MỤC LỤC Trang Chương 6. KIM LOẠI KIỀM – KIỀM THỔ – NHÔM 2 Bài 25. KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT 2 Lí thuyết cơ bản 2 Dạng toán 1. Hòa tan kim loại kiềm – kiềm thổ vào nước 6 Dạng toán 2. Sử dụng sơ đồ đường chéo 12 Trắc nghiệm 16 Đáp án 33 Bài 26. KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT 34 Lí thuyết cơ bản 34 Dạng toán. Dẫn khí CO2, SO2, H2S vào dung dịch bazơ mạnh 38 Trắc nghiệm 42 Đáp án 63 Bài 27. NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM 64 Lí thuyết cơ bản 64 Dạng toán 1. Nhôm tác dụng với dung dịch axit, dung dịch kiềm 67 Dạng toán 2. Kết tủa cực đại – Kết tủa tiểu 71 Dạng toán 3. Phản ứng nhiệt nhôm 76 Trắc nghiệm 79 Đáp án 97 Bài 28. 29. 30. LUYỆN TẬP KIỀM – KIỀM THỔ – NHÔM 98 Luyện tập lí thuyết 98 Trắc nghiệm ôn chương 6 105 Đáp án 155 Chương 7. SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG 156 Bài 31. 32. 33. SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT 156 Lí thuyết cơ bản 156 Dạng toán 1. Tăng giảm khối lượng 162 Dạng toán 2. Sắt tác dụng với axit 164 Dạng toán 3. Xác định công thức của oxit sắt 171 Trắc nghiệm 174 Đáp án 195 Bài 34. CRÔM VÀ HỢP CHẤT CRÔM 196 Lí thuyết cơ bản 196 Trắc nghiệm 199 Đáp án 206 Bài 35. ĐỒNG VÀ HỢP CHẤT CỦA ĐỒNG 207 Lí thuyết cơ bản 207 Trắc nghiệm 210 Đáp án 219 Bài 36. SƠ LƯỢC VỀ MỘT SỐ KIM LOẠI KHÁC 220 Lí thuyết cơ bản 220 Trắc nghiệm 223 Đáp án 228 Chương 8. PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ 229 Lí thuyết cơ bản 229 Nhận xét thí nghiệm 231 Trắc nghiệm 234 Đáp án 245 Chương 9. HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỄN KT – XH – MT 246 Lí thuyết cơ bản 246 Trắc nghiệm 248 Đáp án 254 Chương Bài 25. KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM ¾¾¾ ¾¾¾ I VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ. 1. Vị trí và cấu hình electron. Kim loại kiềm thuộc nhóm IA (phân nhóm chính nhóm I) trong bảng tuần hoàn. Gồm các nguyên tố: (có cấu hình lớp ngoài cùng là: ns1) (nguyên tố phóng xạ). 2. Tính chất vật lí. Kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim, dẫn điện tốt, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, khối lựợng riêng nhỏ, độ cứng thấp (có thể dùng dao cắt chúng dễ dàng). Nó có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp là do chúng có cấu tạo dạng mạng tinh thể lập phương tâm khối, cấu trúc tương đối rỗng. Đi từ Li đến Cs thì nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi giảm dần. Khối lượng riêng nhỏ và tăng dần từ Li đến Cs. II TÍNH CHẤT HÓA HỌC. Các nguyên tử kim loại kiềm có năng lượng ion hóa I1 nhỏ, vì vậy kim loại kiềm có tính khử rất mạnh. Tính khử tăng dần từ Liti đến Xesi. Trong hợp chất, các kim loại kiềm có số oxi hóa +1. Na tri và hợp chất của nó khi cháy cho ngọn lửa màu vàng. 1. Tác dụng với phi kim. a Tác dụng với oxi. Li, Na, K. ở nhiệt độ thường, tạo thành lớp oxi trên bề mặt. Khi đốt nóng thì cháy mãnh liệt, tạo thành oxit (Na2O, K2O, Li2O), nếu dư oxi sẽ tạo thành peoxit M2O2 (Li2O2, Na2O2, K2O2). Những peoxit này là chất rắn, tan trong nước tạo thành nước oxi già H2O2. ; Rb, Cs bốc cháy trong oxi ở nhiệt độ thường. b Tác dụng với các phi kim khác. Kim loại kiềm phản ứng mạnh với halogen ở nhiệt độ thường hoặc đun nhẹ. Khi đun nóng phản ứng với S, H2 và một số phi kim khác. 2. Tác dụng với nước. Kim loại kiềm khử nước dễ dàng ở nhiệt độ thường tạo ra dd kiềm và giải phóng khí H2. . Do nó dễ dàng khử nước, nên bảo quản kim loại kiềm: phải ngâm trong dầu hỏa khan. 3. Tác dụng với axit. Kim loại kiềm khử dễ dàng ion H+ trong dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng,…) tạo muối và giải phóng khí H2 : III ĐIỀU CHẾ – ỨNG DỤNG – NHẬN BIẾT KIM LOẠI KIỀM. 1. Điều chế. Điện phân nóng chảy muối clorua hoặc hidroxit của chúng. 2. Ứng dụng. Dùng để chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp. Kim loại Cs dùng để chế tạo tế bào quang điện. Tạo hợp kim siêu nhẹ dùng trong hàng không. Điều chế một số kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt, làm xúc tác cho nhiều phản ứng hữu cơ. 3. Nhận biết kim loại kiềm. Để nhận biết kim loại kiềm, người ta đốt nóng hợp chất của nó (bằng cách nhúng dây platin sạch vào dd chứa ion kim loại kiềm hoặc đơn chất) trên ngọn lửa không màu. Nếu: Ngọn lửa cho màu vàng là Na. Ngọn lửa cho màu tím là K. Ngọn lửa cho màu đỏ là Li. Ngọn lửa cho màu đỏ tía là Rb. Ngọn lửa cho màu xanh da trời là Cs. III MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM. 1. Natrihidroxit NaOH, còn gọi là xút a Tính chất vật lí: NaOH là chất rắn, màu trắng, tan nhiều trong nước, nóng chảy ở 3220C và không bị nhiệt phân. b Tính chất hóa học: NaOH là một bazơ mạnh. Phân li mạnh: Tác dụng với axit: tạo ra muối và nước . Tác dụng với oxit axit CO2 và SO2: + Nếu tỉ lệ Sản phẩm là NaHCO3 (muối axit). (CO2 dư). + Nếu tỉ lệ Sản phẩm là Na2CO3 (muối trung hòa). (NaOH dư). + Nếu tỉ lệ Sản phẩm là hỗn hợp gồm 2 muối Tác dụng với dung dịch muối: Tạo ra muối mới và
Trang 1
MỤC LỤC
Trang
Chương 6 KIM LOẠI KIỀM – KIỀM THỔ – NHÔM .
