1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tình trạng đục bao sau thể thuỷ tinh thứ phát sau phẫu thuật đặt thể thuỷ tinh nhân tạo hậu phòng pdf

11 1,1K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 354,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ thuật mổ lấy TTT ngoài bao đặt TTTNT hậu phòng Chúng tôi lựa chọn phương pháp phẫu thuật tuỳ theo tình trạng đục TTT.. Trong số mắt có đục TTT kèm theo bệnh lý Glôcôm, chúng tôi thốn

Trang 1

Nghiên cứu tình trạng đục bao sau thể thuỷ tinh thứ phát sau phẫu thuật đặt thể thuỷ tinh

nhân tạo hậu phòng

Phạm Thị Kim Thanh

Bộ môn Mắt - Trường Đại học Y Hà Nội

336 mắt của 278 bệnh nhân (BN) đã được phẫu thuật lấy TTT ngoài bao đặt TTTNT cứng chất liệu Polymethylmethacrylate (PMMA), 2 mặt lồi và chiều dài từ 12,5 - 13mm Chúng tôi tiến hành phẫu thuật theo 3 phương pháp (lấy TTT ngoài bao theo phương pháp Phaco, lấy TTT ngoài bao đơn thuần và lấy TTT ngoài bao kết hợp cắt bè củng giác mạc BN được khám lại sau 1 ngày, 7 ngày, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm, 2 năm, và trên 2 năm Đục bao sau TTT được đánh giá bằng khám trên sinh hiển vi với ánh sáng chiếu hậu Sau theo dõi từ 6 - 33 tháng (trung bình 19,8 tháng) tỷ lệ đục bao sau TTT là 36,6% (dưới 6 tháng là 10,4%, từ 6

đến 12 tháng là 24%, từ 13 đến 24 tháng là 31,1% và trên 24 tháng là 43,3%) Tỷ lệ và mức độ đục bao sau TTT tăng dần theo thời gian Thời gian từ khi phẫu thuật tới khi xuất hiện đục bao sau ở hình thái xơ là 11,1 tháng, hình thái hạt Elschnig là 23,4 tháng, và hình thái hỗn hợp là 21, 8 tháng Một số yếu tố như tuổi, bệnh lý của TTT, phương pháp phẫu thuật, vị trí của TTTNT, các biến chứng sau mổ có ảnh hưởng tới tần xuất đục bao sau TTT Tuy nhiên chúng tôi chưa nhận thấy có ảnh hưởng của chiều dài TTTNT tới tỷ lệ đục bao sau

I Đặt vấn đề

Ngày nay phẫu thuật lấy thể thuỷ tinh ngoài bao

đặt TTT nhân tạo ngày càng được phổ biến rộng khắp

trong điều trị bệnh đục TTT Tuy nhiên vành bao trước

và bao sau TTT còn để lại sau phẫu thuật sẽ bị mờ đục

dần theo thời gian, gây giảm thị lực tái phát Mục tiêu

của nghiên cứu nhằm: đánh giá tỷ lệ đục bao sau TTT

và tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới tần xuất đục bao

sau TTT sau phẫu thuật đặt TTT nhân tạo

II Đối tượng và phương pháp

nghiên cứu

1 Đối tượng nghiên cứu

336 mắt của 278 bệnh nhân đã được mổ TTT

ngoài bao đặt TTTNT hậu phòng tại khoa Tổng

hợp bệnh viện Mắt trung ương từ 1/04/2000 đến

31/12/2001

Tiêu chuẩn chọn BN

- Những BN tuổi từ 18 trở lên, có chỉ định lấy

TTT ngoài bao đặt TTTNT

Tiêu chuẩn loại trừ

- Mắt có lệch TTT, sẹo đục giác mạc, rách bao

sau TTT, đục bao sau TTT từ trước

2 Phương pháp nghiên cứu

Mỗi BN có một phiếu theo dõi riêng theo mẫu

và được tiến hành theo các bước như sau

Khám xét lâm sàng: Phát hiện những tổn thương tại mắt kèm theo như: giác mạc, đồng tử, mống mắt, hình thái đục TTT, các thương tổn cũ

Kỹ thuật mổ lấy TTT ngoài bao đặt TTTNT hậu phòng

Chúng tôi lựa chọn phương pháp phẫu thuật tuỳ theo tình trạng đục TTT

* Phương pháp lấy nhân TTT + Lấy TTT theo phương pháp làm nhuyễn chất TTT bằng máy siêu âm (Phaco) khi TTT đục chưa hoàn toàn

và mở bao trước theo kiểu đường tròn liên tục

+ Lấy TTT ngoài bao đối với những mắt đục TTT hoàn toàn, mở bao theo kiểu tem thư hoặc những trường hợp phẫu thuật bằng siêu âm gặp khó khăn + Lấy TTT ngoài bao đặt TTTNT kết hợp cắt bè củng giác mạc nếu đục TTT kèm theo tăng nhãn áp

Săn sóc và theo dõi sau mổ

Tất cả BN đều được khám lại sáng ngày hôm sau Chúng tôi thử chức năng thị giác, tra thuốc dãn đồng tử cho BN (Néosynéphrine 10%) sau đó

