Nhóm vi khuẩn lactic6 Vi khuẩn lactic có dạng hình cầu và hình que, trực khuẩn đứng riêng rẽ hoặc kết thành từng chuỗi Vi khuẩn lactic đều không chuyển động, không sinh bào tử, gram
Trang 2VI SINH VẬT VÀ THỰC PHẨM
2
Thế nào là c hế biế n thự c phẩm?
Mục đíc h c ủa bảo quản v à c hế biế n thự c
phẩm v ề phư ơ ng diệ n v i s inh v ật
Ngăn cả sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật có hại
Thúc đẩy sự phát triển, sinh trưởng của vi sinh vật
có lợi cho tính chất dinh dưỡng các loại thực phẩm khác nhau.
Trang 3CÁC NGUỒN LÂY NHIỄM VI SINH
Lây nhiễm vi sinh vật trong quá trình chế biến
Lây nhiễm vi sinh vật do vật môi giới lây
truyền
Trang 4Vi khuẩn
4
Nhóm vi khuẩn lactic
Lactococcus Lactococcus , Leuconostoc
Nhóm lên men dị hình:lactobacillus brevis,
Lactobacillus lycope rsici, các liên cầu khuẩn
Nhóm vi khuẩn lên men acetic : nhóm ace tobacte r
Nhóm vi khuẩn lên men Propionic : Propionibacterium
Trang 5Nhóm vi khuẩn lactic
Lactobacteriaccae
Lac toc oc c us lac tic
Stre ptoc oc c us pne um oniae
Bifidobac te rium bre v e
5
Trang 6Nhóm vi khuẩn lactic
6
Vi khuẩn lactic có dạng hình cầu và hình que, trực
khuẩn đứng riêng rẽ hoặc kết thành từng chuỗi
Vi khuẩn lactic đều không chuyển động, không sinh bào
tử, gram dương, kị khí tùy tiện
Vi khuẩn lactic lên men được mono và disaccharide
Khả năng tạo thành acid rất khác nhau
Kén chọn thành phần dinh dưỡng trong môi trường
Có hoạt tính protease (trực khuẩn có hoạt độ cao nhất) Phân hủy casein tới peptit và acid amin
Chịu được trạng thái khô hạn, bền vững với CO2 và cồn
Có khả năng tạo màng nhầy (một số loài)
Có khả năng đối kháng với thể hoại sinh (một số loài)
Trang 7Cơ chế lên men lactic
7
Trang 8Những vi khuẩn lactic thường gặp (lên men đồng hình)
Streptoco ccus lactis
Cầu khuẩn khuẩn
Trang 9Những vi khuẩn lactic thường gặp (Nhóm lên men dị hình)
Lactobacillus bre vis- Trực
khuẩn bắp cải
Lactobacillus lycope rs ici:
gây thối cà chua
hương cho sữa chua
9
Trang 10Nhóm vi khuẩn lên men propionic ( Propionibacte rium )
trường acid
acid lactic còn lên
men được acid
pyruvic, glycerin, acid
amin
10
Trang 12Nhóm vi khuẩn lên men acetic
loại quả chín, rau
dưa, bia, rượu
12
Trang 13Nhóm vi khuẩn lên men acetic
Trang 14Vi khuẩn gây thối rữa
phẩm chứa nitơ, đường
Dùng trong công nghiệp sản
xuất enzyme a-amylase
và protease.
14
Trang 15Vi khuẩn gây thối rữa
Pse udosom onas
Có khả năng lên men
đường và tạo nhầy
15
Trang 17Vi khuẩn gây thối rữa
Bào tử chịu nhiệt cao Lên
men tạo thành acid và khí.
Hai loài này là kẻ phá hoại thịt, cá
17
Trang 18II NẤM MEN
1 Hình dạng và kích thước
2 Cấu tạo tế bào
3 Sinh sản của nấm men
4 Nấm men trong công nghiệp thực phẩm
chương 1 Hệ vi sinh vật trong thực phẩm 18
Trang 191 Giới thiệu Nấm men
Trang 201 Giới thiệu Nấm men
Cấu trúc tế bào Nấm men Bên phải 1 tb NM lý tưởng, bên trái 1 tb Candida albicans CW: vách tb chất, P: tb chất, CM: màng tb,CMI: sự lõm vào, BS: vết sẹo sinh, C: tb chất, N: nh , M: ty thể, ER: lưới nội chất, V: không bào, PER: peroxisome (Walker, 1998)
20
Trang 21 Hình dạng khác: tam giác, ống dài, bình,
Khuẩn ty (mycelium) NM: do tbào hình dài nối tiếp nhau
Khuẩn ty giả (pseudomycelium): tbào không nối liền nhau chặc chẽ
Khuẩn ty & khuẩn ty giả: Endomyces; Endomycopsis; Candida;
Nhiều loài NM chỉ tạo khuẩn ty giả khi sống môi trường thiếu oxy.
Kích thước:
thay dổi tùy thuộc lòai, giống,
NM sử dụngcông nghiệp: 3-5 x 5-10 µm
Trang 223 Sinh sản vô tính của Nấm men
Nảy chồi:
- Nảy chồi là cách sinh sản
vô tính điển hình của
Trang 23Sinh sản vô tính nấm men- Nảy chồi
chồi, a: cụm tế bào, b: nảy chồi 2 hướng, c:
nảy chồi 2 cực d: phân đôi, e: chồi trên cuống ngắn, f: đính tb đốt, g: đính tb phóng trên thể bình Samson et al., 1995.
23
Trang 243 Sinh sản hữu tính Nấm men
Trang 253 Sinh sản hữu tính Nấm Nấm men lưỡng bội
men-Nấm men lưỡng bội
– Tế bào nấm men là kết quả 2
giao tử, hoặc kết quả phân chia
của hợp tử thể lưỡng bội
– Men bia, men bánh mì đều ở
trạng thái này và chúng có khả
năng sinh sản vô tính trong một
thời gian dài (hình 13).
Heterothallic:khác sợi nấm
Haplophase: pha đơn bội (n)
Diplophase: pha lưỡng bội (2n)
25
Trang 263 Sinh sản hữu tính Nấm
men-Nấm men lưỡng bội
26
Ở 1 số thời điểm nhất định của chu kỳ phát triển của nấm men, xuất hiện tế bào hữu tính giao tử
Trong quá trình hình thành giao tử, nhân của 1 số
tế bào lưỡng bội không chia có tơ như bình thường mà lại chia theo kiểu giảm phân (phân bào giảm
nhiễm) Kết quả là 4 bào tử túi đơn bội được tạo nên
Hai nhân của các bào tử túi này hòa vào nhau trong giai đọan sinh sản hữu tính dẫn đến sự tăng gấp đôi nhiễm sắc thể (2n) như vậy là giai đọan lưỡng bội được phục hồi (hình bên)
Trang 273 Sinh sản hữu tính Nấm men-
Nấm men đơn bội
giảm phân cho cho ra 4 hoặc 8 bào tử đơn bội (n) Bào tử này nảy chồi và băt đầu sinh sản như trước bằng con đường vô tính thể đơn bội
Trang 28Giống nấm men liên quan đến
công nghiệp thực phẩm
28
khối giàu protein và vitamin,
sản xuất enzymes, sản xuất acid citric từ khí thiên nhiên,
sản xuất riboflavin (vitamin B2)…
Trang 29Giống nấm men liên quan đến công nghiệp thực phẩm
Họ Candoideae: Candida;
trichospora
Thường được dùng để Sx
Schizosaccharomyces malidevorans: làm giảm độ axit của dịch quả và rượu vang, có hình trụ và ovan, có khả năng lên men đường tạo thành rượu đến nồng độ 12%.
29
Trang 30Giống nấm men liên quan đến công nghiệp thực phẩm
Bên cạnh rất nhiều nấm men có ích
như là các loại nấm men dùng để sản
xuất còn có một số lọai nấm men
không có ích hoặc gây bệnh
Họ Nadsonieae
– Saccharomycodes;
Hanseniaspora; Nasonia
Hanseniaspora
– Nhóm này không có ý nghĩa lắm
đối với CNTP, trừ một số lòai gây hư
hỏng bia, rau quả muối, các Sp ngâm
Tế bào có dạng hình quả chanh rất đặc trưng, Có khả năng tạo 4,5-7% rượu Chúng tạo ra các axit bay hơi và các ester làm cho vang có mùi và vị không mong muốn.
30
Trang 31Saccharomyces Leucosporidium Brettanomyces Dekkera
Kluyveromyces Filobasidium Candida Debaryomyces
Debaryomyces Sporidiobolus Cryptococcus Sporopachydermia
Pichia Geotrichum Dipoascus
Hansenula Kloeckera Hanseniaspora
Lipomyces Rhodotorula Rhodosporidium
Schizosaccharomyce s Torulopsis Debaryomyces
Zygosaccharomyces Trichosporon
Trang 32Giới thiệu một số Nấm men
32
lớp nấm nang)
hoàn toàn Fungi imperfecti - lớp nấm bất toàn).
Trang 331.3.1 Lớp nấm men thật (lớp Ascomycetes - lớp nấm nang)
Giống Saccharomyces.
Quan trọng nhất là loài S.cerevisiae
được dùng trong công nghiệp thực phẩm, một số chủng đặc biệt dùng làm bánh mì,
sản xuất bia, rượu vang, chế glyxerol
hoặc men invertase.
trong công nghiệp rượu cồn, rượu vang và rượu lên men không
chưng cất, như Saké S
carlsbergensis là một loài men
bia và S fragilis do khả năng lên men lactose, đóng vai trò
33
Trang 34có mùi lạ, tạo nhiều axit bay
34
Trang 351.3.2 Lớp nấm men giả (lớp nấm men không hoàn toàn
Fungi imperfecti - lớp nấm bất toàn)
Giống Cryptococcus
(Torula,Torulopsis).
Trong giống nấm men quan
trọng này có C utilis là một loại
nấm men thực phẩm và
C.sphaericus, C.kefir là
những nấm men lên men lactose.
Giống Mycoderma : Giống nấm
Trang 361.3.2 Lớp nấm men giả (lớp nấm men
không hoàn toàn Fungi imperfecti - lớp nấm bất toàn).
36
• Giống Cryptococcus (Torula, Torulopsis)
Trong giống nấm men quan trọng này có C utilis
những nấm men lên men lactose
Giống Mycoderma : Giống nấm men hình thành màng này mọc trong rượu, pho mát, dưa chuột và những sản phẩm lên men khác Góp phần làm hư hỏng thực phẩm
Trang 371.3.2 Lớp nấm men giả (lớp nấm men không
hoàn toàn Fungi imperfecti - lớp nấm bất toàn).
Giống này cũng thuộc loại nấm men hình
thành màng C.krusei
phát triển trong sữa và
kéo dài đời sống của vi
khuẩn lactic
Một số loài được tập hợp
vào giống Brettanomyces
quan trọng trong sự lên
men rượu các loại bia
Giống Brettanomyces: NM loại này thường là nguyên nhân gây ra mùi hôi trong rượu vang Chúng có hình ovan Nếu nấm men này có mặt trong giai đoạn sâm banh hoá thì khó tách cặn nấm men và rượu
sẽ bị đục
37
Trang 381.3.2 Lớp nấm men giả (lớp nấm men không hoàn toàn Fungi imperfecti - lớp nấm bất toàn)
38
lớp nấm mốc.
mỡ, đóng vai trò quan trọng trong sản phẩm sữa.
tố này nhuộm màu thực phẩm, ví dụ, làm
hình thành những chấm màu hồng trên thịt.
Trang 41Giống Rhizopus
41
Đặc trư ng phân biệt:
Không có vách ngăn
Có rễ và thân bồ, thường đen đi khi già
Bào tử nang mọc từ nút cứng như rễ cũng mọc từ đó
Bào tử nang to, thường có màu đen
Cuống bào tử nang hình bán cầu và đáy hình cốc
Khuẩn ty thể phát triển rộng, dạng bông, chiếm đầy diện tích môi trường
Không có bào tử nang nhỏ
Trang 43Nấm mốc c ó vác h ngăn
43
Trang 44Giống As pe gillus
44
Aspe gillus glaucus với một số loài quan trọng
là A.re pe ns thường thấy làm hỏng thực phẩm
dùng chế biến một số thực phẩm Á Đông và sản xuất một số enzyme
Trang 45Giống As pe gillus
45
Đặc trư ng để phân biệ t
Có vách ngăn, khuẩn ty phân nhánh, thường không có màu sắc, phần chìm trong cơ chất có chức năng dinh dưỡng và phần khí sinh có chức năng sinh sản
Cuống đính bào tử có mọc từ một ”tế bào chân”, một
loại tế bào đặc biệt của ty thể phình to ra ở đầu thành tế bào hình chai, từ đó đính bào tử phát triển
Tế bào hình chai có thể đơn hoặc kép, có hoặc không
có màu sắc
Đính bào tử bó trí thành chuỗi, có màu xanh lục, nâu
hoặc đen
Trang 46Giống Pe nic illin
46
P.e xpans um là một loại nấm mốc có bào tử
xanh lục hình thành chùm cuống đính bào tử dày đặc, làm thối quả.
P.digitatum có đính bào tử vàng hoặc vàng lục làm thối quả chanh.
P.cam e m be rti có đính bào tử xám cũng làm
thối quả chanh, dùng làm chín phomat.
Trang 47Giống Penicillin
47
Nhữ ng đặc trư ng để phân biệ t
thẳng góc với khuẩn ty chìm ngập trong môi
trường, có thể phân nhánh hoặc không phân nhánh
xám khi còn non, nhưng sau đó có thể chuyển thành màu nâu nhạt.
Trang 48Các giống khác
48
Giống Trichothecim : những loài phổ biến là T Roseum ,
nấm mốc màu hồng nhạt phát triển trên gỗ, giấy, quả
như táo, lê, và màu xanh như dưa chuột Nấm này dễ phân biệt bởi những chùm đính bào tử ở đầu bào tử
hình bình ngắn và thẳng
Giống Geotrichum: gây mốc sữa
Giống Neurospora gây màu hồng trên bánh mì
Giống S porotrichum gây mốc trắng trên thịt bảo quản
Trang 49Lớp nấm men thật
49
Giống Endomyces : E.vernalis là một loài nấm men dùng
trong thời kỳ chiến tranh để tổng hợp mỡ
Giống S chizosacchatomyces : sinh sản vô tính bằng cách
nhân đôi, có trong quả nhiệt đới, đất và côn trùng
Giống S accharomyces S cerevisiae được dùng trong
công nghiệp thực phẩm để lên men bánh mì, sản xuất bia, rượu vang, chế phẩm glycerol hoặc enzyme
invertase
S carlsbe rgensis là một loài mne bia và S fragilis do khả
năng lên men lactose, đóng vai trò quan trọng việc sản xuất sữa và sản phẩm từ sữa
Giống Zygosaccharomyces Một số tác giả coi giống này
là giống phục của S accharomyces Những nấm men này
này có khả năng phát triển trong nồng độ đườngcao và
Trang 50 Giống Mycoderma: giống hình thành màng này mọc
trong rượu, phomat, dưa chuột và những sản phẩm lên men khác
Giống Candida: thuộc giống nấm men hình thành màng
khuẩn lactic
Giống Geotrichum : giống này được xếp vào lớp nấm
mốc G.candidum mọc trong sản phẩm thức ăn và mỡ,
đóng vai trò trong sản phẩm sữa
Giống Rhodotorula: những nấm men có sắc tố này
nhuộm màu thực phẩm