Đáp án 33
Bài 26 KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT
Đáp án 63
Bài 27 NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
Đáp án 97
Bài 28 29 30 LUYỆN TẬP KIỀM – KIỀM THỔ – NHÔM
Chương 7 SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG 156
Bài 31 32 33 SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
156
Lí thuyết cơ bản 156
Trang 2Dạng toán 1 Tăng giảm khối lượng 162
Dạng toán 2 Sắt tác dụng với axit 164
Dạng toán 3 Xác định công thức của oxit sắt 171
Trắc nghiệm 174
Đáp án 195
Bài 34 CRÔM VÀ HỢP CHẤT CRÔM
196
Lí thuyết cơ bản 196
Trắc nghiệm 199
Đáp án 206
Bài 35 ĐỒNG VÀ HỢP CHẤT CỦA ĐỒNG
207
Lí thuyết cơ bản 207
Trắc nghiệm 210
Đáp án 219
Bài 36 SƠ LƯỢC VỀ MỘT SỐ KIM LOẠI KHÁC
220
Lí thuyết cơ bản 220
Trắc nghiệm 223
Đáp án 228
Chương 8 PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ 229
Lí thuyết cơ bản 229
Nhận xét thí nghiệm 231
Trắc nghiệm 234
Đáp án 245
246
Lí thuyết cơ bản 246
Trắc nghiệm 248
Đáp án 254
Trang 3kim loẠi kiỀm – kim loẠi kiỀm thỔ – Nhôm
I/ VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ.
1 Vị trí và cấu hình electron.
Kim loại kiềm thuộc nhóm IA (phân nhóm chính nhóm I) trong bảng tuần hoàn
Gồm các nguyên tố: (có cấu hình lớp ngoài cùng là: ns1)
Li Heé ùê úë û: 2 ,s Na Ne1 é ùê úë û: 3 ,s K Ar1 é ùê úë û: 4 ,s Rb Kr1 é ùê úë û: 5 ,s Cs Xe1 é ùê úë û: 6 ,s Fr1 (nguyên tố phóng xạ)
2 Tính chất vật lí.
Kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim, dẫn điện tốt, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, khối lựợng riêng nhỏ, độ cứng thấp (có thể dùng dao cắt chúng dễ dàng)
Nó có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp là do
chúng có cấu tạo dạng mạng tinh thể lập phương tâm khối, cấu trúc tương đối rỗng
Đi từ Li đến Cs thì nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi giảm dần
Khối lượng riêng nhỏ và tăng dần từ Li đến Cs
II/ TÍNH CHẤT HÓA HỌC.
Các nguyên tử kim loại kiềm có năng lượng ion hóa I1 nhỏ, vì vậy kim loại kiềm có tính khử rất mạnh Tính khử tăng dần từ Liti đến X esi
+
M¾¾®M +1e
Trong hợp chất, các kim loại kiềm có số oxi hóa +1
Na tri và hợp chất của nó khi cháy cho ngọn lửa màu vàng
1 Tác dụng với phi kim.
a/ Tác dụng với oxi.
Li, Na, K ở nhiệt độ thường, tạo thành lớp oxi trên bề mặt Khi đốt nóng thì cháy mãnh liệt, tạo thành oxit (Na2O, K2O, Li2O), nếu dư oxi sẽ tạo thành peoxit M2O2 (Li2O2, Na2O2, K2O2).Những peoxit này là chất rắn, tan trong nước tạo thành nước oxi già H2O2
Rb, Cs bốc cháy trong oxi ở nhiệt độ thường
b/ Tác dụng với các phi kim khác.
Kim loại kiềm phản ứng mạnh với halogen ở nhiệt độ thường hoặc đun nhẹ
Trang 4 Kim loại kiềm khử nước dễ dàng ở nhiệt độ thường tạo ra dd kiềm và giải phóng khí H2.
Trang 5 Dùng để chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Kim loại Cs dùng để chế tạo tế bào quang điện
Tạo hợp kim siêu nhẹ dùng trong hàng không
Điều chế một số kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt, làm xúc tác cho nhiều phản ứng hữu cơ
3 Nhận biết kim loại kiềm.
Để nhận biết kim loại kiềm, người ta đốt nóng hợp chất của nó (bằng cách nhúng dây platin sạch vào dd chứa ion kim loại kiềm hoặc đơn chất) trên ngọn lửa không màu Nếu:
Ngọn lửa cho màu vàng là Na Ngọn lửa cho màu tím là K
Ngọn lửa cho màu đỏ là Li Ngọn lửa cho màu đỏ tía là Rb
Ngọn lửa cho màu xanh da trời là Cs
III/ MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM.
a/ Tính chất vật lí: NaOH là chất rắn, màu trắng, tan nhiều trong nước, nóng chảy ở
3220C và không bị nhiệt phân
b/ Tính chất hóa học: NaOH là một bazơ mạnh.