Trang 2

khám trên máy sinh hiển vi với ánh sáng thường,

ánh sáng đèn khe, ánh sáng đồng trục để đánh giá

tình trạng các thương tổn sau mổ: TTTNT, bao sau,

phản ứng viêm MBĐ, sót chất TTT và những biến

chứng khác sau mổ

Sau khi ra viện BN đều được hẹn khám lại sau 1

tuần, 2 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm, 2 năm,

và trên 2 năm mỗi lần đến khám lại BN đều được

thăm khám và ghi nhận lại các triệu chứng chủ quan

không bình thường: nhìn loá, mờ, cảm giác ruồi bay,

mầu sắc thay đổi, chảy nước mắt, đo thị lực, chỉnh

kính, đo nhãn áp Tra thuốc dãn đồng tử rộng để

khám trên sinh hiển vi để đánh giá tình trạng đục

bao sau TTT: các nếp nhăn, nếp gấp, dải xơ, mảng

xơ, hạt Elschnig, mức độ và vị trí đục bao sau TTT

và ghi nhận những tổn thương đặc biệt khác

Tiêu chuẩn đánh giá tình trạng đục bao sau TTT

Chúng tôi đánh giá mức độ đục bao sau TTT ở

vùng trung tâm phát hiện khi soi với đồng tử không

dãn và có dãn dựa theo tiêu chuẩn của tác giả

Prajna NV [12]

- Mức độ 0: Không thấy hình ảnh đục bao sau

khi soi với đường kính đồng tử khoảng 4mm

- Mức độ 1: Vùng trung tâm trục thị giác

(2mm) của bao sau TTT còn trong hoặc có ít các

nếp nhăn của bao sau, hoặc dải xơ rất mảnh Soi

đáy mắt trực tiếp thấy rõ đĩa thị, mạch máu và lớp

sợi thần kinh Nhưng khi nhỏ dãn đồng tử có hình

ảnh đục bao sau TTT ở vùng ngoại vi

- Mức độ 2: Hình ảnh đục bao sau TTT ở trung

tâm trục thị giác phát hiện được khi không nhỏ dãn

đồng tử (đồng tử 2mm) Soi đáy mắt còn thấy được chi tiết đĩa thị nhưng các lớp sợi thần kinh và mạch máu không thấy rõ ràng

- Mức độ 3 Hình ảnh đục bao sau TTT ở trung

tâm trục thị giác phát hiện được khi không nhỏ dãn

đồng tử (đồng tử 2mm) Soi đáy mắt trực tiếp không thấy được rõ các thành phần kể cả bờ đĩa thị

- Hình thái đục bao sau: Đục bao sau TTT hình

thái xơ, hình thái hạt Elschnig, và hình thái hỗn hợp

III Kết quả

1 Phân bố BN theo tuổi và giới

Nghiên cứu của chúng tôi có 220 BN trên 60 tuổi (79,1%), 44 BN từ 41 đến 60 tuổi (15,9%) và

14 BN dưới 40 tuổi (5%) Tuổi trung bình (66,45 ± 12,01 tuổi), ít nhất là 18 tuổi và cao nhất là 84 tuổi

Bệnh nhân nữ gồm 207 người (74,5%), và BN nam

là 71 người (25,5%)

2 Phân bố số mắt BN theo bệnh lý kết hợp

Hình thái đục TTT tuổi già đơn thuần chưa có biến chứng gồm 190 mắt (56,5%) Đục TTT có kèm một số bệnh lý khác có liên quan đến tình trạng đục TTT gồm 146 mắt (43,5%): bao gồm đục TTT kết hợp NA cao (kể cả những mắt đục TTT tuổi già gây biến chứng tăng NA), đục TTT trên mắt đã mổ glôcôm, và đục TTT có tiền sử viêm màng bồ đào, cận thị, đái đường )

Bảng 1: Phân bố số mắt của BN theo bệnh lý TTT

Đục thể thuỷ tinh + bệnh lý khác

146 (43,5%)

3 Phương pháp phẫu thuật và kiểu mẫu TTTNT

Chúng tôi phẫu thuật theo 3 phương pháp: lấy TTT ngoài bao (TTTNB), lấy TTT ngoài bao kết hợp cắt

bè củng giác mạc, lấy TTT ngoài bao bằng siêu âm (Phaco) ở 50 mắt (bảng 2) Sau đó BN được thống

nhất đặt loại TTTNT cứng, chất liệu PMMA, độ dài TTTNT < 13mm, và 13mm và tất cả các loại đều có

phần quang học lồi sau với phần quai hình chữ C

Trang 3

Bảng 2 Phân bố độ dài TTTNT và phương pháp phẫu thuật

Độ dài TTTNT

PPPT (*)

4 Chức năng trước phẫu thuật

Trước mổ hầu hết BN có thị lực dưới 1/10 (334

mắt chiếm 99,4%) trong đó có 166 mắt (49,4 %) thị

lực rất kém dưới ĐNT 1m, chỉ có 2 mắt (0,6%) có thị

lực 1/10, không có mắt nào có thị lực trên 1/10

NA trung bình (NATB) trước mổ (21,64 mmHg ±

5,59) NA trong giới hạn bình thường ở 274 mắt

(chiếm 81,5%), 62 mắt với NA ≥ 25mmHg (18,5%),

đặc biệt 21 mắt (6,3%) có NA ≥ 35mmHg

5 Tỷ lệ, mức độ và hình thái đục bao sau TTT

Theo dõi sau mổ từ 6 tháng đến 33 tháng (TB 19,38 tháng) 123 mắt (36,6%) có đục bao sau TTT, trong đó có 63 mắt (18,75%) có đục bao sau mức độ vừa và nặng

