ỨNG DỤNG CỦA ENZYME TRONG Y HỌC,PHÂN TÍCH
Trang 1ỨNG DỤNG CỦA ENZYME TRONG Y
HỌC,PHÂN TÍCH VÀ NGHIÊN CỨU
Trang 2
Chẩn
đoán bệnh
Phân tích định lượng
Hoá học
Phân Tích
Phân tích thực phẩm
Điện cực Enzyme không tan
Công nghiệp
Nông nghiệp
Mở Rộng
Tình hình
sử dụng
Trang 3 Giới thiệu enzyme
Là chất xúc tác cho phản ứng sinh hoá
Có bản chất là protein
So với các chất xúc tác vô cơ,enzyme có nhiều đặc tính ưu việt
Ngày càng được ứng dụng rộng rãi
trong đời sống và kỹ thuật
Trang 4Ứng dụng trong y học
Trong chữa bệnh
Enzym cũng như một số chất dùng trong chữa bệnh
cho người và gia súc có những đặc tính không phùhơpchung như sau:
* Khối lượng phân tử lớn, khó qua màng tế bào.
* Dễ dàng bị phân huỷ trong đường tiêu hoá.
* Dễ bị mất hoạt tính sinh học dohoạtđộng ức chế của các chất hiện diện trong hệ dịch và trong mô.
* Có thể biểu hiện như một kháng nguyên.
Tuy nhiên, enzym cũng có những đặc tính riêng,được
sử dụng như một loại thuốc chữa bệnh có hiệu quả.
Trang 5- phương pháp đo tốc độ phản
Trang 6 Trong chẩn đoán bệnh
Xác định nồng độ cơ chất
Phương pháp xác định điểm cuối
Nguyên tắc: khi cho enzym tác động vào cơ chất, cơ
chất sẽ giảm và sản phẩm cuối sẽ tăng lên Ta có thể xác định được những chỉ số này.
Xác định glucose với glucose-oxydase
Trong phản ứng đầu tiên, glucose bị oxy hoá bởi
glucose-oxydase (EC.1.1.3.4), tạo thành peroxide hydro theo phương trình sau:
glucose – oxidase 10 UI/ml
Glucose +O2 +H2O gluconate +H2O
Trang 7 Trong chẩn đoán bệnh
Xác định nồng độ cơ chất
Phương pháp xác định điểm cuối
Xác định glucose với glucose-oxydase
Trong phản ứng thứ hai peroxide hydro, dưới tác
dụng của enzyme horse –radish peroxidase sẽ tạo màu theo phản ứng
horse-radish peroxidase
H2O2 + chromogen màu + H2O
Trang 8 Trong chẩn đoán bệnh
Xác định nồng độ cơ chất
Phương pháp xác định điểm cuối
Xác định urea
Urea bị thuỷ phân bởi urease (EC.3.5.3.1) ở 0.7 UI/ml
Và amoniac được tạo thành khi cho enzym glutamate dehydrogenase (EC.1.4.1.3) có hoạt tính 6.2 UI/ml tác động.
Urea + H 2 O 2NH 3 + CO 2
Trang 9D – glucose + ATP D-glucose-6-phosphate + ADP
D-glucose -6-phosphate +NADP + lactose-6-phosphate + NADPH +
D-glucono-denta-Ở phản ứng đầu, glucose được phosphoryl hóa bởi
hexokinase ,sau đó glucose-6-phosphate bị hydrogen hóa bởi tác động của glucose-6-phosphate dehydrogenase Sự
Trang 10Trong chẩn đoán bệnh
Xác định nồng độ cơ chất
Phương pháp động học
Xác định triglyceride
Trilyceride + 3 H2O glycerol +3 acid béo
Glycerol + ATP glycerol -3-phosphate + ADP
ADP + phosphoenolpyruvate ATP + pyruvate
Pyruvate + NADH + H + L-lactate + NAD +
Trang 11Trong chẩn đoán bệnh
Xác định nồng độ cơ chất
Phương pháp động học
Xác định triglyceride
Chất béo được thủy phân bằng lipase(EC.3.1.1.3)
carboxylesterase (EC.3.1.1.1) tạo ra glycerol và sẽ được phosphoryl hóa bởi glycerol kinase(EC.2.7.1.30), ADP tạo thành sẽ tiếp tục được phosphoryl hóa đến ATP với phosphoenolpyruvate và pyruvate kinase(EC.2.7.1.40), cuối cùng pyruvate được hydrogen hóa bởi L–lactate dehydrogenase (EC.1.1.1.27) và NADH giảm dần .
