Tính thành phần phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp A.. Tính chất hóa học: – Phản ứng cộng đặc trưng cộng vào liên kết Cộng : Cl2, Br2 p/ư nhận biết anken, H2 xt Ni Cộn
Trang 1Trường THPT Tân Đông Đề cương hóa 11 HKII_ Cơ bản
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HÓA 11 KÌ II (Năm học 2013 – 2014)
Phần I : HI ĐROCACBON
GỌI TÊN THAY THẾ CỦA HIĐROCACBON
Bước 1: Chọn mạch chính: dài nhất, nhiều nhánh nhất
Anken phải chứa liên kết đôi
Ankin phải chứa liên kết ba Ancol phải chứa nhóm -OH Anđêhit phải chứa nhóm –CHO
Bước 2: Đánh STT Cmạch chính: ankan từ phía gần nhánh nhất
Anken từ phía gần liên kết đôi
Ankin từ phía gần liên kết ba Ancol từ phía gần nhóm -OH Anđêhit từ phía gần nhóm –CHO
Bước 3: Gọi tên:
STT nhánh + ankyl nhánh + Ankan mạch chính (ANKAN)
(số với số cách nhau dấu phẩy) Ankmạch chính + vị trí nối đôi + EN (ANKEN)
(chữ với chữ viết liền) Ankmạch chính + vị trí nối ba + IN (ANKIN)
(gọi nhánh theo thứ tự A,B,C, ) HCmạch chính + vị trí nhóm OH + OL (ANCOL)
HCmạch chính + AL (ANĐỀHIT)
GỌI TÊN THÔNG THƯỜNG
Ankan: 1 nhánh –CH3 gắn vào C số 2 gị là iso
2 nhánh –CH3 gắn vào C số 2 gị là neo
Ankin: chọn CC làm chính gọi là axetilen
Ví dụ: CH3 -CC- C2H5 etylmetylaxetilen
Ancol: ancol + ankylic
CH3CH(CH3)-: isopropyl
CH3CH(CH3)CH2-: isobutyl
CH3CH2CH(CH3)-: secbutyl
CH3C(CH3)2-: neobutyl
C6H5CH2-: benzyl
I – ANKAN (Hiđro cac bon no)
1 Công thức chung : CnH2n + 2
Tên = (số chỉ + tên nhánh) + Tên mạch chính ứng với tiếp đầu ngữ số đếm + an
2 Tính chất hóa học :
- Phản ứng thế đặc trưng : Điều kiện đun nóng hoặc chiếu sáng ( ưu tiên thế nguyên tử H đính với C bậc cao hơn tạo sản phẩm chính)
- Phản ứng tách H2 hoặc mạch cacbon
- Phản ứng cháy : CnH2n + 2 + (3 1)
2
n
O2 nCO2 + (n + 1)H2O 2 2
CO H O
BÀI TẬP Bài 1: Viết đồng phân và gọi tên ankan có CTPT C4H10, C5H12, C6H14
Bài 2: Hoàn thành các phản ứng sau:
1) CH3 – CH2 – CH3 + Cl2 2) as 3 3
CH3
+ Cl2 as 3) C6H14 + O2
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam một ankan X thu được 11,2 lit CO2 (đktc) Xác định CTCT viết các đồng phân
và gọi tên X
Bài 4: Viết CTCT của ankan có tên gọi sau: Isobutan, 2-metyl pentan, 2,2-đimetyl butan, 2,3-đimetyl butan
Trang 2Trường THPT Tân Đông Đề cương hóa 11 HKII_ Cơ bản
Bài 5 Cho hỗn hợp X gồm 2 ankan đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn 4,12 gam hỗn hợp X tạo ra 12,32 gam
CO2 Tìm CTPT và % thể tích của mỗi ankan
Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp 2 hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp thu được 1,12 lít khí CO2 ( đktc) và 1,26g H2O Giá trị của V là?
