Mục đích: Cuối niên độ kế toán, các doanh nghiệp phải tổng hợp lại quá trình sản xuấtkinh doanh bằng cách lập các bảng báo cáo tài chính nhằm mục đích hệ thống mộtcách tổng quát về tình
Trang 1Nội Dung và phơng pháp lập báo cáo tài chính.
I Mục đích, nội dung và thời hạn nộp báo cáo tài chính:
1 Mục đích:
Cuối niên độ kế toán, các doanh nghiệp phải tổng hợp lại quá trình sản xuấtkinh doanh bằng cách lập các bảng báo cáo tài chính nhằm mục đích hệ thống mộtcách tổng quát về tình hình sản xuất, tài chính trong doanh nghiệp Từ các báo cáotài chính doanh nghiệp có thể hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh ở hiện tại
và trong tơng lai góp phần kinh doanh có hiệu quả
2 Báo cáo tài chính:
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản,nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ cũng nh tình hình tài chính, kết quả kinh doanhtrong kỳ của doanh nghiệp
ở Công Ty Thơng Mại và Dịch Vụ Nhựa gồm có các báo cáo sau:
Bảng cân đối kế toán (Balance Sheet): mẫu số B01-DN
Bảng báo cáo kết quả hoạt động KD (Income Statement): mẫu số B02-DN Báo cáo lu chuyển tiền tệ: mẫu số B03-DN
Thuyết minh báo cáo tài chính (ExPlaination of financial Statement ): mẫu
số B09 - DN
3 Thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính:
Thời hạn lập: báo cáo đợc quy định lập vào cuối mỗi quí, mỗi năm
Thời hạn gửi : 15 ngày kể từ khi kết thúc quý, 30 ngày kể từ khi kết thúc năm
Nơi gửi Báo cáo tài chính:
DN hà nớc gửi: Bộ tài chính, Thuế, Cục thống kê, Bộ kế hoạch đầu t
Các doanh nghiệp khác: Thuế , Cục thống kê
II.Nội dung và ph ơng pháp lập các báo cáo tài chính:
Cuối niên độ kế toán, kế toán căn cứ vào sổ chi tiết các tài khoản, sổ cái, sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ để so sánh, đối chiếu và lập bảng cân đối phát sinh; từ đó lập các báo cáo tài chính
Trang 2Bảng cân đối phát sinh:
Biểu 103
Tổng công ty thơng mại và xây dựng
Cty Mỹ nghệ XK & TTNT Bảng cân đối số phát sinh quý 3 năm 2000
Trang 41 Bảng cân đối kế toán
1.1 Khái niệm và ý nghĩa:
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tình hìnhvốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định theo tài sản và nguồn tình hìnhtài sản Về bản chất, Bảng cân đối kế toán là một bảng tổng hợp giữa tài sản vớinguồn vốn chủ sở hữu và công nợ phải trả
Bảng cân đối kế toán là một tài liệu quan trọng để nghiên cứu đánh giá tổngquát tình hình, kết quả kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh
tế, tài chính của doanh nghiệp
1.2 Kết cấu và ph ơng pháp lập :
1.2.1 Kết cấu:
Gồm 2 phần: phản ánh vốn dới góc độ biểu hiện gọi là “Tài sản”
Phản ánh vốn dới góc độ nguồn hình thành gọi là “Nguồn vốn” hay
“nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả” (Owner’s Equity and Liabitities )
Hai nguồn “tài sản” và “nguồn vốn” có thể đợc kết cấu làm hai bên(bên phải ,bên trái) hoặc có thể kết cấu một bên (bên trên và bên dới)
Số tài sản và nguồn vốn bao giờ cũng phải bằng nhau vì cùng phản ánh mộtlợng vốn tức là :
TàI sản = nguồn vốnHoặc : TàI sản = nguồn vốn csh + công nợ phảI trả
1.2.2 Ph ơng pháp lập:
Nguồn số liệu để lập bảng cân đối kế toán:
- Bảng cân đối kế toán 31- 12 năm trớc
- Sổ cái các tài khoản tổng hợp và tài khoản phân tích
- Bảng cân đối tài khoản
- Các tài liệu liên quan khác (sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết bảng kê ).Nguyên tắc lập bảng cân đối kế toán:
Chính xác và nhanh chóng
Phải hoàn tất việc ghi sổ tổng hợp và chi tiết, tiến hành khoá sổ kế toán tính
ra số d cuối kì của các tài khoản tổng hợp và tài khoản phân tích, để kiểm tra đốichiếu số liệu kế toán, giữa các số liệu liên quan đảm bảo khớp đúng
Kiểm tra số liệu ghi trên cột “số cuối kỳ" của bảng cân đối kế toán ngày31- 12 năm trớc Số liệu ở cột này đợc chuyển vào cột “số đầu năm" của bảngcân đối kế toán của năm nay
Trang 5Tuyệt đối không bù trừ số d giửa hai bên Nợ và Có của các tài khoản thanhtoán nh TK 131, 331 mà phải căn cứ vào sổ d chi tiết để ghi vào các chỉ tiêu liênquan trên bảng cân đối kế toán.