Phân li mạnh: NaOH¾¾®Na++OH
- Tác dụng với axit: tạo ra muối và nước 2NaOH+H SO2 4 ¾¾®Na SO2 4 +2H O2
Tác dụng với oxit axit CO2 và SO2:
+ Nếu tỉ lệ
2
NaOH CO
nn
1< < Þ Sản phẩm là hỗn hợp gồm 2 muối2 3
2 3
NaHCO
Na CO
ìïïíïïî
Trang 6Nước Javen
Có màng ngănđpdd
Tác dụng với dung dịch muối: Tạo ra muối mới và bazơ mới
NaOH +Al(OH) ¾¾®2H O+NaAlO (tan)
Tác dụng với các nguyên tố lưỡng tính như Al, Zn, Be và axit – hidroxit của chúng:
2NaOH+Zn(OH)2¾¾®Na ZnO2 +2H O
c/ Điều chế: Trong công nghiệp, điều chế NaOH bằng cách điện phân dung dịch NaCl có
màng ngăn xốp giữa hai điện cực (điện cực trơ)
2 2 2
Lưu ý rằng: Nếu không có màng ngăn, clo tạo thành sẽ tác dụng với NaOH,
sinh ra nước Javen với phương trình phản ứng:
Cl +2NaOH¾¾®NaClO144444444424444444443+NaCl+H O
d/ Ứng dụng.
NaOH là một nguyên liệu quan trọng, đứng hàng thứ hai sau axit sunfuric
NaOH được dùng để nấu xà phòng (giải thích xút – NaOH ăn da), chế phẩm nhuộm, tơ nhântạo, luyện nhôm, làm giấy và là nguyên liệu quan trọng trong cho nhiều ngành công nghiệp đầu mỏ,…
a/ Tính chất vật lí: Là chất rắn màu trắng, tan ít trong nước, dễ bị nhiệt phân hủy
NaHCO +NaOH¾¾®Na CO +H O (thể hiện tính axit)
c/ Ứng dụng: NaHCO3 được dùng trong công nghiệp dược phẩm (chế thuốc đau dạ dày,…)và
công nghiệp thực phẩm (làm bột nở,…)
Trang 7+ Phản ứng với muối: Na CO2 3 +BaCl2 ¾¾®BaCO3 ¯ +2NaCl.
+ Phản ứng với axit mạnh: Na CO2 3 +2HCl¾¾®2NaCl+CO2 +H O2
@ Lưu ý rằng: Nếu cho từ từ dung dịch axit vào dung dịch Na2CO3, thì 1 lúc mới có khí bay
d/ Ứng dụng: Na2CO3 là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặc, phẩm
nhuộm, giấy, sợi,…
a/ Lí tính: Là chất rắn, màu trắng, dễ tan trong nước, có tonc =8000C
Trang 8b/ Công dụng: Thực phẩm quan trọng cho người và gia súc Nguyên liệu điều chế nhiều
hóa
chất quan trọng: Cl2, axit HCl, NaOH, Na, nước Javen
c/ Khai thác: Từ nước biển, quặng muối.
Trang 9
IV/ MỘT SỐ DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP
======= YYY =======
Thí dụ 1 Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm A, B nằm kế tiếp nhau Lấy 6,2g X hòa tan hoàn toàn
vào nước, thu được 2,24 lít khí H2 (đkc) Vậy A, B là hai kim loại:
A Li và Na B Na và K C K và Rb D Rb và Cs
Bài giải tham khảoGọi công thức chung của hai kim loại kiềm là X
Phương trình phản ứng của hỗn hợp X với H2O: 2X+2H O2 ¾¾®2XOH+H2
M H
B X
m n mol
Từ phản ứng và , ta thấy:
Lưu ý 1: Khi cho kim loại kiềm (chẳng hạn như Na) vào dung dịch muối (ví dụ CuSO4),
trước tiên, kim loại kiềm sẽ phản ừng với H2O có trong dung dịch muối tạo bazơ:Sau đó, lượng bazơ này sẽ tác dụng với muối:
Ban đầu: (tính số mol theo đề) Phản ứng: ? ? → ? (tính theo lượng phản ứng hết)
Do đó, nếu đề bài yêu cầu tính lượng kết tủa (hay muối mới hoặc cả hai muối) thu được, ta nên đánh giá hai chất NaOH và CuSO4 xem anh nào dư, anh nào phản ứng hết, và ta tính lượng kết tủa (muối mới) này theo anh phản ứng hết đó
Lưu ý 2: Khi cho a (mol) kim loại kiềm vào b (mol) dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng,…)
Nếu a = b (phản ứng vừa đủ)
Nếu a > b, nghĩa là sau phản ứng với axit, còn Na (dư) và HCl đã phản ứng hết Lượng Na (dư) này sẽ tác dụng với H
2Ocó trong dung dịch tạo ra NaOH
Nếu sau khi cô cạn, lượng chất rắn thu được là:
dư
Trang 10Thí dụ 2 Hòa tan hoàn toàn 3,1g hỗn hợp 2 kim loại kiềm kế tiếp nhau vào nước thu được 0,56 lít
H2 (đkc) Vậy hai kim loại kiềm là:
A Na và K B Li và Na C K và Rb D Rb và Cs
Thí dụ 3 Cho 4,6g Na vào 400ml dung dịch CuSO4 1M Khối lượng kết tủa thu được là:
A 6,4g Cu B 8g CuO C 9,8g Cu(OH)2 D 7,8g
Trang 11Giá trị của a là:
Thí dụ 7 Hòa tan một lượng gồm hai kim loại kiềm vào nước thu được 200ml dung dịch A và 1,12
lít H2 (đkc) Vậy pH của dung dịch A có giá trị là:
Thí dụ 8 Cho 2,3g Na tác dụng với m (g) H2O thu được dung dịch có nồng độ 4% Giá trị của m và
pH của dung dịch thu được lần lượt là:
Trang 12Thí dụ 9 Hòa tan hỗn hợp gồm một kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ vào nước thu được
dung dịch X và 3,36 lít H2 (đkc) Thể tích HCl 1M cần để trung hòa hoàn toàn dung dịch
Thí dụ 10 Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K hòa tan hết vào nước được dung dịch A và 0,672
lít khí H2 (đkc) Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hòa hết 1/3 thể tích dung
Thí dụ 11 Cho hỗn hợp gồm Ca, K, Na vào nước dư thu được dung dịch A và V (lít) khí H2 (đkc)
Trung hòa 1/3 dung dịch A cần 200ml hỗn hợp HNO3 0,1M và H2SO4 0,5M Vậy V có giá trị là:
Trang 13(dư)
Thí dụ 12 Hòa tan m (gam) Na vào nước thu được dung dịch A Trung hòa dung dịch A cần dùng
10ml dung dịch H2SO4 1M Tính giá trị m ?