Trang 12Trong chẩn đoán bệnh
Xác định hoạt tính của enzyme
Xác định hoạt tính của alkaline phosphatase
nitrophenylphosphate + H2O phosphate + nitrophenolate
4-Ở pH tối ưu 9.8 sản phẩm sẽ phân tán và oot61c độ phản ứng sẽ tăng theo độ hấp thụ ở bước sóng 405 nm
Xác định hoạt tính của creatine kinase
Creatine phosphate + ADP createne + ATP ATP tạo thành trong phản ứng này nhờ xúc tác của enzyme creatin kinase
Trang 14tiêu hóa protein, thành phần của các loại thuốc dùng trong daliễu và mỹ phẩm…
Trang 15
Trong chữa bệnh và sản xuất
thuốc
Trong y học các protease cũng được dùng để sản xuất môi trườngdinh dưỡng để nuôi cấy vi sinh vật sản xuất ra kháng sinh, chất khángđộc… Ngoài
ra người ta c.n dùng enzyme protease để cô đặc và tinh chếcác huyết thanh kháng độc để chữa bệnh Amylase được sử dụng phối hợp với
coenzyme A, cytocrom C,ATP, carboxylase để chế thuốc điều trị bệnh tim mạch, bệnh thần kinh,phối hợp với enzyme thủy phân để chữa bệnh thiếu
enzyme tiêu hóa
Trang 16Trong chữa bệnh và sản xuất
Trang 17Trong chữa bệnh và sản xuất
thuốc
Phát hiện enzyme giúp điều trị bệnh Alzheimer enzyme này là Uch-L1
Đặc biệt là enzyme này không tiêu
diệt các protein amyloid beta
bám ở não - được cho là nguyên
nhân gây ra bệnh Alzheimer - mà
làm cho nó trở nên bình thường
và không có hại cho trí nhớ.Theo
nhà nghiên cứu Ottavio Arancio,
điều nàyrất quan trọng bởi
protein amyloid beta giữ mộtvai
Trang 18Trong chữa bệnh và sản xuất
thuốc
Nồng độ của một enzym trong máu ảnh hưởng đến tính nghiêm trọng của các phản ứng dị ứng
Những người có nồng độ enzym acyl-hydrolase
PAF trong máu thấp bị phản ứng dị ứng nặng hơn so với những người có nồng độ enzym này thấp hơn
Phát hiện này có thể giúp điều chế những loại
thuốc chống dị ứng do thức ăn gây nguy cơ chết
người tiềm ẩn như đậu phộng, các loại hải sản, hay
một số phản ứng do thuốc hoặc vết chích côn trùng
Trang 20độ cơ chất cần xác định Khi cần thiết phải thử với các nồng độ cơ chất khác nhau để lựa chọn nồng độ thích hợp đạt yêu cầu phân tích.
Trang 21Ứng dụng trong phân tích
Ứng dụng của enzyme trong phân tích thực phẩm
Xác định cacbohydrate
Glucose : được xác định bằng phương pháp enzym
hexokinase Phản ứng của quá trình đó xảy ra như sau:
D-glucose + ATP hexokinase ADP + glucose-6-phosphate
Glucose-6-phosphate + NADP+ glucose-6-phosphatedehydrogenase
Trang 22D-Ứng dụng trong phân tích
Ứng dụng của enzyme trong phân tích thực phẩm
Fructose : enzym hexokinase cũng tác động lên
fructose Ta có thể xác định fructose sau khi xác định glucose
D-glucose + ATP ADP +
fructose-6-phosphate
fructose-6-phosphate glucose phosphate isomerase glucose-6-
phosphate
Trang 24Ứng dụng trong phân tích
Xác định cacbohydrate
Rafinose : rafinose có trong củ cải đường.
Rafinose + H2O -galactosidase D-galactose + saccharose
Tinh bột : tinh bột có nhiều trong thực vật và có
cả ở một số loài vi sinh vật Xác định tinh bột theo
phương trình phản ứng sau.
Tinh bột + (n-1)H2O amyloglucosidase n D-glucose
Trang 25Ứng dụng trong phân tích
Ứng dụng của enzyme trong phân tích thực phẩm
Acetic acid : Thuộc nhóm acid bay hơi, người ta sử dụng enzym để xác định acetic acid Acetate có nhiều trong vang.
Acetate + ATP + CoA acetyl-CoA-synthetase
Acetyl-CoA + AMP + Pyrophosphate
Acetyl-CoA + oxaloacetate + H2O citrate synthetase
citrate + CoA
L-malate + NAD + L-malate dehydrogenase oxaloacetate + NADH + H +
Trang 26
Ứng dụng trong phân tích
Ứng dụng của enzyme trong phân tích thực phẩm
Xác định acid hữu cơ
Aspartic acid : có nhiều trong nước táo và được xác
Trang 27Ứng dụng trong phân tích
Ứng dụng của enzyme trong phân tích thực phẩm
Xác định acid hữu cơ
Ascorbic acid : giống như vitamin, ascorbic acid đóng vai trò
sinh học lớn trong sinh lý người và động vật Chúng được sử dụng như chất phụ gia trong thực phẩm Người ta sử dụng
enzym để xác định ascorbic acid.