Bảng 3 Tỷ lệ, mức độ và hình thái đục bao sau sau mổ đặt TTTNT

Hình thái

Mức độ

123 (36,6%)

Tổng (hình

336 (100%)*

(*): % Tính theo chiều ngang

(**): % Tính theo chiều dọc

Chúng tôi gặp 3 hình thái: Hình thái xơ ở 73

mắt (59,3%), hình thái hỗn hợp ở 36 mắt (29,3%)

và hình thái hạt Elschnig ở 14 mắt (11,4%) Tỷ lệ

giữa các hình thái khác biệt có ý nghĩa (P < 0,01)

6 Tiến triển của đục bao sau TTT theo thời gian

Theo (biểu đồ 1), Trong 336 mắt sau mổ 6 tháng

có 35 mắt (10,4%) bị đục bao sau TTT Sau mổ 6 -

12 tháng gồm 242 mắt có đục bao sau ở 58 mắt (24%) Sau mổ 13 - 24 tháng gồm 177 mắt bị đục bao sau ở 55 mắt (31,1%) Sau mổ 25 - 33 tháng gồm

97 mắt bị đục bao sau ở 42 mắt (43,3%)

301

55

42(433%), 55(31,1%)

58(24%) 35(10,4%)

0%

20%

40%

60%

80%

100%

Không ĐBSTTT Có ĐBSTTT

Biểu đồ 1 Tiến triển của đục bao sau TTT theo thời gian

Sự khác biệt về tỷ lệ đục bao sau TTT tại 4 thời điểm theo dõi có ý nghĩa (P < 0,01)

Trang 4

26 17

0 0

53 96,4%

35 (100%)

21

12

2

5 0

9

0%

10%

20%

30%

40%

50%

60%

70%

80%

90%

100%

<6th 6-12th 13-24th >24th

Biểu đồ 2 Hình thái đục bao sau tiến triển theo thời gian

Theo biểu đồ 2, trong 12 tháng đầu, đục bao sau

TTT chủ yếu gặp hình thái xơ (96,36% đến 100%)

Theo dõi trên 1 năm chúng tôi gặp đủ 3 hình thái

Hình thái hạt Elschnig tăng dần theo thời gian (dưới

24 tháng có 9,6% và theo dõi trên 24 tháng là

23,7%) Thời gian trung bình phát hiện đục bao sau

TTT: hình thái xơ 11,1 tháng ngắn hơn có ý nghĩa so

với hình thái hạt Elschnig là 23,4 tháng hình thái

hỗn hợp 21,8 tháng (P < 0,001)

7 Tình hình đục bao sau TTT theo tuổi

Theo (bảng 4), tỷ lệ đục bao sau TTT ở nhóm (≤ 40 tuổi) là 50% cao hơn 2 nhóm còn lại (P <

0,05) Tuy nhiên ở nhóm ( > 60 tuổi) có tỷ lệ đục bao sau là 38,5% cao hơn nhóm (41 - 60 tuổi) với

tỷ lệ là 22,4% (P < 0,05 ) Mức độ và hình thái đục bao sau TTT giữa 3 nhóm không có sự khác biệt

Bảng 4 Tỷ lệ, mức độ và hình thái đục bao sau TTT theo tuổi

Đục bao sau

HH: Hỗn hợp E: Elschnig (*) : % theo hàng ngang (so với N)

8 ảnh hưởng của bệnh lý kết hợp tới đục bao sau thứ phát

Bảng 5 Tỷ lệ và mức độ đục bao sau TTT theo bệnh lý TTT

Đục TTT + bệnh lý khác (N = 146) Bệnh lý kết hợp

Mức độ đục bao sau

Già (N = 190) K.hợp NA cao

(N = 62)

Đã mổ Glôcôm (N = 43)

Bệnh lý khác (N = 41)

Mức

độ đục

Tổng số

ĐBSTTT

48

%: Tính theo hàng dọc

Trang 5

Theo bảng 5 Nhóm đục TTT kết hợp thêm một

bệnh lý khác có đục bao sau TTT (51,4%) cao hơn so

với nhóm đục TTT tuổi già có đục bao sau TTT

(25,3%) (P < 0,01) Trong nhóm đục TTT kết hợp

tăng NA cần thiết phối hợp thêm phẫu thuật cắt bè có

tỷ lệ đục bao sau cao nhất (75,8%) (với P < 0,01)

Đục bao sau TTT ở nhóm có kết hợp NA cao

chủ yếu đục hình thái xơ (37/47 mắt chiếm 78,7%)

khác biệt có ý nghĩa so với 3 nhóm còn lại với

50%, 47,1% và 36,4% (P < 0,01) Trong khi hình

thái đục bao sau TTT trên 3 nhóm còn lại không có

sự khác biệt (P > 0,05)

Trong số mắt có đục TTT kèm theo bệnh lý

Glôcôm, chúng tôi thống kê tỷ lệ đục bao sau TTT

theo 2 nhóm: Nhóm (1) gồm 62 mắt có đục TTT

kết hợp với tăng NA những mắt này trước đó chưa

có phẫu thuật lần nào được tiến hành phẫu thuật

lấy TTT ngoài bao phối hợp cắt bè củng mạc và đặt

TTTNT cùng 1 thì Nhóm (2) gồm 43 mắt đục TTT trên mắt đã được mổ cắt bè trước đó, tiến hành phẫu thuật lấy TTT ngoài bao đặt TTTNT thì 2 (thì