Thí dụ 13 Hòa tan 6,9g Na vào 200ml dung dịch HCl 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng được m
(gam) chất rắn khan Giá trị của m là:
Na HCl NaCl H
1
0,3 0,2 0,12
Trang 15Dạng 2: SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐƯỜNG CHÉO
=== ♥ ===
Lời mơ: Bài toán trộn lẫn các chất với nhau là một dạng bài tập hay gặp trong chương trình
hóa học phổ thông cũng như trong các đề thi kiểm tra và đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng Ta có thể giải bài tập dạng này theo nhiều cách khác nhau, song, theo tôi, việc giải loại dạng bài tập này theo phương pháp sơ đồ đường chéo là tối ưu nhất
Nguyên tắc: Trộn lẫn hai dung dịch:
Dung dịch 1: có khối lượng m1, thể tích V1, nồng độ C1 (C% hay CM), khối lượng riêng d1
Dung dịch 2: có khối lượng m2, thể tích V2, nồng độ C2 (C2 > C1 ), khối lượng riêng d2
Dung dịch thu được: có khối lượng m = m1 + m2, thể tích V = V1 + V2, nồng độ C
(C1 < C < C2) và khối lượng riêng d
Þ Sơ đồ đường chéo và công thức tương ứng với mỗi trường hợp là:
1/ Đối với nồng độ % về khối lượng:
2/ Đối với nồng độ mol/l:
3/ Đối với khối lượng riêng:
Khi sử dụng sơ đồ đường chéo cần chú ý:
o Chất rắn coi như dung dịch có C = 100%
o Dung môi coi như dung dịch có C = 0%
o Khối lượng riêng của H2O là d = 1g/ml
Thí dụ 1 Có sẵn 20ml dung dịch NaOH 30% cần pha trộn thêm vào bao nhiêu gam dung dịch
NaOH 10% để được dung dịch NaOH 25% ?
Thí dụ 2 Để thu được dung dịch HCl 25% cần lấy m1 gam dung dịch HCl 45% pha với m2 gam
dung dịch HCl 15% Tỉ lệ m1/m2 là
¾¾®
2 1
2 1
C Cm
2 1
C CV
2 1
C CV
V C C
−
=
− (3)
Trang 16Thí dụ 3 Để pha được 500 ml dung dịch nước muối sinh lý (C = 0,9%) cần lấy V ml dung dịch
NaCl 3% pha với nước cất Giá trị của V là
Thí dụ 4 Hòa tan 200 gam SO3 vào m2 gam dung dịch H2SO4 49% ta được dung dịch H2SO4
78,4% Giá trị của m2 là
A 133,3 gam B 146,9 gam C 272,2 gam D 300 gam
Bài giải tham khảoPhương trình phản ứng: SO3 + H2O → H2SO4
100 gam SO3 → 98 100
80
×
= 122,5 gam H2SO4.Nồng độ dung dịch H2SO4 tương ứng 122,5%
Gọi m1, m2 lần lượt là khối lượng của SO3 và dung dịch H2SO4 49% cần lấy Theo (1) tacó:
1 2
= × = 300 gam Þ Chọn đáp án D.
Thí dụ 5 Lượng SO3 cần thêm vào dung dịch H2SO4 10% để được 100 gam dung dịch H2SO4
| 0,9 - 0 |
| 3 - 0,9 |
Trang 17được dung dịch NaOH 51% Giá trị của m (gam) là
và khối lượng tương ứng là
A 14,2 gam Na2HPO4 ; 32,8 gam Na3PO4 B 28,4 gam Na2HPO4 ; 16,4 gam
n
n
21
Trang 18Thí dụ 8 Thêm 150 ml dung dịch KOH 2M vào 120 ml dung dịch H3PO4 1M Khối lượng các
muối thu được trong dung dịch là
A 10,44 gam KH2PO4 ; 8,5 gam K3PO4 B 10,44 gam K2HPO4 ; 12,72 gam
K3PO4
C 10,44 gam K2HPO4 ; 13,5 gam KH2PO4 D 13,5 gam KH2PO4 ; 14,2 gam
K3PO4
Bài giải
………
… ………
… ………
…
………
………
………
… ………
… ………
…
………
………
………
………
Thí dụ 9 Hòa tan 3,164 gam hỗn hợp 2 muối CaCO3 và BaCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được
448 ml khí CO2 (đktc) Thành phần % số mol của BaCO3 trong hỗn hợp là
Bài giải tham khảo
2
CO
0,488 n
22,4
= = 0,02 mol → M 3,164
0,02
= = 158,2.