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 9 gam nước Xác định công thức của X
Câu 8:Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít hỗn hợp khí metan và etan thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) Tính thành phần phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp A
Câu 9 Một hỗn hợp 2 ankan kế tiếp có khối lượng 24,8 gam có thể tích tương ứng là 11,2 lít (ở đktc) Xác định
CTPT của 2 ankan
Câu 10 Đốt cháy hỗn hợp hai hidrocacbon đồng đẳng kế tiếp nhau ta thu được 11,7g H2O và 17,6g CO2 Xác định CTPT của hai hidrocacbon trên
Câu 11 Một hỗn hợp gồm 2 ankan X và Y là đồng đẳng kế tiếp nhau có khối lượng 10,2 gam Đốt cháy hoàn toàn
hỗn hợp cần 36,8 gam O2
a Tính khối lượng CO2 và H2O tạo thành
b Tìm CTPT của 2 ankan
II- HIĐRO CACBON KHÔNG NO II.1 ANKEN – ANKADIEN
1 Công thức tổng quát
– CT chung CnH2n (n2) anken ; CnH2n – 2 (n3) ankađien
2 Gọi tên
– Tên = (số chỉ + tên nhánh) + Tiếp đầu ngữ số đếm trên mạch chính + số chỉ lk đôi + en
3 Đồng phân
– Có đồng phân về mạch C, đp vị trí lk đôi và đp hình học ( Cis, Trans)
4 Tính chất hóa học:
– Phản ứng cộng đặc trưng (cộng vào liên kết )
Cộng : Cl2, Br2 ( p/ư nhận biết anken), H2 (xt Ni)
Cộng : HX vào anken bất đối xứng tuân theo quy tắc Mac-cô-nhi-côp
Qui tắc Mac-côp-nhi-côp: Khi cộng một tác nhân bất đối xứng vào một anken bất đối xứng thì phần điện tích
dương của tác nhân ưu tiên tấn công vào C mang liên kết đôi có nhiều H hơn (bậc thấp hơn), còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử mang điện tích âm cộng vào nguyên tử cacbon bậc cao hơn
Phản ứng trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ giống hoặc tương tự nhau thành phân tử rất lớn
(gọi là polime)
Vd: n CH2=CH2 xt,100 300 o C
[-CH2-CH2-]n
Trong đó: CH2=CH2 gọi là monome
[-CH2-CH2-] là mắc xích
n là hệ số trung bình
– Phản ứng oxi hóa:
3CH2=CH2 + 2KMnO4 +4H2O→3HOCH2-CH2OH + 2MnO2+ 2KOH
(etylen glicol)
Lưu ý: Anken làm mất màu dd KMnO4 (l): Phản ứng nhận biết liên kết đôi
BÀI TẬP
Dạng 1: Viết CTCT đồng phân anken Gọi tên.
Bài 1: Viết CTCT các đồng phân anken có CTPT và gọi tên mỗi đồng phân đó
a/ C2H4b/ C3H6 c/ C4H8 d/ C5H10
Viết các đồng phân hình học (nếu có) của mỗi công thức cấu tạo đó
Bài 2: Viết CTCT các chất có tên sau đây:
a/ 2-metyl buten b/ 2,3-đimetyl penten c/ 2,2- đimetyl penten
Bài 3: Gọi tên các chất có CTCT sau:
Trang 3Trường THPT Tân Đông Đề cương hóa 11 HKII_ Cơ bản
e/ CH3-CH-CH=CH-CH2-CH2-CH3
Dạng 2: Viết PTHH.
Viết PTHH xảy ra khi cho:
a/ Buten-1 tác dụng Br2 b/ Propilen tác dụng HCl
c/ Buten-1 tác dụng HCl d/ Etilen tác dụng KMnO4
Dạng 3: Chuỗi phản ứng:
Bài 6: A) Viết PTHH thực hiện chuỗi biến hóa sau:
CH4 C2H2 C2H4 C2H3Cl PVC
c) Hoàn thành các phản ứng sau
1) CH3 – CH = CH2 + Cl2
2) CH3 – CH = CH2 + HBr
3) CH2 = CH2 + Cl2 500o C
4) Trùng hợp etilen và propilen
5) CH3 – CH2 - CH = CH2 + H2O
6) Trùng hợp butađien và isopren
7) C5H10 +O2
Dạng 4: Toán lập CTPT Anken dựa vào phản ứng đốt cháy
Nhớ: CnH2n + (3n/2)O2 nCO2 + nH2O
Số mol CO 2 = Số mol H 2 O.
Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít (đktc) hỗn hợpp hai hiđrocacbon A, B ở thể khí cùng dãy đồng đẳng, thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 10,8 (gam) H2O
a.Tìm CTPT hai hiđrocacbon ?
b.Xác định %m các hiđrocacbon trong hỗn hợp ban đầu ?
