Nội dung cấu trúc của sách giáo khoa toánchương trình tiểu học mới có rất nhiều ưu điểm song bên cạnh những ưu điểm đótheo tôi vẩn còn một số hạn chế nhỏ cụ thể như : Nội dung kiến thức
Trang 1MỤC LỤC PHÂN MỞ ĐẦU
I lí do chon đề tài
II Mục đích nghiên cứu
III Nhiệm vụ nghiên cứu
IV Phương pháp nghiên cứu
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SƠ LÍ LUẬN
I Cơ sở tâm lí học
II cơ sở toán học
III Cơ sở của phương pháp dạy học môn toán
I Tìm hiểu kĩ cấu trúc nội dung chương trình
II Lựa chọn, kết hợp các phương pháp dạy học cho phù hợp với từng nộidung kiến thức
III Việc sử dụng các phương tiện trực quan
IV Giúp học sinh hình thành các kiến thức kĩ năng về so sánh phân sốtrong chương trình toán 4
Trang 2CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
I mục đích thực nghiệm
II Nội dung thực nghiệm
III Phương pháp thực nghiệm
IV Thời gian thực nghiệm
V Giáo án thực nghiệm
VI Bài kiểm tra thực nghiệm
VII Kết quả thực nghiệm
PHẦN KẾT LUẬN
I kết luận chung về đề tài
II ý kiến đề xuất
Tài liệu tham khảo
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Chương trình tiểu học mới được xây dựng với định hướng theo kịp và dónđầu sự phát triển của trẻ em trong độ tuổi tiểu học của xã hội hiện đại, đáp ứngđược yêu cầu mới của giáo dục Vì vậy chương trình môn toán đã có nhiều thayđổi về nội dung chương trình cùng với sự đổi mới của phương pháp dạy học theotinh thần lấy học sinh làm trung tâm Nội dung cấu trúc của sách giáo khoa toánchương trình tiểu học mới có rất nhiều ưu điểm song bên cạnh những ưu điểm đótheo tôi vẩn còn một số hạn chế nhỏ cụ thể như : Nội dung kiến thức phần phân số
ở tiểu học được trình bầy trọn vẹn trong chương trình toán lớp 4 nhưng ở phần “sosánh phân số’’ thì sách giáo khoa không đưa các nội dung “so sánh với số 1’’ và
“so sánh phân số cùng tử số’’ thành bài dạy cụ thể mà đưa và chú ý khi luyện tập ởbài so sánh hai phân số khác mẫu số’’ sách giáo khoa cũng không nêu đủ các cách sosánh Nội dung kiến thức thì nhiều mà thời gian học lại ít nên học sinh sẽ gặp nhiềukhó khăn khi hiểu cặn kẻ nội dung kiến thức dể áp dụng vào làm bài tập
Trong quá trình trực tiếp giảng dạy cũng như khi dự giờ tham khảo ý kiếncủa đồng nghiệp tôi nhận thấy bản thân nhiều giáo viên tiểu học cũng chưa biết làmcách nào để dạy nội dung “so sánh phân số’’ cho tốt, cho phù hợp với khả năng củahọc sinh Khi dạy “so sánh phân số’’ giáo viên còn phụ thuộc hoàn toàn vào các ví
dụ của sách giáo khoa và thực hiện theo sự gợi ý của sách hướng dẩn giảng dạytoán 4 đặc biệt là khi dạy nhiều giáo viên còn dạy chay không sử dụng đồ dùng trựcquan mà chỉ dùng lời nói mô tả trong khi dó tư duy của học sinh tiểu học là tư duytrực quan hình ảnh
Về phía học sinh thì nhiều em còn thiếu sách giáo khoa, đồ dùng học tập.Chính từ những điều nêu trên đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng học toán củahọc sinh tiểu học nói chung và kiến thức phần so sánh phân số lớp 4 nói riêng Làm thế nào dể giúp học sinh hiểu được cặn kẽ nội dung kiến thức, biết sosánh phân số một cách chính xác là một điều trăn trở đối với tôi Vì vậy tôi quyết
định tìm tòi và viết đề tài: “Góp phần nâng cao chất lượng dạy học nội dung so sánh phân số toán 4 – chương trình tiểu học mới”
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Trên cơ sở lý luận của tâm lý học và phương pháp dạy học toán tôi mong muốn:
Trang 4- Giúp học sinh hiểu cặn kẽ hơn kiến thức phần so sánh phân số góp phầnphát huy tính tích cực của học sinh trong việc học toán và giải toán
- Mở rộng phần nào kiến thức của giáo viên cải tiến phương pháp giảng dạynhằm đạt hiệu quả cao hơn trong các bài giảng
III NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
1 Nghiên cứu cơ sở lí luận toán học của phân số
2 Tìm hiểu việc dạy và học nội dung so sánh phân số của giáo viên và họcsinh lớp 4
3 Đề ra các giải pháp góp phần nâng cao chất lượng dạy học nội dung sosánh phân số toán lớp 4 – chương trình tiểu học mới
4 Dạy thực nghiệm
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1- Phương pháp nghiên cứu lí luận
2- Phương pháp điều tra và khảo sát
3- Phương pháp thực nghiệm
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
V ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU :
1 Các dang toán về so sánh phân số trong chương trình toán 4 – chươngtrình tiểu học mới
2 Khả năng tiếp thu bài của học sinh lớp 4 – cách dạy của giáo viên giảngdạy toán lớp 4 - chương trình tiểu học mới tại trương tiểu học Quảng Cát –Quảng Xương – Thanh Hoá
PHẦN NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN.
I CƠ SỞ TÂM LÍ HỌC :
Đặc điểm tư duy của học sinh Tiểu học nói chung và tư duy toán học của họcsinh tiểu học nói riêng còn mang tính cụ thể hình thức dựa và các hình ảnh trực quanhọc sinh hiểu các mối quan hệ sâu sắc, khó phát hiện các dấu hiêu bản chất: Học sinhtiểu học thường nhầm lẫn giữa dấu hiệu bản chất với dấu hiêu không bản chất nênthường gặp khó khăn trong quá trình lĩnh hội các khái niệm và các thao tác có liên quanđến khái niệm Học sinh dễ lẫn lộn các đối tượng có liên quan với nhau
Trang 5Hoạt động phân tích, tổng hợp của học sinh còn kém phải có hình ảnh trực quan Đặc điểm trí nhớ của học sinh tiểu học là ghi nhớ trực quan, hình ảnh pháttriển hơn ghi nhớ từ ngữ lôgíc Học sinh thường ghi nhớ một cách máy móc không
có nội dung
Sự chú ý có chủ định của học sinh còn yếu, sự chú ý đòi hỏi phải có động cơ gầnthúc đẩy Khả năng điều chỉnh chú ý chưa mạnh nên dễ bỏ quên lời, só từ , nhầm lẫn Đặc điểm tưởng tượng của học sinh tiểu học thường đứt đoạn nên khi táihiện không có tính lôgíc hợp lí, chịu ảnh hưởng của ấn tượng trực tiếp Những đặcđiểm này chi phối rất nhiều đến quá trình dạy học ở tiểu học nói chung và dạy môntoán lớp 4 nói riêng, đặc biệt là dạy nội dung “so sánh phân số” đòi hỏi học sinhphải tư duy tưởng tượng cao
II CƠ SỞ TOÁN HỌC :
Nội dung phần phân số được đưa vào chương trình toán lớp 4 - chương trìnhtiểu học mới tương đối hoàn chỉnh bao gồm: Khái niệm phân số, các tính chất cơbản của phân số, rút gọn phân số, quy đồng mẫu số cá phân số, so sánh phân số,bốn phép tính và các tính chất của 4 phép tính trên phân số
$1 KHÁI NIỆM PHÂN SỐ:
Phân số b a trong đó b được gọi là mẫu số, được hiểu là số phần bằng nhau
mà đơn vị được chia ra; a là tử số được hiểu là số phần bằng nhau được quan tâm ( a,b là số tự nhiên và b # 0 )
Mặt khác: - Phân số b a còn có thể hiểu là kết quả của phép tính chia a: b
$2 QUAN HỆ SO SÁNH TRÊN PHÂN SỐ
Quan hệ so sánh trên phân số ở tiểu học gồm hai dạng
- So sánh bằng : Hai phân số bằng nhau
- so sánh hơn : Phân số này lớn hơn phân số kia
Trang 6m a
thay số 1520::55 43 1520 43
2 So sánh hơn:
-Nếu hai phân số cùng mẫu số
+ Phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn
+ Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn
Ví dụ: So sánh hai phân số 76 và 96 thì76 96
- Nếu hai phân số khác mẫu số: Muốn so sánh được ta có thể quy đồng mẫu số của hai phân số đó rồi so sánh các tử số với nhau ( phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn )
6 3 5
III CƠ SỞ CỦA PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN :
Phương pháp dạy học toán là cách thức là con đường của tổ hợp các hoạtđộng của giáo viên và học sinh nhằm đạt được các mục tiêu của dạy học toán
Trang 7Phương pháp dạy học toán ở tiểu học là sự vận dụng các phương pháp dạy học toánvới sự sáng tạo của giáo viên cho phù hợp với mục đích, nội dung, đặc điểm tâm sinh lí củahọc sinh tiểu học ở từng giai đoạn, ở từng bài học và từng dịa phương khác nhau
Các phương pháp dạy học toán chủ yếu được sử dụng ở tiểu học đó là:
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp vấn đáp gợi mở
- Phương pháp giảng giải minh hoạ
- Phương pháp thực hành luyện tập
$1- PHƯƠNG PHÁP TRỰC QUAN TRONG DẠY HỌC TOÁN Ở TIỂU HỌC :
1-Khái niêm: Phương pháp dạy học trực quan là giáo viên tổ chức cho học
sinh thao tác trên các hiên tượng, sự vật cụ thể để từ đó học sinh chiếm lĩnh đượccác kiến thức khái niệm môn toán
3- Một số yêu cầu khi sử dụng phương pháp trực quan :
- Các đồ dùng dạy học phải phù hợp với từng giai đoạn phát triển của trẻ
- Đồ dùng dạy học phải tập trung các bản chất toán học tránh những đồ dùngloè loẹt học sinh sẽ chú ý vào dấu hiệu không bản chất
Trang 81- Khái niệm: Phương pháp giảng giải minh hoạ là phương pháp dạy học mà
giáo viên dùng lời nói để giải thích các tài liệu có sẵn đồng thời sữ dụng cácphương tiện để minh hoạ cho các lời giải thích từ đó giúp học sinh hiểu được cáckiến thức cần thiết
2- Vai trò, tác dụng và phàm vi sử dụng:
Phương pháp này rất cần thiết mặc dù không phù hợp với phương pháp dạyhọc hiện đại và thực chất vẩn có nhiều kiến thức toán khó đòi hỏi phải có sự giảithích minh hoạ của giáo viên
-Tiết kiệm thời gian tuy nhiên đặt người học vào tình trạng lĩnh hội kiếnthức thụ động vì vậy người ta không khuyến khích sử dụng phương pháp nàytrong quá trình dạy học toán ở tiểu học
3- Một số yêu cầu cơ bản khi sử dụng phương pháp giãng giải minh hoạ.
- Để hạn chế việc sử dụng phương pháp giãng giải minh hoạ thì trong khigiảng giải giáo viên cần lựa chọn những nội dung thật cần thiết để giảng giải minhhoạ, lựa chọn cách giãng giải thật ngắn ngọn
- Trong các giờ thực hành, luyện tập giáo viên chỉ sử dụng phương phápnày khi nào thấy có vấn đề mà cả lớp khong giải quyết được
$3 PHƯƠNG PHÁP THỰC HÀNH LUYỆN TẬP TRONG DẠY HỌC TOÁN Ở TIỂU
HỌC
1- Khái niệm: Phương pháp thực hành luyện tập là phương pháp dạy học
có liên quan đến hoạt động thực hành luyện tập về môn toán
2- Vai trò, tác dụng và phạm vi sử dụng:
Hoạt động thực hành luyện tập chiếm hơn 50% thời gian học toán Hầu hếtcác kiến thức môn toán ở tiểu học được hình thành dựa trên các hoạt động thựchành luyện tập về môn toán
Vì vậy thực hành luyện tập được sử dụng rộng rãi ở tất cả các giờ học toán
ở tiểu học
3 Một số yêu cầu cơ bản khi sử dụng phương pháp thực hành luyện tập
Trang 9Để thực hành luyện tập tốt cho học sinh thì giáo viên phải chuẩn bị chu đáonội dung thực hành luyện tập Dự kiến những bài nào chữa nhanh, chữa kĩ cácvùng kiến thức cơ bản, các mức độ yêu cầu đã học thường thể hiện qua hệ thốngbài tập giáo viên phải tổ chức cho mọi đối tượng học sinh đều được thực hành theokhả năng và sức học của mình.