Áp dụng sơ đồ đường chéo:
BaCO (M =197) 100 158,2− = 58,2
Trang 192 4
H O
H SO
V V
0,56 2 0,28 1
1
m 8 1
= =
3 BaCO 58,2 x % 100% 60% 58,2 38,8 n Þ = = Þ + Chọn đáp án C. Thí dụ 10 Hòa tan 2,84 gam hỗn hợp 2 muối CaCO3 và MgCO3 bằng dung dịch HCl (dư) thu được 0,672 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn Thành phần % số mol của MgCO3 trong hỗn hợp là A 33,33% B 45,55% C 54,45% D 66,67% Bài giải ………
… ………
… ………
…
………
………
………
…
Thí dụ 11 Cần bao nhiêu lít axit H2SO4 (D = 1,84) và bao nhiêu lít nước cất để pha thành 9 lít dung
dịch H2SO4 có D = 1,28 gam/ml?
A 2 lít và 7 lít B 3 lít và 6 lít C 4 lít và 5 lít D 6 lít và 3 lít
Bài giải tham khảo
Cần phải lấy 1
9 3
1 2+ ´ = lít H2SO4 (d = 1,84 g/ml) và 6 lít H2OÞ Chọn đáp án B.
Thí dụ 12 Cần lấy bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O và bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 8% để
pha thành 280 gam dung dịch CuSO4 16%?
A 180 gam và 100 gam B 330 gam và 250 gam
C 60 gam và 220 gam D 40 gam và 240 gam
Bài giải tham khảo
4 2 160
250
CuSO 5H O1 2 3
1 44 2 4 43 → Ta coi CuSO4.5H2O như là dd CuSO4 có: C 160 100
250
´
Gọi m1 là khối lượng của CuSO4.5H2O và m2 là khối lượng của dung dịch CuSO4 8% Theo sơ đồ đường chéo:
2
2 4
H O : 1 |1,84 1,28 | 0,56
1,28
H SO : 1,84 |1,28 1| 0,28
− =
− =
1
16
Trang 20Mặt khác: m1 + m2 = 280 gam.
Vậy khối lượng CuSO4.5H2O là: m1 = 280 1
1 6×
+ = 40 gam
và khối lượng dung dịch CuSO4 8% là: m2 = 280 − 40 = 240 gam
Þ Chọn áp D
Thí dụ 13 Một hỗn hợp gồm O2, O3 ở điều kiện tiêu chuẩn có tỉ khối hơi với hiđro là 18 Thành
phần % về thể tích của O3 trong hỗn hợp là
Bài giải tham khảo
Áp dụng sơ đồ đường chéo:
2
O O
V =12=3 ⇒
3 O 1 %V 3 1 = + ×100% = 25% ⇒ Chọn đáp án B. Thí dụ 14 Cần trộn hai thể tích metan với một thể tích đồng đẳng X của metan để thu được hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 15 X là A C3H8 B C4H10 C C5H12 D C6H14 Bài giải tham khảo Áp dụng sơ đồ đường chéo: ⇒ 4 2 CH 2 M V M 30 2 V 14 1 − = = ⇒M2− 30 = 28 ⇒ M2 = 58 ⇒ 14n + 2 = 58 ⇒ n = 4 ⇒ X là C4H10⇒ Chọn đáp án B Thí dụ 15 Cần lấy V1 lít CO2 và V2 lít CO để có được 24 lít hỗn hợp CO2 và CO có tỉ khối hơi đối với metan bằng 2 Giá trị của V1 (lít) là A 2 B 4 C 6 D 8 Bài giải ………
… ………
… ………
…
………
………
3
2
O
O
M 18 2 36
= × =
4
2
M 15 2 30
= × =
Trang 21
Thí dụ 16 Hòa tan m gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối so với H2 bằng 16,75 Tỉ lệ thể tích khí trong hỗn hợp là A 2 : 3 B 1 : 2 C 1 : 3 D 3 : 1 Bài giải ………
… ………
… ………
…
………
………
………
………
Thí dụ 17 Nguyên tử khối trung bình của brom là 79,319 Brom có hai đồng vị bền: 79 35Br và 81 35Br Thành phần % số nguyên tử của 8135Br là A 84,05 B 81,02 C 18,98 D 15,95 Bài giải tham khảo Ta có sơ đồ đường chéo: ⇒ 81 35 79 35 % Br 0,319 % Br = 1,681 ⇒ 81
35 0,319 % Br 1,681 0,319 = + ×100% = 15,95% ⇒ Chọn đáp án D. Thí dụ 18 Nguyên tử khối trung bình của đồng 63,54 Đồng có hai đồng vị bền: 63 29Cu và 65 29Cu Thành phần % số nguyên tử của 6529Cu là A 73,0% B 34,2% C.32,3% D 27,0% Bài giải ………
… ………
… ………
…
81 35
79 35
Br (M 81) 79,319 79 0,319
A 79,319
Br (M 79) 81 79,319 1,681
=
Trang 22
………
………
Thí dụ 19 Thể tích nước nguyên chất cần thêm vào 1 lít dung dịch H2SO4 98% (d = 1,84 g/ml) để
được dung dịch mới có nồng độ 10% là
Trang 23TRẮC NGHIỆM KIỀM VÀ HỢP CHẤT (60 lí thuyết + 60 bài
Câu 4 Tính bazơ tăng dần từ trái sang phải theo thứ tự nào ?
A LiOH < KOH < NaOH B NaOH < LiOH < KOH
C LiOH < NaOH < KOH D NaOH < KOH < LiOH
Câu 5 Những đặc điểm nào sau đây không là chung cho các kim loại kiềm ?
A số oxi hoá của nguyên tố trong hợp chất B số lớp electron
C số electron ngoài cùng của nguyên tử D cấu tạo đơn chất kim loại
Câu 6 Những nguyên tố trong nhóm IA của bảng tuần hoàn được sắp xếp từ trên xuống dưới theo
thứ tự tăng dần của:
A Điện tích hạt nhân nguyên tử B Khối lượng riêng
C Nhiệt độ sôi D Số oxi hóa
Câu 7 Nguyên tử có năng lượng ion hóa nhỏ nhất là:
Câu 8 Chọn phát biểu chưa đúng ?
A Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao
B Kim loại kiềm có khối lượng riêng nhỏ
C Kim loại kiềm có độ cứng thấp
D Kim loại kiềm có kiểu mạng lập phương tâm khối
Câu 9 Trong nhóm kim loại kiềm, từ Li đến Cs có:
A Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng dần B Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi giảm dần
C Nhiệt độ nóng chảy tăng, nhiệt độ sôi giảm D Nhiệt độ nóng chảy giảm, nhiệt độ sôi tăng
Câu10 Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, độ cứng nhỏ là do:
A Kim loại kiềm có mạng tinh thể rỗng B Nguyên tử kim loại kiềm có bán kínhlớn
C Liên kết kim loại trong tinh thể kém bền D Có ít electron hóa trị (1 electron).Câu 11 Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về kim loại kiềm ?
A Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp B Khối lượng riêng nhỏ
C Độ cứng giảm dần từ Li đến Cs D Mạng tinh thể dạng lập phương tâm diện
Câu 12 Trong nhóm kim loại kiềm, năng lượng ion hóa thứ nhất:
A Tăng dần từ Li đến Cs B Giảm dần từ Li đến Cs
C Tăng dần từ Li đến K, từ K đến Cs giảm dần D Giảm từ Li đến K, từ K đến Cs tăng dần
Câu 13 Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề sau:
A Năng lượng để phá vỡ mạng lưới tinh thể của kim loại kiềm tương đối nhỏ
B Bán kính của các nguyên tử kim loại kiềm lớn hơn những nguyên tử của các nguyên tố khác
cùng một chu kì
C Năng lượng ion hóa của kim loại kiềm lớn nhất so với các nguyên tố cùng chu kì
Trang 24D Năng lượng ion hóa của các kim loại kiềm giảm dần từ Li đến Cs.
Câu 14 Để bảo quản kim loại kiềm, người ta thường làm như thế nào ?
A Ngâm vào nước B Ngâm trong dầu hỏa C Để nơi thoáng mát D Để trong
ngoài không khí hoặc tiếp xúc với nước
B Dầu hỏa không tác dụng với kim loại kiềm và cách li kim loại kiềm với không khí, bảo vệ kim
loại kiềm không bị oxi hóa
C Dầu hỏa có khối lượng riêng bé hơn kim loại kiềm nên nổi lên trên làm màng bảo vệ cho kim
loại kiềm bị oxi hóa
D Dầu hỏa là chất không thấm nước, không thấm khí nên là chất tốt nhất bảo vệ kim loại kiềm
tránh hai tác nhân oxi hóa này
Câu 16 Khi cho một miếng natri có hình dạng bất kì vào chậu nước có pha thêm vài giọt quì tím
Hiện tượng nào không xảy ra trong thí nghiệm này ?
A Miếng natri trở nên có dạng hình cầu
B Dung dịch thu được làm quỳ tím hóa xanh
C Trong quá trình phản ứng, miếng natri chạy trên mặt nước
D Viên natri bị nóng chảy và nổi trên mặt nước
Câu 17 Kim loại kiềm nào được dùng làm tế bào quang điện ?
Câu 18 Kim loại nào được dùng làm chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân ?
Câu 19 Nguyên liệu để điều chế kim loại kiềm là:
A Muối halogenua của kim loại kiềm B Muối sunfat của kim loại kiềm
C Muối nitrat của kim loại kiềm D Muối cacbonat của kim loại kiềm.Câu 20 Phương pháp quan trọng để điều chế kim loại kiềm là:
A Điện phân nóng chảy muối halogenua của kim loại kiềm
B Điện phân dung dịch muối halogenua của kim loại kiềm giữa 2 cực có màng ngăn xốp
C Điện phân dung dịch muối halogenua của kim loại kiềm giữa 2 cực không có màng
Câu 21 Tính chất hóa học cơ bản của kim loại kiềm là:
A Tính khử B Tính oxi hóa C Tính axit D Tính bazơ
Viết phương trình chứng minh tính chất đo :
………
Trang 25
………
………
Câu 22 Khi cắt miếng Na kim loại, bề mặt vừa cắt có ánh kim lập tức mờ đi, đó là do sự hình
thành các sản phẩm rắn nào sau đây ?
A Na O, NaOH, Na CO , NaHCO2 2 3 3 B NaOH, Na CO , NaHCO2 3 3
NaCl+AgNO ® NaNO +AgCl
C 2NaNO3 ¾¾¾t o ®2NaNO2 +O2 D Na O2 +H O2 ¾¾®2NaOHCâu 25 Khí CO2 không phản ứng với dung dịch nào ?
A NaOH B Ca(OH)2 C Na2CO3 D NaHCO3
Viết phương trình phản ứng xảy ra:
………
………
………
Câu 26 Tính chất nào dưới đây sai khi nói về 2 muối NaHCO2 và Na2CO3 ?
A Cả hai đều dễ bị nhiệt phân
B Cả hai đều tác dụng với axit mạnh giải phóng khí CO2
C Cả hai đều bị thủy phân tạo môi trường kiềm
D Chỉ có muối NaHCO3 tác dụng với kiềm
Viết phương trình phản ứng cho nhận định đúng :
………
………
Trang 26Câu 29 Dung dịch nước Javen có công thức nào sau đây ?
A NaCl + NaClO B NaCl + NaClO3
C CaOCl2 + H2O D Ca(OH)2 + H2O
Viết phương trình điều chế nước Javen :
………
Câu 30 Để điều chế kim loại Na, người ta dùng phương pháp nào ?