1 chỉ phẫu thuật glôcôm, thì 2 lấy TTT ngoài bao

đặt TTTNT) trong tình trạng mắt hoàn toàn yên ổn,

NA điều chỉnh Sau theo dõi, tỷ lệ đục bao sau TTT trên nhóm (1) có 47/62 mắt (75,8%% trong

đó có 41,9% cần mở bao sau) cao hơn so với nhóm (2) 17/43 mắt (39,5 % và 29,9% cần điều trị mở bao) (P < 0,01)

9 ảnh hưởng của phương pháp phẫu thuật tới đục bao sau thứ phát

Sau theo dõi từ 6 tháng đến 33 tháng, tỷ lệ đục bao sau TTT ở nhóm lấy TTT ngoài bao đặt TTTNT kết hợp cắt bè củng mạc (75,8%) cao hơn

so với 2 nhóm còn lại : nhóm lấy TTT ngoài bao và

đặt TTTNT (29,5%), và nhóm lấy TTT bằng Phaco

đặt TTTNT (20%) (P < 0,05)

Bảng 6 phương pháp phẫu thuật ảnh hưởng tới tỷ lệ, mức độ và hình thái đục bao sau TTT thứ phát

Mức độ đục

TTTNB +TTTNT

N1 = 224 (1)

158

(69,5%)

66

(29,5%)

Phaco+TTTNT

n2 = 50 (2)

40

(80%)

10

(20%)

TTTNB+ TTTNT +CBCM

n3 = 62 (3)

15

(24,2%)

47

(75,8%)

ĐBS: đục bao sau, HH: Hỗn hợp, E: Elschnig

Trong tổng số 248 mắt có thể quan sát được vị

trí quai của TTTNT trong đó có 132 mắt (53,2%)

có 2 quai nằm ngoài túi bao (S - S), 94 mắt

(37,9%) 1 quai nằm trong và 1 quai nằm ngoài túi

bao (B - S), 22 mắt (8,9%) đặt được 2 quai nằm

trong túi bao (B - B)

Nhóm có 2 quai TTTNT đặt vào trong túi bao

có tỷ lệ đục bao sau TTT là thấp nhất (1/22 mắt

chiếm 4,5%) và thấp hơn có ý nghĩa so với 2 nhóm

có 2 quai nằm ngoài túi bao (29/132 mắt chiếm

22%) và 1 quai nằm ngoài túi bao (16/94 mắt chiếm 17%) Tỷ lệ và mức độ đục bao sau TTT nhóm có 1 quai TTTNT nằm ngoài túi bao và nhóm 2 quai nằm ngoài túi bao không khác biệt (P

> 0,05) Mức độ và hình thái đục bao sau TTT ở 3

vị trí của TTTNT ở hậu phòng không có sự khác biệt (P > 0,05)

Trong 336 mắt có 56 mắt được mở bao trước theo kiểu đường tròn liên tục và có 280 mắt mở bao theo kiểu tem thư ở nhóm mở bao trước theo kiểu tem thư (có 110 mắt chiếm 39,3% bị đục bao

Trang 6

sau) cao hơn không có ý nghĩa so với nhóm được

mở bao theo kiểu đường tròn (bị đục bao sau 13

mắt chiếm 23,2%) Mức độ và hình thái đục bao

sau TTT theo 2 phương pháp mở bao trước không

có sự khác biệt Theo dõi trên lâm sàng chúng tôi

nhận thấy 13 mắt có đục bao sau TTT ở nhóm mở

bao trước theo kiểu đường tròn liên tục chỉ có 1

mắt TTTNT đặt được ở trong túi bao còn lại 12

mắt TTTNT nằm ở ngoài túi bao Chúng tôi cho

rằng mở bao trước giúp cho việc đặt được TTTNT

vào trong túi bao và chính điều này mới hạn chế tỷ

lệ đục bao sau Nếu mở bao trước theo đường tròn

liên tục nhưng đặt TTTNT ngoài túi bao khi đó vẫn

tạo khe hở giữa bao sau và TTTNT, vẫn tồn tại sự

tiếp xúc giữa bao trước và bao sau, nên không ngăn

cản được sự di cư của các tế bào biểu mô ra sau vì vậy không hạn chế được tình trạng đục bao sau TTT

10 ảnh hưởng của độ dài TTTNT tới đục bao sau TTT thứ phát

Nghiên cứu của chúng tôi chỉ được thực hiện với 1 loại chất liệu PMMA với các độ dài < 13 mm

và 13mm Khi so sánh 2 loại độ dài này chúng tôi nhận thấy tỷ lệ đục bao sau TTT ở nhóm có độ dài TTTNT lớn 31/95 mắt (32,6%) cao hơn không có ý nghĩa so với nhóm có độ dài TTTNT nhỏ 35/129 mắt (27,1%) (P > 0,05 )

11 Biến chứng sau phẫu thuật ảnh hưởng tới

đục bao sau

Bảng 7 Biến chứng sau phẫu thuật lấy TTT ngoài bao đặt TTTNTảnh hưởng tới tỷ lệ

và mức độ đục bao sau TTT

Đục bao sau TTT Độ đục

Biến chứng

Độ 0

Tổng số

Lệch TTTNT

(N = 269) (6)