+ H +
PMS: 5-methylphenazinium sulfate
MTT: 3-(4,5 dimethylthiazolyl-2)-2,5-diphenyltetrazolium bromide
Người ta thường xác định ascorbic acid trong nước quả, trong rau, quả, trong sữa, trong sản phẩm thịt.
Trang 28Ứng dụng trong phân tích
Ứng dụng của enzyme trong phân tích thực phẩm
Xác định alcohol
Ethanol : ethanol là sản phẩm lên men đường bởi nấm men
Ngoài những phương pháp bình thường, người ta còn dùng
enzym để xác định ethanol.
Glycerol : glycerol phổ biến nhiều trong thiên nhiên và có nhiều trong
quá trình lên men
ADP + PEP pyruvate kinase ATP + pyruvate
Alcohol đường :
Người ta xác định sorbitol bằng enzym sorbitol dehydrogenase
Tương tự, người ta cũng xác định xylitol bằng enzym sorbitol
dehydrogenase
Trang 29Ứng dụng trong phân tích
Ứng dụng của enzyme trong phân tích thực phẩm
Xác định các thành phần khác
Cholesterol : cholesterol là một steroid có ý nghĩa rất lớn trong
sinh lý người và động vật Các phản ứng xác định cholesterol như sau.
Cholesterol + O 2 cholesterol oxidase cholestenone + H 2 O 2
H 2 O 2 + methanol catalase formaldehyde + 2H 2 O
Triglyceride : xác định triglyceride bằng esterase và lipase
Trang 30Ứng dụng trong phân tích
Điện cực enzyme không tan
Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động:
Thành phần cấu tạo sinh học của điện cực này là enzyme, được cố
định trên bề mặt của điện cực, đáp ứng với nồng độ của một trong các cơ chất, hoặc các sản phẩm của phản ứng do enzyme xúc tác.
Enzyme có thể là lớp gel ( enzyme không tan giữ trong gel) mỏng bao xung quanh cảm biến điện hóa hoặc tiếp xúc với cảm biến này nhờ màng thấm chọn lọc Cơ chất đi qua lớp gel hay màng chọn lọc, tiếp xúc với enzyme và chuyển hóa thành sản phẩm Ví dụ: phản ứng oxi hóa-khử các chất do oxidoreductase xúc tác, các điện tử của
phản ứng được vận chuyển từ chất phản ứng đến điện cực, tạo ra tín hiệu điện Tín hiệu điện có thể được phát hiện bằng cách đo dòng
điện (amperometric biosensor), hoặc đo điện thế (potentiometric
biosensor).
Trang 31Ứng dụng trong phân tích
Điện cực enzyme không tan
Một số ví dụ về ứng dụng điện cực enzyme để phân tích các chất:
Điện cực enzyme được dùng để xác định nồn độ nhiều chất khác nhau như: glucose, một
số acid hữu cơ (acid acetic, acid pyruvic, acid lactic, acid fomic,…) amino acid, các lipid,
penicillin, và alcohol, … trong số các biosensor ứng dụng trong lâm sàng, glucose biosensor
Trang 32Ứng dụng trong nghiên cứu
Nghiên cứu enzym của ếch để điều trị ung thư
Theo các nhà khoa học Anh và Mỹ,
Trang 33Ứng dụng trong nghiên cứu
Amphinase có khả năng nhận ra một lớp đường
đặcthù trên tế bào ung thư và bám chặt vào đó, rồi tìmcách thâm nhập vào bên trong tế bào để tấn công
Thuốc được bào chế từ amphinase sẽ được tiêm trực tiếp vào vùng có khối u và không gây hại cho các tế bào lành mạnh xung quanh, vì amphinase chỉ phát
hiện và tấn công tế bào ung thư mà thôi.
Trang 34Ứng dụng trong nghiên cứu
Máy Tính Làm Từ ADN Và Enzym - thiết bị điện toán
sinh học nhỏ nhất thế giới"
Máy tính có thể thực hiện 330.000 tỷ phép tính/giây, gấp 100.000 lần tốc độ của PCnhanh nhất hiện nay
Chạy bằng AND,hiệu suất sử dụng năng lượng của máy tính
ADN cũng gấp 1 triệu lần so với PC.
