảIthẩm định các dự án thuộc mọi nguồn vốn, thành phần kinh tế khác để cả các dự

án có nguồn vốn thuộc ngân sách Nhà nớc thì tuỳ theo loại dự án mà có cáchthẩm định khác nhau

- Thẩm định bao gồm hai bớc :

+ Thẩm định trớc khi quyết định tín dụng

+ Thẩm định trong quá trình giải ngân thực hiệnvà kết thúc hợp đồngtín dụng

Trang 18

- Ta biết công tác thẩm địnhdự án đầu t bao gồm rất nhiều vấn đề, nhiềukhía cạnh khác nhau, bởi dự án đầu t bị tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau nh-

ng cùng tác động đến lợi ích cuối cùng của dự án: nh khía cạnh kỹ thuật ( làkhía cạnh lớn nhất trong một dự án, là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với nhà

đầu t - ngời lập dự án ) hay khía cạnh về tập quán, pháp lý, tổ chức quản lý, xãhội thơng mại, tài chính và kinh tế… Tất cả các khía cạnhnày tạo nên một dự ánhoàn chỉnh Vì vậy tốt nhất khi thẩm định dự án đầu t ta phảI thực hiện tát cảcác khía cạnh đó Tuy nhiên đây là một vấn đề rất rộng đòi hỏi sự nghiên cứu vàkiến thức rộng của nhiều ngành có liên quan, chẳng hạn: Đối với cơ quan chủquản chủ doanh nghiệp thực hiện dự án đầu t phải thẩm định về mặt kỹ thuật ;Nhà nớc thẩm định về mặt xã hội, kinh tế… Nhà tài trợ thẩm định về mặt tàichính của dự án đầu t… Trong khuôn khổ của chuyên đề tác giả chỉ đi sâu vềviệc thẩm định tài chính dự án đầu t trong hệ thống Ngân hàng’

Quy trình chung của công tác thẩm định tài chính dự án đầu t tại

Ngân hàng.

Khi thẩm định tài chính dự án đầu t thì không chỉ đơn thuần thẩm định mỗi dự

án đầu t đó mà phải thẩm định cả tình hình tài chính doanh nghiệp lập dự án vìdoanh nghiệp không những trực tiếp thực hiện dự án mà còn tiến hành cân đốinguồn vốn để trả nợ Có những dự án đầu t mà nguồn trả nợ không những từ lợinhuận thu đợc từ dự án mà còn do các nguồn khác đem lại; hoặc những dự án

mà lợi nhuận thu đợc không chỉ để giành cho trả nợ cho dự án mà còn dùnh đểchi trả cho các việc khác Vì thế việc thẩm định tình hình tài chính doanhnghiệp trong quá trình thẩm định dự án đầu t cũng cần thiế

Trang 19

Phần II

Thực trạng công tác thẩm định hiệu quả tào chính dự án đầu t tại Sở

Giao Dịch I - Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam

Ngày 22 / 6, Ngân hàng đổi tên là Ngân hàng Đầu t và Xây dựng ViệtNam trực thuộc Ngân hàng Nhà nớc Nhiệm vụ mới của Ngân hàng là cho vayvốn đầu t xây dựng cơ bản các công trình không thuộc ngân sách Nhà nớc cấphoặc vốn tự có không đủ song sonh với cấp vốn thanh toán với các công trìnhthuộc vốn ngân sách Nhà nớc đầu t

Ngày 14/11/1990, theo quyết định số 401 của HĐBT do phó chủ tịch VõVăn Kiệt ký, chuyển thành Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam Hoạt độngcủa Ngân hàng đợc mở rộng để phù hợp với đờng lối chính sách của Đảng vàNhà nớc Trong giai đoạn này, Ngân hàng tổ chức huy đọng vốn trung và dàihạn trong và ngoài nớc, kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng chủ yểu tronglĩnh vực đầu t và phát triển, chuyển từ Ngân hàng cấp phát thuần tuý trớc đâysang Ngân hàng thơng mại

Ngày 28/3/1996, theo quyết định số 186 TTG của Thủ tớng chính phủ,Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam chính thức trở thành một doanh nghiệpNhà nớc dạng đặc biệt

Trải qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển với hơn 100 chi nhánh ở cáctỉnh thành phố và khu công nghiệp trong cả nớc đội ngũ hơn 4500 cán bộ nhânviên tâm huyết, nhiệt tình trong công việc BIDV xứng đáng là một trong 4NHTMQD lớn nhất