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 3.36 lít hồn hợp khí etilen và propilen thu được 8.96 lít khí CO2 và m gam nước (các khí đều được đo ở đktc)
a.Tính % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp đầu b Tính giá trị m
Bài 3 Đốt cháy hoàn toàn 4.48 lít hỗn hợp hai anken X (đktc) là đồng đẳng kế tiếp của nhau thu được 11.2 lít khí
CO2 (đktc)
a.Xác định công thức của hai anken
b Tính % thể tích mỗi anken trong hỗn hợp ban đầu
Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 6.72 lít hỗn hợp X gồm hai anken là đồng đẳng kế tiếp nhau cần 26.88 lít khí oxi.
a) Xác định công thức của hai anken
b) Cho hỗn hợp X qua dung dịch brom dư, tính khối lượng brom đã tham gia phản ứng
Bài 5: Một hh A gồm C2H6, C2H4, C3H4 Lấy 5,56g hh A cho vào dd AgNO3/NH3 dư thu 7,35g kết tủa mặt khác cho 5,04 lít hh A (đkc) cho vào dd brom dư thì thấy có 28,8g brom pứ Tính % số mol các chất trong A
Bài 6: Một hh X gồm CH4, C2H2, C2H4 Lấy 8.6 gam X tác dụng với dung dịch brom dư thì khối lượng brom tham gia phản ứng là 48 gam Mặt khác nếu cho 13.44 lít X (đktc) hỗn hợp X tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thu được 36 gam kết tủa phần trăm thể tích của mội khí trong hỗn hợp X là bao nhiêu
II.2 ANKIN
1 Khái niệm : Là hiđrocacbon không no mạch hở phân tử có 1 liên kết ba CT chung CnH2n – 2 (n2)
2 Đồng phân : Có đồng phân về mạch C, vị trí lk ba không có đp hình học
3 Danh pháp
Tên thay thế = (số chỉ + tên nhánh) + tiếp đầu ngữ số đếm trên mạch chính + in Tên thường = tên gốc hiđro cac bon đính với cacbon mang nối ba + axetilen
4 Tính chất hóa học : Phản ứng cộng đặc trưng p/ư cộng theo 2 giai đoạn
– Giai đoạn 1 tạo hợp chất không no kiểu anken
– Giai đoạn 1 tạo hợp chất no kiểu ankan
Tùy điều kiện p/ư có thể chỉ xảy ra ở giai đoạn 1 với xúc tác Pd/PbCO3 hoặc HgCl2
Phản ứng cộng HX cũng tuân theo quy tắc mac-co-nhi-cop
Trang 4Trường THPT Tân Đông Đề cương hóa 11 HKII_ Cơ bản
P/ư đime hóa tạo vinyl axetien, trime hóa tạo benzen
Ankin có liên kết ba đầu mạch (ank-1-1n) p/ư thế ion kl với AgNO3/NH3 (đặc trưng)
P/ư oxh bởi KMnO4 làm mất màu giống anken
BÀI TẬP Bài 1: a) Viết đồng phân gọi tên ankin có CTPT C4H6, C5H8, C6H10
b) Viết CTCT của ankin có tên 3,3-đimetyl pen-1-in ; 4-metyl hex-2-in, but-2-in, propin
Bài 2: Hòan thành các phương trình phản ứng sau :
a CHCH + H2 Ni,t 0
b CH2=CH2+ H2 Ni,t0
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lit ankin Y thu được 6,72 lit CO2 (các thể tích đo ở đktc) Xác định CTCT của X, nếu cho 11,2 lít X tác dụng với AgNO3/NH3 thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
Bài 4 : Dẫn 6,72 lít hỗn hợp khí gồm propan, etilen và axetilen qua dung dịch brom dư, thấy còn 1,68 lít khí không
bị hấp thụ Nếu dẫn 6,72 lít khí X trên qua dung dịch Bạc nitrat trong amoniac thấy có 24,24 gam kết tủa Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn
a) Viết các phương trình hoá học để giải thích quá trình thí nghiệm trên
b) Tính thành phần phần trăm theo thể tích và theo khối lượng của mỗi khí trong hỗn hợp
III- HIĐRO CACBON THƠM I.1 – BenZen Và Đồng Đẳng
=> Công thức chung CnH2n – 7 (n6) phân tử có một vòng benzen
=> Các chất tiêu biểu ( benzen, toluen, etylbenzen ….)
