1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài tập hóa lớp 12 năm 2015 phần cacbonhidrat

24 1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 498,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC NĂM 2015 Chủ đề: CACBOHIDRAT Phần 1. Tóm tắt lí thuyết Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức chứa nhiều nhóm hiđroxyl (OH) và nhóm cacboxyl trong phân tử. Thường có CTC : Cn(H2O)m Cấu tạo: là hợp chất tạp chức: polyhydroxy cacbonyl (>C=O) Phân loại: Cacbohidrat chia làm 3 nhóm chủ yếu : (dựa vào số mắt xich) +Monosaccarit là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất, không bị thủy phân . vd: Glucozơ, fructozơ : C6H12O6 +Đisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi thủy phân mỗi phân tử sinh ra 2 phân tử monosaccarit .vd : saccarozơ , mantozơ : C12H22O11 +Polisaccarit là nhóm cacbohiđrat phức tạp nhất, mà khi thủy phân đến cùng mỗi phân tử sinh ra nhiều phân tử monosaccarit . vd : tinh bột , xenlulozơ .: (C6H10O5)n Độ ngọt: glucozo. phản ứng lên men rượu C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2↑ d>.lên mem lactic C6H12O6 2CH3CH(OH)COOH e> phản ứng thể ở nhóm OH hemiaxetal Khi tạo ete ở nhóm hemiaxetal thì glucozo không có khả năng chuyển thành mạch hở được nữa 4.điều chế a) thủy phân tinh bột hoặc xenlulozơ (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6 Tinh bột glucozơ b)từ anđehit fomic 6HCHOCa(OH)2 C6H12O6 II. FRUCTOZƠ: CTCT mạch hở: CH2OHCHOHCHOHCHOHCOCH2OH CTPT: C6H12O6 là polihiđroxyl xeton Fructozơ là đồng phân của glucozơ, cấu tạo bởi một nhóm cacbonyl ở vị trí C2 (là xeton) và năm nhóm – OH ở năm nguyên tử cacbon còn lại (là poliancol): CH2OHCHOH3COCH2OH. Cùng với dạng mạch hở fructozơ có thể tồn tại ở dạng mạch vòng 5 cạnh hoặc 6 cạnh fructozơ fructozơ fructozơ + Tính chất ancol đa chức ( phản úng Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dd xanh lam) Fructozơ glucozơ + Trong môi trường bazơ fructozơ chuyển thành glucozơ fructozơ bị oxi hóa bởi AgNO3NH3 và Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. III. SACCAROZƠ (đường kính) 1) Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên Saccarozơ là chất rắn, tinh thể không màu, tan nhiều trong H2O đặc biệt trong nước nóng Saccarozơ có nhiều trong cây mía, củ cải đường, và hoa thốt nốt 2. Cấu trúc phân tử: Saccarozơ là một đisaccarit, cấu tạo bởi C1 của gốc  glucozơ nối với C2 của gốc  fructozơ qua nguyên tử O (C1 – O – C2). Trong phân tử không còn nhóm OH hemiaxetal, nên không có khả năng mở vòng  không có nhóm chức CHO. CTPT: C12H22O11 3) Tính chất hóa học: Saccarozơ không có nhóm chức CHO nên saccarozơ không có tính chất của anđêhit nhưng có tính chất của anc

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC NĂM 2015

Chủ đề: CACBOHIDRAT

Phần 1 Tóm tắt lí thuyết

Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức chứa nhiều nhóm hiđroxyl (-OH) và nhóm cacboxyltrong phân tử Thường có CTC : Cn(H2O)m

Cấu tạo: là hợp chất tạp chức: polyhydroxy cacbonyl (>C=O)

Phân loại: Cacbohidrat chia làm 3 nhóm chủ yếu : (dựa vào số mắt xich)

+Monosaccarit là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất, không bị thủy phân vd: Glucozơ, fructozơ :

C 6 H 12 O 6

+Đisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi thủy phân mỗi phân tử sinh ra 2 phân tử monosaccarit vd :

saccarozơ , mantozơ : C12H22O11

+Polisaccarit là nhóm cacbohiđrat phức tạp nhất, mà khi thủy phân đến cùng mỗi phân tử sinh ra

nhiều phân tử monosaccarit vd : tinh bột , xenlulozơ : (C6H10O5)n

Độ ngọt: glucozo<saccarozo<frutozo

I GLUCOZƠ

1.Lí tính

-Trong máu người có nồng độ glucozơ không đổi khoảng 0,1%, mật ong 30%.

-Có nhiều trong quả chín ( quả nho )

-Là chất rắn, không màu, tan nhiều trong nước Vị ngọt bằng 0,6 lần vị ngọt của đường mía.

2.Cấu tạo Glucozơ có CTPT : C6H12O6

Glucozơ có CTCT : CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH=O hoặc CH2-OH-[CHOH]4-CHO Glucozơ là hợp chất tạp chức

-Trong thực tế Glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng: dạng -glucozơ và - glucozơ(dạng kếttinh) Nếu trong dung dịch có tồn tại dạng mạch hở

OH

H

OH H

OH

CH 2 OH

2 3

4 5 6

O H

OH

OH

H H

OH H

OH

CH 2 OH

1 2 3

4 5 6

-glucozơ glucozơ -glucozơ

3 Hóa tính Glucozơ có tính chất andehit và ancol đa chức ( poliancol )

a> Tính chất của nhóm anđehit

-tham gia phản ứng tráng bạc:

AgNO3+3NH3+H2O  [Ag(NHt o 3)2]OH+NH4NO3

CH2OH[CHOH]4CHO

+2[Ag(NH3)2]OH  t o CH2OH[CHOH]4COONH4+2Ag↓+3NH3+H2O

-bị oxi hóa bằng Cu(OH)2 /t0

CH2OH[CHOH]4CHO+Cu(OH)2+NaOH

o

t

 

CH2OH[CHOH]4COONa+Cu2O+3H2O

Trang 2

Trong phân tử glucozơ có chứa nhóm anđehit –CH=O.

b> tính chất của ancol đa chức (poliancol hay poliol):

- với kim loại kìm tạo H 2

- tác dụng với Cu(OH)2 nhiệt độ thường glucozơ hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch phức glucozơ có màu xanh lam:

đồng-2C6H12O6+Cu(OH)2→(C6H11O6)2Cu+2H2O

phức đồng-glucozơ

-phản ứng tạo este 5 chức:

C 6 H 12 O 6 +(CH 3 CO) 2 O   p idinir C6H7O(OCOCH3)5

c> phản ứng lên men rượu

C6H12O6

len men

d>.lên mem lactic

e> phản ứng thể ở nhóm -OH hemiaxetal

H OH

H OH

H

H2C OH

OCH3 H2O HCl khan

Trang 3

H OH

1 2

5 6

CH2OH

H O

O H

+ Tính chất ancol đa chức ( phản úng Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dd xanh lam)

Fructozơ

OH

  

  glucozơ+ Trong môi trường bazơ fructozơ chuyển thành glucozơ fructozơ bị oxi hóa bởi AgNO3/NH3 vàCu(OH)2 trong môi trường kiềm

1) Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên

- Saccarozơ là chất rắn, tinh thể không màu, tan nhiều trong H2O đặc biệt trong nước nóng

- Saccarozơ có nhiều trong cây mía, củ cải đường, và hoa thốt nốt

2 Cấu trúc phân tử: Saccarozơ là một đisaccarit, cấu tạo bởi C1 của gốc  - glucozơ nối với C2 củagốc  - fructozơ qua nguyên tử O (C1 – O – C2) Trong phân tử không còn nhóm OH hemiaxetal, nênkhông có khả năng mở vòng  không có nhóm chức CHO

- CTPT: C12H22O11

3) Tính chất hóa học: Saccarozơ không có nhóm chức -CHO nên saccarozơ không có tính chất của

anđêhit nhưng có tính chất của ancol đa chức và phản ứng thủy phân

-phản ứng với dd vôi sữacanxi saccarat ta trong nước

C12H22O11 + Ca(OH)2 → C12H21O11.CaO.2H2O

-thổi CO2 vào dd canxi saccarat dd bị đục vì tạo CaCO3 kết tủa, giải phóng saccarozơ

C12H21O11.CaO.2H2O+CO2 C12H21O11+CaCO3+2H2O

Ứng dụng chất này để tinh chế đường

4)ứng dụng

Trang 4

IV MANTOZO

1 CTPT: C 12 H 22 O 11

2 Cấu trúc phân tử: Mantozơ là đồng phân của saccarozơ, cấu tạo bởi C1 của gốc  - glucozơ nốivới C4 của gốc  - hoặc  - glucozơ qua nguyên tử O (C1 – O – C4) Đơn vị monosaccarit thứ hai cónhóm OH hemiaxetal tự do, do đó có thể mở vòng tạo thành nhóm anđehit (– CHO)

3 Tính chất hóa học: Có tính chất của ancol đa chức, tính chất của andehit và có phản ứng thủy

Các mắt xích  -glucozơ liên kết với nhau tạo hai dạng:

-Dạnh lò xo không phân nhánh (amilozơ)

-Dạng lò xo phân nhánh (amilopectin)

Tinh bột ( trong các hạt ngũ cốc , các loại củ )

Trang 5

Mạch tinh bột không kéo dài mà xoắn lại thành hạt có lỗ rỗng

Tinh bột là hỗn hợp của hai loại polisaccarit : amilozơ và amilopectin, trong đó amilozơ chiếm 20 – 30 % khối lượng tinh bột

a) Phân tử amilozơ

- Các gốc α – glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết α – 1,4 – glicozit tạo thành mạch không phân nhánh

- Phân tử amilozơ không duỗi thẳng mà xoắn lại thành hình lò xo Mỗi vòng xoắn gồm 6 gốc glucozơ

b) Phân tử amilopectin

- Các gốc α – glucozơ liên kết với nhau bằng 2 loại liên kết:

+ Liên kết α – 1,4 – glicozit để tạo thành một chuỗi dài (20 – 30 mắt xích α – glucozơ)

+ Liên kết α – 1,6 – glicozit để tạo nhánh

3 Đặc điểm

a) Phân tử khối của tinh bột không xác định do n biến thiên trong khoảng rộng

b) Tinh bột thuộc loại polime nên không có hai tính chất sau: hòa tan Cu(OH) 2 (dù có nhiều nhóm –OH liền kề)

và tính khử của anđehit (dù tận cùng phân tử vẫn có nhóm OH –hemiaxetal) Các nhóm – OH trong tinh bột có khả năng tạo este như glucozơ.

4 – TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1 Phản ứng của polisaccarit (thủy phân)

a) Thủy phân nhờ xúc tác axit vô cơ: dung dịch thu được sau phản ứng có khả năng tráng bạc

(C 6 H 10 O 5 ) n + nH 2 O nC 6 H 12 O 6

b) Thủy phân nhờ enzim:

Trang 6

- Quá trình làm bánh mì là quá trình đextrin hóa bằng men và bằng nhiệt Cơm cháy là hiện tượng đextrin hóa bằng nhiệt

- Ăn bánh mì, cơm cháy dễ tiêu và có vị hơi ngọt vì phân tử tinh bột đã được phân cắt nhỏ thành các đisaccarit và monosaccarit

2 Phản ứng màu với dung dịch iot (đặc trưng)

- Hồ tinh bột + dung dịch I 2 hợp chất màu xanh tím

- Đun nóng thì thấy mất màu, để nguội thì màu xanh tím lại xuất hiện

Giải thích: Mạch phân tử của amilozơ không phân nhánh và xoắn thành dạng hình trụ Các phân tử iot đã len vào,

nằm phía trong ống trụ và tạo thành hợp chất bọc có màu xanh tím Liên kết giữa iot và amilozơ trong hợp chất bọc là liên kết yếu Ngoài ra, amilopectin còn có khả năng hấp thụ iot trên bề mặt các mạch nhánh Hợp chất bọc không bền ở nhiệt độ cao, khi đun nóng màu xanh tím bị mất và khi để nguội màu xanh tím xuất hiện trở lại

5 – SỰ CHUYỂN HÓA TINH BỘT TRONG CƠ THỂ

- Mạch phân tử không nhánh, không xoắn, có độ bền hóa học và cơ học cao

- Có khối lượng phân tử rất lớn (khoảng 1.000.000 – 2.400.000)

- Xenlulozơ thuộc loại polime nên không có hai tính chất sau: hòa tan Cu(OH)2 (dù có nhiều nhóm –OH liền kề)

và tính khử của anđehit (dù tận cùng phân tử vẫn có nhóm OH –hemiaxetal) Nhưng có có thể hòa tan trong dung

dịch svayde [(Cu(NH3) 4 ](OH) 2 (tetramino đồng II hydroxit)

Trang 7

- Trong mỗi mắt xích C 6 H 10 O 5 có 3 nhóm – OH tự do, công thức của xenlulozơ có thể được viết là [C 6 H 7 O 2 (OH) 3 ] n

4– TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1 Phản ứng của polisaccarit (thủy phân)

- Xảy ra khi đun nóng xenlulozơ với dung dịch axit vô cơ (H 2 SO 4 70%)

(C 6 H 10 O 5 ) n + nH 2 O nC 6 H 12 O 6

- Phản ứng cũng xảy ra nhờ enzim xenlulaza (trong dạ dày trâu, bò…) Cơ thể con người không đồng hóa được xenlulozơ

2 Phản ứng của ancol đa chức

a) Với HNO 3 /H 2 SO 4 đặc (phản ứng este hóa):

[C 6 H 7 O 2 (OH) 3 ] n + nHNO 3 (đặc) [C 6 H 7 O 2 (OH) 2 ONO 2 ]n + nH 2 O

2[C 6 H 7 O 2 (ONO 2 ) 3 ] n 6nCO 2 + 6nCO + 4nH 2 O + 3nN 2 + 3nH 2

b) Với anhiđrit axetic (có H 2 SO 4 đặc)

[C 6 H 7 O 2 (OH) 3 ] n + 3n(CH 3 CO) 2 O [C 6 H 7 O 2 (OCOCH 3 ) 3 ] n + 3nCH 3 COOH

Xenlulozơ triaxetat là một loại chất dẻo, dễ kéo thành tơ sợi

c) Với CS 2 và NaOH

[C 6 H 7 O 2 (OH) 3 ] n + nNaOH [C 6 H 7 O 2 (OH) 2 ONa] n + nH 2 O

[C 6 H 7 O 2 (OH) 2 ONa] n + nCS 2 [C 6 H 7 O 2 (OH) 2 OCS–SNa] n

Xenlulozơ xantogenat

Xenlulozơ xantogenat dùng để điều chế tơ visco

d) Xenlulozơ không phản ứng với Cu(OH) 2 , nhưng tan được trong dung dịch [Cu(NH 3 ) 4 ](OH) 2 (nước Svayde) tạo chất lỏng nhớt dùng để tạo tơ đồng – amoniac.

Trang 8

+ (CH 3 CO) 2 O

+ HNO 3 /H 2 SO 4

P/ư thuỷ phân

mất màu dung dịch brom

-(+) có phản ứng, không yêu cầu viết sản phẩm; (-) không có phản ứng

(*) phản ứng trong môi trường kiềm

Phần 2: Các dạng bài tập cơ bản

DẠNG 1: PHẢN ỨNG TRÁNG GƯƠNG CỦA GLUCOZƠ (C 6 H 12 O 6 )

Nhớ  (M C H O6 12 6= 180, M Ag 108)

Phương pháp: + Phân tích xem đề cho gì và hỏi gì

+ Tính n của chất mà đề cho  Tính số mol của chất đề hỏi  khối lượng của chất đề hỏi

Câu 1 Đun nóng dd chứa 9g glucozơ với AgNO3 đủ pứ trong dd NH3 thấy Ag tách ra Tính lượng Agthu được A 10,8g B 20,6 C 28,6 D 26,1

Câu 2 Đun nóng dd chứa 36g glucozơ với ddAgNO3/NH3 thì khối lượng Ag thu đươc tối đa là:

Câu 9 Cho m gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được 55,2g kết

tủa trắng Tính khối lượng glucozơ đã lên men, biết hiệu suất lên men là 92%

A 21,6 g và 17 g B 10,8 g và 17 g C 10,8 g và 34 g D 21,6 g và 34 g

C6H12O6  2Ag

(glucozơ )

Trang 9

Câu 12: Để tráng một tấm gương, người ta phải dùng 5,4 gam glucozơ, biết hiệu suất phản ứng đạt

95% Khối lượng bạc bám trên tấm gương là:

A 6,156 g B 1,516 g C 6,165 g D 3,078 g

Câu 13: Cho m gam glucozơ tác dụng với lượng dư Cu(OH)2/OH

-, đun nóng Sau phản ứng thu được

1,44 gam kết tủa đỏ gạch Giá trị của m là:

A 6,28 g B 0,90 g C 1,80 g D 2,25 g

DẠNG 2 : PHẢN ỨNG LÊN MEN CỦA GLUCOZƠ (C 6 H 12 O 6 ) :

Lưu ý: Bài toán thường gắn với giả thiết cho CO 2 hấp thụ hoàn toàn dd nước vôi trong Ca(OH) 2 thu được khối lượng kết tủa CaCO 3 hoặc số mol hỗn hợp muối Từ đó tính được số mol CO 2 dựa vào số mol CaCO 3 ( n CO2 n CaCO3)

Công thức độ rượu: D o =

.100%

nguyenchat dungdich

V V

Công thức khối lượng riêng:

dung dich dung dich

m D V

(D nước =1gam/ml)

Áp dụng pp đường chéo để giải bài toán pha dung dịch rượu:

Trong trường hợp tỷ khối của 2 dung dịch bị thay đổi sau khi pha trộn: khi pha V A lít dung dịch A có có

tỉ khối D 1 với V B lít dd B có tỷ khối D 2 có cùng chất tan, ta thu được V lít dd mới có tỷ khối D (D 1 <D<D 2 ) ta có:

D

2 1

A B

Khi làm toán dạn này cần chú ý:

- chất rắn ngậm nước xem như dung dịch có C% chất tan là % khối lượng cẩu chất tan trong đó.

- Oxit/quặng thường được xoi như dung dịch của kim loại có C% bằng % khối lượng của kim loại trong oxit/quặng đó) hoặc coi như dung dịch của oxi có C% bằng % khối lượng oxi trong oxit/quặng đó).

- oxit tan trong nước (tác dụng với nước) coi như dung dịch axit/bazo tương ứng có nồng độ C% bằng khối lượng axit/bazo chi cho khối lượng oxit hoa tan  C% của dd này >100%

Công thức: khối lượng dung dịch giảm

m giảmm  m CO2

Phương pháp: + Phân tích xem đề cho gì và hỏi gì

+ Tính n của chất mà đề cho  n của chất đề hỏi  m của chất mà đế bài yêu cầu

Lưu ý: 1) A H B ( H là hiệu suất phản ứng)

mA = mB.

100

H ; mB = mA.100

H

Trang 10

LƯU Ý: CO 2 tác dụng dd Ca(OH) 2 hoăc Ba(OH) 2 có 2 trường hợp:

Câu 11 Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là:

A.184 gam B.138 gam C.276 gam D.92 gam

Câu 12 Cho m gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được 55,2g

kết tủa trắng Tính khối lượng glucozơ đã lên men, biết hiệu suất lên men là 92%

Câu 14 Cho 360gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được m g kết

tuả trắng Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80% Giá trị của m là:

Câu 15 Lên men glucozơ thành ancol etylic Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụhết vào dd Ca(OH)2 dư tạo ra 50 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80% Vậy khối lượngglucozơ cần dùng là:

Câu 16 Cho 18 gam glucozơ lên men thành ancol etylic Khối lượng ancol thu được là bao nhiêu

( H=100%)?

A 9,2 am B 4,6 gam C 120 gam D 180 gam.

Câu 16 Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 75% Toàn bộ CO2 thoát ra được dẫn vào dung dịchNaOH thu được 0,4 mol hỗn hợp muối Giá trị của m là:

Trang 11

Một số lưu ý cho dạng toán thủy phân:

- Cho dung dịch sau khi thủy phân hh saccarose và mantose thực hiện phản ứng tráng gương taxem sp thủy phân của saccarose gồm 2glucose vì fructose trong mtr base sẽ chuyển thànhglucose, và có 2 trường hợp sau:

+ nếu H%=100%

m Ag 4(n saccarosen mantose).108+ nếu H%=a%<100%

m Ag 4 %.(a n saccarosen mantose).108 2.(100  a n) mantose.108

(dạng này hs dể bị lừa nhất)

Câu 17 Thủy phân hoàn toàn 1 kg saccarozơ thu được :

A 1 kg glucozơ và 1 kg fructozơ B 2 kg glucozơ

C 2 kg fructozơ D 0,5263 kg glucozơ và 0,5263 fructozơ

Câu 18 Khối lượng saccarozơ cần để pha 500 ml dung dịch 1M là:

Câu 19: Muốn có 2610 gam glucozơ thì khối lượng saccarozơ cần đem thuỷ phân hoàn toàn là

Câu 20: hỗn hơp A gồm glucoso và saccarose Thủy phân hết 7,02 gam hh A trong môi trường axit thu được dd B Trung hòa hết lượng axit trong dd B rồi cho tác dụng với lượng dư AgNO 3 /NH 3 thì được 8,64 gam kết tủa %m của saccarose có trong hh ban đầu:

Câu 21: thủy phân hh gồm 0,02 mol saccarose và 0,01 mol mantose một thời gian thu được dd

X (H% mỗi chất đều là 75%) Khi cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư AgNO 3 /NH 3 thì lượng Ag thu được là:

(Cho câu 22, 23) thủy phân hh gồm 0,08 mol saccarose và 0,06 mol mantose (với H% của mỗi

chất tương ứng là 80% và 60%) thu được dung Y Cho toàn bộ dd Y phản ứng với AgNO 3 /NH 3 (dư), thu được m gam kết tủa Cho toàn bộ kết tủa tác dụng với HNO 3 vừa đủ thu được V lít khí

Câu 20 Thuỷ phân 324 gam tinh bột với hiệu suất phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là:

A.360 gam B.480 gam C.270 gam D.300 gam TNPT- 2007

Câu 21 CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí muốn có đủ lượng CO2 cho phản ứng quang hợp để tạo ra

500 g tinh bột thì cần một thể tích không khí là:

a 1382666,7 lit B 1382600,0 lit c 1402666,7 lit d 1492600,0 lit

Câu 22 Nếu dùng 1 tấn khoai chứa 20% tinh bột thì thu được bao nhiêu kg glucozơ? Biết hiệu suất pứ

là 70%

A 160,55 B 150,64 C 155,54 C.165,65

Trang 12

Câu 23 Khi lên men 1 tấn ngô chứa 65% tinh bột thì khối lượng ancol etylic thu được là bao nhiêu?

Biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 80%

Câu 24 Cho m g tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic Toàn bộ CO2 sinh ra cho vào dung dịchCa(OH)2 lấy dư được 750 gam kết tủa Hiệu suất mỗi giai đoạn lên men là 80% Giá trị của m là:

Câu 25 Lên men 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ thành ancol etylic với hiệu suất của từng giai đoạn

là 85% Khối lượng ancol thu được là:

Câu 26 Lượng glucozơ thu được khi thuỷ phân 1kg khoai chứa 20% tinh bột (hiệu suất đạt 81%) là:

DẠNG 5: Xenlulozơ + axitnitrit  xenlulozơ trinitrat

[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3  [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O

Câu 28 Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản

ứng tính theo xenlulozơ là 90%) Giá trị của m là

Câu 29 Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác là axit sunfuric đặc ,

nóng Để có 29,7 g xenlulozơ trinitrat , cần dùng dd chứa m kg axit nitric ( hiệu suất phản ứng là 90%)

Câu 30 Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric Thể

tích axit nitric 63% có d = 1,52g/ml cần để sản xuất 594 g xenlulozơ trinitrat nếu hiệu suất đạt 60% là

A 324,0 ml B 657,9 ml C 1520,0 ml D 219,3 ml

Câu 31 Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric Thể

tích axit nitric 63% có d = 1,52g/ml cần để sản xuất 594 g xenlulozơ trinitrat nếu hiệu suất đạt 60% là

Câu 33: cho xenlulozo phản ứng với anhidrit axetit (có H2SO4 đ làm xúc tác) thu được 19,32 gam

hh X gồm xenlulozo triaxetat, xenlulozo diaxetat và 11,4 gam axit axetic Thành phần % theo số mol của xenlulozo triaxetat trong X là:

Câu 34: cho xenlulozo phản ứng với 2mol HNO3 (có H2SO4 đ làm xúc tác) thu được 333 gam hh

X gồm xenlulozo mononitrat, xenlulozo dinitrat Thành phần % theo số khối lượng của xenlulozo dinitrat trong X là:

Ngày đăng: 11/09/2014, 09:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w