Trang 20

72914332024372463751008512573159392018021619

Nh vậy, doanh số cho vay luôn tăng trong các năm chứng tỏ hoạt đọngcho vay của Ngân hàng rất có uy tín Việc quản lý chặt chẽ và hợp lý cơ cấuhoạt động, chu chuyển vốn cũng đóng góp đáng kể vào lợi nhuận của toànngành Cùng với sự phát triển chung, Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam

có triển vọng phát triển rất vững chắc, khả quan không ngừng khẳng định là mộttrong bốn Ngân hàng trụ cột của hệ thống Ngân hàng Việt Nam

định phải đặt tại Hà nội, hiện nay là tại 53 phố Quang Trung

Hoạt động chính của SGD I là huy động vốn trung và dài hạnbằng đồng ViệtNam và ngoại tệ từ mọi nguồn vón trong nớc dới các hình thức chủ yếu sau:

+ Nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi bằng thanh toán của tất cả các tổ chức dân c.

+ Phát hành trái phiếu, các chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu kỳ phiếu dới tên Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam

+ Vay vốn của các tổ chức tài chính trên các loại thị trờng.

Các nghiệp vụ tín dụng và dịch vụ Ngân hàng chủ yếu mà SGD I thực hiện là:

+ Cho vay ngắn, trung và dài hạn theo cơ chế tín dụng hiện hànhbằng

đồng Việt Nam và đồng ngoại tệđối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, hộ gia đình và cá nhân.

+Chiết khấu các chứng chỉ có giá trị.

+ Các nghiệp vụ bảo lãnh và tái bảo lãnh

+ Trực tiếp thực hiện hoặc làm đại lý cho thuê tài chính theo sự uỷ thác của Tổng Giám Đốc hoặc công ty cho thuê tài chính của Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam

+ Mua bán chuyển đổi ngoại tệ và các dịch vụ ngoại hối.

+Dịch vụ thanh toán trong và ngoài nớc giữa các khách hàng.

Trang 21

+ Tham gia đấu thầu trái phiếu tín phiếu của Chính phủ, trái phiêu Ngân hàng Nhà nớc, kho bạc Nhà nớc trên thi trờng.

+Dịch vụ t vấn tài chính cho khách hàng.

Nói chung, SGD I là một pháp nhân và có tính độc lập cao trong hệ thống Ngânhàng Đầu t và Phát triển

Trang 22

Cơ cấu tổ chức của SGD I :

1.2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.

Hoà vào sự phát triển mạnh của BIDV, trong những năm qua SGD I đã cónhững bớc tiến đáng kể đóng góp vào sự phát triển chung của toàn ngành Với

t cách là chi nhánh có u thế đợc hoạt động giao dịch với các khách hàng lớn,tổng công ty nên SGD I đã phát triển với mức tăng trởng phù hợp với chi nhánh

là đầu tàu cả về tài sản và thị phần trên điạ bàn Hà nội

Tình hình hoạt động kinh doanh của SGD trong những năm qua phát triểnrất tốt Các chỉ tiêu tăng trởng đều ở mức ổn định

và 17,1% Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tài chính tíndụng trong và ngoài nớc nh bây giờ Lợi nhuận của SGD I vẫn không ngừng

Trang 23

tăng trởng, đạt mức tăng ổn định: 14% và 16% năm 2000 và 2001 Cơ cấu hoạt

động thay đổi theo hớng tích cực,chủ yếu do nguổn trái phiếu tăng nhanh, đãcải thiệ đáng kể chênh lệch kỳ hạn giữa tài sản nguồn vốn, qua đó góp phầngiảm tỷ lệ dùng vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn, giảm khả năng rủi ro

đa dạng hoá dịch vụ Ngân hàng theo hớng khép kín phục vụ khách hàng

Các hoạt động bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ đều tăng trởng gấp 2-3 lần.Riêng hoạt động thanh toán Quốc tế năm 2001, đã đạt đợc kết quả nhanh chóngvào ổn định đóng góp gần 2,3 tỷ VND vào tổng thu, chiếm 21,1 % thu nhập củadịch vụ tại SGD I trong đó mở đợc 85 L/C tổng giá trị là 85 triệu USD

Bên cạnh các hoạt động của ngành SGD I còn đợc giao một số nhiệm vụcủa Nhà nớc và SGD I đã thực hiện một cách suất sắc: đợt chi trả đền bù củaIRAQ là một ví dụ điển hình, đã thực hiện chi trả trên 333 tỷ đồng mang lại chiNgân hàng khoản thu dịch vụ không nhỏ, giúp SGD I tăng khả năng huy độngvốn, góp phần nâng cao uy tín đối với các Bộ ngành và dân chúng

Sở dĩ SGD I đã đạt đợc mức tăng trởng nh vậy là do một số thuận lợi cơ

bản sau:

 Có môi trờng hoạt động kinh doanh ổn định rộng lớn có đủ điều kiện vàtiềm năng khai thác nguồn vốn nhàn rỗi mở rộng khách hành và hoạt độngkinh doanh

 Là bộ phận kinh doanh trực tiếp tại BIDV nên phơng hớng hoạt động, mụctiêu của SGD I đợc ban lãnh đạo chỉ huy sát sao kịp thời, luôn đợc quan tâm

về mọi mặt của ban lãnh đạo và sự hỗ trợ trực tiếp của các phòng chức năngtrong BIDV trong mọi hoạt động

 SGD I có trụ sở đạt tại Hà Nội – trung tâm kinh tế chính trị của cả nớc, nơitập trung nhiều khách hàng lớn, hoạt động nhiều nên luôn là nơi thử nghiệmmọi nghiệp vụ mới của toàn ngành, đợc BIDV cho áp dụng các kinh nghiệmthành công Vì thế SGD I luôn có đầy đủ các nghiệp vụ hơn các chi nhánhkhác

Bên cạnh những thuận lợi đó SGD I cũng có không ít những khó khăn gây

cản trở hoạt động kinh doanh.

* Khách hàng chủ yếu là khách lớn có quan hệ rộng rãi với các đối tác đặc biệt

là các đối tác nóc ngoài nên nhu cầu thông tin liên lạc của họ là rất lớn Đòi hỏitrình độ công nghệ thông tin cao, hiện đại trình độ chuyên môn và ngoại ngữ

Ngày đăng: 04/11/2013, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chính. - Nội dung và vai trò của thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
Bảng k ết quả thực hiện một số chỉ tiêu chính (Trang 25)
Bảng tình hình d nợ tại SGDI - Nội dung và vai trò của thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
Bảng t ình hình d nợ tại SGDI (Trang 26)
Sơ đồ quy trình thẩm định tại SGD I   NHĐT &amp; PT – - Nội dung và vai trò của thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
Sơ đồ quy trình thẩm định tại SGD I NHĐT &amp; PT – (Trang 28)
Bảng 1. Báo cáo tài chính 1997-2001 Công ty Dệt kim Đông xuân - Nội dung và vai trò của thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
Bảng 1. Báo cáo tài chính 1997-2001 Công ty Dệt kim Đông xuân (Trang 35)
Bảng 5: Tổng hợp doanh thu của dự án - Nội dung và vai trò của thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
Bảng 5 Tổng hợp doanh thu của dự án (Trang 38)
Bảng 6: Giá trị hiện tại ròng, hệ số hoàn vốn nội bộ và thời gian  hoàn vốn của dự án - Nội dung và vai trò của thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
Bảng 6 Giá trị hiện tại ròng, hệ số hoàn vốn nội bộ và thời gian hoàn vốn của dự án (Trang 39)
Bảng 7: Phân tích độ nhậy của dự án - Nội dung và vai trò của thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
Bảng 7 Phân tích độ nhậy của dự án (Trang 40)
Bảng 1: Nhu cầu tiêu thụ kính tại Việt Nam - Nội dung và vai trò của thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
Bảng 1 Nhu cầu tiêu thụ kính tại Việt Nam (Trang 42)
Bảng 2: Báo cáo tài chính1997- 2001 - Nội dung và vai trò của thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
Bảng 2 Báo cáo tài chính1997- 2001 (Trang 43)
Bảng 3: Tổng hợp vốn đầu t - Nội dung và vai trò của thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
Bảng 3 Tổng hợp vốn đầu t (Trang 44)
Bảng 4: Cơ cấu vốn vay đầu t - Nội dung và vai trò của thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
Bảng 4 Cơ cấu vốn vay đầu t (Trang 44)
Bảng 5:Doanh thu dự kiến( điều chỉnh) - Nội dung và vai trò của thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
Bảng 5 Doanh thu dự kiến( điều chỉnh) (Trang 45)
Bảng 6: Thời hạn thu hồi vốn - Nội dung và vai trò của thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
Bảng 6 Thời hạn thu hồi vốn (Trang 46)
Bảng 7: Bảng tính tính diểm hoà vốn - Nội dung và vai trò của thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
Bảng 7 Bảng tính tính diểm hoà vốn (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w