Cấu trúc của máy tính sinh học gồm ADN đóng vai trò phần
mềm và enzyme giữ vai trò phần cứng Phản ứng hoá học giữa các phân tử trong ống nghiệm cho phép nhà khoa học thực
hiện những phép tính đơn giản Nhà khoa học ra lệnh cho thiết
bị làm việc bằng cách thay đổi thành phần phân tử ADN Thay vì xuất hiện trên màn hình, kết quả được phân tích thông qua một
kỹ thuật cho phép nhà khoa học nhận biết chiều dài của phân
tử ADN đầu ra
Trang 35trong thời gian gần đây là dùng chất mang để gắn
phức enzyme xúc tác
cho phản ứng nhiều bước
Trang 36Mở rộng
Ứng dụng trong công nghiệp
Việc sử dụng enzyme trong công nghiệp là đa
dạng, phong phú và đạt được nhiều kết quả to lớn : công nghiệp thịt, công nghiệp chế biến cá,công
nghiệp chế biến sữa, công nghiệp bánh kẹo, công
nghiệp bia, công nghiệp sản xuất sữa khô và bột
trứng,công nghiệp hương phẩm và mỹ phẩm, công
nghiệp dệt, công nghiệp da,công nghiệp phim ảnh,
công nghiệp y học…Với amylase, đ được dùngtrong sản xuất bánh m., công nghiệp bánh kẹo, công nghiệp rượu, sản xuấtbia, sản xuất mật,glucose, sản xuất các sản phẩm rau, chế biến thức ăn cho trẻ con, sản xuất các mặt hàng từ quả, sản xuất nước ngọt, công
Trang 37Mở rộng
Ứng dụng trong công nghiệp
Các nhà khoa học đã thử nghiệm một hợp chất sinh học có thể giúp nước Anh trị được thảm hoạ môi
trường khiến họ phải tiêu tốn gần 190 triệu euro mỗi năm Đó là nạn phun kẹo cao su xuống mặt đường
Trang 38Mở rộng
Ứng dụng trong công nghiệp
Dùng enzyme trị kẹo cao su
Enzyme - những phân tử được các sinh vật sống sử dụng để phá vỡ các dây chuyền nguyên tử carbon Trong cơ thể chúng ta, các enzyme đóng vai trò
quan trọng ở hệ tiêu hoá.
Đó là muối dạng dung dịch, có khả năng làm tan rất mạnh và bấy lâu nay được sử dụng như giải pháp thay thế cho các dung môi hữu cơ truyền thống
Hầu hết các dung dịch ion đều có một ưu thế rất lớn
là có thể tự phân huỷ sinh học.
Trang 39Mở rộng
Ứng dụng trong công nghiệp
Trong công nghiệp nhẹ
và nhuộm Amylase có tácdụnglàmvải mềm, có khả năng nhúng ướt, tẩy trắng và bắt màu tôt Rũ hồ bằng enzyme không những nhanh, không hại vải, độ mao dẫn tốt mà c.n đảm bảo vệ sinh, do đó tăng được năng suất lao
Trang 40Mở rộng
Có thể sử dụng các loại chế phẩm enzyme khác nhau
để chuyển hóacác phế liệu, đặc biệt là các phế liệu nông nghiệp cải tạo đất phục vụ nôngnghiệp.
Trang 41Mở rộng
Tình hình sử dụng enzyme
Trong 30 năm qua, các công ty công nghệ sinh học đã khai sinh ngành dược phẩm trị giá 40 tỷ USD nhờ tạo ra các tế bào sống để sản xuất những loại thuốc bán chạy nhất thế giới Diversa và các công ty khác cược rằng công nghệ sinh học có thể tạo ra điều kỳ diệu tương tự đối với các ngành đang phát triển ì ạch như giấy, dệt và hóa dầu Chìa khóa làm nên điều kỳ diệu ấy là những loại enzym mới – những chất xúc tác protein thúc đẩy
Trang 42đúng mức Cả thế giới chỉ bỏ ra khoảng 2 tỷ USD
mỗi năm để nghiên cứu enzym Hiện enzym chỉ
được sử dụng chủ yếu trong các quy trình độc lập như làm bạc màu, làm mòn quần jean, cải tiến đặc tính tẩy trắng của bột giặt và sản xuất vitamin B2
Trong khi đó, những ứng dụng khác của enzym dần
bị lãng quên vì nhà sản xuất không muốn bỏ ra hàng triệu đôla thay mới các dây chuyền công nghệ để
ứng dụng các enzym đắt tiền trong khi chỉ tiết kiệm được một phần chi phí xử lý hóa chất và phế thải
Trang 43Xin cám ơn Cô và các bạn đã theo dõi !