1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình Dâu tằm - ong mật part 4 pps

18 300 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 334,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu sau chết 2 ngày triệu c hứng khơng rõ ràng khơng đủ để kết luận, thì lấy một mẫu máu tơi đem xét nghiệm dới kính hiển vi cĩ độ phĩng đại 600 lần nếu thấy cĩ sợi nấm ngắn, cĩ một số b

Trang 1

c) Phòng trừ các bệnh vi khuẩn

Ngoài việc khử trùng thông thường cần phải chú ý giữ vệ sinh phòng, phòng dự trữ

lá dâu Trong kho trá nh dự trữ lá dâu quá nhiều Kho dự trữ lá dâ u cần ñẩm bảo ẩm ñộ ca o Lá dâu khi cho tằm ăn phải tươi ngon, khô rá o

Tăng cường thông gió và chống ẩm Nên rắc một ít vôi bột, hay trấu rang lên nong nuôi tằm ñể giữ c ho chúng luôn khô ráo Khi phá t hiện ra tằm ốm phải tách riêng chúng ra và

khử trùng bằng hỗn hợp Clorua vôi 0, 3% Clo hữu hiệu + vôi bột (1:17 hoặc 1:19) nga y lập

tức

Chếñộăn và c hăm sóc phải ñược cải tiến, duy trì khoảng các h các bữa ăn thíc h hợp Khi cho tằm lê n né, thay phân c ho tằm, ñiều c hỉnh mật ñộ tằm, cắt và chọn kén giống cho ngài giao phối, các thao tác phải rất cẩn thận tránh làm tằm bị tổn thương

Phải phòng chống các loài sâu hại câ y dâu bằng các biện pháp thích hợp Cần sử

dụng biện pháp sinh học c ùng với thuốc diệt khuẩn ở các khu vực nuôi tằm, là m giống vườn dâu…

Trộn và o thức ăn chất Cloramphe nylcol 500-1000 ñơn vị Nếu trộn Syntomyc ine thì

liều lượng gấp ñôi Trong thời gian bệnh bùng phát nghiê m trọng, cứ 8 giờ c ho ăn 1 lần thức

ăn có trộn thuốc và ăn liên tục 5 –7 lần

4.3 Bệnh nấm cứng trắng và phương pháp phòng trừ

Người phát hiện ra bệnh tằm cứng trắng là nhà bác học người Ý Asgotino ba cidi vào

năm 1835

ðến năm 1853 nấm cứng trắng ñược Vibtadini phát hiện trên tằm dâu: Bombyxmori

Năm 1892 Ta ngi ñã phun bào tử nấm cứng trắng lên cây tá o ñể tiêu diệt bọ nẹt Oramia dispes

Năm 1949 Dre siver ñã dùng chế phẩm Borytis bassia na nồng ñộ 0, 5% phun trừ nhện

ñỏ hại ñậu Tetra nychus tela rius

Năm 1956 Ep la-no-va ñã thử nghiệm dùng nấm trắng hại tằm phun cho rệp hại thông ñạt hiệu quả 80% và từ 1961 ñến na y các nước Nga, Hunga ri, Ba La n, Tiệp Khắc, Pháp, Trung Quốc ñã sản xuất chế phẩm sinh học Boverine bằng phương pháp c ông nghiệp

ñể cung cấp cho việc phòng chống sâu hại trên ñồng ruộng và nhiều c ánh rừng

a) Triệu chứng bệnh

Triệu chứng ở thời kì tằm: Gia i ñoạn tằm mới nhiễm bệnh triệu chứng không rõ ràng, nhưng nếu bệnh tiến triển thì xuất hiện các ñốm bệnh giống như giọt dầu trê n cơ thể

tằm Tằm sắp c hết thải phân mềm va nôn mửa Lúc mới chết thì da mềm, nhưng sa u ñó cứng

dần, và chuyển sang màu ñỏ Vài ngày sau mọc lê n cá c sợi nấm giữa các màng ngăn ñốt lan

rộng dần và cuối cùng toà n bộ cơ thể phủ một lớp bột c onidi (ñính bào tử) màu trắng Số

l-ượng ñính bào tửở tằm bệnh tuổi 5 có thểñạt tới 10.000 – 20 000 triệu bào tử

•Triệu c hứng thời kỳ nhộng: Nhộng nhiễm bệnh phản ứng c hậm chạp với những kíc h thích từ bên ngoài các ñốt ngực co ngắn, màng ngăn giữa các ñốt dà y lên cứng lại

Nhộng bị bệnh cơ thể mất nước dần, teo nhỏ lại Mặt ngoài do xuất hiện cá c c hấm màu trắng

Trang 2

tập trung nhiều ở màng ngăn cá c ñốt, các phần phụ của ñầu như râu ñầu, mầm c ánh, chân

cá nh Các vết la n toả nối kết với nha u thành những mảng nhỏ màu trắng, cơ thể co nhỏ dần,

te o cứng toàn thâ n

Triệu chứng thời kỳ ngài: ở ngài thông thường từ lúc nhiễm bệnh ñến lúc chết là 2-3 ngà y Thời gian này ñối với tằm tuổi 1 và tuổi 2 từ 3-4 ngày, ñối với tằm tuổi 3 ñến 4-5 ngày, ñối với tằm tuổi 4:5-6 ngà y ñối với tằm tuổi 5 tuỳ thuộc và o nhiệt ñộ và thể chất của

tằm mà cơ thể kéo dà i tới 5-6 ngày

b) Tác nhân gây bệnh

Nấm bệnh tằm vôi thuộc nhóm nấm bất toà n: Fungiimperpecti

- Bộ nấm sợi: Moniliales

- Họ nấm mà u nhạt: Moniliaceae.