Một chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán liên quan đến tài khoản nào thì căn
cứ vào số d tài khoản đó để phản ánh Số d bên nợ đợc ghi vào bên sản, Số d
bên có dợc ghi vào bên nguồn vốn rừ một số trờng hợp ghi ngợc lại bằng bút
toán đó
Trình từ ghi các mục trong bảng cân đối kế toán:
* Cột số đầu năm căn cứ vào số liệu ở cột “số cuối kỳ“ trên bảng cân đối
I Tiền: Phản ánh toàn bộ các tài khoản tiền mặt, tgnh và tiền đang
chuyển Số liệu ghi vào phần này là căn cứ vào d nợ 111,112, 113
II Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn :
Số liệu lập phần này đợc dựa vào số d của các TK liên quan.
III Các khoản phải thu: là những khoản mà doanh nghiệp thực sự có khả
năng thu đợc và đợc tính bằng cách lấy tổng các khoản thu khó đòi ( 6) Số liệu ghi vào các chỉ tiêu từ 1 đến 5 tơng ứng theo thứ tự là số d nợ cuối kỳchi tiết của các tài khoản 131, 331, 133, 136 (1361, 1368) và các khoản khác(1388, 333, 334…), còn chỉ tiêu 6 là số d có cuối kì của TK 139
IV Hàng tồn kho:
Phản ánh giá trị có thể của hàng tồn kho (IV= 1+2+3+…+7-8) Căn cứ đểghi là vào số d nợ của các tài khoản 151, 152, …, 157 và số d của TK 159
V Tài sản l u động khác :
Số liệu để ghi là dựa vào số d cuối niên độ kế toán của TK có liên quan
VI Chi sự nghiệp:
Tài sản cố dịnh khác và đầu t dài hạn:
Bao gồm các tài sản cố định và đang hình thành, giá trị các khoản đầu tdài hạn có thời gian thu hồi trên một năm hay một chu kỳ kinh doanh Chỉ tiêu B
đợc tính
I Tài sản cố định : phản ánh tổng giá trị của tài sản cố định(B = 1+2+3)
Trang 6Số liệu ghi vào các chỉ tiêu ở phần Nguyên giá là số d nợ cuối kì của cácTK211, 212, 213 còn phần hao mòn là d có cuối kì của TK 214
II Các khoản đầu t tài chính dài hạn ( 1+2+3-4 )
III Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
IV Các khoản ký c ợc, ký quỹ
Tổng cộng tài sản = A+B
Phần “ nguồn vốn”:
Nợ phải trả : phản ánh các khoản trách nhiệm của doanh nghiệp với chủ
nợ (A= I + II + III)
I Nợ ngắn hạn: ( 1+2+…+8) Chỉ tiêu 1-8 căn cứ vào d có TK liên quan
II Nợ dài hạn: là các khoản nợ có thời gian thanh toán > 1 năm
III Nợ khác ( 1+2+3)
B Nguồn vốn chủ sở hữu :phản ánh số vốn đầu t ban đầu và bổ xung trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh (B = I + II)
I Nguồn vốn quỹ (B = 1+2+3+…+8+9)số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số
d có cuối kì của các tài khoản tơng ứng ( 411, 412, 413, 414, 415, 416, 421, 43,441) Trờng hợp TK 412, 413, 421 có số d nợ thì ghi bằng bút toán đỏ
II Nguồn kinh phí (II =1+2+3).