Tạo điều kiện cho học sinh thực hành một cách tích cực, giáo viên tránh làmthay, làm hộ cho học sinh
Tóm lại: Tất cả các phương pháp dạy học toán ở tiểu học phương pháp nàocũng cần thiết và có đóng góp nhất định vào quá trình dạy học song mổi phươngpháp dạy học đều có một ưu nhược điểm nhất định vì vậy trong khi giảng dạy giáoviên cần phải phối hợp, lựa chọn và vận dụng hợp lí các phương pháp dạy học trongtừng tiết dạy, từng dội dung kiến thức sẽ làm cho chất lượng dạy và học ngày càngcao
Để có hệ thống bài dạy phù hợp với tưng đối tượng học sinh người giáo viênphải hiểu kĩ chương trình, nắm vững các dạng toán từ đó lựa chọn cách giải phù hợpnhất
Chương 2: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
A.THỰC TRẠNG DẠY VÀ HỌC NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH “SO SÁNH PHÂN SỐ” TOÁN LỚP 4 CHƯƠNG TRÌNH TIỂU HỌC MỚI Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẢNG
CÁT - QUẢNG XƯƠNG-THANH HOÁ.
Qua quá trình trực tiếp giảng dạy,qua việc khảo sát chất lượng học sinh lớp
4 chương trình tiểu học mới phần kiến thức về so sánh phân số của học sinh cònyếu học sinh thường lúng túng khi so sánh phân số với số 1, phân số cùng tử , từ
đó tôi đã dành thời gian tìm hiểu nghiên cứu nội dung kiến thức phần “so sánhphân số được trình bày ở SGK vở bài tập toán 4 – chương trình tiểu họcmới, dự giờ, trao đổi với giáo viên lớp 4 Quan sát và tìm hiẻu việc tiếp thu bài củahọc sinh phần “so sánh phân số” Tôi đã rút ra một số nhận định sau:
I NGUYÊN NHÂN KHÁCH QUAN.
1 Trường tiểu học Quảng Cát là một xã thuần nông, đông dân đời sống kinh
tế của nhân dân còn thấp Trình độ nhận thức của nhân dân không đồng đều, một sốhọc sinh không đầy đủ đồ dùng học tập
2 Một số phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến việc học của con em mìnhnên đã không quan tâm, động viên, khích lệ nhắc nhở các em đi học chuyên cần vàhọc bài cũ ở nhà nên HS làm bài không được chắc chắn
Trang 103 Nội dung so sánh phân số được trình bày ở SGK toán 4 chương trình THmới bao gồm:
So sánh 2 phân số cùng mẫu số, so sánh phân số với 1, so sánh hai phân sốkhác mẫu số, so sánh hai phân số cùng tử số Nhưng các nội dung “so sánh phân sốvới 1” “so sánh hai phân số cùng tử số” không được trình bày thành bài dạy riêng
mà được ghép vào bài luyện tập và đặc biệt là sách giáo khoa cũng không nêu hếtcác cách so sánh khác mẫu số Lượng kiến thức thì nhiều mà thời gian học lại ít,với học sinh Tiểu học việc hiểu cặn kẽ và giải thích thành thạo cách làm các bàitoán là một điều không dễ làm Trong thực tế nếu khi làm bài tập mà học sinh chỉ
sử dụng các cách so sánh mà sách giáo khoa nêu ra thì sẽ không làm được Theo tôiđây cũng là những hạn chế của SGK nên đã gây ra nhiều thắc mắc cho học sinh
4 Toàn bộ kiến thức phần phân số của toán 5 chương trình 165 tuần được đưavào chương trình toán 4 Tiểu học mới nên một số GV chưa cập nhật nhanh chóngnội dung kiến thức phần phân số để định hình phương pháp dạy cho phù hợp vớiđối tượng HS lớp 4 Kiến thức phần phân số là một nội dung kiến thức mới vàtương đối khó với đối tượng HS lớp 4
II NGUYÊN NHÂN CHỦ QUAN.
1 Đồ dùng nhà trường chưa đầy đủ, bên cạnh đó phong trào làm ĐDDH và
sử dụng ĐDDH còn hạn chế
2 Các hình thức tổ chức dạy học còn đơn điệu, hầu hết trong các giờ họctoán giáo viên ít chú ý tổ chức các hình thức dạy học như: Dạy học nhóm, dạy học
cá nhân, tổ chức trò chơi do đó chưa phát huy được hết tính chủ động, sáng tạo
độ nhanh nhạy của học sinh
3 Khi dạy giáo viên chưa mạnh dạn thay đổi những ví dụ khác ví dụ trongSGK cho phù hợp với đối tượng HS của từng lớp dạy mà giáo viên thường phụthuộc hoàn toàn vào các ví dụ của SGK và thực hiện theo gợi ý của sách thiết kếhoặc hướng dẫn giáo viên toán 4 Giáo viên thực sự chủ động thiết kế bài dạy theohướng chủ định của bản thân
4 Do trình độ của giáo viên không đồng đều, 1 bộ phận giáo viên không nắmchắc bản chất của phân số nên khi dạy so sánh phân số đã không làm rõ được nộidung của bài toán dẫn đến học sinh hiểu bài 1 cách mơ hồ, một số giáo viên rấtlúng túng hoặc không biết biểu thị, mô tả phân số lớn hơn 1 bằng trực quan nhưthế nào
5 Nguyên nhân từ phía học sinh:
Học sinh chưa có óc tưởng tượng cao, nhớ nhiều trên cơ sở hiểu chính xác,cặn kẽ từng phần thì mới vận dụng để làm bài tập được
Trang 11- HS tiếp thu bài một cách thụ động ít có sáng tạo và độc lập suy nghĩ.
- Từ việc tiếp thu bài thụ động dẫn đến học sinh làm bài một cách máy móc,dập khuôn, suy luận không cao Vì vậy khi gặp những bài toán khó, bài toán đachiều thì học sinh thường lúng túng và không tìm được cách giải hay
B GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC NỘI DUNG SO SÁNH PHÂN SỐ
TOÁN LỚP 4- CHƯƠNG TRÌNH TIỂU HỌC MỚI.
Từ thực trạng tồn tại trong việc dạy và học nội dung so sánh phân số toán lớp
4 ở trường Tiểu học Quảng Cát – Quang Xương như tôi đã tìm hiểu và nêu ra ởphần “ thực trạng” tôi đã nghiên cứu và suy nghĩ tìm ra một số giải pháp nhằm gópphần nâng cao chất lượng dạy học nội dung “ so sánh phân số ” toán 4- chươngtrình Tiểu học mới như sau:
I TÌM HIỂU KĨ CẤU TRÚC NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH.
Để việc dạy học nội dung so sánh phân số lớp 4 chương trình Tiểu họcmới đem lại hiệu quả cao thì bản thân mỗi giáo viên cần phải tìm hiểu thật kĩ nộidung toán 4 Đặc biệt giáo viên tìm hiểu sâu chương IV “Phân số và các phép tính
về phân số” để từ đó giáo viên biết được nội dung chương phân số cung cấp chohọc sinh những kiến thức, kĩ năng nào, biết được mỗi dạng toán cùng tính chất:Khái niệm, quy tắc, quy trình giải bài toán Giáo viên cần nghiên cứu kĩ xem muốnhiểu được các kiến thức phần so sánh phân số thì học sinh cần phải huy động đếnnhững kiến thức liên quan nào
Ví dụ: Để học tốt nội dung so sánh phân số thì học sinh phải hiểu kĩ, hiểu sâuvề: Khái niệm phân số, các tính chất của phân số, quy đồng mẫu số các phân số
Từ đó, giáo viên có được mối quan hệ cho toàn bộ chương trình Giáo viênvạch ra kế hoạch lên lớp cho từng bài dạy, chọn lọc hình thức, phương pháp dạysao cho phù hợp với mục tiêu của bài dạy và đối tượng học sinh của lớp mình phụtrách, có như vậy chất lượng giờ học mới được nâng cao
Nội dung cơ bản của phần so sánh phân số toán 4- chương trình Tiểu họcmới bao gồm:
Trang 12Đổi mới phương pháp dạy học phần “ so sánh phân số” toán 4- chương trìnhTiểu học mới, không có nghĩa là loại bỏ các phương pháp dạy học truyền thống màphải vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học đó để tổ chức cho học sinh hoạtđộng, học tập theo kiểu mới (hoạt động cá nhân, theo nhóm, theo lớp ) với cáccách thể hiện khác nhau như: Hoạt động trên phiếu giao việc để phát huy tính chủđộng, khả năng hoàn thành nhiệm vụ; thao tác trên các phương tiện trực quan đểtích luỹ kinh nghiệm từ đó tìm ra hướng giải quyết các vấn đề mà nhiệm vụ bài họcđặt ra Học sinh tập nhận xét, đánh giá và trình bày quan điểm của cá nhân Qua đó
mà học sinh thu thập được kiến thứcmới, rèn luyện kĩ năng góp phần hình thànhphương pháp học tập, phương pháp phát hiện và giải quyết các vấn đề trong học tập
và đời sống
Khi dạy nội dung so sánh phân số toán 4 chương trình Tiểu học mới, tuỳ theotừng nội dung, mục tiêu, đối tượng và các điều kiện dạy học cụ thể mà giáo viênvận dụng lựa chọn và kết hợp các phương pháp dạy học cho phù hợp Để dạy họcphần so sánh phân số toán 4 chương trình Tiểu học mới giáo viên có thể sử dụng vàkết hợp linh hoạt các phương pháp dạy học toán
- Phương pháp trực quan khi dạy nội dung kiến thức mới
- Phương pháp giảng giải minh hoạ khi dạy học nội dung kiến thứcmới
- Phương pháp vấn đáp, gợi mở khi dạy nội dung kiến thức mới + luyện tập thực hành
- Phương pháp thực hành luyện tập khi dạy bài mới, luyện tập
- Phương pháp dạy học bằng cách tổ chức làm việc được sử dụng ở cả
hai dạng bài (bài mới và luyện tập)
§1 Dạy học bài mới:
1- Giáo viên tiến hành tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động học tập đểgiúp các em tự phát hiện và giải quyết các nhiệm vụ bài học
Ví dụ: Khi dạy bài “So sánh hai phân số cùng mẫu số”
(Trang 32 sách giáo khoa toán 4- phần II)
- Giáo viên có thể cho học sinh trực tiếp thao tác trên các vật gần gũi vớicuộc sống của các em như: Cho các nhóm học sinh chia một đoạn dây thành 5 phầnđều nhau, sau đó cho học sinh lấy ra 2 phần Giáo viên yêu cầu học sinh viết phân
Trang 13số tương ứng biểu thị số phần đoạn dây còn lại ( 52 ) và viết phân số tương ứng biểu
thị số phần đoạn dây lấy đi ( 53) Cho các nhóm học sinh so snah độ dài của 52
đoạn dây và 53đoạn dây để bằng trực quan học sinh thấy được 52 đoạn dây ngắn
hơn 53 đoạn dây và đi đến kết luận 52 53 ; 53 52
2 GV tổ chức ,hướng dẫn HS hoạt động học tập để giúp HS tự chiếm lĩnh tri
thức mới
3 GV tổ chức hướng dẫn HS hoạt động học tập để thiết lập được mối quan
hệ giữa kiến thức mới và kiến thức đã học
Ví dụ: Dạy bài “so sánh chia phân số khác mẫu số” (trang 32 – SGK toán 4 phần II).
Thông qua trực quan để học sinh nhận biết được phân số 32 và 43 thì 32 < 43nhưng để tìm ra được cách so sánh hai phân số khác mẫu số một cách thuận tiệnnhất thì bằng trực quan chưa giải quyết được, để giải quyết được điều đó thì họcsinh cần phải sử dụng đến những kiến thức đã học ở các bài học trước Giáo viênnên để cho học sinh tự phát hiện ra điều quan trọng: Muốn so sánh hai phân sốkhác mẫu số thì ta có thể đưa hai phân số về dạng hai phân số cùng mẫu số để sosanh.Mà muốn đưa hai phân số đó về dạng hai phân số cùng mẫu số thì phải quyđồng mẫu số các phân số đó (kiến thức các bài trước học sinh đã học) Giáo viên có
thể giới thiệu thêm về cách so sánh hai phân số 32 và 43 vận dụng quy tắc phần
bù so với 1
Như vậy thông qua hoạt động này giáo viên đã giúp học sinh biết suy luậnlogic và đưa kiến thức ở dạng phức tạp về dạng đơn giản đã học để giải quyet mộtcách dễ dàng hoặc thông qua để giáo viên giới thiệu về kiến thức mới mở rộng kiếnthức cho học sinh
§2 Dạy nội dung thực hành luyện tập.
Nội dung so sánh phân số toán 4- chương trình Tiểu học mới được thể hiệnqua 5 bài, 5 tiết dạy trong đó có 2 bài dạy kiến thức mới và 3 bài dạy luyện tập;
Trang 14trong khi dạy bài mới thì đã có thực hành luyện tập và khi luyện tập lại có nội dungkiến thức mới Như vậy thực hành luyện tập là một hoạt động đóng vai trò rất quantrọng nhằm cũng cố các kiến thức cơ bản của nội dung so sánh phân số, rèn luyệncác năng lực thực hành và giúp học sinh đưa những kiến thức được học vào cuộcsống Lồng vào nội dung luyện tập lại có những kiến thức mới như: So sánh phân
số với 1, so sánh phân số cùng tử số Vì vậy khi dạy phần này giáo viên cho họcsinh phát hiện và khắc sâu kiến thức mới, đồng thời tạo điều kiện cho mọi học sinhđều được tham gia hoạt động luyện tập một cách tích cực nhất thông qua bài tập,phiếu giao việc, trò chơi học toán khuyến khích học sinh thi đua nhau làm bài đểnhững học sinh làm được nhiều bài càng tốt còn những học sinh học yếu thì cốgắng hoàn thành nhiệm vụ Giáo viên hướng học sinh khai thác cac nội dung tiềm
ẩn để làm phong phú đa dạng các bài tập
- Khi dạy thực hành luyện tập cần tạo ra sự hỗ trợ nhau giữa các đối
tượng học sinh như: Phương pháp dạy học theo nhóm nhỏ, khuyến khích học sinhbình luận về cách giải của bạn, tự giúp kinh nghiệm trong quá trình trao đổi ý kiến
ở nhóm, lớp Góp phần giúp học sinh tự tin hơn vào khả năng của bản thân hơn, tựrút ra được cách học cho bản thân
- Giáo viên giúp học sinh nhận ra kiến thức cơ bản trong dự đa dạng
và phong phú của các bài thực hành, luyện tập Các bài thực hành luyện tập thường
có nhiều dạng khác nhau ở nhiều mức độ khác nhau, nếu học sinh tự nhận ra đượcnhững kiến thức cơ bản trong mối quan hệ mới của bài thực hành, luyện tập thì họcsinh sẽ biết cách vận dụng các kiến thức cơ bản đã học để làm bài
Ví dụ: bài tập1 (luyện tập trang 35 SGK toán 4- phần II)
So sánh phân số
a 85 và 87 b 1525 và 54 c 79 và 89
Thông qua việc thực hành làm bài tập này đã giúp học sinh cũng cố lạinhững kiến thức đã học về: So sánh hai phân số cùng mẫu số, so sánh hai phân sốkhác mẫu số, so sánh hai phân số cùng tử số Giáo viên cần khắc sau cho học sinhphân biệt rõ ràng sự khác nhau giữa 3 cách so sánh đó để tránh sự nhầm lẫn
Tập cho học sinh thói quen tìm tòi và phát hiện ra những cách giải bài toánkhác với cách đã trình bày trong sách giáo khoa
Ví dụ: Khi làm bài tập 2- trang 35 SGK toán 4
Trang 157 7 8
7
56
64 8 7
8 8 7
8
x x x
5 5 8
5
40
72 8 5
8 9 5
9
x x x
x
vì 4072 > 4025 nên 59 > 85
Giáo viên nên khuyến khích học sinh tìm ra cách giải khác như: So sánhquan sát qua sô chung gian
a 78 là phân số lớn hơn 1 còn 87 là phân số bé hơn 1 do đó 78 > 87 (mọi
phân số lớn hơn 1 đều lớn hơn các phân số bé hơn 1)
Hoặc có thể trình bày khác
8
7
< 88 < 78 nên 87 < 78
b Cách làm tương tự trên khi so sánh hai phân số: 59 và 85
Qua đó xây dựng cho học sinh thói quen không tự thoả mãn với bài làm củamình Khi gặp các bài toán học sinh sẽ tự tìm ra cách giải hay nhất, ngắn gọn nhất
- Đặc biệt lưu ý trong các giờ luyện tập thực hành thì giáo viên nên
dành toàn bộ thời gian cho học sinh làm việc Giáo viên chỉ là người tổ chức cáchoạt động và chỉ giúp dỡ khi cả lớp không tìm được cách giải theo mong muốn
III VIỆC SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN:
Kiến thức phần “so sánh phân số” là một nội dung kiến thức trừu tượng Nếukhi dạy các nội dung kiến thức mới giáo viên chỉ sử dụng đồ dùng trực quan thìhọc sinh sẽ dễ hình dung và dễ dàng chấp nhận các kiến thức mới Sách giáo khoatoán 4- phần II cũng đã xây dựng làm xuất hiện các kiến thức mới của hai bài “sosánh phân số cùng mẫu số và so sánh hai phân số khác mẫu số” thông qua sơ đồtrực quan
Trang 16Như vậy phương tiện trực quan rất cần cho việc dạy nội dung so sánh phân số.Phương tiện trực quan có thể là “ bộ tranh về so sánh phân số” các vật dụng, đồ vậtthông thường như: “ Đoạn dây, tờ giấy, quả cam ” điều quan trọng là giáo viên sửdụng phương tiện, đồ dùng trực quan như thế là hợp lý để vừa thu hút được họcsinh bài giảng, vừa giúp học sinh tiếp cận nắm bắt kiến thức mới một cách nhẹnhàng làm cho giờ dạy thêm sinh động và đạt được hiệu quả cao là cả một vấn đềkhông nhỏ đòi hỏi người giáo viên phải linh hoạt, khéo léo.
- Giáo viên chỉ nên sử dụng đồ dùng trực quan khi cần làm xuất hiện
các kiến thức mới mà học sinh khó tưởng tượng: So sánh phân số cùng mẫu số, sosánh phân số với 1, so sánh hai phân số khác mẫu số, so sánh phân số cùng tử số
Ví dụ: Khi dạy nội dung “so sánh 2 phân số cùng tử số” để học sinh dễ hình
dung và không bị nhầm sang so sánh hai phân số khác mẫu số thì theo tôi giáo viêndẫn dắt cách so sánh thông qua trực quan (sẽ nêu cụ thể ở phần sau)
- Giáo viên tổ chức cho học sinh trực tiếp được thao tác trên các phươngtiện trực quan để rút ra được nội dung kiến thức cần tìm hiểu
Ví dụ: Cho học sinh tự chia 5 cái bánh cho 4 bạn để học sinh trực tiếp
được thấy rằng 54 cái bánh nhiều hơn 1 cái bánh và rút ra kết luận 54 > 1
IV GIÚP CHO HỌC SINH HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KỸ NĂNG SO SÁNH PHÂN SỐ TRONG CHƯƠNG TRÌNH TOÁN LỚP 4- CHƯƠNG TRÌNH TIỂU HỌC MỚI.
§ 1- So sánh hai phân số cùng mẫu số:
Đây là bài đầu tiên dạy về quan hệ so sánh hơn (phân số này lớn hơn phân sốkia hoặc ngược lại) trong chương trình toán 4, do đó khi dạy giáo viên cần phải dạythông qua trực quan để học sinh dễ tiếp cận với nội dung kiến thức mới Giáo viên
có thể thay đổi ví dụ thông qua trực quan khác với ví dụ của sách giáo khoa
Ví dụ: So sánh hai phân số
5
2
và 53
Cách 1: So các nhóm trong lớp đồng thời thực hiện chia đoạn dây: Mỗi
nhóm chia 1 đoạn dây thành 5 phần bằng nhau