- Giống: Beauveria

Tê n khoa học Be auveria ba ssia na Wuillimin Trước ñây nấm cứng trắng c ó tên khoa học: Botrytis basiana là loài nấm mà cơ qua n sinh sản hình thành bào tử Conide dạng chùm nho Chu kì phá t triển của nấm Beauveria basiana có 3 giai ñoạn:

•••• Bà o tử : Connidia (ñính bào tử, bào tử phân sinh) Bào tử có hình cầu hoặc hình ovan, không mà u nhưng dưới kính hiển vi ñộ phóng ñại 400 lần, bào tử có mà u xanh nhạt, chúng tập hợp thành dạng bột phấn trắng Khi ñiều kiện nhiệt ñộ và ñộ ẩm thíc h hợp, khoảng10 giờ sau khi bám vào da tằm, Conidi nảy mầm, các ống mầm mọc ra, ñồng thời tiết

ra men phâ n giải vỏ kitin, khiến c húng xuyên qua ñược da vác h cơ thể tằm, ñịnh vị và nhân nhanh số lượng trong cơ thể tằm

•••• èng nảy mầm lớn dần, tạo ra bào tử hình trứng, bào tử hình ống, chiều dài bà o tử

từ 6-10µo

Trên bào tử hình ống lại sinh ra bà o tử nhỏ hơn từ một hoặc ha i ñầu Các bào tử

nhỏ nà y lại có thể dính lại với nhau ñể rồi lại phân c hia, sự phân c hia này c ó thể xảy ra ngay

cả trong ñiều kiện thiếu oxy

Khi bào tử hình ống lớn ñến 20µo

-30µo

, hình thành c ác vách ngăn, các vách ngăn lại

tá ch ra ñể rồi hình thành sợi nấm

•••• Sợi nấm sinh dưỡng: ống nảy mầm xâm nhập và hình thà nh nhanh chóng thành sợi

nấm dinh dưỡng ha y c òn gọi là sợi nấm thể sinh, các sợi nấm dinh dưỡng hình thành nên c ác

sợi nấm ngắn có vách hình tròn, hình ova n, ñể rồi chúng lại tác ra kéo dài, hình thành nên sợi

nấm dinh dưỡng khác Sợi nấm thể sinh phá t triển và len lỏi khắp cơ thể tằm Quá trình hút

nước và dinh dưỡng của nấm thể sinh ñã làm cho tằm giảm trọng lượng, da nhăn, cử ñộng

chậm chạp, phân thải lỏng, miệng nôn dịch

• Sợi nấm hảo khí: Sợi nấm dinh dưỡng phát triển ra ngoài bề mặt cơ thể hình thành

sợi nấm hảo khí, ha y còn gọi là sợi nấm ưa khí, ha y sợi nấm khí sinh Sợi nấm khí sinh dày

lê n, bên trong sợi nấm hình thành các hạch giải, chất nguyên sinh ñặc và biến màu, bề mặt da

tằm xuất hiện các sợi nấm c hằng c hịt Trên sợi nấm mọc ra các conidiophoris, từñó tạo thành

những cành nhỏ, mỗi cành nhỏ có 1 hoặc nhiều cuống c onidi, cuống dài nhất 10 µo

cuống

ngắn nhất 1 µo

, trê n c uống có một hoặc nhiều conidia Các conidia tạo ra liên kết với nhau thà nh chùm trông tựa chùm nho, nê n có tà i liệu gọi nó là giống nấm chùm nho

Trang 3

Quá trình tra o ñổi chất, sợi nấm bệnh tiết vào cơ thể tằm một lượng muối Oxalat Ca

mà u hồng nên khi tằm bệnh mới c hết c ó màu hồng Sau ñó muối Oxalat Ca tích tụ lại c ùng

với muối amon ma nhê tạo nên hợp c hất muối Oxalatcanxi manhê amon, kết tinh màu trắng

Cơ thể tằm chết trở nên khô, cứng có màu trắng rồi biến dạng

Sức chống chịu của nấm Beauveria bassiana: Theo kết quả nghiê n cứu của N.V.Lan-da Viện nghiên cứu Bảo vệ thực vật Ucraina thì:

- Ở 150

o

C cả Conidia và bảo từ hình ống mất nước, mất khả năng nảy mầm

- Bà o tử conidia bảo quản ở nhiệt ñộ không khí khô sa u 10 ngà y cấy lê n môi trường

mầm ñậu nhâ n tạo c hỉ có 1,8% số ñính bào tử nảy mầm Trong khi ñó bào tử hình ống bảo

quản ở nhiệt ñộ không khí khô 14 ngà y sau có tới 21 – 43% bào tử mọc, phá t triển thành sợi

nấm

- Bảo quản conidia ở ñiều kiện lạnh sau 2 tuần có tới 23 – 37% số bào tử nảy mầm,

cũng trong ñiều kiện ñó có tới 90% bào tử hình ống nảy mầm

- Conidia tiếp xúc với nhiệt ñộ 100

0

C, hơi ẩm bã o hoà sa u 5 phút conidia mất sức nảy

mầm Cũng bào tửñó phơi nắng 38

0

C sau 3 giờ mất sức nảy mầm

- ðối với c ác hoá chất HgCl

2

nồng ñộ 0,1% sau 5 phút conidia mất sức nảy mầm, forma lin 1% sau 1 phút làm conidia mất sức nảy mầm, clorua vôi 1% sa u 5 phút c onidia cũng

mất sức nảy mầm; c òn nếu ñể conidia tồn tại trong tự nhiê n phải 2 năm mới mất khả năng nảy

mầm

c) Dịch tễ học

•••• Nguồn lây nhiễm:

Nấm Beauveria bassiana là kí sinh gâ y bệnh c ó từ rất nhiều nguồn khác nhau nhưng

chủ yếu từ xác chết và phân tằm bệnh, xác chết và chất thải ra của c ôn trùng bị bệnh ngoài

ñồng ruộng Sâu róm thông Deudrolimus birmistatus Walker vào thời gian từ thá ng 5 ñến thá ng 8, nấm ñã gây chết hàng loạt sâu non tuổi 5, 6 Nhiều lứa sâu bị hại cả pha nhộng, pha

trưởng thành Ngoà i ra bọ xít trưởng thành Tessratoma papillosa cũng bị conidia của nấm

cứng trắng tấn công Nhiều nơi ñã sử dụng nấm này như một biện pháp sinh học ñể phòng trừ sâu hại

Bà o tử conidia của nấm Beauveria bassiana rất nhiều nhẹ và nhỏ Chúng c ó thể phát

tá n nhờ gió ñến vùng nuôi tằm và vùng phụ cận làm cho những vùng ñó nhiễm nấm bệnh

• Phương thức lâ y nhiễm: The o nghiên cứu của T.P Nhé t-xte ren-co và V Pb ty-di tre n-co ở viện Bảo vệ thực vật Liên Xô cũ thì phun c onidia bệnh nấm cứng trắng chuột trắng sau 2 giờ người ta nhận thấy không có sự biến ñổi nào xảy ra Kết quả cũng xảy ra tương tự khi phun c onidia cho con he o biển Nhng nếu chuột hít bào tử c onidia vào qua cơ qua n hô, sau 5 ngà y lấy bào tử ra, nuôi trên môi trờng nhân tạo, lẻ tẻ có 1 số bào tử mọc, còn từ ngày

thứ 5 trởñi, bào tử lấy ra từ cơ thể c huột, cấy trên môi trường nhân tạo hoàn toàn không có sự

nảy mầm nà o của bà o tử conidia cả ðiều ñó chứng tỏ c onidia của nấm Beauveria bassiana

không gâ y bệnh cho các ñộng vật máu nóng Nấm gâ y bệnh chủ yếu bằng ñường tiếp xúc qua

vết thương cơ giới ở da, không ba o giờ nhiễm bệnh qua ñường tiêu hoá

Trang 4

• Các yếu tố dẫn đến sự nhiễm bệnh: Mức độ xâm nhiễm của bệnh tuỳ thuộc vào các gia i đoạn sinh trưởng khá c nhau của tằm Giai đoạn tằm dễ nhiễm bệnh hơn giai đoạn ngài Trong 1 tuổi thì tằm mới lột xác dễ nhiễm hơn tằm sắp lột xác Tỷ lệ nhiễm bệnh giảm khi

tằm lớn lê n, nhưng khi tằm c hín và mới hố nhộng thì khẳ năng nhiễm bệnh lại tăng

Nhiệt độ và độẩm cĩ mối quan hệ mật thiết đối với sự xuất hiện của bệnh này, đặc

biệt là độ ẩm ðộ ẩm 90% đến 100% thíc h hợp nhất c ho sự nảy mầm của c onidai, chúng khơng nảy mầm ởđộẩm dới 70%, conidia khơng nảy mầm ở 33

0

C

d) Chẩn đốn bệnh

Quan sát da tằm tuổi lớn nếu xuất hiện những chấm nhỏ trong suốt như vết dầu loa ng,

chạm vào da tằm thấy đàn hồi, kém ăn, thải phân lỏng Lấy những con tằm cĩ triệu chứng trê n, nuơi dưỡng trong mơi trường c ĩ độẩm cao cho đến khi c hết Trờng hợp sau chết cứng, dai để 2 ngà y nếu bề mặt da xuất hiện nhiều chấm trắng đĩ là bệnh tằm vơi Nếu sau chết 2 ngày triệu c hứng khơng rõ ràng khơng đủ để kết luận, thì lấy một mẫu máu tơi đem xét nghiệm dới kính hiển vi cĩ độ phĩng đại 600 lần nếu thấy cĩ sợi nấm ngắn, cĩ một số bà o tử conidia lác đá c là những bào tử hình dài trứng thì khẳng định tằm đã bị bệnh

e) Phịng chống bệnh cứng trắng

• Trước khi nuơi tằm, sau mỗi lần nuơi, vụ nuơi, phải khử trùng cẩn thận phịng nuơi

tằm, dụng cụ nuơi tằm, làm giống, lên né, bằng formalin 5% ðối với c ác dụng cụ bằng kim

loại, khĩ thấm, c húng ta phải phơi nắng nhiều lần, rỗi rửa sạch, sau đĩ xếp vào phịng kín xơng hơi lu huỳnh Cũng c ĩ thể phối hợp HCHO + KmnO4 + H2O rồi đun nĩng lên c ho bốc

hơi để xử lý Sau xử lý một ngày mới đa vật xử lý ra ngồi, để 3 ngày sau mới sử dụng được

• Sa u khi tằm lột xác được 70% trở lên, tiến hà nh xử lý hỗn hợp clorua vơi 1 phần, 17

phần vơi bột cho tằm Những ngà y độẩm ca o trê n 80% - 89% cĩ thể xử lý bổ sung vào giữa

tuổi một lần nữa Trấu rang + Clorua vơi 0,3% cho hữu hiệu , xử lý và o nong tằm cũng cĩ tác

dụng hút ẩm, là m giảm nguy cơ bệnh lâ y lan phá t sinh phát tiển bệnh

Nếu phá t hiện tằm bệnh trước khi cĩ conidi phát tá n thì phải đem đốt hoặc cho vào hố

nước vơi Khơng nên vứt bừa bãi tằm bệnh và chất thải của nĩ xung qua nh mơi trường hay bĩn phân tằm c ho ruộng dâu Phâ n tằm muốn sử dụng phải ủ sâu sau 3 tháng mới đem bĩn

ruộng

Ở vùng nuơi tằm, trồng dâu khơng nê n dùng chế phẩm sinh học Beauve rine bassiana