Bảng cân đối kế toán của Công Ty Thơng Mại và Dịch Vụ Nhựa
Trang 7Bảng cân đối kế toán quý 3 năm 2000
-6 Dự phòng các khoả phải thu khó đòi (*) 139 -
4 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 144 53.821 35.649
-5 Ckhoản thế chấp ký cợc, ký quỹ ngắn hạn 155 -
Trang 8-B.tài sản cố định và đầu t dài hạn 200 221.661 526.093
Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 213 (185.797) (147.578)
5 Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc 315 - 4.593
7 Phải trả các đơn vị nội bộ 317 1.014.279 135.0008.Các khoản phải trả phải nộp khác 318 13.292 14.106
Trang 9-4 Quü ®Çu t ph¸t triÓn 414 -
Trang 102 Báo cáo kết quả kinh doanh:
2.1 Khái niệm:
Báo cáo kết quả kinh doanh là một báo cáo tài chính phản ánh tóm lợc cáckhoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cho một thời kỳnhất định
2.2 Kết cấu:
Gồm 3 phần
Phần 1: Lãi, lỗ
Phần này phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp gồm kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh, hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính vàhoạt động bất thờng
Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc
Phản ánh tìmh hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc về thuế và các khoảnkhác
Phần 3: Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ, thuế giá trị gia tăng đợc hoàn lại, đợc miễn giảm.
Phản ánh số thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ, đã khấu trừ và còn đợc khấutrừ cuối kỳ, số thuế giá trị gia tăng đợc hoàn lại đã hoàn lại và còn đợc hoàn lại;
số thuế giá trị gia tăng đợc miễn giảm, đã miễn giảm và còn đợc miễn giảm
2.3 Ph ơng pháp lập báo cáo kết quả kinh doanh:
Phần I: Lãi, Lỗ
Cột “kỳ trớc“ căn cứ vào cột “kỳ này“ của báo cáo kỳ trớc
Cột “luỹ kế từ đầu năm“ của báo cáo kỳ này: Căn cứ vào số liệu củacùng cột này trên báo cáo kỳ trớc cộng với số liệu ở cột “kỳ này“ của báo cáo kỳnày
Cột “kỳ này“ từng chỉ tiêu đợc lập nh sau:
- Tổng doanh thu (Mã số 01): Phản ánh tổng số doanh thu bán hàng củadoanh nghiệp Chỉ tiêu này ghi căn cứ vào phát sinh bên Có TK 511, 512
Doanh thu hàng xuất khẩu (mã số 02)
- Các khoản giảm trừ ( Mã số 03): Phản ánh các khoản làm giảm trừ vàodoanh thu bán hàng, gồm:
+ Giảm giá hàng bán (Mã số 05): Số liệu dựa vào số phát sinh bên Nợ (hoặcCó) của TK 532
+ Hàng bán bị trả lại (Mã số 06): Số liệu dựa vào số phát sinh bên Nợ (hoặcCó) TK 531
Trang 11+ Thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu (Mã số 07): Số liệu dựa vào số phát sinhbên có của các tiểu khoản 3332, 3333 - chi tiết thuế xuất khẩu đối ứng với bên Nợcác TK 511, 512.
1 Doanh thu thuần (Mã số10) : 10=01-03
2 Giá vốn hàng bán (Mã số 11): Căn cứ vào phát sinh bên Có của TK 632 đối ứngvới bên Nợ của TK 911
3 Lợi nhuận gộp (Mã số 20): Là phần chênh lệch giữa doanh thu với giá vốn hàngbán (Mã số 20=10-11)
4 Chi phí bán hàng (Mã số 21): Số liệu dựa vào phát sinh Có TK 641 và phát sinhCóTK 1422 đối ứng bên Nợ TK 911
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã ssố 22): Số liệu căn cứ vào bên Có TK 642và142 đối ứng với bên Nợ TK911
6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30) 30=20-21-22
- Thu nhập hoạt động tài chính (Mã số 31): Dựa vào phát sinh bên Nợ TK