=> Tính chất hóa học vòng benzen có tính chất đặc trưng vừa có p/ư cộng vừa có p/ư thế
1) P/ư thế H của vòng benzen đk bột Fe xt , phản ứng nitro hóa với HNO3 đ, xt H2SO4 đ
với các ankyl benzen p/ư thế ưu tiên vào vị trí o- ; p- (vị trí 2,4,6 ) và dễ hơn so với benzen
2) p/ư cộng H2, Cl2 tạo hợp chất vòng no xiclo hexan, hexacloran
3) p/ư oxh benzen không làm mất màu dd KmnO4 các ankyl benzen làm mất màu khi đun nóng (đặc trừng)
I.2 – Stiren (vinyl benzen) CTCT : C6H5 – CH = CH2 phần nhánh có tính chất tương tự anken (p/ư cộng X2, HX, oxh bởi KmnO4, p/ư trùng hợp )
BÀI TẬP Bài 1: Hoàn thành các phản ứng sau
1)
+ Br2
e,o
F t
3)
+ HNO3
2 4
o
H SO t
2) C6H5 – CH = CH2 + Br2 4) nC6H5 – CH = CH2 ,
o
t xt
Bài 2: Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau
CH4 1 C2H2 2 C6H6 3 C6H5 – NO2
Bài 3: Cho 46 gam toluen tác dụng với HNO3 đặc, dư xt H2SO4 Tính khối lượng HNO3 p/ư và TNT thu được biết hiệu suất của quá trình là 100%
PHẦN II: ANCOL – PHENOL
I – Ancol
=> CTTQ của ancol no, đơn chức mạch hở CnH2n + 1 OH , CnH2n + 2 O (n1)
=> Đồng phân : Mạch cacbon, vị trí nhóm chức OH, bậc của ancol là bậc của nguyên tử C đính với nhóm OH
=> Tên = (số chỉ + tên nhánh) + tên hiđro tương ứng với mạch chính + số chỉ OH + ol
Tên thường = Ancol + tên gốc hiđro cacbon + ic
Tính chất hóa học:
1) P/ư thế H của – OH :tính chất chung của ancol – tác dụng với kl kiềm
Tính chất riêng của ancol đa chức có nhóm – OH cạnh nhau (etilen glicol, glixerol) tác dụng với Cu(OH)2
tạo dung dịch màu xanh lam (đặc trưng)
2) p/ư thế nhóm – OH
Tác dụng với axit vô cơ HCl, HBr …
Trang 5Trường THPT Tân Đông Đề cương hóa 11 HKII_ Cơ bản
p/ư với ancol từ 2 phân tử ancol loại 1 H2O (xt H2SO4 đặc, 140oC) tạo ete (p/ư ete hóa )
3) p/ư tách H2O từ 1 phân tử ancol tách 1 H2O (xt H2SO4 đặc, 170oC) tạo anken
2 4 d, 170
C Hn n OH H SO o C C Hn nH O 4) Phản ứng oxi hóa (bởi CuO)
Ancol bậc I tạo anđehit, ancol bậc II tạo xeton
3n+1
O nCO + (n+1)H O ( H O > CO )
II – Phenol
CTTQ : CnH2n – 7OH, chất tiêu biểu phenol C6H5 – OH
Tính chất hóa học:
Phản ứng thế H của – OH tác dụng với kim loại kiềm, dung dịch kiềm (NaOH, KOH…) tạo muối phenolat
=> Phenol có tính axit rất yếu yếu hơn axit cacbonic không làm đổi màu quỳ tím
C6H5ONa + CO2 + H2O C6H5OH + NaHCO3
Phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzen
Thế dd Br2 : C6H5OH + 3Br2 Br3C6H2OH ↓ (trắng) + 3HBr (p/ư đặc trưng)
P/ư nitro hóa tác dụng với HNO3 đặc
C6H5OH + 3HNO3 C6H2(NO2)3OH ↓ (vàng) axitpicric + 3H2O
Giữa vòng benzen và nhóm – OH có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau
III BÀI TẬP Bài 1: Viết đồng phân và gọi tên ancol có CTPT C4H10O, C5H12O
Bài 2 -Gọi tên thông thường (gốc chức), tên IUPAC và cho biết bậc của các ancol sau :
d) (CH3)2CHCH2CH2OH e) CH2=CH-CH2OH g) C6H5CH2OH
-Viết công thức cấu tạo của các ancol sau :
a) Ancol isobutylic c) 2-metylhexan-3-ol
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 1,20 g một ancol đơn chức Y thu được 1,44 gam H2O và 2,64 gam CO2 tìm CTPT viết CTCT và gọi tên các đồng phân của Y
Bài 4: Đốt cháy hoàn tòan một lượng hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức X, Y đồng đẳng liên tiếp thu được 11.2 lít
CO2 Cũng với một lượng hỗn hợp trên cho phản ứng với Na dư thì thu được 2.24 lít H2 (các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn)
a.Công thức phân tử mỗi ancol
b Phần trăm khối lượng mỗi ancol trong hỗn hợp
Bài 5: Cho Na phản ứng hoàn toàn với 18,8 gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức kế tiêp nhau trong dãy đồng đẳngg
sinh ra 5,6 lít H2 (đktc)
a.CTPT của hai ancol
b Phần trăm khối lượng mỗi ancol trong hỗn hợp
Bài 6: Cho 11g hỗn hợp gồm hỗn hợp gồm hai ancol no đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác
dụng hết với Na đã thu được 3,36 lít khí H2 (đkc) Viết CTPT và CTCT của hai ancol trên