để phịng trừ c ác loại sâu hại Ởđiều kiện nhiệt độ c ao trên 35

oC

thì độẩm mặc dẫu trên 90%

thậm chí bão hồ nhưng sợi nấm dinh dưỡng vẫn khơng hình thà nh bào tử conidia Nhưng khi nhiệt độ từ 18 – 28

oC

mặc dầu độ ẩm thấp dới 85% sợi nấm vẫn hình thà nh bà o tử conidia Nhiệt độ nuơi tằm thích hợp cũng chính là giới hạn nhiệt độ tối thiểu cho sự phát triển của nấm cứng trắng, vì vậy khi phịng c hống nấm cứng trắng nên c hú ý điều tiết yếu tố

độẩm quan trọng hơn rất nhiều so với yếu tố nhiệt độ

4.4 Bệnh tằm gai

Bệnh tằm gai do Nosema bombycis gâ y ra Nĩ xuất hiện vào năm 1845 ở Pháp, sau đĩ

bệnh lan sang nước Ý, Tây Ban Nha, Xyri, Rumani Khoảng từ 1853 – 1865 nĩ đã làm suy

Trang 5

sụp ngành tơ tằm ở nước Phá p Sản lượng tơ hà ng năm của nước Phá p từ 26.000 tấn, giảm

xuống c hỉ còn 4000 tấn Trước tình hình ñó, Hoàng hậu Naponeong III giao c ho Pa steur tìm

hiểu nguyê n nhân gây nên sự giảm sút ñó Sau nhiều năm miệt mài, nghiên cứu và o năm 1870 , Pa steur và một số tác giả khác ñã c hứng minh rằng dịch bệnh tằm gai perbine la n trà n khắp

nước Pháp là thủ phạm chính gâ y nên sự sa sút ngành tơ tằm

Tằm bị nhiễm bệnh là do bào tử pe rbine theo thức ăn vào ống tiê u hoá tằm hoặc theo phôi trứng Kết quả của phát minh nà y là c ác kỹ thuật lấy mẫu và xét nghiệm ñá nh giá ngài

mẹ có perbine hay không ñã ñược triển kha i Khi ngài mẹ nhiễm perbine ta loại bỏ ổ trứng

của chính nó, rồi cung cấp dòng nguyên c hủng sạch bệnh Nhờñó mà người ta ñã thà nh công trong việc phòng chống bệnh này Nhiều nước ñã sử dụng phương phá p xét nghiệm của Pasteur ñể ngăn ngừa bệnh tằm gai và ñã giữở dưới ngưỡng phòng trừ Tuy nhiê n ở những vùng không thực hiện biện pháp phòng ngừa thì bệnh tằm gai vẫn c òn là một mối ñe doạñối

với nghề nuôi tằm

Bệnh Nosema ở tằm và bệnh ỉa chảy lây lan ở ong mật Nosema apis c ó mối qua n hệ

gần gũi, con ñường lâ y lan giữa c húng với nhau còn phải tiếp tục tìm hiểu, nghiên cứu thêm

a) Triệu chứng bệnh

Nosema bombycis kí sinh trên các phát dục của tằm khác nhau biểu hiện các triệu

chứng bệnh khá c nhau

• Triệu chứng trên tằm

- Phôi trứng bị nhiễm bệnh, tằm 1 tuổi nở ra không hề có lông ( nghĩa là không sinh

trưởng ) Tằm có màu thẫm, c òi cọc, teo gầy và sinh trởng c hậm Tằm tuổi 1 nhiễm bệnh sẽ không lột xác, nhiễm bệnh nặng sẽ chết, nhiễm nhẹ c ó thể sống ñến tuổi 2-3 Nếu ñầu tuổi 1

tằm bị bệnh triệu chứng chung là tằm lột xác chậm một số trường hợp không lột xác, kéo dài

thời gia n sinh trưởng

- Tằm sun: sau khi ngủ dậy 1 ngà y ở tuổi 2, 3,4 tằm không lớn, da nhăn, màu da tối xám Các ñốt thân ngắn lại, tằm ăn yếu, lời vận ñộng, phâ n thải lỏng Tằm nhiễm bệnh ở tuổi 2-3, lúc lên né nằm im, không nhả tơ kết tổ, cơ thể sun ngắn lại, các ñốt sun ngắn, da xù xì, nhiều nếp nhăn Sau 1 ngày ñêm tằm c hết trên né, hoặc rơi xuống chân né chết

- Tằm ngực ñe n: ở thời kì ăn mạnh tuổi 4-5, các ñốt ngực thường bị thắt lại, có màu

ñen, sa u ñó lan lê n cảphần ñầu Hiện tượng này trong nuôi tằm người ta gọi tằm “ cứt lộn

ñầu” Nguyê n nhân là bào tử Nosema phá hoại nghiê m trọng ruột giữa, thước ăn không chuyển xuống ñể tiêu hoá ñược, nằm tắc nghẽn ở ruột trước, màu của các ñốt ngực chính là

mà u của thức ăn ñã qua tiê u hoá cơ giới ( tiêu hoá bước 1)

b Triệu c hứng thời kì nhộng: Tằm bị nhiễm bệnh ở tuổi 5 có khả năng chín, lên né nhả tơ kết kén rồi hoá nhộng Kén tằm bệnh thường mỏng, nhẹ, mềm, ña số kén mỏng ñầu hoặc thủng

ñầu Nếu cắt kén qua n sát nhộng ta sẽ thấy da nhộng biến màu, màu da trở nên xỉn, da kém

ñàn hồi, tằm phản ứng chậm chạp Bụng mềm, các ñốt lỏng lẻo, da xuất hiện nhiều chấm ñen

nhỏ kíc h thước không ñều, chấm ñen tập chung ở xá phần phụ của ñầu, màng ngăn gĩa các

Trang 6

ñốt Một số ít nhộng bị bệnh phần phụ sinh dục bị biến dị, nếu vũ hoá ñược ngài cũng không

có khả năng giao phối

• Triệu chứng thời kì ngài: Nhộng bị Nosima nhẹ, ñều c ó thể vũ hoá thà nh ngài

Nh-ng những c á thể bệnh thường vũ hoá muộn hơn những c á thểbình thường ðặc ñiểm ngài

bệnh là ñốt thưa, bụng to, bụng phệ, cá nh quăn, ít ñuôi biến mà u vàng Do bị lồng ñốt thứ 9 vào ñốt thứ 7, bao dương cụ, dương cụ, gai móc bị thụt sâu vào trong nên ngài ñực không thể gia o phối ñược Con cái cơ quan sinh dục bị biến dị cũng không thể có khả năng giao phối ñ

-ược Do vậy dù có ñẻ trứng nhưng trứng sẽ không nở Một số ít ngài bị bệnh nhẹ, có thể giao

phối và ñẻ trứng, nhưng toà n bộ số trứng ñẻ ra 100% phôi thai ñã bị nhiễm Nose ma

• Triệu chứng ở thời kì trứng: Ở những ổ trứng bị bệnh, hình dạng trứng không ñều,

ñộ dính của trứng kém Tỷ lệ trứng không thụ tinh, trứng c hết phôi c ao kéo dài thời gia n hình thà nh sắc tố da ở trong phôi Trứng bị bệnh nặng không có khả năng nở, hoặc nếu có nở thì

cũng sẽ chết trong thời gia n tằm tuổi nhỏ Trứng bị bệnh nhẹ không xuất hiện bất kì triệu

chứng ñặc biệt nà o

• Nếu nhìn trên một ổ trứng bị bệnh, thường trứng ñẻ không ñều, c hỗ có, chỗ không,

chỗ ñẻ thưa, chỗ ñẻ c hồng chất lên nha u Màu sắc ở trứng không ñều, trứng nở ké o dài 3-4 ngày

b) Nguyên nhân bệnh

Bệnh tằm ga i thuộc:

Ngành: ðộng vật nguyê n sinh: Protozoa

Lớp bào tử trùng: Sporozoa

Bộ vi bà o tử trùng: Microsporidia

Bộ phụ sợi ñơn: Monocnidea

Họ: Nosematidae

Giống:Nosema

Tê n khoa học : Nosema Bombycis Nagelli

Tê n thường gọi : Bệnh gai, bệnh hạt tiê u

Vòng ñời của Nose ma có ba giai ñoạn:

- Bào tử

- Bào tửñộng ( Pla nont )

- Thể tĩnh ( meront ) thể phân chia ñơn

• Bà o tử nosema: Bà o tử có hình ovan, hình bầu dục ,hình quả trứng, hình quả nhót

có chiều dài 3-4µm chiều rộng 1, 5 – 2, 5µm ( microme t ) Năm1973 ở Nhật Bản có nhà khoa

học ñã tìm ra một dạng bào tử nose ma mới c ó chiều dài so với c hiều dài so với chiều rộng là 2,2 lần trong lúc ñó tỉ lệ chiều dà i trên chiều rộng cuả bào tử cũ là 1, 8 lần Tỷ trọng của bà o tử nosema 1,3-1, 45 Bào tử có vỏ khá dầy ñộ dà y khoảng 0, 5 µm , có ba lớp ( lớp ngoài, lớp

giữa và lớp trong ), có kết cấu vững chắc có sức ñề khá ng mạnh a cid yếu, kiềm Bà o tử có tính chiết quang, thẩm thấu Khi quan sát dưới kính hiển vi bào tử có mà u xanh, sáng, lấp

lá nh

Trang 7

Lỗ bào tửñược ñịnh vịở phía ñầu, bào tử có khả năng nhuộm màu ñược Mà ng bào tử

trước ñâ y có ý kiến cho rằng bằng xenlulo, nhng qua thực nghiệm người ta lạI thấy màng có

thể ta n trong muối của ac id, từñó người ta cho nó là hợp chất kitin Phía trong màng là m một

lớp chất nguyên sinh mỏng Phía trong của mà ng trong vỏ có 1 khối c hất nguyê n sinh hình yên ngựa , trong khối chất nguyê n sinh hình yê n ngựa có 2 hạch giống nhau, ñứng gần nhau Phía trên và dưới khối chất nguyên sinh hình yên ngựa là 2 khoảng trống gọi là không bào Không bào lớn ở phía dưới, không bào nhỏ ở phía trê n Xuyên qua chất nguyên sinh hình yê n ngựa qua không bà o nhỏ, không bào lớn có một cáI túi gọi là túi cực, túi cực có chiều dà I 1,5 – 2 µm, chiều rộng 0, 8- 1,5 µm Bên trong túi cực c ó một sợi nhỏ xoắn lò xo ở phía không bào lớn gọi là sợi cực Theo xác ñịnh của W Stempell sợi cực c ó ñộ lớn 0, 1 µm,

có chiều dà I gấp 30 lần chiều dài bà o tử Nusema

Bà o tử là giai ñoạn tiềm dục của mầm bệnh và rất bền vững Ví dụ chúng có thể gây

bệnh sau 3 năm ở trong những xá c khô của ngà i tằm c ái, và vẫn còn hoạt tính khi bị ngâ m 5 thá ng trong nước mùa hè Các bào tử bị mất hoạt tính ở các ñiều kiện xử lý sau ñây:

á nh sáng trực xạ 39

0

– 40

0

trong khoảng 6-7 giờ, mớc sôi 100

0

C trong 5 phút, hấp ướt

ở 100

0

C trong 10 phút - Dung dịc h formalin 2% trong 40 phút, clorua vôi 1% và 3% Clo hoạt tích trong 30 phút và 10 phút, ủ trong phân ñã lên men 7 ngà y sau mới mất khả năng lây bệnh

b Bào tử thểñộng (Planont): Khi bào tử bám và o thức ăn di vào ống tiêu hoá , hai ngà y sa u,

do ñặc ñiểm bán thấm của vỏ, bào tử hút dịc h ruột lên, hai hạch trong chất nguyên sinh làm cho sợi cực trong bào tử bật ra khỏi bào tử qua lỗ bào tử ðầu sợi cực hình thành chất nhầy rồi bám vào vá ch ruột, nhờ thế mà trong quá trình phát triển sợi cực không bị thải ra ngoài theo phân

Hai hạc h trong 4 hạch của c hất nguyên sinh hình yên ngựa ra ngoà i c ùng với sợi cực Hai hạch còn lại vẫn ở lại trong bà o tử Hai hạch ra ngoài cùng với sợi cực kết hợp lại thà nh 1

hạc h lớn dạng hình tròn ñường kính từ 0,5 – 0,7µm, ñược gọi là thể planont Thể planont hấp

thụ dinh dưỡng qua bề mặt của cơ thể nó, planont tái tạo ra thể planont mới bằng cách tá ch

ñôi nhân, trước khi tác h ñôi tế bào, rồi planont mới lại tiếp tục tác h ñôi ñể hình thành nên 4 cơ

thể mới Thể Planont hinh dạng gần giống hình cầu với cá c nhâ n

( hạch ), phản xạ á nh sáng mạnh, không c ó vỏ và có thể di ñộng theo kiểu a míp Bà o tửñộng

sống trong ống tiêu hoá, ñồng thời có thể xâm nhập vào khoảng trống giữa các tế bà o biểu

mô, ñi vào huyết tương nhân lên nhanh bằng cách ña phân

• Thể tĩnh ( Meront )

Sau khi thể phân cắt ñơn phân xâm nhập vào cơ thể vật chủ, tế bào vật chủ bắt ñầu có

phản ứng trở lại.Màng ngoài của Pla nont ngng kết, màng mất tính ñàn hồi, biến dạng, không

có khả năng vận ñộng nữa, cơ thể có dạng hình tròn, hình elip cốñịnh ðường kính cơ thể từ 1,5 - 2µm Người ta gọi cơ thể mới nà y là thể tĩnh meront

Thể meront phát triển dần, lớn tới 5µm hạch lớn khoảng 0, 5 µm Người ta xác ñịnh

rằng thể me ront c ó ha i phương thức tái tạo ra cơ thể mới:

- Hình thức thứ một là hình thức phân ñôi, ở hình thức này giống nh hình thức phân

ñôi ở Planont Nhng cá thể meront mới tạo ra không ñồng ñều, kích thước vô cùng bé nhỏ; có

Trang 8

nhiều trường hợp sau khi tách nhân là m hai rồi cơ thể không tách ñôi ñược, thể me ront có

mấu lồi vì thế người ta cho rằng thể me ront tái tạo ra cơ thểmới the o hình thức nảy mầm (chồi)

- Hình thức hai là hình thức ña phân ở hình thức này, ba n ñâù nhân phân chia là m ñôi, nhng chất nguyên sinh không phân chia theo, mà nhân lại tiếp tục phân ñôi lần thứ hai, sau hai

lần phân chia, từ môt nhân ban ñầu ñược tách làm bốn nhâ n, sau ñó chất nguyên sinh mới phân chia theo ñể hình thành nê n bốn cơ thể mới, sự phân chia nà y gọi là hình thức ña phân

Sự có mặt nhiều thể meront trong tế bào vật chủñã là m cạn kiệt chất nguyên sinh tế bào vật chủ Trong quá trình kí sinh thể me ront không hề tấn c ông vào nhân tế bà o vật c hủ, nên khả năng di truyền của vật c hủ vẫn ñược duy trì, thông tin di truyền của vật chủ không hề

bịñảo lộn

• Sự hình thà nh bào tửNosema:

Sau một thời gian phâ n chia, thể phân chia ñơn phân c hiếm hết tế bà o vật chủ lấy dinh

dưỡng từ tế bào vật chủ, khi nguồn dinh dưỡng bị cạn kiệt thì quá trình hình thành bào tử Nose ma lại xảy ra,

Dưới tá cñộng của e nzim phân giải protein, chất nguyên sinh trong cơ thể me ront ñông

ñặc lại, co lại thành dạng yên ngựa , màng ngoài kéo dài về hai phía hình thành nên hai khoảng

trống gọi là không bào lớn, không bà o nhỏ Hạch trong c hất nguyên sinh hình yê n ngựa ñược chia ñôi Một trong hai hạc h mới lại phân chia thành ha i hạc h, hai hạch ké o dài theo màng ở phía không bào lớn, ñể là m tăng ñộ cứng, ñộ dà y của màng này, ñể rồi cuối cùng hình thành nên vỏ bà o tử, hạc h nà y trở thành hạc h vỏ Hạch còn lại trong chất nguyê n sinh hình yê n ngựa ñược phâ n ralàm hai hạch, 1 hạc h lớn, 1 hạtnhỏ Hạc h nhỏ gọi là hạch cực na ng Hạt lớn phân chia là m ñôi, một hạc h ỏ trê n, một hạc h ở phía dưới di chuyển lê n phía trên không bà o nhỏ Sau ñó hạch phía dưới di chuyển lên phía trên không bào nhỏ, tại ñây hai hạch ñược cố ñịnh

một ở bên phải, một ở bên trái ở phía chất nguyên sinh hình yên ngựa Vỏ bào tử Nosema sẽ ñược cứng dần tiến tới hoà n thiện các bộ phận của bào tử

Từ lúc nà o bào tử Nosema nảy mầm ñến lúc hình thành bà o tử mới là một c hu kì phát triển của ñộng vật nguyên sinh nosema Thời gian cần thiết từ lúc bà o tử nảy nầm ñến khi tạo thà nh bào tử mới khoảng 4 – 8 ngày, nhưng ñiều nà y tha y ñổi tuỳ thuộc vào giống tằm vị trí

kí sinh và ñiều kiện sinh thá i môi trường

c) Vết bệnh

• Ở da: tế bào biểu bì ở trong bị tổn thương nặng nề, bào tử Nosema bị các tế bào

tiểu cầu máu bao vây tạo thành những cụm hình cá nh diều Các tế bào biểu bì mới lại tiếp tục

ba o vây thành dạng túi, các túi này phát triển mạnh, tạo cho bề mặt da tằm sần sùi có nhiều

ga i nhỏ Vai trò tiết dịch tha y da của tế bà o nội bì cũng giảm ñi trong hoàn cảnh trê n, tằm

nhủ nhưng không thay da lột xác ñược, hay c hỉ lột xác một nửa cơ thể

• Ở ống tiê u hoà: nga y trong tế bào vá ch ruột, thể planont, meront ñã phá huỷ chức

năng tiết dịch tiê u hoá và hấp thụ dinh dưỡng làm cho cơ thể tằm gầy yếu, còi cọc Tằm

thường bé nhỏ, trốn ngủ hoặc ngủ không lột xá c Khi tế bào vá ch ruột bị phá vỡ, trong khoa ng có nhiều tế bào chết tạo nên những vòng tròn ñục, màu tối Bào tử nosema ñược phát

Trang 9

tán vào xoa ng ruột rồi theo phân ra ngoài Vì vậy phâ n tằm là nguồn lâ y nhiễm quan trọng

Một số bào tử khác từ xoa ng ruột xâm nhập vào các tổ chức cơ quan trong cơ thể tằm Nhiều

c ông trình nghiên cứu tằm c ho thấy: Sa u khi nhiễm bệnh 7 – 10 ngày mức ñộ phá huỷ ống tiêu hoá là mạnh nhất, và họ c ho rằng ống tiêu hoá là trung tâm của sự truyền nhiễm bệnh nosema

• Ở hệ cơ: Phần lớn cá c tế bào cơ bị phá huỷ tạo thành các khoảng trống là m c ho các

mô liên kết xung quanh cũng bị nhiễm bệnh Mối liên hệ giữa cơ dọc cơ nga ng mất tác dụng,

da tằm trở nê n không ñàn hồi, tằm bị bệnh di chuyển chậm chạp, co ngắn lại mà người ta que n gọi là tằm “sửu”

• Tuyến nước bọt và tuyến Ma lpighi: Sự c ó mặt của nosema bombycis trong tuyến

nước bọt sẽ là m mất khả năng tiết dịch tiêu hoá sơ bộở c uống họng và phần ruột trước, thức

ăn từ miệng ña vào bị tắc, c ác ñốt ngực và phần ñầu của tằm bệnh c ó màu xa nh tối

Tuyến Malpighi bị nhiễm, vai trò lọc c ác muối ura t oxalat bị giảm, các tinh thể muối này kết tinh lại trong tuyến ngày cà ng nhiều, là m cho trên tuyến có nhiều vị trí bị phồng lên;

là m cản trở quá trình trao ñổi c hất, tạo ra trạng thá i tằm lời ăn, không hoạt bát, thải phân khó,

ñầu to, ñuôi nhỏ

• Thần kinh: Tất cả các hạc h thần kinh bị Nosema kí sinh ñều có mà u ñục, các ñốt

thần kinh liên hệ với thần kinh trung ương có nhiều bướu lồi Các kíc h thích thần kinh ngoại

vi bá o về thần kinh trung ương không ñược trả lời bằng các phản xạ thích hợp, tằm ở trạng thá i hôn mê, bất ñộng Hệ thần kinh giao cảm bị phá huỷ, làm mất ñi mọi liên hệ khăng khít

giữa cá c cơ quan trong cơ thể và trong hoạt ñộng tra o ñổi chất

• Khí quản: Tế bà o tuyến khí quản bị nose ma thường xuất hiện c ác sợi xoắn kitin bong ra , một số ñoạn bị biến dạng, khí quản không thay cũ ñổi mới ñược, tằm thiếu O2, O2

c ung cấp không ñủ cho hoạt ñộng của cơ thể làm c ho tằm bệnh phá t triển sinh trưởng chậm

• Tế bào máu : Các thể hạt bạch cầu và tế bào chất má u bị nhiễm là chủ yếu Tế bào

bạch cầu bị trương lên, máu bị biến màu và tăng ñộ nhớt, cơ thể c òi cọc, trốn ngủ

• Tổ chức mỡ : Mỡ cũng là nơi bào tử nosema xâm nhập gây hại Các hạt mỡ bị hoà tan c ó màu trắng ñục, hạt mỡ khôg có khả năng tham gia và o quá trình bà i tiết nữa