Tế bào ở

trướcTTTNT

Sót chất TTT

(N = 243) (5)

Dính MM với

bao, TTTNT

Kẹt TTTNT

ở bờ đồng tử

Viêm MBĐ

có xuất tiết

(%): tính theo hàng ngang Theo bảng 7 , sau phẫu thuật chúng tôi gặp một

số biến chứng như

Trang 7

- Viêm màng bồ đào (MBĐ) có xuất tiết xảy ra

ở 118 mắt Sau theo dõi đục bao sau TTT xảy ra ở

78 mắt (66,1%)

- 23 mắt có kẹt TTTNT ở bờ đồng tử đều có đục

bao sau TTT (100%);

- Trong số 94 mắt có dính mống mắt với

TTTNT hoặc bao sau có 84 mắt (89,4%) bị đục

bao sauTTT

- Trong số 79 mắt có lắng đọng tế bào ở mặt trước

TTTNT có 57 mắt (72,2%) bị đục bao sau TTT

Trong 269 mắt có thể đánh giá được vị trí

TTTNT có 110 mắt bị lệch TTTNT đục bao sau

TTT ở 34/110 mắt chiếm 30,9%

Sự khác biệt tỷ lệ đục bao sau TTT ở nhóm có biến

chứng và không có biến chứng có ý nghĩa (P < 0, 01)

Những trường hợp có biến chứng dính mống mắt với bao sau hoặc TTTNT, kẹt TTTNT ở diện đồng tử

đục hình thái xơ là chủ yếu khác biệt có ý nghĩa so với 2 hình thái hỗn hợp và hạt Elschnig (P < 0,05)

Nhóm có biến chứng sót chất TTT, viêm MBĐ

và lắng đọng tế bào ở mặt trước TTTNT đục hình thái xơ và đục hình thái hỗn hợp là chủ yếu Tỷ lệ đục giữa 2 hình thái này không có sự khác biệt (P > 0,05), nhưng khác biệt có ý nghĩa với hình thái đục hạt Elschnig Không có sự khác biệt về hình thái đục bao sau TTT giữa nhóm có biến chứng lệch TTTNT với nhóm không có biến chứng (P > 0,05)

IV Bàn luận

1 Tỷ lệ đục bao sau TTT thứ phát so với các tác giả khác

Bảng 8: Tỷ lệ và mức độ đục bao sau TTT so với các tác giả khác

Tên tác giả Năm

ng/c

Số mắt

Chất liệu TTTNT

Phương pháp

mổ

Thời gian theo dõi

Tỷ lệ ĐBS (%)

Tỷ lệ cần điều trị (%)

318 Phaco 19,18%

PMMA Acrylic Silicon

TTTNB

2,4 ± 0,7

Suresh PS;

Jones NP

[17]

(tháng)

42% 21%

Ng.Q.Đạt

[1]

L.M Tuấn

[2]

TTTNB TTTNB + CBè

Kết quả của chúng tôi có tỷ lệ đục bao sau tương đối phù hợp với một số tác giả trong và ngoài nước

như: Suresh PS, Jones NP [17], Ram J [14], Lê Minh Tuấn [2] khi nghiên cứu trên những BN được

phẫu thuật lấy TTTNB và đặt TTTNT bằng chất liệu PMMA Tuy nhiên kết quả của chúng tôi lại cao hơn

của Ram J [14] khi tác giả sử dụng phương pháp phẫu thuật làm nhuyễn TTT bằng máy siêu âm kết hợp

đặt loại TTTNT mềm bằng chất liệu acrylic

Trang 8

2 Tiến triển đục bao sau TTT theo thời gian so với tác giả khác

Bảng 9 Tiến triển đục bao sau TTT theo thời gian so với tác giả khác

Tỷ lệ mở bao

NC

Số mắt Phương pháp mổ

TTTNB+CB

6,2% 18,1% 19,6%

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tình trạng đục

bao sau TTT tiến triển tăng dần theo thời gian cả về

tỷ lệ và mức độ đục: sau mổ 6 - 12 tháng là 6,2%

Sau mổ 13 đến 24 tháng là 18,1% Trên 24 tháng là

19,6% (bảng 5) Kết quả của chúng tôi cũng phù hợp

với nghiên cứu của: Baratz KH [5] tổng kết trên 1839

mắt được mổ đặt TTTNT theo phương pháp lấy TTT

ngoài bao đặt TTTNT sau 1 năm có tỷ lệ đục bao sau

TTT cần điều trị là 6%, sau theo dõi 2 năm tỷ lệ cần

mở bao là 14% , sau 3 năm là 23% và sau 5 năm là

33% Theo Lê Minh Tuấn [2] tỷ lệ đục bao sau TTT

cần điều trị sau 1 năm là 21,1% sau 2 năm là 24,6%

và sau 3 năm là 30%

Hình thái của đục bao sau TTT tiến triển theo

thời gian Hình thái xơ xuất hiện rất sớm có thể xảy

ra ngay sau phẫu thuật 1 tháng và gặp chủ yếu ở 12

tháng đầu sau mổ Hình thái hạt Elschnig hoặc hỗn

hợp thường gặp muộn hơn, ở giai đoạn sau mổ 12

tháng Nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với

kết quả của các tác giả khác: Kim MJ (1999) [9] đối

với chất liệu PMMA màng xơ tiến triển nhanh hơn

(trước 12 tháng) so với hạt Elschnig

3 ảnh hưởng của tuổi tới đục bao sau TTT

thứ phát

Nghiên cứu của chúng tôi có tỷ lệ đục bao sau

TTT thứ phát giảm dần so với tuổi Kết quả này phù

hợp với nhận định của Maltzman BA [11] thời điểm

phẫu thuật đến mở bao sau ngắn nhất ở những BN

trẻ, cứ thêm 1 tuổi thời gian tăng thêm 1,4 tháng Kết

quả này cũng phù hợp với kết quả của Lê Kim Xuân

[3] có tỷ lệ đục bao sau TTT trên trẻ em rất cao là

57,1%, theo Lam A [10] đục TTT bẩm sinh ở trẻ em dưới 15 tuổi sau mổ đặt TTTNT 3 năm có 100% các trường hợp có đục bao sau TTT thứ phát Tuy nhiên trong nghiên cứu của chúng tôi nhóm BN trên 60 tuổi

do nhiều BN bị đục TTT kết hợp NA cao nên có tỷ lệ

đục bao sau TTT cao hơn so với nhóm từ 41 đến 60 tuổi vì đục bao sau TTT còn do tác động của yếu tố bệnh lý glôcôm

4 ảnh hưởng của bệnh lý kết hợp

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy ở nhóm đục TTT kết hợp với bệnh lý khác như tăng nhãn áp, sau mổ glôcôm, viêm màng bồ đào, … đều có tỷ lệ

đục bao sau thứ phát cao hơn nhóm chỉ có đục TTT tuổi già đơn thuần Kết quả của chúng tôi cũng phù hợp với nhận định của Dana MR [7] đã nhận thấy

tỷ lệ đục bao sau TTT trên nhóm bệnh nhân có tiền

sử viêm MBĐ cao hơn so với nhóm không có tiền

sử viêm MBĐ Percival SV [13] đã công bố tỷ lệ

đục bao sau TTT trên BN bị glôcôm cao hơn gấp 3 lần so với đặt TTTNT trên mắt đục TTT già

5 ảnh hưởng của phương pháp phẫu thuật

Những mắt mổ glôcôm kết hợp đặt TTTNT cùng

1 thì có tỷ lệ đục bao sau thứ phát cao hơn những mắt

mổ thì 2 Kết quả này tương ứng với những quan sát lâm sàng sau mổ: những mắt được mổ 1 thì tình trạng mắt trước mổ thường có phản ứng viêm MBĐ vì NA cao Mặt khác những mắt này phải tiến hành đồng thời 3 phẫu thuật cùng một lần vì vậy thường có phản ứng viêm MBĐ ở mức độ vừa và nặng trong thời gian hậu phẫu sớm Sau điều trị một số trường hợp vẫn còn tồn tại màng xuất tiết đục dính với mặt sau

Trang 9

TTTNT; dính mống mắt với mặt trước TTTNT; hoặc

kẹt ở đồng tử do tình trạng mống mắt quá nhẽo; đọng

tế bào và sắc tố mặt trước TTTNT Chính những biến

chứng này đã góp phần làm tốc độ và tỷ lệ đục bao

sau TTT ở nhóm mổ 1 thì cao hơn Kết quả này cũng

phù hợp với tác giả Percival SP [13] và Dangel ME

[8] đã nhận thấy khi mổ lấy TTTNB đặt TTTNT kết

hợp với một phẫu thuật thứ 3 (mổ glôcôm) thì tỷ lệ

đục bao sau cao hơn so với khi chỉ tiến hành 2 phẫu

thuật lấy TTT đặt TTTNT đơn thuần

Vị trí TTTNT trong túi bao ở nghiên cứu của

chúng tôi có tỷ lệ đục bao sau thứ phát thấp hơn so

với vị trí ngoài túi bao Kết quả của chúng tôi phù

hợp với nghiên cứu của Ram J và Cs [14] đã đưa ra

tỷ lệ đục bao sau TTT trên những mắt mổ TTT

ngoài bao (60,35%), trong khi những mắt TTTNT nằm hoàn toàn trong túi bao tỷ lệ đục bao sau là (14,67%) và chỉ còn 11,9% có đục bao sau TTT khi kết hợp mổ phaco và đặt TTTNT vào trong túi bao Nếu mổ Phaco kết hợp đặt được TTTNT Acrysof vào trong túi bao có tỷ lệ đục bao sau TTT rất thấp (2,22%)

Kỹ thuật mở bao trước theo đường tròn có tỷ lệ

đục bao sau TTT thứ phát thấp hơn so với mở bao trước theo kiểu tem thư (P > 0,05) Kết quả này phù hợp với công bố của Brinci H [6] cho thấy tỷ

lệ đục bao sau ở nhóm mở bao trước theo kiểu

đường tròn có tỷ lệ đục bao sau 11,5% thấp hơn so với mở bao trước theo kiểu tem thư là (24,5%)

Bảng 10 Tỷ lệ đục bao sau theo PPPT so với các tác giả khác

PPPT*

So sánh (P)

(*) PPPT: phương pháp phẫu thuật

Tỷ lệ đục bao sau giữa 2 phương pháp lấy TTT

ngoài bao đặt TTTNT và lấy TTT bằng Phaco kết hợp

đặt TTTNT không có sự khác biệt (với P > 0,05)

Kết quả của chúng tôi hoàn toàn phù hợp với

Arneodo J (1989) [4] khi đối tượng nghiên cứu của

tác giả giống như của chúng tôi Tuy nhiên theo Ram

J[14] cho rằng mổ theo phương pháp Phaco có tỷ lệ

đục bao sau thấp hơn có ý nghĩa so với phương pháp

lấy TTT ngoài bao Điều này có thể được giải thích vì

các tác giả thực hiện phương pháp phẫu thuật phaco

với kỹ thuật thực sự hoàn hảo, mặt khác hầu hết BN

được đặt TTTNT với chất liệu mềm Acrylic và đặt

hoàn toàn vào trong túi bao

6 ảnh hưởng của độ dài TTTNT tới đục bao

sau TTT thứ phát

Độ dài TTTNT không ảnh hưởng tới mức độ và

hình thái đục bao sau Kết quả của chúng tôi cũng

phù hợp với nghiên cứu của Percival SP [13]với

1170 mắt được mổ đặt nhiều loại TTTNT, theo dõi

trong 3 năm đã chỉ ra các loại TTTNT không ảnh hưởng tới tình trạng đục bao sau TTT

7 ảnh hưởng của độ dài TTTNT tới đục bao sau TTT thứ phát

Theo nghiên cứu của chúng tôi các biến chứng sau mổ ảnh hưởng tới tỷ lệ và hình thái đục bao sau TTT thứ phát Kết quả này phù hợp với nhận định của các tác giả khác Simon SC [15] cho rằng sau phẫu thuật lấy TTT ngoài bao đặt TTTNT tình trạng sót chất TTT, cùng với những tổn thương mống mắt, kết hợp với sự phá vỡ hàng rào máu - mắt, là những nguyên nhân tăng cường phản ứng viêm MBĐ hậu phẫu Sau đó chính những chất TTT còn sót lại cùng với những tế bào viêm đã dị sản tạo thành các nguyên bào sợi gây đục bao sau TTT hình thái xơ Suresh PS; Jones NP [17] nhận xét có 8/ 86 mắt xuất hiện màng xơ sau viêm MBĐ nặng sau mổ và thời gian từ khi phẫu thuật cho tới khi cần mở bao sau bằng Laser Nd

- YAG là 8,6 tuần

Trang 10

V Kết Luận

1 Tỷ lệ, mức độ, hình thái và tiến triển của

đục bao sau thứ phát

- Đục bao sau TTT thứ phát là một biến chứng

rất hay gặp Sau theo dõi 6 tháng đến 3 năm có tỷ

lệ đục bao sau TTT 36,6%

- Đục bao sau TTT xuất hiện ở mọi thời điểm

sau mổ và tiến triển theo thời gian, thời gian sau

mổ càng dài thì tỷ lệ đục bao sau TTT càng cao và

mức độ đục bao sau TTT càng nặng

- Đục bao sau TTT có 3 hình thái (xơ, hỗn hợp,

hạt Elschnig) Đục bao sau TTT hình thái xơ

thường xuất hiện sớm trong vòng 1 năm đầu sau

mổ, hình thái hỗn hợp và hình thái hạt Elschnig

xuất hiện muộn hơn

2 Các yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ, mức độ và

hình thái đục bao sau

- Tỷ lệ đục bao sau TTT ở nhóm đục TTT kết hợp

bệnh lý khác cao hơn so với đục TTT tuổi già Đục TTT

kết hợp tăng NA tỷ lệ đục bao sau TTT rất cao (75,8%)

- Phẫu thuật lấy TTT ngoài bao đặt TTTNT đơn

thuần có tỷ lệ đục bao sau TTT thấp hơn hẳn khi kết

hợp thêm phẫu thuật cắt bè củng mạc Những mắt

đục TTT kết hợp glôcôm có tỷ lệ đục bao sau TTT

trên nhóm mổ thì 2 thấp hơn so với mổ 1 thì

- Khi đặt được TTTNT trong túi bao có tỷ lệ

đục bao sau TTT thứ phát thấp hơn so với khi đặt

TTTNT ở ngoài túi bao Phương pháp mở bao trước

theo kiểu đường tròn liên tục và làm nhuyễn chất

TTT bằng siêu âm (phaco) nếu không đặt được

TTTNT vào trong túi bao cũng không làm giảm tỷ

lệ đục bao sau TTT

- Những biến chứng sau mổ nh đều gia tăng tỷ

lệ đục bao sau và hầu hết các trường hợp này có

đục bao sau hình thái xơ

Tài liệu tham khảo

1 Nguyễn Quốc Đạt (1995), “Kết quả nghiên

cứu tình hình đục bao sau thứ phát sau mổ lấy thể

thuỷ tinh ngoài bao đặt thể thuỷ tinh nhân tạo tại

Quảng Nam - Đà Nẵng”, Công trình nghiên cứu

khoa học ngành mắt toàn quốc, tập 1, 162 - 165

2 Lê Minh Tuấn (1996), “Nghiên cứu phẫu

thuật đục thể thuỷ tinh già ngoài bao kết hợp với

đạt thể thuỷ tinh nhân tạo hậu phòng”, Luận án tiến sĩ khoa học y dược ngành mắt

3 Lê Kim Xuân (2000), “Nghiên cứu phẫu

thuật đặt thể thuỷ tinh nhân tạo ở trẻ em”, Luận án

tiến sĩ y học ngành mắt

4 Arneodo J (1989), La cataract secondaire

après extracapsulaire mécanisme ou phacoémulsification” J Fr Ophtalmol, 12, 4, 287 - 290

5 Baratz KH (2001), Probability of Laser

NdYAG capsulotomy after cataract surgery in Olmsted county, Minnesota” Am J

Ophthalmology , Feb, 161 - 166

6 Birinci H (1999), Effect of intraocular

lens and anterior capsule opening type on posterior capsule opacification”, J Cataract Refract Surg, 25 (8), 1140 - 1146

7 Dana MR (1997), Posterior capsular

opacification after cataract surgery in patients with uveitis”, Opthalmology, 104 (9),1387 - 1393

8 Dangel ME (1994), Posterior capsule

opacification in extracapsular cataract extraction and the triple procedure: a comparative study”, Ophthalmic - Surgery, Feb25 (2), 82 - 87

9 Kim MJ (1999), Posterior capsule

opacification in eyes with a silicone or polymethyl methacrylate intraocular lens”, J Cataract Referact Surg, vol 25, 251 - 255

10 Lam A (2001), “Cataract surgery with

posterior chamber lens implantation in Senegalese children less than 15 Year - old”, J Fr Ophtalmologie, 24 (6), June, 590 - 595

11 Maltzman BA, (1989), Relationship

between age at time of cataract extraction and time interval before capsulotomy for opacification”, Ophthalmic Surgery, May, 20 (5), 321 - 324

12 Prajna NV (2000), The madurai intraocular

lens study IV posterior capsule opacification”, Am.J.O phthalmology, 130; 304 - 309

Ngày đăng: 20/03/2014, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Mức độ 2: Hình ảnh đục bao sau TTT ở trung  tâm trục thị giác phát hiện đ−ợc khi không nhỏ dãn - Nghiên cứu tình trạng đục bao sau thể thuỷ tinh thứ phát sau phẫu thuật đặt thể thuỷ tinh nhân tạo hậu phòng pdf
c độ 2: Hình ảnh đục bao sau TTT ở trung tâm trục thị giác phát hiện đ−ợc khi không nhỏ dãn (Trang 2)
Bảng 3. Tỷ lệ, mức độ và hình thái đục bao sau sau mổ đặt TTTNT - Nghiên cứu tình trạng đục bao sau thể thuỷ tinh thứ phát sau phẫu thuật đặt thể thuỷ tinh nhân tạo hậu phòng pdf
Bảng 3. Tỷ lệ, mức độ và hình thái đục bao sau sau mổ đặt TTTNT (Trang 3)
Bảng 2. Phân bố độ dài  TTTNT và phương pháp phẫu thuật - Nghiên cứu tình trạng đục bao sau thể thuỷ tinh thứ phát sau phẫu thuật đặt thể thuỷ tinh nhân tạo hậu phòng pdf
Bảng 2. Phân bố độ dài TTTNT và phương pháp phẫu thuật (Trang 3)
Hình thái hạt Elschnig tăng dần theo thời gian (d−ới - Nghiên cứu tình trạng đục bao sau thể thuỷ tinh thứ phát sau phẫu thuật đặt thể thuỷ tinh nhân tạo hậu phòng pdf
Hình th ái hạt Elschnig tăng dần theo thời gian (d−ới (Trang 4)
Bảng 6. phương pháp phẫu thuật ảnh hưởng tới tỷ lệ, mức độ và hình thái đục bao sau TTT thứ phát - Nghiên cứu tình trạng đục bao sau thể thuỷ tinh thứ phát sau phẫu thuật đặt thể thuỷ tinh nhân tạo hậu phòng pdf
Bảng 6. phương pháp phẫu thuật ảnh hưởng tới tỷ lệ, mức độ và hình thái đục bao sau TTT thứ phát (Trang 5)
Bảng 7. Biến chứng  sau phẫu thuật lấy TTT ngoài bao đặt TTTNTảnh hưởng tới tỷ lệ - Nghiên cứu tình trạng đục bao sau thể thuỷ tinh thứ phát sau phẫu thuật đặt thể thuỷ tinh nhân tạo hậu phòng pdf
Bảng 7. Biến chứng sau phẫu thuật lấy TTT ngoài bao đặt TTTNTảnh hưởng tới tỷ lệ (Trang 6)
Bảng 8: Tỷ lệ và mức độ đục bao sau TTT so với các tác giả khác - Nghiên cứu tình trạng đục bao sau thể thuỷ tinh thứ phát sau phẫu thuật đặt thể thuỷ tinh nhân tạo hậu phòng pdf
Bảng 8 Tỷ lệ và mức độ đục bao sau TTT so với các tác giả khác (Trang 7)
Bảng 9. Tiến triển đục bao sau TTT theo thời gian so với tác giả khác - Nghiên cứu tình trạng đục bao sau thể thuỷ tinh thứ phát sau phẫu thuật đặt thể thuỷ tinh nhân tạo hậu phòng pdf
Bảng 9. Tiến triển đục bao sau TTT theo thời gian so với tác giả khác (Trang 8)
Bảng 10.  Tỷ lệ đục bao sau theo PPPT so với các tác giả khác - Nghiên cứu tình trạng đục bao sau thể thuỷ tinh thứ phát sau phẫu thuật đặt thể thuỷ tinh nhân tạo hậu phòng pdf
Bảng 10. Tỷ lệ đục bao sau theo PPPT so với các tác giả khác (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w