(1) Điện phân nóng chảy NaCl (2) Điện phân nóng chảy NaOH
(3) Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn (4) Khử Na2O bằng H2 ở nhiệt độ cao
Câu 31 Thực hiện các phản ứng:
(1) Điện phân KOH nóng chảy (2) Điện phân KCl nóng chảy
(3) Nhiệt phân muối KclO3 (4) Điện phân dung dịch KCl
(5) Dung dịch KOH phản ứng với dung dịch HCl
Ion kali bị khử trong trường hợp nào ?
A (1), (2), (3), (4) B (1), (3), (5) C (1), (2) D (5)
Viết phương trình, giải thích :
………
Trang 27Na SO +Ba(OH) ®BaSO +2NaOH
Câu 33 Cách nào sau đây không điều chế được NaOH:
A Cho Na tác dụng với nước
B Cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch Na2CO3
C Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn xốp (điện cực trơ)
D Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp (điện cực trơ)
Câu 34 Phương trình ion thu gọn: 2Cl- +2H O2 ¾¾®2OH- +H2+Cl2 xảy ra khi nào ?
A Điện phân nóng chảy NaCl
B Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn (điện cực trơ)
C Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn xốp (điện cực trơ)
D Cho NaCl vào nước
Viết phương trình phân tư :
………
Câu 35 Điều nào sau đây đúng khi nói về 2 dung dịch NaHCO3 và Na2CO3 ?
A Cả hai dung dịch đều làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
B Dung dịch Na2CO3 làm quỳ tím chuyển sang màu xanh, dung dịch NaHCO3 làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
C Dung dịch Na2CO3 làm quỳ tím chuyển sang màu xanh, dung dịch NaHCO3 không làm đổi
màu quỳ tím
D Cả hai dung dịch đều không làm đổi màu quỳ tím
Câu 36 Dung dịch NaOH tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ?
A ZnCl2, Al(OH)3, AgNO3, Ag B HCl, NaHCO3, Mg, Al(OH)3
C CO2, Al, HNO3, Cu D CuSO4, SO2, H2SO4, NaHCO3
Viết các phương trình xảy ra :
Trang 28Viết phương trình :
………
Câu 39 Điện phân dung dịch NaCl có vách ngăn thì sản phẩm thu được là
A NaOH, Cl2, H2 B Na, Cl2 C NaOH, Cl2, O2 D NaClO, H2
Viết phương trình :
………
Câu 40 Muối NaHCO3 có tính chất nào sau đây ?
A Kiềm B axit C lưỡng tính D trung tính
Viết phương trình chứng minh tính chất đo :
………
………
………
Câu 41 Đưa dây Pt có tẩm NaCl vào ngọn lửa không màu thì ngọn lửa có màu gì ?
Câu 42 Sục từ từ CO2 vào dung dịch NaOH, tới một lúc nào đó tạo ra được 2 muối Thời điểm tạo
ra 2 muối như thế nào ?
A NaHCO3 tạo ra trước, Na2CO3 tạo ra sau B Na2CO3 tạo ra trước, NaHCO3 tạo ra sau
C Cả 2 muối tạo ra cùng lúc D Không biết được muối nào tạo ra trước
Câu 43 Điện phân dung dịch NaCl có vách ngăn Người ta làm cực dương của nguồn điện bằng
than chì mà không làm bằng sắt do:
A Than chì dẫn điện tốt hơn sắt B Than chì không bị ăn mòn, sắt bị ăn mòn
C Than chì khó nóng chảy hơn sắt D Cả A,B,C đều đúng
Câu 44 Chọn phát biểu đúng ?
A Dung dịch Na2CO3 có tính kiềm mạnh
B Dung dịch Na2CO3 có môi trường trung tính do Na2CO3 là muối trung hòa
C Dung dịch Na2CO3 có môi trường axit do Na2CO3 là muối axit yếu
D Na2CO3 dễ bị thủy phân khi đun nóng
Viết phương trình (nếu co) :
Câu 46 Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A NaHCO3 tan nhiều trong nước B NaHCO3 bị phân hủy bởi nhiệt độ cao
C NaHCO3 là muối axit D NaHCO3 có tính lưỡng tính
Viết phương trình cho phát biểu đúng :
………
Trang 29
………
………
Câu 47 Cho viên Na vào dung dịch CuSO4, hiện tượng quan sát được là:
A Bọt khí B Bọt khí và kết tủa màu xanh
C Kết tủa màu đỏ D Bọt khí và kết tủa màu đỏ
Viết phương trình (nếu co) :
………
………
………
Câu 48 Đốt chảy Fe trong khí clo, đem hòa tan sản phẩm thu được vào nước được dung dịch A
Hiện tượng quan sát được khi cho viên Na vào dung dịch A là:
A Có Fe kết tủa B Có bọt khí
C Có bọt khí và kết tủa nâu đỏ D Có bọt khí và kết tủa lục nhạt
Viết phương trình (nếu co) :
………
………
………
Câu 49 M là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm I, X là Clo hoặc Brom Nguyên liệu để điều
chế kim loại nhóm IA là:
Viết phương trình (nếu co) :
………
………
………
Câu 50 Dùng dung dịch NaOH và Na2CO3 có thể phân biệt được 3 dung dịch nào ?
A NaCl, CaCl2, MgCl2 B NaCl, CaCl2, AlCl3
C NaCl, MgCl2, BaCl2 D A, B, C đều đúng
Viết phương trình giải thích :
………
………
………
Trang 30Câu 51 Cho các dung dịch đựng các lọ mất nhãn sau NaCl, Na2CO3, Na2SO3, Na2S, HCl Chỉ dùng
một chất nào sau đây có thể nhận biết được cả 5 chất trên ?
A Quỳ tím B H2SO4 C Pb(NO3)2 D BaCl2
Viết phương trình giải thích :
Câu 53 Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là:
A KNO3 B FeCl3 C BaCl2 D K2SO4
Viết phương trình :
………
Câu 54 Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch
Viết phương trình :
Câu 57 Phản ứng nhiệt phân không đúng là:
A 2KNO3 →t0 2KNO2 + O2 B NaHCO3 →t0 NaOH + CO2
C NH Cl →t0 NH + HCl D NHNO →t0 N + 2H O
Trang 31Câu 58 Cho sơ đồ phản ứng NaHCO3 + X → Na2CO3 + H2O Vậy X là hợp chất
Viết phương trình :
………
Câu 59 Cho một mẫu Na vào dung dịch CuSO4 Tìm phát biểu đúng cho thí nghiệm trên ?
A Chỉ xảy ra phản ứng: 2Na + CuSO4→ Na2SO4 + Cu
B Có kim loại Cu màu đỏ xuất hiện, dung dịch nhạt màu dần
C Có khí H2 thoát ra và có kết tủa màu xanh trong ống nghiệm
Câu 61 Cho 6,2g hỗn hợp hai kim loại kiềm tác dụng hết với H2O thấy có 2,24 lít H2 (đkc) bay ra
Cô cạn dung dịch thì khối lượng chất rắn khan thu được là:
Câu 62 Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) thu được 0,336 lít khí hiđro (ở
đktc) Kim loại kiềm là (Cho Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85)
………
………
………
Trang 32………
Câu 63 Hòa tan hoàn toàn 5,2g hai kim loại kiềm ở hai chu kì liên tiếp vào nước thu được 2,24 lít
H2 (đkc) Hai kim loại đó là:
A Li và Na B Na và K C K và Rb D Rb và Cs
Câu 65 Hoà tan m gam Na kim loại vào nước thu được dung dịch X Trung hoà dung dịch X cần
100ml dung dịch H2SO4 1M Giá trị m đã dùng là
A 6,9 gam B 4,6 gam C 9,2 gam D 2,3 gam
………
Trang 33Câu 66 Hòa tan 7,8g một kim loại X vào H2O được dung dịch D và 2,24 lít H2 ở đkc.
a/ Xác định kim loại X
Câu 67 Cho 3g hỗn hợp gồm Na và kim loại kiềm M tác dụng với nước Để trung hòa dung dịch
thu được cần 800ml dung dịch HCl 0,25M Kim loại M là:
………
………
Trang 34………
………
………
Câu 68 Cho 17g hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm đứng kế tiếp nhau trong nhóm IA tác dụng với
nước thu được 6,72 lít H2 (đkc) và dung dịch Y Thể tích dung dịch HCl, 2M cần để trung hòa dung dịch Y là:
Câu 69 Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K hòa tan hết vào nước được dung dịch A và 0,672 lít
khí H2 (đktc) Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hòa hết một phần ba dung dịch A là
Trang 35
………
………
Câu 70 Hỗn hợp 6,2g gồm kim loại Na và 1 kim loại kiềm khác, cho hỗn hợp đó tác dụng với 104g
H2O, người ta thu được 110g dung dịch Cho biết số nguyên tử gam 2 kim loại trong hỗn hợp đều bằng nhau Xác định tên kim loại ?
Câu 71 Cho 38,2g hỗn hợp 2 muối cacbonat kim loại hóa trị I tác dụng với 1 lượng dư dung dịch
HCl thì thu được 22,4 lít CO2 ở 00C và 3atm
a/ Tìm tổng khối lượng các muối tạo thành?
Trang 36………
Câu 72 Điên phân muối Clorua của một kim loại kiềm nóng chảy thu được 0,896 lít khí (đkc) ở
anot và 1,84g kim loại ở catot Công thức hóa học của muối là:
Câu 73 Điên phân muối Clorua của một kim loại kiềm nóng chảy thu được 0,896 lít khí (đkc) ở
anot và 3,12g kim loại ở catot Công thức hóa học của muối là:
Câu 74 Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy thu được 1,792 lít khí (đktc) ở anot và
6,24 gam kim loại ở catot Công thức hoá học của muối đem điện phân là
A LiCl B NaCl C KCl D RbCl
………
Trang 37Câu 75 Điện phân nóng chảy hoàn toàn 1,755g muỗi clorua kim loại hóa trị I thu được 0,69g kim
loại ở catot Tên kim loại đó là
Câu 76 Điện phân nóng chảy hoàn toàn 2,235g muối clorua của một kim loại thu được 1,17g kim
loại ở catot Tên kim loại đó là:
Trang 38Câu 81 Cho 1,15 gam một kim loại kiềm X tan hết vào nước Để trung hoà dung dịch thu được cần
50 gam dung dịch HCl 3,65% X là kim loại nào sau đây ?
Trang 39Câu 82 Hoà tan hết 0,1 mol K vào m gam nước thu được dung dịch có nồng độ 25% Khối lượng
nước đã dùng là
A 22,4 gam B 1,8 gam C 18,6 gam D 0,9 gam
Câu 83 Có sẵn 20ml dung dịch NaOH 30% cần pha trộn thêm vào bao nhiêu gam dung dịch NaOH
10% để được dung dịch NaOH 25% ?
Câu 84 Hòa tan hoàn toàn m gam Na2O nguyên chất vào 40 gam dung dịch NaOH 12% thu được
dung dịch NaOH 51% Giá trị của m (gam) là
………
Trang 40………
………
………
Câu 85 Trộn lẫn 200 ml dung dịch HCl 0,125M với 300 ml dung dịch NaOH 0,1M thu được dung
dịch A pH của dung dịch A là
Câu 86 Oxi hóa 4,6g một kim loại A hóa trị I, thu được 6,2g một oxit bazơ tương ứng
a/ Xác định tên kim loại A