711 đối ứng bên Có TK 911
- Chi phí hoạt động tài chính: Căn cứ vào phát sinh bên có TK 811 đối ứngbên Nợ TK 911
7 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính (Mã số 40) 40=31-32
-Thu hoạt động bất thờng (Mã số 41): Căn cứ vào phát sinh bên Nợ TK 721
đối ứng với bên Có TK 911
-Chi hoạt động bất thờng (Mã số 42): Căn cứ vào phát sinh bên Có TK 821
đối ứng với bên Nợ TK 911
8 Lợi nhuận bất thờng (Mã số 50): 50=41-42
9 Tổng lợi nhuận trớc thuế (Mã số 60) 60=30+40+50
10 Thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã ssố 70): Phản ánh số thuế thu nhập màdoanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế Số liệu căn cứ phầnphát sinh Có TK 334 đối ứng bên Nợ TK 421
1.1 Lợi nhuận sau thuế (mã số 80): là phần còn lại của lợi nhuận kinhdoanh sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (80=60-70)
Phần II: tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà n ớc
Cột "số còn phải nộp đầu kỳ" (cột 3): Căn cứ vào cột 8 "số còn phảinộp cuối kỳ" trên báo cáo kỳ trớc để ghi Cột này phản ánh tổng chỉ tiêu phải nộp,chi tiết từng loại còn đến đầu kỳ này cha nộp
Cột "luỹ kế từ đầu năm":
Trang 12+ "Số phải nộp" cột 6: Căn cứ vào cột trên báo cáo kỳ trớc cộng với
số liệu ở cột 4 báo cáo kỳ này
+ "Số đã nộp" cột 7: Căn cứ vào cột này trên báo cáo kỳ trớc cộng với
số liệu cột 5 của báo cáo kỳ này
Cột "số còn phải nộp cuối kỳ" (cột 8): cột 3 + cột 4 - cột 5 (trong kỳ)Cột "số phát sinh trong kỳ"; chi tiết cột 4 "sổ phải nộp" cột 5 "sổ đãnộp" Căn cứ vào phát sinh có TK333
Dòng "tổng số thuế phải nộp năm trớc chuyển sang năm nay" phản
ánh số thuế phải nộp năm trớc đến đầu kỳ báo có vẫn cha nộp, trong đó chi tiếttheo thuế thu nhập doanh nghiệp Số liệu dựa vào sổ chi tiết TK333
Phần III Thuế GTGT đ ợc khấu trừ, đ ợc hoàn lại, đ ợc miễn giảm
Cột "Luỹ kế đầu năm" (cột 4): Căn cứ vào số liệu của cột này trênbáo cáo kỳ trớc cộng với số liệu ghi ở cột 3 "kỳ này" trên báo cáo kỳ này
Cột “ kỳ này“
Mục I: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Số thuế GTGT còn đợc khấu trừ, còn đợc hoàn lại của (mã số 10) Dựa vào
số d nợ đầu kỳ của TK 133 hay chỉ tiêu 4 của (mã số 16) của báo cáo kỳ trớc
Số thuế GTGT đợc khấu trừ phát sinh (mã số 11) Căn cứ vào phát sinh nợ
TK 133 trong kỳ báo cáo
Số thuế GTGT đã đợc khấu trừ, đã đợc hoàn lại (mã 12)
Căn cứ vào phát sinh bên có TK133 để ghi (mã số 12 = Mã số 13+4+15) + Số thuế GTGT đã khấu trừ (mã số 13): Căn cứ vào phát sinh có TK 133
đối ứng bên nợ TK 3331
+ Số thuế GTGT đợc hoàn lại (mã số 14): Căn cứ vào sổ chi tiết thuế VAT
đợc hoàn lại hay phần phát sinh có TK 133 đối ứng 111, 112
+ Số GTGT không đợc khấu trừ (mã số 15) số liệu dựa vào phát sinh có TK
133 ứng với bên nợ TK 632 hay 142 hoặc 331, 111, 12
Số thuế GTGT còn đợc khấu trừ, còn đợc hoàn lại cuối là (mã 16) Dựa vào
số d nợ cuối kỳ TK 133 (16=10+11-12)
Mục II: Thuế GTGT đợc hoàn lại
Số thuế GTGT đợc hoàn lại đầu kỳ (mã số 20): Căn cứ vào sổ chi tiết thuếVAT
Số thuế GTGT đợc hoàn lại (mã số 21): số liệu dựa vào thông báo của cơquan thuế hoặc sổ chi tiết thuế đợc hoàn lại
Trang 13Số thuế GTGT đã hoàn lại (mã số 22): Cn cứ vào phát sinh có TK 133 đốiứng với bên nợ 111, 112.
Số thuế GTGT còn đợc hoàn lại cuối kỳ (mã số 23): 23=20+21-22
Mục III: Thuế GTGT đợc miễn giảm
Số thuế GTGT đợc miễn giảm đầu kỳ (mã số 30): phản ánh số thuế VATphải nộp đã đợc cơ quan thuế xét và thông báo miễn giảm nhng đến cuối kỳ trớccha đợc xử lý Số liệu dựa vào sổ kế toán chi tiết VAT đợc miễn giảm hoặc số liệubáo cáo vay này kỳ trớc chỉ tiêu 4 (mã số 33)
Số thuế GTGT đợc miễn giảm (mã số 31): số liệu dựa vào sổ kế toán chi tiếtVAT đợc miễn giảm
Số thuế GTGT đã đợc miễn giảm (mã số 32): số liệu dựa vào sổ kế toán chitiết thuế VAT đợc miễn giảm hay dựa vào phát sinh nợ TK 3331 đối ứng bến có
Trang 14kết quả sản xuất kinh doanh quý III/2000
Chỉ tiêu Mã số Quý trớc Quý này Luỹ kế từ đầu năm
5 chi phí quản lý doanh nghiệp 22 68,839,010 110,361,855 251,005,753
6 Lợi nhuận thuần từ HĐ KD 30 5,131,999 58,513,135 76,563,681
+ Thu nhập hoạt động tài chính 31 732,518 449,238 1,655,314+ Chi phí hoạt động tài chính 32 - 5,663,000 5,663,000
7 Lợi nhuận thuần từ HĐTC 40 732,518 -5,213,76 2 -4,007,68 6
+ Các khoản thu nhập bất thờng 41 104,285,714 - 104,285,714
+ Chi phí hoạt động bất thờng 42 106,825,812 9,000,000 115,825,812
8 Lợi nhuận bất thờng(41-41) 50 -2,540,098 - 9,000,000 -11,540,098
9 Tổng lợi nhuận trớc thuế 60 3,324,419 44,299,373 61,015,897
10 Thuế thu nhập DN phải nộp 70
11 Lợi nhuận sau thuế (60-70) 80
14
Trang 15Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc QIII/2000
Chỉ tiêu Mã số phải nộpSố còn
đ.kỳ
Số phát sinh trong kỳ Luỹ kế đầu năm Số còn
phải nộp cuối kỳ
2 Thuế tiêu thụ đặc biệt 13
3 Thuế xuất, nhập khẩu 14
Trang 16Phần III: Thuế GTGT đợc khấu trừ, đợc hoàn lại
đợc miễn giảm quý III/2000
Số tiền
Kỳ này L kế từ đầunămI- Thuế GTGT đợc khấu trừ
/ Số thuế GTGT đợc khấu trừ 13 16,771,755 45,302,462b/ Số thuế GTGT đợc hoàn lại 14
c/ Số thuế GTGT không đợc khấu trừ 15
4- Số thuế GTGT còn lại đợc khấu trừ, còn đợc
hoàn lại cuối kỳ (16=10+11-12) 16 83,526,457 83,526,475
II - Thuế GTGT đợc khấu trừ
1- Số thuế GTGT còn đợc hoàn lại đầu kỳ 20
2- Số thuế GTGT đợc hoàn lại 21
3- Số thuế GTGT đã hoàn lại 22
4- Số thuế GTGT còn đợc hoàn kại cuối kỳ
III- Thuế GTGT đợc miễn giảm 30
1- Số thuế GTGT còn đợc miễn giảm đầu kỳ 31
2- Số thuế GTGT đợc miễn giảm 32
3- Số thuế GTGT đợc miên giảm
4- Số thuế GTGT còn đợc miễn giảm cuối
Trang 173 Thuyết minh báo cáo tài chính
3.1 Khái niệm:
Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo nhằm thuyết minh và giải trìnhbằng lời, bằng số liệu một số chỉ tiêu kinh tế - tài chính cha đợc thể hiện trên báocáo tài chỉnh ở trên Bản thuyết minh này cung cấp thông tin bổ sung cần thiết choviệc đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm báo cáo đợc chínhxác
3.2 Căn cứ lập thuyết minh báo cáo tài chính:
- Các sổ kế toán kỳ báo cáo
- Bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo mẫu (mẫu B01-DN)
- Báo cáo kết quả kinh doanh kỳ báo cáo (B02-DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trớc năm trớc (mẫu B04-DN)
Khi lập báo cáo thuyết minh, cần lu ý:
Phần trình bày bằng lời văn phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu Phần trình bày
số liệu phải thống nhất với số liệu trên báo cáo khác
Đối với báo cáo quý, các chỉ tiêu thuộc phần chế độ kế toán áp dụng tạidoanh nghiệp phải thống nhất trong cả ba niên độ kế toán Nếu có sự thay đổi trìnhbày rõ lý do thay đổi
Trong các biểu hiện số liệu, các cột kế hoạch thể hiện số liệu kế toán của kỳbáo cáo, cột số thực hiện kỳ trớc thể hiện số liệu của kỳ ngay trớc kỳ báo cáo
Các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp chỉ sửdụng trong thuyết minh báo cáo tài chính năm
3.3 Ph ơng pháp lập một số chỉ tiêu chủ yếu.
Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố: phản ánh toàn bộ chi phí sản xuấtkinh doanh phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp, đợc phân chia theo các yếu cốchi phí sau:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu
Chi phí nhân công
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền