1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình Dâu tằm - ong mật part 6 pps

18 442 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 2,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử phát triển của nghề nuôi ong có thể chia làm 3 thời kì : - Thời kì săn lùng mật: con người cổ xưa thấy ởựâu có tổ ong là ựến lấy mật.. Khung cầu của những ựõ này gắn chặt vào thà

Trang 1

B ảng 3.5 - Phạm vi thời gian cho phép xử lý axít trứng trắng

Nhiệt ñộ bảo quản trứng sau

ñẻ (

0

C )

Thời gian từñẻ trứng tới xử

lý trứng (giờ)

Phạm vi thời gian cho phé p

(giờ)

21

24

27

29

25 – 40

20 – 30

15 – 25

15 – 20

15

10

10

10

- Phạm vi hữu hiệu của nồng ñộ a xít

Nếu nồng ñộ axít thấp thì thời gian hữu hiệu của nhiệt ñộ và thời gian lớn và ngược lại,

nếu nồng ñộ axít cao thì thời gian hữu hiệu của nhiệt ñộ và thời gian nhỏ

Trứng sa u ñẻ 20-25 giờở 24-25

0

C, xử lý bằng dung dịch axít có nhiệt ñộ 46

0

C, thời gia n xử lý 5 phút thì phạm vi nồng ñộ hữu hiệu là 13-17%, tốt nhất là 15 %

- Phạm vi hữu hiệu của nhiệt ñộ

Nhiệt ñộ dung dịch a xít cao thì phạm vi hữu hiệu của nồng ñộ dung dịc h axít và thời gia n xử lý giảm

Trứng sau ñẻ 20-25 giờở 24-25

0

C xử lý nồng ñộ HCl 15 % trong 5 phút thì phạm vi

hữu hiệu của nhiệt ñộ là 44,5-47, 0

0

C

- Phạm vi hữu hiệu của thời gian xử lý

Nếu nồng ñộ và nhiệt ñộ dung dịch axít thấp thì phạm vi thời gian hữu hiệu

ñể xử lý dà i Ngược lại nếu nồng ñộ và nhiệt ñộ dung dịc h axít ca o thì phạm vi thời gian hữu

hiệu ñể xử lý giảm

Trứng sau ñẻ 20-25 giờở 24-25

0

C, xử lý ñộ dung dịch HCl có nồng ñộ 15 %, nhiệt ñộ

46

0

C thì phạm vi thời gian hữu hiệu xử lý là 4-10 phút, tốt nhất là 5 phút

- Tiêu chuẩn xử lý axít trứng trắng ở nhiệt ñộ cao

Tùy thuộc c ác giống tằm khác nha u, nhiệt ñộ và thời gian bải quản trứng khác nhau mà tiêu chuẩn xử lý có khác nhau ñôi c hút

Thông thường, trứng sau ñẻ 20-25 giờở 24-25

0

C tiến hành xử lý the o tiêu chuẩn sau:

B ảng 4.5 - Tiêu chuẩn xử lý axít trứng trắng

Giống tằm Tỷ trọng dung dịch

a xít HCl

Nhiệt ñộ dung dịch axít HCl (

0 C)

Thời gia n xử lý (phút)

- Tiêu chuẩn xử lý axít trứng trắng ở nhiệt ñộ thông thường

Phương pháp này ñơn giản hơn vì không phải tăng nhiệt, nhưng tỷ lệ trứng nở thường không tốt bằng phương pháp xử lý axít trứng trắng ở nhiệt ñộ c ao Phương pháp nà y ở Việt nam ít á p dụng

Trang 2

Tha m khảo phương phá p xử lý a xít trứng trắng ở nhiệt ñộ thông thường của Trung quốc

B ảng 5.5 - Thời gian xử lý axít trứng trắng ở nhiệt ñộ thông thường

Tỷ trọng HCl là 1, 11-1,12 - Thời gia n xử lý HCl ở nhiệt ñộ:

Bảo quản trứng

sau ñẻở 24

0

C

24 0

0

0

C

10 giờ

15 giờ

20 giờ

25 giờ

60 – 80 phút

60 – 100 phút

60 – 120 phút

60 – 120 phút

40 – 80 phút

60 – 100 phút

60 – 100 phút

60 – 100 phút

40 phút

40 – 60 phút

40 – 60 phút

40 – 60 phút

• Xử lý trứng hồng và trứng ñen:

- Trứng hồng và trứng ñe n (bảo quản lạnh < 120 ngày) sau khi xuất kho lạnh cần xử lý xử

lý axít HCl

- Trứng ñe n ñã qua bảo quản lạnh > 120 ngà y sau khi xuất kho lạnh không cần xử lý xử lý axít HCl

- ðối với giống tằm Trung Quốc, Nhật bản thường xử lý theo tiê u c huẩn sau:

Tỷ trọng dung dịch a xít HCl : 1, 092-1,100

Nhiệt ñộ dung dịch a xít HCl : 47-48

0

C

Thời gia n xử lý: 6-7 phút

- ðối với các giống lưỡng hệViệt Nam do có ñộ hưu miên không cao nên thường xử lý the o tiêu chuẩn sau:

B ảng 6.5 - Tiêu chuẩn xử lý axít trứng hồng

Công thức xử lý

Thời gian ướp lạnh

(ngà y)

40-50

50-60

1, 085

1, 085

4 phút

5 phút

46 0

C

45 0

C

B ảng 7.5 - Tiêu chuẩn xử lý axít trứng ñen

Công thức xử lý

Thời gian ướp lạnh

(ngà y)

80

90

100

110-120

1,100

1,092

1,092

1,085

5 phút

5 - 6 phút

5 - 6 phút

5 - 6 phút

46 - 47

0

C

46 0

C

46 0

C

46 0

C

Trang 3

• Một số ủiểm kỹ thuật xử lý axớt HCl cần lưu ý:

- Trứng xuất ra khỏi kho lạnh phải ủểở nhiệt ủộ trung gian khoảng 2 giờ mới xử lý HCl

- Nờn pha dung dịch axớt trước khi c huẩn bị cỏc ủiều kiện khỏc cho xử lý Cũng cú thể sử

dụng lại dung dịc h a xớt ủó dựng nhưng phải chuẩn lại nồng ủộ hoặc tỷ trọng Khi ủo tỷ

trọng nếu nhiệt ủộ dung dịch a xớt thấp dưới mức tiờu chuẩn phải dựng hệ số tăng giảm tỷ

trọng theo nhiệt ủộủể tớnh toỏ n ủiều c hỉnh cho c hớnh xỏc

- ðối với xử lý trứng dớnh, ủể trỏnh trứng rụng cần pha vào dung dịch axớt lượng fooc mol chiếm tỷ lệ 2%, hoặc nhỳng trứng vào fooc mol 2% trước khi nhỳng trứng vào dung dịch axớt

- ðo nhiệt ủộ dung dịch a xớt khụng ủể nhiệt kế chạm vào dụng cụủựng dung dịc h axớt Cần duy trỡ nhiệt ủộ dung dịc h axớt ổn ủịnh trong suốt quỏ trỡnh xử lý, trỏnh nhiệt ủộ biến thiờn

lớn quỏ 0,5

0

C Muốn vậy phải c ú lượng dung dịch axớt nhiều, phải chuẩn bị c hủ ủộng

nước núng, nước lạnh v.v

- Trứng xử lý xong phải nha nh chúng rửa sạch axớt bằng hệ thống bể nước chảy…và phơi hong khụ trứng trờ n dõy hoặc nong thưa trong ủiều kiện thoỏng mỏt tự nhiờn hoặc nhõn

tạo

Câu hỏi ôn tập

1/ Đặc điểm giống tằm đa hệ, l−ỡng hệ và độc hệ?

2/ Đặc điểm giống tằm lai và nguyên tắc ghép lai nhị nguyên, tam nguyên, tứ nguyên ứng dụng trong sản xuất

3/ Những yêu cầu cơ bản về kỹ thuật sản xuất trứng tằm lai

4/ Kỹ thuật bảo quản trứng trắng, trứng hồng và trứng đen

5/ kỹ thuật và tiêu chuẩn xử lý HCL đối với trứng trắng, trứng hồng và trứng đen

Trang 4

Phần B

KỸ THUẬT NUễI ONG

Ch ương VI: SINH HỌC ONG MẬT

Chương 6 cung cấp các kiến thức cơ bản về đặc điểm sinh học của các giống ong, thành phần của đàn ong và các hoạt động của chúng,làm cơ sở cho kỹ thuật nuôi, chọn giống

và phòng trừ dịch hại ong

6.1 í nghĩa kinh tế của nghề nuụi ong mật

Nghề nuụi ong cung cấp cho con người cỏc sản phẩm cú giỏ trị như : mật ong, sỏp ong, phấn hoa, sữa chỳa, keo ong, nọc ong Mật ong là sản phẩm chớnh thu ủược từ ong mật ðõy là một sản

phẩm dinh dưỡng, giàu năng lượng, dễ tiờu hoỏ Một kilogam mật ong cho 3150 kcalo Thành phần

cơ bản của mật ong gồm hai loại ủường ủơn (gluco và fructo), cỏc chất ủạm, enzim, vitamin, cỏc axớt

hữu cơ, nhiều nguyờn tố khoỏng Do vậy mật ong cú tỏc dụng chữa bệnh ủường ruột, dạ dày, thần kinh, tim mạch, và một số bệnh ngoài da như bỏng, lở loột Sỏp ong: ong tạo ra sỏp nhờ cỏc tuyến sỏp

và dựng nú ủể xõy tổ Phần lớn sỏp ủược sử dụng trong ngành nuụi ong Ngoài ra sỏp ong cũn ủược sử

dụng trong nhiều ngành cụng nghiệp như: luyện kim, radio, hoỏ học, dược, mĩ phẩm Keo ong là nguyờn liệu khụng thể thay thếủể sản xuất một số loại sơn dầu, gần ủõy keo ong cũn ủược sử dụng trong y học ủể chữa một số bệnh cho người và gia sỳc như khối u, vi trựng hoại tử Phấn hoa: rất giàu protein, vitamin, caroten, cỏc axit amin, cỏc nguyờn tố khoỏng cú giỏ trị dinh dưỡng và chữa bệnh cao

Sữa chỳa là sản phẩm cú giỏ trị chữa bệnh cao nhất Nú dựng ủể chữa cỏc bệnh về tim mạch, kộm ăn,

rối loạn trao ủổi chất, bụi ngoài vết mổủể diệt khuẩn, kớch thớch hỡnh thành tế bào mới và kộo dài tuổi

thọ tế bào Nọc ong: Trong thành phần nọc ong ngoài axit HCl, H

3 PO 4 , foocmic, cũn chứa 15 loại axit amin Nú ủược sử dụng ủể chữa bệnh tờ thấp, thấp khớp, thần kinh

Ong mật làm tăng năng suất, phẩm chất cõy trồng thụng qua việc thụ phấn Cú khoảng trờn 60% cõy trồng nụng nghiệp cần ong thụ phấn Năng suất của cỏc cõy ăn quả cú ong thụ phấn cú thể

tăng từ 20 – 30% Ở í, giỏ trị sản phẩm thu ủược từ ong là 2 tỉ lia, cũn lợi ớch do ong thụ phấn cho cỏc cõy trồng là 140 tỉ lia Ở Mỹ, ước tớnh giỏ trị tăng sản phẩm của cỏc cõy trồng nhờ ong thụ phấn là 19

tỉủụla tức là gấp 143 lần tổng giỏ trị thu ủược từ mật ong và sỏp ong (Eva Crane 1990 ) Cỏc nước vựng ụn ủới (Chõu Âu, Chõu Mĩ) và một số nước nhiệt ủới (Nhật, Israen) ong ủược sử dụng một cỏch

rộng rói ủể thụ phấn cho cỏc cõy ăn quả, cõy rau và một số cõy lấy dầu, cõy thức ăn gia sỳc

Nghề nuụi ong tận dụng ủược sức lao ủộng, tạo thờm việc làm cho người lao ủộng Hiện nay nghề nuụi ong ủang ủược phỏt triển rộng rói cảở khu vực nhà nước và tư nhõn do ưu ủiểm vốn ủầu tư

ớt, khụng cần ủất ủai, nhà xưởng mà hiệu quả kinh tế thu ủược cao hơn nhiều loại cõy trồng Nú gúp

phần tăng thu nhập cho người lao ủộng ở cả thành thị và nụng thụn

Trang 5

6 2 Sơ lược lịch sử phát triển

Ớ Trên thế giới

Theo bách khoa toàn thư Mỹ: con ong xuất hiện trên trái ựất từ kỉựệ tam, tức là khoảng 55 Ờ 60 triệu năm trước khi xuất hiện người nguyên thuỷ Các di tắch khảo cổ cho thấy người nguyên thuỷ rất thắch săn lùng mật ong Lịch sử phát triển của nghề nuôi ong có thể chia làm 3 thời kì :

- Thời kì săn lùng mật: con người cổ xưa thấy ởựâu có tổ ong là ựến lấy mật Tập quán lấy

mật ong rừng còn duy trì ựến ngày nay, trừ những nơi có nghề nuôi ong phát triển Các bằng chứng

sớm nhất mà ngày nay người ta biết ựược về săn ong lấy mật là một bức tranh trên vách ựá, ựược phát

hiện năm 1924 ở miền ựông Tây Ban Nha, ựược vẽ từ thời kì ựồựá, trước công nguyên khoảng 6000

năm Các giống ong thời ựó thuộc loài Apis dorsata và Apis mellifera Thời kì tiếp theo là thời kì nuôi ong cổ truyền, sử dụng ựõ có bánh tổ cốựịnh đõ ong có 2 loại: ựõ ngang: 2500 trước công nguyên ở

Ai Cập cổựại ựã hình thành nghề nuôi ong sử dụng ựõ thịnh vượng đõ ong giống như cái chậu bằng sành có hình cái ựê khâu ựặt ngang có chiều dài 40 Ờ 50 cm, ựường kắnh miệng 40 cm Aristote (384 Ờ

333 trước công nguyên) cho biết trung bình một ựõ ong cho 5 Ờ 7 kg mật Một số từ liệu thời cổ La mã miêu tảựõ ong còn làm từ vỏ cây bần, gỗ tròn ựể cả khúc, ván xẻ Các bánh tổ mật ựược lấy ra bằng cách thổi khói từ cửa sau ựể ong bay ra từ cửa trước mà không cần giết ong Loại ựõ ựứng: ựõ ong ựược ựặt ựứng, cửa ở sườn ựõ, khó lấy mật hơn ởựõ ngang

- Thời kì nuôi ong hiện ựại sử dụng cầu ong có thùng di ựộng Các ựõ ong cổ truyền là những

ựõ ong có bánh tổ cốựịnh Người nuôi ong phải dùng dao cắt mới lấy ựược bánh tổ ra Năm 1806 P I Prokovich (Nga) sáng tạo ra thùng ong có khung cầu Khung cầu của những ựõ này gắn chặt vào thành ựõ và ông cũng gắn 2 mặt cầu bằng bánh tổ nhỏ hoặc keo ong, khi lấy mật vẫn phải cắt bánh tổ

Năm 1851 L.L.Langstroth (Mỹ) sáng tạo ra kiểu thùng ong có khung cầu di ựộng bằng cách tạo một khoảng không gian giữa các cầu, mở ra một kỉ nguyên mới cho nghề nuôi ong Năm 1857 J Mekring (đức) làm những tấm sáp in hình lỗ tổ ong (tầng chân) Năm 1865 F Hruschka (áo) sáng chế ra máy quay mật li tâm Cuối thế kỉ 19, ựầu thế kỉ 20 nhiều thành tựu nghiên cứu về sinh học, kỹ thuật nuôi, nhân giống, chữa bệnh ong cùng với việc du nhập ong giữa các nước ựã thúc ựẩy sự phát triển của nghề nuôi ong Theo thống kê của hội nuôi ong quốc tế (Apimondia) tắnh ựến năm 1984, cả thế giới

có khoảng 63,4 triệu ựàn ong với sản lượng mật 992.000 tấn Năng suất mật ựạt cao nhất ở châu đại

Dương (38,5 kg/ thùng) Nhiều nước phát triển nuôi ong theo hướng chuyên môn hoá, tập trung hoá theo các hướng:

- Nuôi ong sản xuất mật hàng hoá

- Sản xuất mật hàng hoá + thụ phấn cây trồng

- Thụ phấn cây trồng

- Sản xuất ong chúa và ựàn ong

Ớ Việt Nam

Nuôi ong cũng là một trong những nghề cổ truyền ở nước ta Ngay từ thế kỉ 8, thượng thư phụ trách về nông nghiệp là Phạm Lê ựã có bài viết về nuôi ong nội ựịa Lê Quý đôn (thế kỉ 18) ỘVân ựài

loại ngữ, tập 3Ợ ựã có một số nhận xét vềựặc ựiểm sinh học của ựàn ong Nghề nuôi ong của nước ta

ựã trải qua các giai ựoạn:

- Săn lùng và khai thác tổ ong tự nhiên

Trang 6

- Sở hữu các ñàn ong trong bọng cây, hốc ñá

- Nuôi ong trong ñõ: có bánh tổ cốñịnh hoặc có thanh xà ngang

- Nuôi ong trong những thùng cải tiến có cầu di ñộng (Năm 1960 )

Ngoài giống ong bản ñịa Apis cerana, từ năm 1947 ong Ý A.m ligustica ñã ñược nhập vào

miền Nam Hiện nay ong Ý ñã ñược nuôi và thích nghi với ñiều kiện khí hậu cả hai miền Nam, Bắc

Nó cung cấp sản lượng mật chủ yếu và toàn bộ sản phẩm xuất khẩu cho cả nước Năm 2002, cả nước

có sốñàn ong ngoại A mellifera là 400.000 ñàn, sốñàn ong nội A cerana là 110.000 ñàn, sản lượng

mật ñạt 13.000 tấn ( ðinh Quyết Tâm ) Do sự phát triển của nền kinh tế nước ta ñang hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, lâm nghiệp, cây nông nghiệp và cây ăn quả Ngoài giá trị kinh tế thông thường, các vùng chuyên canh này còn là nguồn cung cấp phấn mật cho ong, ñồng thời cũng rất

cần ong mật thụ phấn ñể tăng năng suất cây trồng Theo ước tính của trung tâm nghiên cứu ong, ñể khai thác hết tiềm năng cây nguồn mật sẵn có, ñòi hỏi ngành ong phải phát triển hơn nữa, ñi ñôi với sử

dụng kịp thời các tiến bộ khoa học kỹ thuật về ngành ong của thế giới

6 3 ðặc ñiểm sinh học

a Phân lo ại ong mật

Trong hệ thống phân loại: ong thuộc:

Giới ñộng vật Animalia

Ngành chân ñốt Arthropoda

Lớp côn trùng Insecta

Bộ cánh màng Hymenoptera, tổng họ ong Apoidae

Họ Apidae, có 2 họ phụ Apinae (ong mật) và Meliponinae (ong không có ngòi ñốt)

Họ phụ Meliponinae có 5 giống ở vùng nhiệt ñới Họ phụ Apinae chỉ có một giống Apis, với 7 loài ong khác nhau Từ thế kỉ 18 người ta ñã biết có 4 loài ong mật:

Apis florea (ong ruồi, ong tí hon)

Apis dorsata (ong khổng lồ, ong khoái, ong gác kèo)

Apis cerana (ong châu Á, ong nội ñịa)

Apis mellifera (ong châu Âu, ong ngoại)

Gần ñây có 3 loài mới ñược phát hiện là:

Apis andreniformis (Wu và Kuang 1987)

Apis koschevnikovi (Apis vechti) (Tingek và cộng sự 1988)

Apis laboriosa ở Nepan (Sakagani và cộng sự 1980)

Tât cả các loài ong mật ñều là những côn trùng có tính xã hội ñiển hình Một ñàn ong gồm có

một ong chúa, hàng ngàn ong thợ và hàng trăm ong ñực vào mùa sinh sản

Một số loài ong mật xây bánh tổ lộ ra ngoài không khí nhưng một số khác lại xây các bánh tổ trong hốc cây, hốc ñá, nhưng tất cả các loài ong mật ñều có kiến trúc bánh tổ giống nhau là gồm các lỗ

tổ bằng sáp, hình lục giác ñều Các lỗ tổñược sử dụng ñể nuôi ấu trùng và dự trữ thức ăn Thức ăn dự

trữ thường ở phía trên của bánh tổ

Trang 7

b Các loài ong m ật chủ yếu

Ớ Ong nhỏ xắu (ong ruồi) Apis florea

Là loài ong có kắch thước nhỏ nhất trong giống Apis, phân bốở vùng khắ hậu ấm áp ở châu Á Phắa tây từ Ôman ựến phắa ựông là Indonesia, chủ yếu là ở Pakistan, ấn ựộ, Srilanca, Malayxia, Thái Lan, Việt Nam và cực nam Trung Quốc

Kắch thước cơ thể nhỏ, chiều dài của ong chúa là 13 mm, ong thợ 7 Ờ 8 mm, ong ựực là 13

mm Sự chênh lệch về kắch thước giữa ong ựực và ong thợ rất lớn Ong ựực có màu ựen Ong thợ có màu ựỏ gạch và có chiều dài vòi hút 3,44 mm

Ong A.florea xây một bánh tổ trên cành cây nhỏở ngoài trời, phắa trên bánh tổ phình ra thành hình chỏm bám vào cành cây, từựó bánh tổựược treo rủ xuống Bánh tổựược ong ựậu kắn bằng 3 - 4

lớp ựể bảo vệ và ựiều hoà nhiệt ựộở phạm vi 32 Ờ 36

oC Phần bánh tổ bao quanh cành cây là các lỗ tổ

chứa mật, bề mặt hơi cong là nơi ong thu hoạch ra vào và là chỗựể ong trinh sát nhảy múa báo hiệu về nguồn thức ăn Sát các lỗ tổ mật là các tổ nuôi ấu trùng ong thợ Vào mùa chia ựàn ở phắa dưới có các

lỗ tổ ong ựực và một vài mũ chúa

Ở hai ựầu cành, phắa ngoài tổ ong ựược ong

bọc bằng một lớp keo dắnh rộng 2,5 - 4 cm ựể

ngăn ngừa kiến tấn công vào tổ Vào mùa chia

ựàn có thể có vài ựàn chia, bay ra từ một ựàn

ựông quân Ong A.florea dễ dàng bỏ tổ

bốc bay khi thiếu thức

ăn, thời tiết khắc nghiệt

và bị kẻ thù tấn công Hình 1.6- đàn ong ruồi Apis florea

Dự trữ mật của ong A florea ắt hơn các loài khác từ 0,7 Ờ 1,2 kg nên ắt có giá trị kinh tế như

-ng ở một số vùng nhiều ong, nông dân sống bằng nghề săn mật ong Có người còn cắt cành cây nhỏ

có bánh tổ và cả ong buộc vào cành nhỏ gần nhà ựể khai thác Khi khai thác họ chỉ cắt phần mật rồi dùng dây lạt buộc phần bánh tổ có nhộng, ấu trùng vào cành cây Bằng phương pháp này có thể thu

hoạch mật 2 Ờ 3 lần từ một tổ Ở nước ta, ong A florea có nhiều ở các tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Thái, Sơn La và các tỉnh phắa Nam nơi có nhiều rừng tràm như Long An, đồng Tháp, Minh Hải, Kiên Giang Ở nước ta còn có loài ong khác có cấu tạo tập tắnh và phân bố tương tự như ong A florea nhưng nhỏ hơn một chút là A.andreniformis Cơ thể của ong (phần lưng bụng) có màu ựen, còn ong A.florea có màu hung ựỏ Ong A.andreniformis có tâp tắnh hung dữ hơn so với ong A.florea

Ớ Ong khoái (ong gác kèo) Apis dorsata

Trang 8

Ong khoái có phân bố tương tự như là ong ruồi, phắa tây từấn độ, Apganixtan ựến phắa ựông

là Philippin Phắa bắc từ nam Trung Quốc xuống phắa nam ựảo Tinor của Indonexia Nó có kắch thước

lớn nhất trong giống Apis Chiều dài cơ thể ong thợ là 18 mm, ong ựực là 16 mm, ong chúa chỉ dài

hơn ong thợ một chút Bụng ong thợ có màu nâu ựỏ Chiều dài vòi hút ong thợ là 6,68 mm Ong A.dorsata chỉ xây một bánh tổở ngoài trời dưới các vách ựá hoặc cành cây Kắch thước của bánh tổ khá lớn dài 0,5 Ờ 2 m, rộng 0,5 Ờ 0,7 m Phắa trên bánh tổ là nơi dự trữ mật, tiếp theo là phần chứa

phấn rồi ựến chỗ nuôi ấu trùng Bình quân một bánh tổ có 23.000 lỗ tổ Chiều dày bánh tổ nơi dự trữ

mật là 10 cm, chỗ nuôi ấu trùng là 3,5 cm Lỗ tổ ong ựực và ong thợ có chiều rộng và chiều sâu như nhau (rộng 5,35 - 5,64 mm, sâu 16 mm) Các lỗ tổ ong ựực A.dorsata không nằm tập trung thành khối

và có số lượng lớn ở phắa dưới bánh tổ như ong A.cerana mà nằm theo dải, xen kẽ với các lỗ tổ ong

thợ Phần dưới bánh tổ quay ra ngoài sáng (chỗ tiếp giáp giữa phần dự trữ mật, phấn và nuôi ấu trùng)

gọi là miệng là phần hoạt ựộng của ựàn ong, là nơi ong thu hoạch bay ra vào đây cũng là nơi ong trinh sát thông báo cho ựồng loại biết sự có mặt của nguồn thức ăn qua các ựiệu múa Bên ngoài bánh

tổ có lớp ong ựậu bám vào nhau rất dày tạo thành lớp Ộmàn bảo vệỢ Giữa lớp màn bảo vệ và bánh tổ

có khoảng cách 1 Ờ 2 cm là lối ựi của ong nuôi dưỡng chăm sóc ấu trùng, chế biến mật hoa thành mật ong và làm các công việc khác trong tổ Ong A.dorsata có khả năng ựiều hoà nhiệt ựộ dao ựộng 27 - 37

oC

(Mardan.1989).Trọng lượng một ựàn ong nặng 5 Ờ 10 kg, 1kg có khoảng 6500 con (Mutto,1956) Dự trữ mật bình quân là 4 Ờ 6 kg một ựàn, cá biệt là 45 Ờ 50 kg Ong A.dorsata thu

hoạch mật rất chăm chỉ Chúng bắt ựầu ựi lấy mật sớm hơn vào buổi sáng và kết thúc muộn hơn vào

buổi tối so với ong ruồi A.florea và ong châu Á A.cerana đôi khi người ta còn thấy ong ựi thu hoạch vào những ựêm sáng trăng (Divan và Salvi.1985) Thời gian phát triển từ trứng ựến trưởng thành của ong thợ là 18 - 20 ngày (Qayyum và Nebi 1968) Ong A dorsata nổi tiếng là hung dữ và bảo vệ tổ rất

tốt, có tới 80 - 90% ong thợựậu vào lớp màn bảo vệ Khi có tắn hiệu báo ựộng các con ong ựậu ở phần

ỘmiệngỢ phắa dưới tấm màn bảo vệ chuyển ựộng nhanh chóng Chúng vẫy cánh tạo thành tiếng huýt gió ựểựe doạ kẻ thù Khi tấn công có ựến hàng trăm con ong bay ra cùng lao vào kẻ thù và ựuổi theo

kẻ thù ựến vài trăm mét ở rừng nhiệt ựới ở của một số nước như ấn ựộ, Malaysia,Lào, Campuchia,Việt Nam, Philippin người ta thấy có rất nhiều tổ ong (30 - 150 tổ) trên cùng một cây cao từ 12 Ờ 56 m, gọi là cây ong

Mùa chia ựàn của ong A.dorsata trùng với mùa chia ựàn của ong nội A.cerana ở trong vùng

Trước khi chia, ựàn ong xây 3000 - 4000 lỗ tổ ong ựực và 5 - 10 mũ chúa ở phắa dưới bánh tổ Lỗ tổ ong ựực không xây liền nhau và ở một chỗ như các loài ong khác mà xây lỗở trên bánh tổ thành từng vòng Từ một ựàn có thể có vài ựàn chia bay ra Ong A.dorsata thường di cư theo mùa mà ựể chuyển

ựến vùng có cây nguồn mật và khắ hậu thắch hợp

Ởấn độ, Malaysia, Indonesia, Lào người ta thường tổ chức thu hoạch mật ong A.dorsata vào ban ựêm (những ựêm tối trời), bằng cách trèo lên cây dùng khói hun vào tổ, rồi quét ong ra cắt bánh tổ cho vào các giỏ hoặc túi vải và lọc qua vải màn Ởấn độ, Lào tới 60 - 70% sản lượng mật

và sáp là thu hoạch từ ong A.dorsata

Ở nước ta ong A.dorsata phân bốở các tỉnh rừng núi phắa Bắc, các tỉnh miền Trung, Tây nguyên và ựặc biệt nhiều ở các tỉnh cực Nam nơi có rừng tràm ngập nước Việc khai thác ở các tỉnh phắa Bắc, miền Trung và ở Tây Nguyên cũng giống nhưở các nước khác do người săn lùng mật ong

Trang 9

tiến hành Họ dùng lửa và khói ñểñuổi ong hoặc tiêu diệt cảñàn khi biết tổñã có mật (bằng kinh nghiệm quan sát phần trên bánh tổ quay ra sáng ñược ong xây và ñậu phình ra là có mật và mật ñã chín) Ở hai tỉnh Minh Hải và Kiên Giang, nơi có diện tích rừng tràm rất lớn người dân ñã có hình

thức khai thác ong A.dorsata rất ñộc ñáo có một không hai trên thế giới Họ gác kèo hấp dẫn ong về làm tổ, khi ñàn ong ñã có mật họ chỉ khai thác phần mật, vì vậy mỗi vụ khai thác ñược 2 - 3 lần Kèo ong thường có chiều dài 2 m, ñường kính kèo 0,1 - 0,2 m ñược bổñôi và gác nghiêng trên 2 cọc; một

cọc cao 1,8 - 2 m, cọc thấp 1,0 - 1,5 m Mặt rộng của kèo ñược ñặt hướng lên phía trên ñể nước chảy xuôi xuống phía dưới mà không vào ñàn ong ðầu kèo quay ra khoảng trống có ñường kính từ 4 – 15

m, gọi là trảng Kèo ong thường ñược làm bằng các loại gỗ không mùi như tràm, cau mốp, giá Bình quân mỗi người gác kèo có khoảng 50 - 60 kèo và thu ñược 250 kg mật một năm Sản lượng mật ong

ở vùng U Minh hàng năm ước tính vào khoảng 80 tấn

Hình 2.6 - Khai thác mật ong Apis dorsata ở U minh

Trước ñây ở Kalimantan (Indonesia) những người

ñánh cá cũng có kỹ thuật gác kèo tương tự (Demol

,

s 1993)

nhưng ngày nay số kèo ở vùng ñó chỉ còn rất ít Trong

tương lai kỹ thuật gác kèo

của người dân vùng U minh

sẽ ñược phổ biến tới các vùng khai thác, có ñiều kiện nguồn hoa tương tựở nước ta cũng nhưở các nước khác thuộc khu vực châu Á Tuy nhiên do việc phá rừng mạnh mẽ và việc khai thác không hợp lí làm cho số lượng ñàn ong A.dorsata ở châu Á nói chung cũng nhưở nước ta ñang bị giảm sút nghiêm trọng

Ở Nêpan có một loài ong tương tự A.dorsata nhưng kích thước cơ thể và bánh tổ thường lớn

hơn là A.laboriosa Loài ong này thường làm tổ ở các vách ñá thuộc các thung lũng của dãy núi Himalaya nơi có ñộ cao 2000 – 3000 m so với mực nước biển

• Ong châu Á (nội ñịa) Apis cerana

Ong A.cerana ñã ñược nuôi hàng nghìn năm ở Trung Quốc, Việt Nam và một số nước khác Trong tự nhiên nó phân bố rộng hơn so với ong A.dorsata và A.florea Phía tây từ biên giới Iran, Philippin Phía bắc vùng Ussuri của Liên bang Nga tới phía nam là Indonesia Từ năm1987 chúng ñược giới thiệu vào Papua - Niughine Do phạm vi phân bố rộng nên có nhiều nơi theo khu vực ñịa lí, chúng khác nhau về kích thước lỗ tổ, kích thước cơ thể, số lượng ong trong ñàn, lượng mật dự trữ, ñặc tính chia ñàn, bốc bay Các nòi ôn ñới, cận nhiệt ñới trữ mật nhiều hơn, ít chia ñàn và bốc bay hơn các nòi ở vùng nhiệt ñới phía Nam

Ong A.cerana xây vài bánh tổở chỗ kín trong hốc cây, hốc ñá, ñôi khi dưới mái nhà Do ñặc

ñiểm này người dân ở vùng châu Á nuôi ong trong các hốc tường, ñõ, vò rỗng, hộp vuông

Trang 10

- Apis cerana cerana

- Apis cerana indica

- Apis cerana himalaya

- Apis cerana japonica

Theo Yang Guang huang (1989, 1992) riêng ở Trung Quốc ñã có 5 phân loài:

- Apis cerana cerana

- Apis cerana indica và ba phân loài mới là:

- Apis cerana abanensis

- Apis cerana skorivoki

- Apis cerana hainanensis

Hình 3.6 - Một số loài ong trong tự nhiên (Từ 1-3: ong chúa,ong thợ, ong ñực của loài A.florea.Từ 5-7: ong chúa, ong thợ, ong ñực của loài A.cerana)

Từ những năm 1950 ong A.cerana ñược chuyển

từ thùng ong cổ truyền sang nuôi một cách rộng rãi trong thùng có cầu di ñộng ñược ở Trung Quốc, ấn

ðộ, Việt nam Các nước nuôi nhiều ong A cerana là Trung Quốc 2.000.000 ñàn trong ñó 50% là nuôi trong thùng hiện ñại Với năng suất mật bình quân 20kg/ ñàn (Yang 1992) ấn ðộ nuôi trên 700.000 ñàn , Pakistan 46.000 ñàn (Crane, E 1989) Việt nam có trên 110.000 ñàn trong ñó có 50% ñàn nuôi trong thùng hiện ñại

Ngày nay ở khu vực châu Á số lượng các ñàn ong A.cerana ñang bị giảm dần Một số vùng có nguy cơ diệt vong, nguyên nhân là do nạn phá rừng ồạt và việc nhập giống ong châu Âu A.mellifera

có năng suất cao hơn vào, thậm chí cảở vùng Kashmia là nơi giống ong A.cerana không thua kém ong A.mellifera về kích thước cơ thể và năng suất mật Gần ñây người ta phát hiện lại loài ong mật ñỏ Apis koschevnicovi ở Sabat (Malaysia), miền nam Kalimantan và tây ñảo Sumatra (Indonesia) có kích thước và tập tính gần giống với ong A.cerana

• Ong châu Âu Apis mellifera

Có 24 phân loài, trước ñây chỉ phân bốở châu Âu, châu Phi và tây Châu Á Từ thế kỉ 17 chúng ñược ñưa ñến châu Mỹ, châu úc và Niudilân Do có năng suất cao và cho nhiều loại sản phẩm,

hiện nay chúng ñược nuôi rộng rãi ở khắp các châu lục Tổ của ong A.mellifera cũng giống như của A.cerana gồm vài bánh tổ song song, thẳng ñứng, xây trong chỗ kín Do kích thước cơ thể lớn, số quân ñông hơn nên tổ của chúng rộng hơn Số lượng quân ñông từ 2,5 – 3,0kg Ong ít bốc bay trừ các nòi ong ở châu Phi Do ñiều kiện mùa ñông ở châu âu rất lạnh lại kéo dài chỉ những ñàn dự trữñược

Ngày đăng: 25/07/2014, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.5 -    Phạm vi thời gian cho phép xử lý axít trứng trắng - Giáo trình Dâu tằm - ong mật part 6 pps
Bảng 3.5 Phạm vi thời gian cho phép xử lý axít trứng trắng (Trang 1)
Bảng 4.5 -    Tiêu chuẩn xử lý axít trứng trắng - Giáo trình Dâu tằm - ong mật part 6 pps
Bảng 4.5 Tiêu chuẩn xử lý axít trứng trắng (Trang 1)
Bảng 6.5 -    Tiêu chuẩn xử lý axít trứng hồng - Giáo trình Dâu tằm - ong mật part 6 pps
Bảng 6.5 Tiêu chuẩn xử lý axít trứng hồng (Trang 2)
Bảng 5.5   -   Thời gian xử lý axớt trứng trắng ở nhiệt ủộ thụng thường - Giáo trình Dâu tằm - ong mật part 6 pps
Bảng 5.5 - Thời gian xử lý axớt trứng trắng ở nhiệt ủộ thụng thường (Trang 2)
Hình 2.6 -  Khai thác m ậ t  ong  Apis dorsata  ở  U minh. - Giáo trình Dâu tằm - ong mật part 6 pps
Hình 2.6 Khai thác m ậ t ong Apis dorsata ở U minh (Trang 9)
Hình  3.6 -  M ộ t s ố  loài ong trong t ự  nhiên  (T ừ 1-3:  ong  chúa,ong  th ợ ,  ong  ủự c  c ủ a  loài  A.florea.T ừ  5-7: ong chúa, ong  th ợ , ong  ủự c  c ủ a loài  A.cerana) - Giáo trình Dâu tằm - ong mật part 6 pps
nh 3.6 - M ộ t s ố loài ong trong t ự nhiên (T ừ 1-3: ong chúa,ong th ợ , ong ủự c c ủ a loài A.florea.T ừ 5-7: ong chúa, ong th ợ , ong ủự c c ủ a loài A.cerana) (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN