1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nguyên hàm tích phân ứng dụng

36 1,9K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên hàm, tích phân và ứng dụng
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 649,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên hàm tích phân ứng dụng

Trang 1

CHƯƠNG III

NGUYÊN HÀM, TÍCH PHÂN VÀ ỨNG DỤNG

Học xong chương này yêu cầu HS phải đạt được các kiến thức và kĩ năng sau :

- Nắm vững khái niệm nguyên hàm ;

- Nhớ bảng các nguyên hàm cơ bản ;

- Nhớ các tính chất cơ bản của nguyên hàm ;

- Nhớ định nghĩa tích phân ;

- Phương pháp tính tích phân nhờ đổi biến số và tích phân từng phần ;

- Ý nghĩa thực tiễn và một số ứng dụng của tích phân trong hình học.

-I Mục tiêu của chương

1 Về kiến thức

2 Về kĩ năng

Biết vận dụng các tính chất cơ bản của nguyên hàm, phương pháp đổi biến số

và phương pháp tìm nguyên hàm từng phần để tìm nguyên hàm của các hàm

số không quá phức tạp

Trang 2

3 Về thái độ

2 Về kĩ năng

Trang 3

Ôn tập và kiểm tra chương 2 tiết

Ngoài ra trong chương có : Bài đọc thêm : "Tính gần đúng tích phân và khái niệm tổng tích phân"

Em có biết :

Bài 1 : Nguồn gốc kí hiệu nguyên hàm và tích phân.

II Cấu tạo chương

CHƯƠNG III

NGUYÊN HÀM, TÍCH PHÂN VÀ ỨNG DỤNG

Trang 4

Bài 2 : 1 Ai là người phát minh ra phép tính tích phân. 2 Vài nét về cuộc đời và sự nghiệp của Niuton và Lepnit.

Chú ý :

* Tiết Luyện tập nhằm mục đích : Ôn tập một số bài đã học

trước đó và rèn luyện kĩ năng vận dụng, giải bài tập của HS.

* Sự khác nhau giữa SGK theo chương trình nâng cao và SGK theo chương trình chuẩn chủ yếu ở phần kĩ năng Trong khi

SGK theo chương trình nâng cao yêu cầu HS có kĩ năng tìm

nguyên hàm, tính tích phân của các hàm số không quá phức tạp, tính diện tích các hình và thể tích các vật thể có hình dạng không quá phức tạp thì SGK theo chương trình chuẩn chỉ yêu cầu HS

có kĩ năng tìm nguyên hàm, tính tích phân của các hàm số đơn giản, tính diện tích các hình và thể tích các vật thể có hình dạng khá đơn giản.

CHƯƠNG III

NGUYÊN HÀM, TÍCH PHÂN VÀ ỨNG DỤNG

Trang 5

CHƯƠNG III

NGUYÊN HÀM, TÍCH PHÂN VÀ ỨNG DỤNG

III NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý

1 Nội dung

a Trong SGK chỉ có những bài toán cơ bản về tìm nguyên hàm, các bài tập có

tính chất mẹo mực đều bị loại bỏ GV không nên yêu cầu HS giải các bài toán tìm nguyên hàm phức tạp, phải sử dụng các mẹo mực, tiểu xảo

b Trước đây, trong SGK 2000 và trong sách thí điểm, kí hiệu

dùng để chỉ họ tất cả các nguyên hàm của f(x)  f (x)dx

Trong SGK 12 ban Tự nhiên, kí hiệu còn dùng để chỉ một

nguyên hàm bất kì của f, tức là là một hàm số thông thường chứ

không phải là một tập hợp nữa.

Nói cách khác, coi hai hàm số sai khác nhau một hằng số là một hàm số Khi

đó nguyên hàm của f là duy nhất và được kí hiệu bởi

Trang 6

Do vậy nếu F là một nguyên hàm của f thì = F(x) + C với C là hằng

số

Điều này cũng tương tự như trong lượng giác : Nếu  là số đo của một góc

lượng giác có tia đầu Ou và tia cuối Ov thì sđ(Ou,Ov) =  + k2 , trong đó k

là số nguyên Cách hiểu kí hiệu như vậy có những ưu điểm sau :

- Viết = F(x) + C là hoàn toàn chính xác.

- Chứng minh được dễ dàng công thức trong Định lí 2 §1 , công thức lấy

nguyên hàm từng phần.

- Ta dùng được kí hiệu rất trực quan và tiện lợi là :

Sử dụng kí hiệu này từ công thức đổi biến số và công thức lấy nguyên hàm từng phần cho ta ngay lập tức các công thức tương ứng trong tích phân

f (x)dx

a a

f (x)dx  f (x)dx

Trang 7

Lepnit thiết lập mối liên hệ giữa tích phân và nguyên hàm được gọi là định lí

cơ bản của tích phân Vì lí do sư phạm nên trong SGK đã trình bày theo một trình tự "ngược ”so với lịch sử hình thành của phép tính tích phân Tích phân được định nghĩa thông qua nguyên hàm, nhờ công thức Niuton - Lepnit.

d Việc không đưa vào tổng tích phân làm cho HS không thấy được bản chất đích thực của phép tính tích phân, từ đó phải thừa nhận hàng loạt những ứng dụng của tích phân như tính diện tích, thể tích, quãng đường đi được của một vật Đồng thời cũng khó cho GV giải thích cho HS lại dùng các kí hiệu

, để chỉ nguyên hàm và tích phân trong khi nếu khái

niệm tích phân được định nghĩa bằng tổng tích phân đúng như lịch sử ra đời của nó thì các kí hiệu nguyên hàm và tích phân xuất hiện rất tự nhiên.

Trang 8

CHƯƠNG III

NGUYÊN HÀM, TÍCH PHÂN VÀ ỨNG DỤNG

1 Nội dung

Để phần nào khắc phục điều này, SGK có Bài đọc thêm "Tính

gần đúng tích phân và khái niệm tổng tích phân", từ đó giải thích cho HS nguồn gốc của các kí hiệu nguyên hàm và tích phân trong bài Em có biết : nguồn gốc kí hiệu nguyên hàm và tích phân"

Tổng tích phân trình bày ở đây chưa phải là tổng Riman như định nghĩa tích phân trong các giáo trình ở trường đại học vì tổng này chỉ là tổng Riman ứng với phân hoạch đều và với các điểm chọn là đầu mút trái Vì chúng ta chỉ làm việc với hàm liên tục nên giới

hạn của dãy tổng tích phân này chính là tích phân của hàm số

Thông qua bài đọc thêm này HS một lần nữa lại thấy được tầm

quan trọng của khái niệm giới hạn và tính gần đúng.

Trang 9

động của HS, giảm lí thuyết kinh viện, tăng thực hành, gắn với thực tiễn Tránh

áp đặt kiến thức Trước khi trình bày một khái niệm mới, SGK đều có ví dụ

dẫn dắt, nêu Bài toán mở đầu, tạo tình huống để HS thấy nhu cầu, sự cần thiết phải có các khái niệm đó Với mỗi khái niệm, SGK cố gắng cho HS thấy nó từ đâu đến và nó dùng để làm gì.

b Để HS chủ động và tích cực trong học tập, tạo cơ hội cho sự thảo luận và đối thoại giữa GV và HS tại lớp, khắc phục căn bệnh "thầy đọc - trò ghi", SGK đã thiết kế các câu hỏi và hoạt động xen kẽ trong bài học Các hoạt động này đều nhằm một mục đích xác định (có nêu trong SGV) Chúng là cần thiết, không

được bỏ qua Tuy nhiên, nội dung hoạt động trình bày trong SGK chỉ có tính chất gợi ý Căn cứ trên mục đích này, tùy theo khả năng của GV, năng lực của

HS, hoàn cảnh cụ thể của lớp học, GV có thể sáng tạo ra các hoạt động khác

tương tự cho phù hợp hơn GV cho HS một khoảng thời gian cần thiết (khoảng

5 phút) để suy nghĩ và khuyến khích HS mạnh dạn trả lời Trả lời đúng cho

điểm tốt nhưng trả lời sai thì không bị điểm kém.

Trang 10

dành 15 phút gọi HS lên bảng kiểm tra việc làm bài tập ở bài trước, chỉ ra các chỗ sau (nếu có) của HS GV chữa mẫu những bài quan trọng Tiết Luyện tập có vai trò như một chặng dừng chân, ôn tập củng cố kiến thức và rèn kĩ năng trước khi đi tiếp Trong tiết Luyện tập, GV cần kiểm tra kiến thức cần nhớ, kĩ năng vận dụng kiến thức đó vào giải các bài toán Đối với mỗi bài toán, GV cần phân tích chi tiết lời giải, chỉ ra các chỗ sai (nếu có) của HS GV chú ý để HS được thực hành và

hoạt động nhiều, cố gắng chỉ đóng vai trò là người hướng dẫn, không làm thay HS Tôn trọng và khuyến khích các cách giải của HS khác với đáp án Có thể dành

kiểm tra viết 15 phút trong tiết Luyện tập

Trang 12

CHƯƠNG III

NGUYÊN HÀM, TÍCH PHÂN VÀ ỨNG DỤNG

II NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý

1. Định lí 2 có thể diễn đạt bằng lời như sau : Để tìm một nguyên hàm của f + g

ta lấy một nguyên hàm của f cộng với một nguyên hàm của g Để tìm một

nguyên hàm của kf, ta lấy k nhân với một nguyên hàm của f ( với k là hằng số )

2.Ta thừa nhận một định lí quan trọng là : Mọi hàm số liên tục trên K (trong đó

K là một khoảng, một nửa khoảng hay một đoạn) đều có nguyên hàm trên K

Trong SGK các hàm số đang xét đều liên tục trên mỗi khoảng (nửa khoảng hay

đoạn) mà chúng xác định, do đó chắc chắn có nguyên hàm trên đó

3.Công thức dx = ln + C cần được làm rõ như sau :1

x

Nếu F(x) là một nguyên hàm của trên các khoảng xác định của nó, tức là trên

các khoảng (-; 0) và (0 ; ) và (0) và (0 ; ; + ) thì thường mắc sai lầm cho rằng F(x) = lnlxl + C với

C là hằng số Thực ra ta có F(x) = lnx + C1 trên khoảng (0) và (0 ; ; + ) và F(x) = ln(-x) +

C2 trên khoảng (- ;0) và (0 ; ), trong đó C1, C2 là hai hằng số nào đó Hai hằng số C1 và C2không nhất thiết bằng nhau (Sai lầm ở trên cho rằng C1 = C2 ) Chẳng hạn hàm số

1 x

Trang 13

CHƯƠNG III

NGUYÊN HÀM, TÍCH PHÂN VÀ ỨNG DỤNG

II NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý

ln x 2, x > 0) và (0 ; F(x)

là nguyên hàm của hàm số y = trên các khoảng xác định của nó

Chẳng hạn hàm số

4. Công thức + C (trong đó là số thực  khác -1) được hiểu là :

+ C là nguyên hàm của hàm số xα trên khoảng (0) và (0 ; ; +) Đối với hàm số

luỹ thừa với số mũ là số thực bất kì thì miền xác định của hàm số đó chỉ giới hạn

ở khoảng ( 0) và (0 ; ; + ) Trong trường hợp số mũ là số tự nhiên thì miền xác định

của hàm số mới là toàn bộ trục số (- ; + )

Chẳng hạn, hàm số f(x) = có nguyên hàm là hàm số F(x) = trên

khoảng xác định (0) và (0 ; ; + ) Tuy nhiên hàm số f(x) = có miền xác định là

toàn bộ trục số (- ; + ), do đó nguyên hàm của nó là hàm số F(x) =

x

4 3

Trang 14

III GỢI Ý VỀ DẠY HỌC

CHƯƠNG III

NGUYÊN HÀM, TÍCH PHÂN VÀ ỨNG DỤNG

1.Phân phối thời gian: bài nầy gồm 2 tiết

Tiết đầu giới thiệu định nghĩa Tiết còn lại giới thiệu nguyên hàm của một số hàm thường gặp; hai tính chất cơ bản của nguyên hàm và cách vận dụng hai tính chất đó để tìm nguyên hàm của

các hàm số phức tạp hơn

2.Đồ dùng dạy học : Giáo viên chuẩn bị bảng các nguyên hàm

của các hàm số thường gặp và treo trong giờ học.

3 Gợi ý về hoạt động trên lớp : Bài toán mở đầu có mục đích cho

học sinh thấy sự cần thiết của khái niệm nguyên hàm

Trang 15

Nắm vững hai phương pháp cơ bản để tìm nguyên hàm : Phương pháp đổi

biến số và phương pháp tìm nguyên hàm từng phần

2 Về kĩ năng

+ Vận dụng được hai phương pháp này để giải các bài toán tìm nguyên hàm tương đối đơn giản tương tự với các ví dụ trong SGK

+ Củng cố và nâng cao kĩ năng tìm nguyên hàm bằng cách sử dụng các tính

chất cơ bản của nguyên hàm và áp dụng phương pháp đổi biến số hay phương

pháp lấy nguyên hàm từng phần

Trang 16

CHƯƠNG III

NGUYÊN HÀM, TÍCH PHÂN VÀ ỨNG DỤNG

II NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý

1 Khi giải bài toán tìm nguyên hàm ta không có một quy tắc chung để biết khi nào

dùng phương pháp đổi biến, khi nào dùng phương pháp lấy nguyên hàm từng

phần Thậm chí nếu biết rằng phải dùng phương pháp đổi biến thì cũng không rõ nên đổi biến theo cách nào Tuy nhiên trong phạm vi chương trình phổ thông ta chỉ xét những bài toán tìm nguyên hàm với cách đổi biến đơn giản, trong đó biểu thức dưới dấu tích phân có thể viết dưới dạng f(u(x))u’(x)dx Trong trường hợp này ta đổi biến u = u(x), coi u’(x)dx là vi phân d[u(x)] Công thức đổi biến có dạng sau

= F(u) + C = F[u(x)] + C

 

f u(x) u '(x)dx = f (u)du

2 Đối với ban Tự nhiên, với các bài toán cần phép đổi biến hơi phức tạp một

chút thì cần gợi ý cho HS cách chọn biến mới u = u(x) Đối với ban Cơ bản,

chỉ yêu cầu các phép đổi biến rất đơn giản Đối với mỗi bài tập cần luôn luôn

chỉ cụ thể phép đổi biến Không cho các bài tập kiểu như phải đặt x = sint

hay x = tant vì học sinh không có học hàm ngược

Trang 17

Nghệ thuật sử dụng phương pháp tìm nguyên hàm từng phần là : Để tìm

nguyên hàm của f ta viết f(x) dưới dạng u(x)v'(x) Có nhiều cách chọn hàm u(x)

và v'(x) sao cho f(x)= u(x)v'(x) nhưng ta phải khéo chọn u(x) và v’(x) để :

Trang 18

CHƯƠNG III

NGUYÊN HÀM, TÍCH PHÂN VÀ ỨNG DỤNG

4. Vài gợi ý về tìm nguyên hàm từng phần :

Một số dạng nguyên hàm sau đây được tính bằng phương pháp nguyên hàm từng phần :

a b c d.

Trong các nguyên hàm trên (a b c ) ta đặt u = xn, khi dùng công thức lấy nguyên hàm từng phần sẽ dẫn đến nguyên hàm cùng một

dạng nhưng với số mũ nhỏ hơn Sau n lần áp dụng cách làm này ta sẽ

đi đến một trong các nguyên hàm cơ bản , ,

Trang 19

CHƯƠNG III

NGUYÊN HÀM, TÍCH PHÂN VÀ ỨNG DỤNG

III GỢI Ý VỀ DẠY HỌC

1.Phân phối thời gian : bài nầy gồm 3 tiết

Tiết đầu dành cho phương pháp đổi biến số , tiết thứ hai dành cho phương pháp tìm nguyên hàm từng phần, tiết còn lại cho phần luyện tập

2.Đồ dùng dạy học : Giáo viên chuẩn bị bảng các nguyên hàm của các hàm

số thường gặp và treo trong giờ học.

3 Gợi ý về hoạt động trên lớp:

+ Các hoạt động trong bài nầy có chung mục đích là hình thành kỹ năng tìm nguyên hàm bằng các phương pháp đã học.

+ Giáo viên yêu cầu học sinh chuẩn bị bài tập ở nhà, Giáo viên kiểm tra

vở bài tập của học sinh và chữa một số bài tập tiêu biểu ( không nhất thiết

phải chữa hết )

Trang 20

Học xong bài này HS cần đạt được các kiến thức và kĩ năng sau :

- Nắm vững định nghĩa của tích phân Hiểu được hai ứng dụng quan trọng

trong hình học và cơ học của tích phân là tính diện tích hình thang cong và

quãng đường đi được của một vật

- Hiểu và nhớ được các tính chất cơ bản của tích phân

- Biết tính tích phân từ định nghĩa ;

- Biết áp dụng các tính chất cơ bản của tích phân để tính tích phân ;

- Giải các bài toán tính diện tích hình thang cong và tìm quãng đường đi được của vật bằng tích phân

Trang 21

1 3( x 4)

65 192

Đây là điều vô lí vì hàm dưới dấu tích phân là dương ( x ≠ 4) nên tích phân không

thể âm được Lí do là vì hàm f(x) = không xác định tại x = 4; do đó

không xác định trên đoạn [0) và (0 ; ; 5] 4

1 ( x  4)

Trang 22

CHƯƠNG III

NGUYÊN HÀM, TÍCH PHÂN VÀ ỨNG DỤNG

II NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý

2 2 0) và (0 ;

Ví dụ : Tính I = Trên đoạn [0) và (0 ; ; 2] ta có x2 -1 = x2 -1 nếu x ≥ 1 và

Trang 23

CHƯƠNG III

NGUYÊN HÀM, TÍCH PHÂN VÀ ỨNG DỤNG

III GỢI Ý VỀ DẠY HỌC

1.Phân phối thời gian: bài nầy gồm 3 tiết

Tiết 1: Bài toán tính diện tích hình thang cong và quãng đường đi của vật

Tiết 2, 3: Định nghĩa của tích phân và các tính chất cơ bản của tích phân trong đó 1,5 tiết dành cho các tính chất cơ bản của tích phân

2.Đồ dùng dạy học : Giáo viên chuẩn bị hình vẽ của hình thang cong

x

y 5

Trang 24

- Vận dụng được phương pháp đổi biến số và phương pháp tính tích phân từng phần

để giải các bài toán tính tích phân với mức độ khó tương tự với các ví dụ trong SGK

- Hiểu và nắm được các công thức (l) : và công thức (2)

- Hiểu và nắm được các công thức (l) : và công thức (2)

là cơ sở cho hai phương pháp tính tích phân

- Hiểu và nắm được các công thức (l) : và công thức (2)

là cơ sở cho hai phương pháp tính tích phân

Trang 25

CHƯƠNG III

NGUYÊN HÀM, TÍCH PHÂN VÀ ỨNG DỤNG

II NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý

Ngoài những điều lưu ý chung của chương đã nói ở phần chung , trong bài này

cần lưu ý thêm một số điểm sau :

Với tính tích phân bằng phương pháp đổi biến số ta có hai cách :

Cách 1 là nhìn công thức ( l ): ( 1) từ trái sang phải (ta

còn gọi là đổi biến số thuận) Ta viết biểu dưới dấu tích phân dưới dạng

f(x)dx = g(u(x))u’(x)dx rồi đặt u = u(x) Khi đó tích phân được quy về tích phân

với  = u (a),  = u (b)

u(b) b

Trang 26

CHƯƠNG III

NGUYÊN HÀM, TÍCH PHÂN VÀ ỨNG DỤNG

II NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý

Cách 2 là nhìn công thức ( 1 ) từ phải sang trái (ta còn gọi là đổi biến số nghịch)

Ta đặt x = x(u) Biểu thức dưới dấu tích phân được biến đổi thành

f(x)dx = f(x(u))x'(u)du = g(u)du với g(u) = f(x(u))x'(u) Khi đó tích phân

được quy về tích phân với cận mới ,  thỏa mãn

a) Để tìm nguyên hàm bằng phương pháp đổi biến số ta chỉ có một

cách (do không giới thiệu khái niệm hàm ngược) Cách này tương ứng với

cách 1

Với công thức đổi biến GV nhắc lại cho HS rằng giá trị của tích phân

không phụ thuộc vào kí hiệu ta dùng làm biến số lấy tích phân

Trang 27

II NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý

Trong chương trình Phương pháp đổi biến số và tích phân từng phần chỉ có tích

chất giới thiệu cho HS bước đầu làm quen Vì vậy các ví dụ về bài tập trong bài

này đều khá đơn giản, nhất là đốivới HS ban Cơ bản GV không cần thiết phải trang

bị cho HS các mẹo mực, tiểu xảo trong vấn để tính tích phân

CHƯƠNG III

NGUYÊN HÀM, TÍCH PHÂN VÀ ỨNG DỤNG

Nhưng ta phải khéo chọn u(x) và v (x) để :

- Có thể tìm dễ dàng v(x) từ v'(x)

- Việc tính tích phân đơn giản hơn so với việc tính

Đó Chính là nghệ thuật sử dụng phương pháp tích phân từng phần

b) Bản chất của của phương pháp tích từng phần như sau : Giả sử ta cần tính

Ta chọn các hàm u(x) và v'(x) sao cho f(x) = u(x)v'(x) Khi đó theo

công thức tích phân từng phần việc tính quy về tính

Có nhiều cách chọn hàm u(x) và v'(x) sao cho f(x) = u(x)v'(x)

Ngày đăng: 18/03/2013, 16:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w