• Tuyến tơ: Tuyến tơ bị nosema kí sinh tăng thể tích, nhiều ñoạn trê n xoang tuyến bị

biến màu Mà u sắc dễ nhận biết nhất là màu ñục, màu hồng sữa Các giống tằm kén vàng tuyến tơ bị nhiễm nosema c ó mà u vàng ố, tế bào vách tuyến tơ không có khả năng tạo ra c hất

tơ phibroin, áp suất trong xoang tuyến không ñủ ñể ñẩy tơ ra ngoài Keo tơ ce ricin và phibroin bị phân giải gây ngộñộc cho tằm Tằm bị bệnh ở tuyến tơ, thường không nhả tơ kết

tổ

• Cơ quan sinh sản : Noã n, sào, túi c hứa tinh khi bị Nosema kí sinh, trên màng xuất

hiện nhiều vết ñen giống như ở hệ thống malphighi Nose ma c ó thể xâm nhập và o tếbào

trứng, tế bà o sinh dưỡng, tế bà o trứng nguyên ñể gây nê n sự truyền nhiễm qua phổi

Cũng c ó trường hợp tế bào tinh bị kí sinh tinh trùng tạo ra c hết trước khi thụ tinh với tế bào

trứng

Trang 10

d) Quá trình phát sinh bệnh

Bào tửñộng Pla nont hấp thụ và phá huỷ một lượng lớn chất dinh dưỡng của tằm Các

thể phân chia ñơn nhân trong tế bào vật chủ tiết ra men proteaza phâ n giải và làm các vật c hất trong tế bào, là m tăng số lượng không bà o ðiều này ñã gây ra sự rối loạn c ác chức năng sinh

lý Sự tăng nhanh cá c thể phân chia ñơn nhâ n ñể tạo nên nhiều bà o tử mới là nguyên nhân chính làm cho tế bào vật chủ phồng lê n vỡ tung và dẫn ñến tằm c hết

e) Dịch tễ học

• Nguồn bệnh: Ngoài tằm gai bệnh Nosema bombycis nguồn bệnh còn tồn tại trên xác

chết, phân thải của tằm bệnh, vỏ trứng, lông, vảy phấn của ngà i, chất thải của ngài, tằm chín trê n né, vỏ kén và vỏ da sau lột xác của tằm, nhộng

Môi trường sống của tằm cũng tồn tại nhiều bào tử nose ma Kết quả nghiên cứu trong

tự nhiên c ho thấy có nhiều loài sâu hại bị bệnh nosema có khả năng lây lan cho tằm, cá c loài

ñó là:

- Bombycis maldarina L.

- Chilo suppressalis Walker Sâu ñục thân lúa 5 vạc h

- Diaphania pylalis Walker Sâ u c uốn lá dâ u.

- Apochemia cinerarus Echff Sâu ño xa nh

- Epicauta gorhami More Ba n miêu ñậu ñầu ñỏ

- Asgrotis ypsilon Rott Sâu xám

Ngà y na y người ta cũng ña ng lo ngại là bệnh ỉa chảy lây lan ở ong mật: Nosema apis

cũng là nguồn lây nhiễm nguy hiểm c ho tằm, tuy nhiên vấn ñề này cần tiếp tục nghiên cứu ñể

là m sáng tỏ hơn

• Con ñường truyền nhiễm:

Bệnh tằm ga i truyền nhiễm bằng hai con ñường chủ yếu :

- Truyền nhiễm qua phôi

- Truyền nhiễm qua miệng ( qua thức ăn lá dâu, qua vỏ trứng khi tằm nở cắn vỏ trứng chui

ra )

Ở những vùng thiếu phân bón, nước tới, nhâ n dân có tập quán là dùng ngay phân tằm bón cho dâ u, nước thải ở c ác xí nghiệp nuôi tằm tới cho dâu, bào tử Nosema sẽ có mặt trên

ruộng dâu

Bào tử bám dính trê n lá dâ u ñi vào cơ thể tằm ngay từ tuổi 1, tuổi 2 Mặt khác quá trình sống của một số loài sâu hại dâu trên c ây dâu ñã thải ra trên bề mặt lá dâu một lượng lớn nosema, số bà o tử cũng sẽ theo thức ăn vào ống tiê u hoá Bề mặt trứng của những ngài cái bị

bệnh có mặt các bà o tử nose ma, nếu sau khi trứng ñẻ ra không ñược xử lý ac id, hay khử trùng triệt ñể, tằm kiến cắn vỡ vỏ trứng mang mầm bệnh chui ra ngoài cũng sẽ bị nhiễm nose ma qua

miệng

- Truyền nhiễm qua phôi: Sự nhiễm bệnh nosema tằm tuổi 4 –5 rồi xâm nhập vào máu, vào

biểu mô của buồng trứng rồi xâ m nhập vào tê bào trứng nguyên, noãn bào, và các tế bào dinh

dưỡng Trong quá trình phá t triển phôi xảy ra 3 trường hợp sau:

+ Tế bà o trứng có bệnh hấp thụ tế bà o dinh dưỡng không có bệnh, trứng sẽ có bệnh

Ngày đăng: 25/07/2014, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.4-  L−ợng mẫu kiểm tra bệnh tằm gai các cấp - Giáo trình Dâu tằm - ong mật part 4 pps
Bảng 1.4 L−ợng mẫu kiểm tra bệnh tằm gai các cấp (Trang 13)
Bảng 3.4-  Số l−ợng trứng đẻ của ruồi Exorista bombycis ở 3 vụ Hè – Thu - Đông - Giáo trình Dâu tằm - ong mật part 4 pps
Bảng 3.4 Số l−ợng trứng đẻ của ruồi Exorista bombycis ở 3 vụ Hè – Thu - Đông (Trang 17)
Bảng 4.4-   Danh lục một số loài côn trùng bị ruồi E.bombycis kí  sinh. - Giáo trình Dâu tằm - ong mật part 4 pps
Bảng 4.4 Danh lục một số loài côn trùng bị ruồi E.bombycis kí sinh (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN