PHƯƠNG PHÁP TẠO GIỐNG – ÐỘT BIẾN Loại đột biến Bản chất các thay đổi Dấu hiệu phát hiện đột biến Không di động Mất tiên mao, hoặc tiên mao không hoạt động Các khuẩn lạc mọc dính vào
Trang 1NHỮNG VẤN ĐỀ KỸ THUẬT
VÀ PHƯƠNG PHÁP TẠO
GIỐNG VI SINH VẬT
Trang 2I YÊU CẦU CHẤT LƢỢNG GIỐNG
- Sản lƣợng cao, thuần khiết, dễ tách
- Sử dụng nguyên liệu rẻ tiền, dễ tìm
Trang 3I YÊU CẦU CHẤT LƢỢNG GIỐNG
Các trung tâm giữ giống vi sinh vật
• ABBOTT: Abbott Laboratories, North Chicago, III.60064, USA
• ATCC: American Type Cultur Collection, 12301, Parklawn Drive Rockvill Md
20852, USA
• CANAD – 212: Division Obioscience, National Research Council, Ottawa,
Canada
• CC: CRISO Division of Plant Industry, Canberra City, A.C.T Australia
• FERM: Fermentation Reseach institute, Agency of IndustrialScience and
Technology, Ministry of Industrial Trade and industry, Chiba, Japan
• HIR: Food and Fermentation Division, Hokkaido Profectural Industrial Research Institute, Sapporo, Japan
• IMASP: Museum of Culture, Institute of Microbiology, Academy of Science of Republic of China Peking, China
Trang 4II PHƯƠNG PHÁP TẠO GIỐNG
Phân lập
Đột biến nhân tạo
Lai tạo gen
Trang 5II PHƯƠNG PHÁP TẠO GIỐNG – PHƯƠNG PHÁP PHÂN LẬP
Trang 6II PHƯƠNG PHÁP TẠO GIỐNG – PHƯƠNG PHÁP PHÂN LẬP
1 Chọn hộp petri chứa: 45 colonies (thuộc ống nghiệm thứ 2)
2 Tổng độ pha lõang của ồng nghiệm thứ 2 là
1/10 2 (99+1) (ống nghiệm 1)x 1/10 (= 10/(10+90) (ống nghiệm 2) = 1/10 3
3 Lượng mẫu dùng để đổ đĩa là = 0.1ml = 1/10
Vậy lượng VSV có trong mẫu là:
5 4 10
45 10
1 10
Trang 7II PHƯƠNG PHÁP TẠO GIỐNG – PHƯƠNG PHÁP PHÂN LẬP
Bài tập
Trang 8II PHƯƠNG PHÁP TẠO GIỐNG – PHƯƠNG PHÁP PHÂN LẬP
Đổ đĩa
Trang 9II PHƯƠNG PHÁP TẠO GIỐNG – PHƯƠNG PHÁP PHÂN LẬP
Cấy ria
Trang 10II PHƯƠNG PHÁP TẠO GIỐNG – ÐỘT BIẾN
Loại đột biến Bản chất các thay đổi Dấu hiệu phát hiện đột biến
Không di động Mất tiên mao, hoặc tiên mao
không hoạt động
Các khuẩn lạc mọc dính vào nhau
Không tạo nha
bào
Mất hoặc thay đổi bề mặt màng nhầy
Khuẩn lạc bé, xù xì thay vì lớn, tròn, bóng
Khuẩn lạc xù xì Mất hoặc thay đổi lớp bên
ngoài lipopolysaccharide
Khuẩn lạc nhiều hạt nhỏ, không đều
Dinh dưỡng Mất một hoặc nhiều enzym
trên con đường sinh tỏng hợp
Không mọc trên môi trường tổng hợp tối thiểu
Lên men đường Mất enzym phân giải các loại
đường
Không tạo ra sự biến đổi màu trên môi trường đặc trưng với chỉ thị màu đặc trưng
Trang 11II PHƯƠNG PHÁP TẠO GIỐNG – ÐỘT BIẾN
Loại đột biến Bản chất các thay đổi Dấu hiệu phát hiện đột biến
Kháng thuốc
Thay đổi khả năng thẩm thầu, ngăn cản sự xâm nhập vào tế bào của các loại thuốc, hoặc phá hủy các thuốc
Mọc trên môi trường có thuốc ở nồng độ mà bình thường có thể gây
ức chế phát triển của vi sinh vật
Kháng virút Mất điểm tiếp nhân virút Phát triển trên môi trường nuôi cấy
khi có mặt virút ở nồng độ cao
Mất sắc tố Mất các enzym có khả năng tham
gia tổng hợp sắc tố
Khuẩn lạc có màu khác hoặc mất màu
Trang 12II PHƯƠNG PHÁP GIỮ GIỐNG VI SINH VẬT
Phương pháp cấy truyền định kỳ trên môi trường mới:
Sử dụng thạch nghiêng
Nấm mốc: cấy truyền sau 3 – 6 tháng
Nấm men, vi khuẩn: cấy truyền sau 1 – 2 tháng
Ưu điểm: đơn giản, dễ làm
Nhược điểm: tốn công sức, môi trường, thời gian Không ổn định
Coccidioides immitis
Trang 13II PHƯƠNG PHÁP GIỮ GIỐNG VI SINH VẬT
Phương pháp cấy truyền định kỳ trên môi trường mới:
Phương pháp làm:
Thuần khiết lại chủng vi sinh vật trên thạch đĩa
Cấy vi sinh vật điển hình lên thạch nghiêng
Nuôi trong tủ ấm
Lấy ống giống ra và cho vào tủ lạnh bảo quản ở 40C
Định kỳ cấy truyền lại
Có thể cho thêm 1% dầu thực vật vào để tránh mất nước
Actinomycetes
Trang 14II PHƯƠNG PHÁP GIỮ GIỐNG VI SINH VẬT
Phương pháp giữ giống trên môi trường thạch có lớp dầu khoáng:
Campylobacter jejuni
Sử dụng dầu khoáng như vaselin, parafin
Ưu điểm:
Đơn giản, hiệu quả cao
Môi trường không bị mất nước
Vi sinh vật sẽ được bảo quản lâu hơn so với
phương pháp 01
Trang 15II PHƯƠNG PHÁP GIỮ GIỐNG VI SINH VẬT
Phương pháp giữ giống trên môi trường thạch có lớp dầu khoáng:
Trét parafin đặc lên miệng
Giữ ở điều kiện lạnh hoặc điều kiện thường
Serratia
Trang 16II PHƯƠNG PHÁP GIỮ GIỐNG VI SINH VẬT
Phương pháp giữ giống trên đất, cát:
Bảo quản các vi sinh vật tạo bào tử
Thời gian bảo quản từ 1 - nhiều năm
Trước khi dùng phải:
Cấy ria lên môi trường agar
Chọn các khuẩn lạc điển hình
Aspergillus
Trang 17II PHƯƠNG PHÁP GIỮ GIỐNG VI SINH VẬT
Đất hoặc cát đem rây kỹ, lấy hạt cùng cỡ
Ngâm trong HCl hoặc H2SO4 đậm đặc 8 – 12h
Với đất chua thì trung hòa bằng CaCO3 1 – 2%
Rửa đến pH trung tính
Sấy khô, thanh trùng và giữ vô trùng
Đổ cát vào ống nghiệm chứa VSV trên thạch (nhiều bào tử), lắc đều
Rót cát lẫn vi sinh vật và bào tử sang ống nghiệm vô trùng khác
Đậy nút bông giữ ở 400C trong 2 – 3 ngày
Hàn kín ống nghiệm bằng paraffin
Để trong phòng mát hoặc ở 40C
Clostridium
Trang 18II PHƯƠNG PHÁP GIỮ GIỐNG VI SINH VẬT
Phương pháp giữ giống trên hạt
Bảo quản các vi sinh vật có dạng hình sợi sinh bào tử hoặc không
Thời gian bảo quản có thể lên tới 1 năm
Trang 19II PHƯƠNG PHÁP GIỮ GIỐNG VI SINH VẬT
Phương pháp giữ giống trên hạt
Phương pháp làm:
Hạt ngũ cốc được rửa sạch bằng nước nóng
Cho vào các ống nghiệm
Phủ trên các hạt này một lớp bông thấm nước
Nấu hạt ngũ cốc
Thanh trùng hạt ở 1210C trong 40 phút
Thanh trùng 3 lần, mỗi lần cách nhau 24h
Cấy giống vi sinh vật trên lớp bông cho mọc thật dầy
Hằng ngày lắc nhẹ
Sau 8 – 10 ngày kiểm tra lại
Gắn paraffin
Giữ ở nhiệt độ 15 – 200C
Trang 20II PHƯƠNG PHÁP GIỮ GIỐNG VI SINH VẬT
Giữ giống trên giấy lọc:
Bảo quản các vi sinh vật có bào tử
Thời gian bảo quản nhiều năm
Cách làm
Giấy lọc cắt miếng 1-3 cm Cho vào ống nghiệm
Đậy nút bông, thanh trùng ở 1210C, 1 giờ
Sấy ở 1000C, 3 giờ
Vi sinh vật nuôi trong 3 – 5 ngày để có bào tử
Cho vào mỗi miếng giấy lọc 1 giọt vi khuẩn Nuôi thêm 2 – 3 ngày
Phủ paraffin đặc đun chảy lên nút bông
Để tủ lạnh hoặc nơi mát
Clostridium
Trang 21II PHƯƠNG PHÁP GIỮ GIỐNG VI SINH VẬT
Giữ giống trên các miếng gelatin:
• Môi trường gelatin:
nước thịt + 10% gelatin + 5% inosit
nước thịt + 10% gelatin + 0,25% acid ascorbic
• Cho vi sinh vật vào môi trường Nuôi một thời gian
• Nhỏ môi trường chứa vi sinh vật lên giấy nến trong hộp petri
• Sấy khô trong tủ hút chân không, dùng P2O5 hấp thụ nước
• Bỏ trong ống nghiệm
• Giữ ở 50C
• Khi sử dụng nuôi trong broth thích hợp Cấy vào agar, chọn khuẩn lạc
Yersina
Trang 22II PHƯƠNG PHÁP GIỮ GIỐNG VI SINH VẬT
Phương pháp lạnh đông:
Phương pháp làm đơn giản
Vi sinh vật giữ được lâu
Cách làm:
Trộn vi sinh vật và các chất bảo vệ vào lẫn với nhau
Cho vào ống nghiệm, làm lạnh từ từ
Chất bảo vệ:
glycerin 10% + geletin 1% + pH trung tính
huyết thanh ngựa + geletin 1% + pH trung tính
saccharose 10% + geletin 1% + pH trung tính
dung dịch glucose 10%,
dung dịch lactose 10%)
Sarcina
Trang 23II PHƯƠNG PHÁP GIỮ GIỐNG VI SINH VẬT
Phương pháp lạnh đông:
Nếu nhiệt độ trữ lạnh từ (-) 150C – (-) 200C : 6 tháng cấy truyền một lần
Nếu nhiệt độ trữ lạnh là (-) 300C : 9 tháng cấy truyền một lần
Nếu nhiệt độ trữ lạnh là (-) 400C : 1 năm cấy truyền một lần
Nếu nhiệt độ trữ lạnh từ (-) 500C – (-) 600C : 3 năm cấy truyền một lần
Nếu nhiệt độ trữ lạnh từ (-) 700C – (-) 600C : 10 năm cấy truyền một lần
E coli
Trang 24II PHƯƠNG PHÁP GIỮ GIỐNG VI SINH VẬT
Phương pháp đông khô:
Làm cho tế bào mất nước theo phương pháp thăng hoa ở áp suất thấp
Làm giảm hoặc làm ngừng hẳn quá trình phân chia của vi sinh vật
VSV không bị biến đổi về các đặc tính di truyền
Thời gian lưu giữ lâu lên tới vài chục năm
Đuợc dùng nhiều trong sản xuất
Nấm men
Trang 25II PHƯƠNG PHÁP GIỮ GIỐNG VI SINH VẬT
Phương pháp đông khô:
Sau khi nuôi cấy, vi sinh vật được trộn với chất bảo vệ,
Phân vào ống nghiệm
Cho vào chậu lạnh ở nhiệt độ (-)70 – (-)800C, trong 1 – 5 phút
Đưa vào thiết bị đông khô (p= 10-4Hg, 8 – 14 giờ )
Sau khi làm khô, độ ẩm còn 1 – 4%
Kiểm tra lại hàm lượng ẩm bằng giấy tẩm CoCl2 3%
Hàn kín ống nghiệm khô
Bảo quản ở nhiệt độ phòng
Vibrio