Sự hư hỏng thịt- a.Tốc độ xâm nhiễm của VSV vào thịt tt Độ ẩ m KK Bảo quản Nhiệt độ Tốc độ xâm nhiêm VSV Ví dụ ở điều kiện bình thường sau 12 giờ vi sinhvật sẽ xâm nhiễm vào thịt sâu 3cm
Trang 1Chương IV
HỆ VI SINH VẬT THỰC PHẨM TRÊN
MỘT SỐ THỰC PHẨM QUAN TRỌNG VÀ CÁC
PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN
Trang 21 VI SINH VẬT CỦA THỊT
Trang 3Hàm lượng nước
từ 50 ÷ 70%,
độ ẩm cao rất thích hợp cho VSV phát triển
Trang 5sinh phát triển trên vật đó
nên khi mổ xẻ thì lây sang
mô thịt
Thức ăn mà các gia súc
ăn trước khi giết mổ cũng là
nguồn lây nhiễm vi sinh vật
từ bên trong cho thịt
Trang 6quá trình giết mổ, pha chế, vận
Trang 7quá trình vận chuyển
Dụng cụ
Không khí
Trang 8Bào tử vẫntồn tại trong SP
Sơ chế
Bào tửPTtế bàosinh dưỡng
Thanh trùng không tốt
Gặp ĐK thuận lợi
Trang 9VK gâyBệnh
Bacillus subtilis, Bacillus
mesentericus, Clostridium
sporogenes…
Clostridium botulinum
Botulin
Chất độc thịt
Kỵ khí
Phân hủy Protein cao
Trang 10* Hệ vi sinh vật gâybệnh truyền qua thịt
VSV
gây bệnh
b Hệ vi sinh vật của thịt (tt)
Da Lông
Ruột
Coliform, Ecoli,
Salmonella…
Trang 11ĐK bình thường
Thịt
IV.1 3 Sự hư hỏng thịt- a.Tốc độ xâm
nhiễm của VSV vào thịt
Bề mặt
Mô thịt qua mạchmáu, ống xương
Thời gian
BQ tăng
Tốc độ ăn sâu phụ thuộc vàocác điều kiện môi trường
Trang 12Thịt sau giết mổ
IV.1 3 Sự hư hỏng thịt- a.Tốc độ xâm
nhiễm của VSV vào thịt (tt)
Độ ẩ m KK
Bảo quản Nhiệt độ
Tốc độ xâm nhiêm
VSV
Ví dụ ở điều kiện bình thường sau 12 giờ vi sinhvật sẽ xâm nhiễm vào thịt sâu 3cm, còn ở 0oC sau 3 ngày chỉ xâm nhiễm sâu 1cm
Trang 14IV.1 3 Sự hư hỏng thịt- b Các dạng hư hỏng thịt
(tt)
* Thịt hóa
Nhầy
bị bốc hơi nước mạnh
và độ ẩm tương đối từ 85-90%.
Trang 15IV.1 3 Sự hư hỏng thịt- b Các dạng
hư hỏng thịt (tt)
• Thịt bị chuaA
bảo quản thịt
lâu mà không
làm lạnh
VK lactic Hoạt động mạnh
a butyric, axetic, formic
màu xám & có mùi khó chịu
nấm mốc sẽ phát triển mạnh
VSV gây thốiphát triển
pH tăng
Trang 16Nhóm Photobacterium
Trang 17vết xanh
Trang 19Protease ngoại bào
mùi hôi thối
Trang 20IV.1 3 Sự hư hỏng thịt- b Các
dạng hư hỏng thịt (tt)
màu xám, xanh xám
Không còn
tươi ngon
mất tính đàn hồi và mềm nhũn
lipid, protein
SP có mùi khó chịu
và sinh nhiều độc tố
Sinh NH3tăng pHkích thích VSV PT mạnh
5oC trở lên
* Sự thối rữa thịt
Trang 22IV.1 4 Các phương pháp bảo
quản thịt
Trang 23a Bảo quản ở nhiệt độ thấp
Bảo quản lạnh ức chế, hạnchế
VSV gây hại
phát triển
vẫn giữ nguyên trạngthái, tính chất ban đầu
0÷2oC, ẩm độ 85÷90% bảo quản thịt bò
được 20 ngày và thịt lợn được 50 ngày
Ưa lạnh -> Pseudomonas, Lactobacillus, Micrococcus
Trang 24a Bảo quản ở nhiệt độ thấp
Bảo quản đông lạnh
Kiềm hãm hầu hết VSV gây hại bào
thịt
làm thay đổi chất lượng thịt
Hạn chế
TB thịt vỡchất lượng dd giảm
Hạn chế
Trang 25Dùng nồng
độ muối cao
nước từ trong tế bào vi sinh vật
ra ngoài
TB co nguyên sinh
chết
Trang 26c Sấy khô
Sấy khô
Nhiệt độ
Hạn chế PT,Chết VSV
Trang 27IV 2 HỆ VI SINH VẬT CÁ
Trang 28Đánh bắt
Chứa nhiều protein đơn giản dễ bị
phân hủy
Trang 29IV.2 2 Hệ vi sinh vật của cá
VSV Cá
VSV bề mặt
cá 103÷106 tb/1cm2
Loài cá
Lớp nhầy
Loài cá
Thời gianđánh bắt
Cá sống tầng đáy
hay mặn
Lượng VSV trong nướcmưa
Trang 30Nấm men
Nấm
mốc,XK
VK chủ yếuMang cá có nhiều
Clostridium sporogenes, Clostridium putrificum, Salmonella, Ecoli…
Trang 31Sự thối rữa cá
Mang & ruột chứa nhiều VSV gây thối
rữa
Trang 32chế đối với các vi sinh vật khi còn sống Khi bị chết khả
năng này mất đi Khi cá
chết các vi sinh vật trong mang, ruột và trên da cá phát triển mạnh và xâm nhâp
vào các mô làm cho cá bị ươn, sau đó protein bị thuỷ phân làm cho cá bị thối rữa,
cá bắt đầu bị thối rữa khi tế số lượng vi sinh vật lên tới
107÷108 tế bào/ 1g.
Trang 34Các vi khuẩn thường thấy là:
Bacillus mycoides, Bacillus
Mucor…Đặc biệt nguy hiểm là
loài vi khuẩn Clostridium
botulinum trong quá trình
phân huỷ protein thành chất
độc botulin.
Sự thối rữa cá
Trang 35IV.2 3 Các phương pháp bảo quản và hệ vi sinh vật một số
sản phẩm từ cá
Trang 36a Cá ướp lạnh-BQ t0 thấp
VSV nhiễm vào cá gồm các nhóm
ưa lạnh, ưa ấm và ưa nhiệt
chủ yếu ức chế & làm chậm các quá trình
hoạt động của enzyme và các VSV gây thối
Hệ VSV của cá ướp lạnh về nguyên tắc
không khác gì so với cá tươi
Trang 37Trong bảo quản lạnh cá thường gặp các
loài vi khuẩn hiếu khí ưa lạnh như
• Pseudomonas fluorescens, Bacterium
putrifaciens…
• Một số loài nấm mốc như Mucor, Aspergillus, Penicilium…
Trang 38b Cá đông lạnh: -18÷-12oC
Độ tươi cá Số lượng VSV có
trên cá và thời gian bảo quản
Hết các VSV đều bị ức chế
Trang 39Cá tươi Rửa bằng nước
sạch có phachất sát khuẩn
đông lạnh
sớm
Chất lượng cá sẽ ít thay đổi
“Đông lạnh là phương pháp giữ giá trị dinh dưỡng và hương vị ban đầu của cá tốt nhất”
Trang 40c Cá muối
lượng muối ăn thường từ 15÷20%.
Tế bào co nguyên sinh
Trao đổi chất của chúngkhông thực hiện được
Hoạt động sống của
tế bào VSV bị dừng lại
VSV chết hay tiềm sinh
Trang 41Clostridium botulinum, Salmonella
Ngừng hoạt độngtrong nồng độ
muối không cao
Sống được rất lâu
trong nồng độ
muối cao
Một số loài VK thích nghi dần và
n phát triển bình thường trong môi trường
Trong chượp muối cá vẫn thấy một
lượng lớn VSV sống trong dịch ngâm
Trang 42cá muối
Phản ứng oxi hoá
khử trong thịt cá
Nhóm VK lactic và VK sinh hương
đóng vai trò rất lớn trong quá
trình tự chín của cá
Trang 44e Một số phương pháp khác
Làm chua cá
ngâm trong dung dịch axit axetic từ 4÷6%
Giảm pH ức chế VSV
Bảo quản ở nhiệt độ thấp từ -2 đến 6oC
Trang 45Đồ hộp
Thanh trùng ở nhiệt độ từ 105÷1150C Trong thời gian từ 45÷60 phút
Trang 46IV.3.HỆ VI SINH VẬT CỦA TÔM, MỰC, ĐỘNG VẬT THÂN MỀM
Trang 47IV.3 1 Hệ vi sinh vật của tôm
Đặc điểm của tôm
Bao bọc bởilớp kitin
Thành phần có
nhiều proein
Tôm sống Khó
nhiễmvsv hơn thịt, cá
Trang 48Đặc điểm của tôm
sau khi đánhbắt rất dễ bị
hư, ươn, thối
do VSV
Cấu tạo của thịt
tôm rất lỏng lẻo
Đầu tôm tập trung các cơ quan nội tạng
và chứa nhiều đạm hoà tan sự hư
hỏng tôm tập trung chủ yếu ở đầu
lan dần ra.
Trang 49b Hệ vi sinh vật của tôm và các dạng hư
hỏng
Hệ VSV
Từ không khí, nước, đất, vậnchuyển, sơ chế…
Tự nhiên
Trong đầu tôm thường chứa nhiều vi khuẩn
Pseudononas flourescens, Clostridium
sporogenes, Clostridium putrificus, Proteus
vugaris…
Trang 50Hệ VSV của tôm phụ thuộc vào ĐK sống, đánh bắt, vận chuyển,bảo quản và sơ chế
Sau khi đánh
bắt từ 8÷12h,
30-40 0 C
sự biến đỏ khi tôm bịươn, thối
bị gia nhiệt hay bảo quản trongmôi trường axit
Astaxanthin (xanh tím)
Protein
nhiệ
Trang 51sự biến đỏ tôm bị thối
Protein peptideaxit amin ammoniac, sunfuahydro, indol, cadaverin, mercaptal
sự biến đen
VK phát triển
khuẩn lạc màu đen
Triozin bị oxi hoá melanin
Tích tụ melanin tôm có màu đen
giảm giá trị cảm quan còn chất lượng
dinh dưỡng vẫn đảm bảo.
Trang 52Sấy khô
c Phương pháp bảo quản tôm
Dùng nhiệt độ thấp như ướp
đông
nhiệt độ thấp + các
hoá chất trong điều
kiện MT axit
Trang 53IV.3 2 Hệ vi sinh vật trên mực
Thích hợp cho VSV phát triển sau khi mực chết protein 17÷19%, lipid 0,2÷0,5%,
nước 80%, chất khoáng và vitamin…
Trang 54b Hệ vi sinh vật của mực và các dạng hư hỏng
VK gây thối rữa chủ yếu
là Pseudononas flourescens, Clostridium
sporogenes, Clostridium putrificus, Proteus
vulgaris…
nấm mốc phát triển tạo thành các khuẩn lạc có
màu đen, vàng, trắng…
Trang 55c Phương pháp bảo quản mực
Mực chủ yếu được bảo quản đông lạnh và phơi khô.
Trang 56IV.3 3 Hệ vi sinh vật của động vật thân mềm
Trang 57b Hệ vi sinh vật của thân mềm và các dạng hư hỏng
Chủ yếu là quá trình thối rữa
Trang 58c Phương pháp bảo quản động vật
thân mềm
Người ta thường bảo quản thịt của động vật thân mềm bằng phương pháp đông lạnh, sấy khô.
Trang 59IV.4 HỆ VI SINH VẬT SỮA
Đặc Điểm
Protein chiếm 3,5 % gồm các dạng protein dễ
hoà tan,
Lipid chiếm 3,8%
Vitamin gồm các loại tan trong chất béo
như: vitamin nhóm A, D, E và nhóm tan trong nước như: B, PP, C.
Glucid trong sữa chủ yếu
là lactose hay còn gọi là
đường sữa
Trang 60Nguồn lây
nhiễm
Hàm lượngVSV nhất định
có sẵn
Vắt sữa
Bảo quản và vận chuyển
Chuồngtrạidụng cụ
tay chân
và quần áo
công nhân
không khí, bụi đất,
Dụng cụđựng
Thiết bị chế biến cần được vệ
sinh bằng nước nóng ở 82oC.
Trang 61b Hệ vi sinh vật của sữa
b1.Nhóm VK
lactic
Nhóm VK quan trọngnhất trong
axit lacticSản
phẩm
phụaxit axetic
axit formic…
Trang 62Thích hợp
Sữa đông tụ sau 10÷12 giờ
Sữa chua đặc, bơ, phomat
Trang 63Thích hợp
là 20÷25oC
tạo độ chua thấp Ứng dụng sản xuất sữa chua
Trang 64Streptococcus citroborus và S diacetilactis tạohương đặc trưng cho sữa chua hay phomat
Trang 65-Nhóm VK
lactic
+ Trực khuẩn
đứng riêng hay xếp thành chuỗi
Phát triển tốt ở
40÷45oC
Trực khuẩn lactic ưa nhiệt
làm đông tụ sữa sau 12h
Lactobacillus bulgaricum, Lactobacillus lactis…
Trang 66-Nhóm VK
lactic
+ Trực khuẩn
Thường xếpthành chuỗi
Trang 67Trực khuẩnkhông hìnhthành bào tử, không di động
phụ
lượng nhỏ axit axetic, axit formic, CO2
b2.Nhóm VK propionic
Trang 68b3.Nhóm VK
H2S, NH3 enzyme lipase
thuỷ phân lipid
Nhóm VK này có loài sinhbào tử và không sinh bào
tử, sinh trưởng và phát
triển tốt ở < 25oC
Bacillus subtilis, Bacillus putrificum, Clostridium botulinum, Proteus vulgaris
Trang 69B4 Nhóm trực khuẩn đường
ruột
Vắt sữa
Xâm
nhập
Colifom, Ecoli, Salmonella
Trang 70B6.Nấm mốc:
protein, lipid vị đắng
Phân
giả
i
triển saunấm men
có trong sữa đã
hư hỏng nặng
Trang 71B7.Nấm men:
en
V
i Khuẩn
các sản phẩm cần thiết cho sữa chua
Trang 72c Hệ vi sinh vật làm xấu sữa:
Trang 73Bacterium fluorescens, nấm mốc có hệ enzymeprotease, lipase làm cho sữa có mùi ôi thối.
Sữa có mùi ôi
Lactose
axit butyric, các aldehit, axetone, este
Trang 74Sữa có vị đắng
dư vị của một số thức ăn chăn nuôi
VK có khả năng phân
thuỷ phân protein
peptone
Micrococcus, Monococcus
Trang 75Muối amôn của các acid béo
Trang 76Sữa bị biến đổi màu
VSV phát triển, lúc đầu có trên bề mặt sau đó
lan dần ra và ăn sâu vào trong sữa
Saccharomyces…Bacillus lactis kết
tủa casein sau đópeptone hoá
chất này màu đỏ
Trang 77Sữa bị sủi bọt
VSV tạo thành bọt khínấm men và vi khuẩn đường ruột
Trang 78IV.4 3 Sự thay đổi hệ vi sinh vật của sữa trong quá trình bảo quản
hàm lượngVSV củaSữa saukhi vắt
Trang 80Hệ VSV sữa sau khi vắt
1.Pha ức chế
vi khuẩnlactic
N.mốc
Trang 81Hệ VSV sữa sau khi vắt
1.Pha ức chế vi khuẩn lactic
kháng sinh lyzozim của sữa tươi
Trang 82Hệ VSV sữa sau khi vắt
thế
Trang 83Hệ VSV sữa sau khi vắt
3.Pha pháttriển VK lactic
giai đoạn này VK lactic
chiếm ưu thế chủ yếu là
cầu khuẩn lactic
lượng axit lactic cao,
độ pH giảm mạnh
sữa đông tụ, xuất hiện những
cụm đông hoặc khối đông
VK gây thối bị ức chế hay tiêu diệt là thời
kỳ bảo quản sữa tốt nhất (làm sữa chua),
Trang 844.Pha pháttriển N.Men
& N.Mốc
Hệ VSV sữa sau khi vắt Khi nồng độ axit bằng 2%
Trang 85IV.4 4 Các phương pháp bảo
quản sữa
Trang 86a.Bảo quản lạnh
Xuất hiện nhiều VSV
Hạn chế PT cua VSV
sữa đã thanh trùng
Bảo quản lâu hơn
Trang 87b.PP thanh
trùng
có thể tiêu diệt đượcmột phần hay gầnhết VSV trong sữa
PP này có thể tiêu diệt được trực khuẩn gây
bênh lao, VSV gây bệnh và VSV hoại sinh
Trang 88Đối với trực
khuẩn bệnh lao
Đối với VSV hoại sinh
80÷85oC trong 20 phút.
nếu là loại có bào tử
Thông thường71÷72oC
trong 20 phút.
Ko làm mất t/c
của sữa
Trang 89c.PP tiệc trùng
> 100oC
Mất tính
cảm quan
PP Tyndal
thanh trùng 3 hoặc 4 lần liên tiếp (khoảng
10giay6/lần), mỗi lần nhiệt độ lớn hơn 100oC sau
đó ủ lại 24h, sau 24h lại tăng nhiệt đô lớn hơn
100oC, tiếp tục lặp lại 3 hoặc 4 lần
Trang 90Sau khi cô đặc sữa đượcchuyển đến thiết bị đồng hoá
và làm lạnh ở 10÷12oC trước
khi đóng hộp
BQ 18 tháng
Trang 91Sữa đặc cóĐường ko khử khuẩn:
cho thêm đường vào sữa đặc
Ko cần thanh trùng Đường áp suất TT
Trang 92d.PP làm sữa
bột
Hạn chế tối đa lượng nước có trong sữa.
do hàm lượng axit béo cao nên dễ bị oxi hoá làm sữa bị ôi thiu.
Trang 93IV.5 HỆ VI SINH VẬT CỦA
TRỨNG GIA CẦM
Trang 94IV.5 HỆ VI SINH VẬT CỦA TRỨNG GIA CẦM
Trang 95IV.5 2 Hệ vi sinh vật của trứng
trực khuẩn đường ruột
Trang 96a Sự lây nhiễm sau khi đẻ
10÷106 tế bào VSV
vi khuẩn:
Archomobacter, Micrococcus, Proteus, Pseudomonas
Vỏ
trứ
ng
Trang 97IV.5.3 Sự hư hỏng trứng
Trang 98a Do vi khuẩn
Trao đổi khí
VK
N Mốc sinh trưởng
Lỗ nhỏ
Enzym giam
độ nhớt
Các AA
- Màu đen do Proteus, Pseudomonas
Lỗ nhỏ
lòng đỏ và lòng trắng trộn lẫn vào nhau
Trang 99hệ sợi
enzyme thuỷ phân lòng trắng
Trang 100c Do vi sinh vật gây bệnh
Salmonella từ bên trong bộ máy sinh dục của gia cầm mắc
bệnh
trong ống
dẫn trứng
nhiễm từ phân gia cầm
khuẩn tả, thương hàn,
lao.
Trang 101IV.5.4 Bảo quản trứng
Trang 102nhiệt độ -2oC
a Bảo quản ở nhiệt độ thấp
Nhiệt độ bảo quảntrứng giới hạn là -3,5oC
Lòng trắngtrứng chưa bịđông đặc
Tr
ánh
thay
đổ
t 0
lớp nước trên bề mặttrứng VK sẽ phát triển
Trang 103b Bảo quản ở nhiệt độ cao
gia nhiệt ở nhiệt độ 57,5oC trong 13 phút hoặc60oC trong 6 phút (thông dụng nhất) hoặc
62,5oC trong 2 phút
Thường người ta giữ nhiệt độ này bằng cách đun nước
Trang 104-đập vỡ và trộn lẫn vào nhau,
đem đi sấy
-Để đảm bảo vệ sinh nên sấy ở
nhiệt độ cao
Trang 105d Bảo quản bằng hoá chất
Phương pháp này được dùng rộng rãi để ức chếVSV trên bề mặt và xâm nhập vào bên trong
Thường dùng là khí SO2, muối benzoat, axit
benzoic
Trang 106IV.6.HỆ VI SINH VẬT CỦA RAU QUẢ
Trang 1076.1 Đặc điểm
không thểthiếu trongkhẩu phần ăn
Thu hoạchquá trình TĐC và hô hấp sẽtác động xấu đến quá trình bảo quản như héo,
Trang 108Do quá trình thuhái, vận chuyển
và chế biếnThành phần và số lượng VSV
nhiễm vào rau quả phụ thuộc
vào từng loại, ĐK địa lý, tình
trạng rau quả
Trang 109b Hệ vi sinh vật của rau qủa
Trang 110IV.6.3 Sự hư hỏng của rau quả
Trang 111ốc phá hủy thành TB
Trang 112IV.6.4 Bảo quản rau qủa
Trang 113a Bảo quản tươi
Sư hư hỏng thường
do các quả quá chín
Loạiquảchín
BQ ở nhiệt độ lạnh + hoá chất bảo quả
khí SO2, axit benzoic,
muối benzoat…
Ngoài ra còn dùng một số hợp chất hữu cơ như: nizin, axit sorbic, muối sorbat…
Trang 114b Sấy khô
sấy khô đến độ ẩm khoảng
15 đến 20% đối với rau
sấy khô đến độ ẩm khoảng
8 đến 10% đối với rau
Trang 115c Muối chua
Bản chất của quá trình này là
quá trình lên men lactic
Trang 116d Đóng hộp
BQ khoảng 6 tháng
trùng rau quả bằng nhiệt độ cao, sau đó đóng hộp và thanh trùng
Trang 11710%
Trang 118Nguyên nhân.
Do khâu chuẩn bị đóng
hộp
Công nhân
Không
khí
Ngoài ra còn có nguyên nhân do tiệt trùnghoặc thanh trùng không kỹ vì vậy lượng VSV cònlại sẽ ảnh hưởng đến quá trình bảo quản
Trang 119Nhóm vi sinh vật đặc trưng là những vi khuẩn ưa
nóng, chịu axit và có bào tử: Baccilus sporogenes,
Baccilus subtilus, Clostridium botulinum…
đồ hộp phồng lên
Ngoài ra vỏ đồ hộp thường làm bằng vỏ thiếc vì vậy trong môi trường axit hộp
sẽ bị gỉ làm ảnh hưởng đến chất lượng rau quả.
Trang 120IV.7 HỆ VI SINH VẬT HẠI NÔNG
SẢN
Trang 121Đặc điểm
có nhiều tinh bột.
Các loại hạtthường có lớp
vỏ cứng bảo vệ
ẩm độ tăng
bào tử VSV trên bề mặtphát triển thành tế bào
hô hấp của hạt
Dinh dưỡng cho VSV
Trang 122IV.7 2 Hệ vi sinh vật hại nông sản
a.Nguồn lây nhiễm
thu hoạch, vận chuyển, bảo quản
Trang 123ký sinh nhưFusarium
hoại sinhPseudomonadaceae
b Hệ vi sinh vật hại nông sản
VK sinh bào tử, bào tử một số N.Men,Mốc.
nấm sợi trong điều
kiện hiếu khí
Trang 124nấm có chứa độc tố bao gồm các giống
Aspergillus, Penicilium, Fugarium
Nấm Penicilium
islandicum
độc tố luteoskyrin
Trang 125IV.7 3 các phương pháp bảo quản nông sản
a.Phơi Khô,sấy làm
BQ trong kho
Trang 126IV.8 HỆ VI SINH VẬT CỦA BỘT
VÀ BÁNH MÌ
Trang 127IV.8 1.Vi sinh vật trong bột
từ hạt
(chủ yếu)
không khí, nước, dụng cụ xay xát, các đồ chứa đựng…
Trang 128IV.8 2 Ảnh hưởng của vi sinh vật đến phẩm chất của bột trong bảo quản
chất dinh dưỡng
Trang 129Mốc là hiện tượng hay gặp nhất ở bột.
Aspergillus,
Penicilium
Tạo mùi hôikhó khửlàm
ax it
tự do
c h u a
Mốc
ngoài
trong
gây ra hiệntượng tự bốc nóng
bột bị kết vón
Trang 130Amylase
trong bột
bột
VK
Trang 131IV.8 3 Vi sinh vật trong sản xuất bánh mì
chủ yếu làSaccharomycescerevisiae
Đường
Rượu
CO2
phồngglutenBột nở
Ngoài nấmmen còn có
Trang 133b Các chất bổ sung trong bột nhào và ảnh hưởng
của chúng đến hoạt động của VSV
làm bộtnhào
Trang 134< 5% không ảnh
hưởng đến hoạt lực của N.men
N.men VK
TĐC
< 10% giảm
< 5% hoạt lực của N.men & vk tăng
<.20% Ức chế hoàn toàn
Trang 135IV.8.4 Hệ vi sinh vật bánh mì
Hệ VSV bánh mì
Bột mìMen bánh mì
hầu hết VSV đều bị tiêudiệt trừ một số bào từchịu nhiệt còn tồn tại
Trang 13695÷98oC
Bào tử vẫncòn sống
Trang 137IV.8.5 Hư hỏng bánh do vi sinh vật
nhớt ruột bánh mì do VK Bacillus:
Protease
Protein
ruột bánh mì bị dính nhớt, thẫm màu và có
mùi khó chịu
tăng độ axitcủa bột nhào
Giảm pH
4,5÷5