1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bệnh đục thể thuỷ tinh bẩm sinh pptx

5 379 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 147,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh đục thể thuỷ tinh bẩm sinh Đục thể thuỷ tinh TTT bẩm sinh là một đục TTT đã có từ trước khi trẻ ra đời, xuất hiện ngay sau khi sinh hoặc trong những tháng đầu tiên của cuộc đời, gặp

Trang 1

Bệnh đục thể thuỷ tinh bẩm sinh

Đục thể thuỷ tinh (TTT) bẩm sinh là một đục TTT đã có từ trước khi trẻ ra đời, xuất hiện ngay sau khi sinh hoặc trong những tháng đầu tiên của cuộc đời, gặp ở tỷ

lệ khoảng 0,4% trẻ mới sinh

Nguyên nhân

Chủ yếu có 2 nguyên nhân sinh bệnh chính: một là di truyền chiếm khoảng từ 10-25%; hai là nhiễm trùng trong thời kỳ người mẹ thai nghén, đặc biệt là do virut (rubeon, herpes, cúm, quai bị ) Ngoài ra còn có thể do một số bệnh về rối loạn chuyển hoá (như galactosa huyết, giảm canxi huyết ) và đục TTT bẩm sinh còn gặp trong một số hội chứng toàn thân khác

Triệu chứng

Đục TTT toàn bộ gồm các hình thái mềm, sữa và màng

Trang 2

Thường được chẩn đoán sớm do sự có mặt của ánh đồng tử trắng, mất thị lực có thể kèm với rung giật nhãn cầu hoặc lác mắt Đục TTT thường phối hợp với các tổn thương khác của nhãn cầu như nhãn cầu bé, giác mạc nhỏ, tổn hại võng mạc

Đục TTT chưa toàn bộ: gồm các hình thái đục bao TTT, đục nhân TTT Loại này

thường được chẩn đoán muộn hơn với những triệu chứng như sau: trẻ nhìn mờ đi, nhìn gần mờ hoặc nhìn xa mờ, có thể có lác mắt

Đục TTT bẩm sinh có thể xảy ra ở một mắt hoặc hai mắt

Điều trị

Đối với đục bẩm sinh toàn bộ hai mắt cần phải phẫu thuật sớm ngay trong những

tháng đầu của trẻ Phương pháp phẫu thuật thường là mổ lấy TTT sau đó đeo kính

hoặc dùng kính tiếp xúc ở trẻ dưới 5 tuổi; trẻ trên 5 tuổi có thể đặt TTTNT Đối

với đục TTT hai mắt chưa toàn bộ quyết định phẫu thuật không cần khẩn cấp đối

với trẻ dưới 5 tuổi, cần điều chỉnh kính hoặc nhỏ giãn đồng tử Trong trường hợp

đục không đồng đều ở hai mắt chú ý điều trị mắt đục nhiều hơn trước Đục TTT

bẩm sinh một mắt có thể phẫu thuầt đặt TTTNT, loại này xuất hiện sớm thường bị

nhược thị rất sâu, thường kèm với những tổn thương phối hợp tại mắt và toàn thân nên kết quả điều trị rất kém

Sau phẫu thuật cần chú ý điều trị nhược thị bằng cách bịt mắt và tập luyện

Đề phòng

Trang 3

Những gia đình đã có người bị bệnh đục TTT bẩm sinh cần phải được tư vấn về bệnh và nguy cơ mắc bệnh của con cái họ

Những người mẹ có thai cần phòng tránh các bệnh nhiễm trùng trong khi mang thai, nhất là các bệnh do virut

Khô mắt do thiếu vitamin A

Những biến đổi ở mắt do thiếu vitamin A, bao gồm nhiều mức độ: khô kết mạc biểu hiện tình trạng thiếu vitamin A nhẹ, khô giác mạc thường để chỉ thiếu vitamin

A ở mức độ nặng hơn Khô nhuyễn giác mạc là hình thái trầm trọng nhất ở mắt, làm tiêu giác mạc và thường dẫn đến mù loà vĩnh viễn Những trẻ em bị khô mắt còn có những bệnh toàn thân kèm theo như ỉa chảy, các bệnh đường hô hấp (viêm phổi), và bệnh sởi

Nguyên nhân

Do thiếu vitamin A, là loại vitamin cần thiết cho sự phát triển, sức khoẻ, và chức năng bình thường của các mô bề mặt, như biểu mô của da và niêm mạc, và các mô của mắt, đặc biệt là kết mạc, giác mạc và võng mạc

Phân loại

Quáng gà (XN): không nhìn rõ được trong điều kiện ánh sáng yếu

Khô kết mạc (X1A): kết mạc khô, dày và nhăn nheo

Trang 4

Vết Bitot (X1B): là những vết trắng hơi nổi lên, có bọt, nằm ở phía thái dương Vết Bitot nằm trên kết mạc bị khô và thường ở hai mắt

Khô giác mạc (X2): giác mạc mất bóng, ánh sáng phản chiếu từ giác mạc bị phân tán và mờ xỉn

Khô nhuyễn giác mạc (X3A, X3B): sự mềm hoá và mủn giác mạc một phần hoặc toàn bộ, thường bị cả hai mắt

Sẹo giác mạc (XS): nhãn cầu thường bị teo lại (do thủng giác mạc và nhiễm trùng) hoặc bị rãn lồi ra

Tổn hại đáy mắt do khô mắt (XF)

Điều trị

1 Điều trị bằng vitamin A

Ngay sau khi chẩn đoán: uống vitamin A 200.000 đv x 1 viên (sử dụng 1/2 liều với trẻ dưới 1 tuổi)

Ngày hôm sau: 200.000 đv vitamin A uống

Bốn tuần sau: 200.000 đv vitamin A uống

Nếu nôn kéo dài hoặc ỉa chảy nhiều, có thể thay thế liều đầu tiên bằng tiêm bắp 100.000 đv vitamin A tan trong nước (không được dùng dạng dầu)

Trang 5

2 Tra nước mắt nhân tạo 1 giờ 1 lần

3 Tra dầu A 3 lần / ngày

4 Nếu có nhiễm trùng tại mắt điều trị đặc hiệu chống các tác nhân vi khuẩn hoặc

vi rút

5 Kết hợp với điều trị các bệnh toàn thân và tăng cường dinh dưỡng cho trẻ

Điều trị dự phòng

Trẻ trên 1 tuổi và dưới 6 tuổi: 200.000 đv vitamin A uống trong lần khám bệnh lần đầu tiên cho mỗi đợt mắc bệnh toàn thân

Trẻ dưới một tuổi và trẻ bất kỳ: 100.000 đv vitamin A uống trong lần khám bệnh lần đầu tiên cho mỗi đợt mắc bệnh toàn thân

Theo dõi

Những trường hợp nặng phải nằm viện điều trị, nhẹ hơn thì theo dõi sau vài ngày hoặc vài tuần

Ngày đăng: 31/07/2014, 01:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w