Sở thích của người tiêu dùng Giải thích tại sao và như thế nào con người thích hàng hoá này hơn hàng hoá khác 2.. 4 Sở thích của người tiêu dùng – Các gi thit c bn Sở thích có thể so sá
Trang 1Phần II
HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG
I Hành vi người tiêu dùng
Lý thuyết hành vi người tiêu dùng
Giải thích người tiêu dùng phân bổ thu nhập như thế nào để mua các hàng hoá và dịch vụkhác nhau
Trang 2Hành vi người tiêu dùng
3 bước liên quan đến việc nghiên cứu hành vi người tiêu dùng
1. Sở thích của người tiêu dùng
Giải thích tại sao và như thế nào con người thích hàng hoá này hơn hàng hoá khác
2. Giới hạn ngân sách
Người tiêu dùng bị giới hạn về thu nhập
3. Với sở thích và giới hạn tiêu dùng xác định,
số lượng và loại hàng hoá nào sẽ được mua?
Người tiêu dùng sẽ kết hợp các hàng hoá được mua như thế nào để tối đa hoá sự hài lòng?
4
Sở thích của người tiêu dùng –
Các gi thit c bn
Sở thích có thể so sánh,xếp hạng Người tiêu dùng có thể xếp loại sở thích
Sở thích có tính bắt cầu
Nếu người tiêu dùng thích A hơn B, và thích B hơn C, họ sẽ thích A hơn C
Người tiêu dùng luôn mong muốn có nhiều hơn ít
Nhiều hơn thì tốt hơn
Trang 3II Đường bàng quan
V í dụ:
40 10
H
20 10
G
40 30
E
20 40
D
50 10
B
30 20
A
Số lượng quần
áo
Số lượng thực phẩmGiỏ hàng hoá
Trang 4Đường bàng quan
Thực phẩm 10
20 30 40
B
D
Người tiêu dùng thích A hơn tất cả các kết hợp ở
ô vàng, Còn tất cả các kết hợp ở ô hồng thì
được ưa thích hơn A
8
Đường bàng quan
•Bàng quan giữa các
điểm B,A,D
•E được yêu thích
hơn các điểm trên U1
Quần áo
50
U1G
D A
E H
B
Trang 6Thực phẩm (food)
1
Quần áo (clothing)
2 4 6 8 10 12 14
B
D
E G
-6
1
1 1 1
-4
-2 -1
MRS = 6
MRS = 2
F
C MRS
Nước táo (ly)
1 1
2 3 4
Trang 72 3 4
U(X,Y) = min (α X, ßY);
(α, ß: các hằng số dương)
Sở thích của người tiêu dùng
Chúng ta giả sử tất cả các hàng hoá đều tốt
Có những hàng hoá chúng ta không muốn có nhiều hơn – hàng hoá có hại
Một vài thứ có ít thì tốt hơn nhiều
Ví dụ
Ô nhiễm không khí
Ô nhiễm nguồn nước
Chúng ta đánh giá lại các hàng hoá trên để phân tích
sở thích
Không khí sạch
Nước sạch
Trang 86 + 2(4) = 144
6B
8 + 2(3) = 143
8A
Hữu dụng Quần áo
Thực phẩm
Giỏ hàng hoá
Người tiêu dùng bàng quan giữa A và B và thích
cả hai hơn C
Trang 9tả phạm vi mà một giỏ hàng hoá này được yêu thích hơn hàng hoá khác
Trang 10Giới hạn ngân sách
Đườ ng ngân sách
Chỉ ra tất cả các kết hợp của hai hàng hoá
mà tổng số thu nhập phải chi như nhau
Chúng ta giả sử chỉ có hai hàng hoá được tiêu thụ, vì vậy chúng ta không xem xét đến tiết kiệm
20
$800
80G
$8010
60E
$8020
40D
$8030
20B
$8040
0A
Giới hạn ngân sách
Ví dụ
Trang 11-2
1 - =
Thực phẩm
40 60 80 = (I/PF) 20
10 20 30
0
Quần áoĐường ngân sách
Độdốc
ĐƯỜNG NGÂN SÁCH (tiếp theo)
Thực phẩm
(S ố lượng/tuần )
Quần áo (số lượng /tuần)
80 120 160 40
20 40 60 80
0
(I = $160)
L2(I = $80)
L1
L3(I =
$40)
Thu nhập tăng làm đường ngân sách dịch chuyển lên phía trên
Thu nhập giảm làm đường ngân sách dịch chuyển xuống dưới
Trang 1280 120 160
40
ĐƯỜNG NGÂN SÁCH (tiếp theo)
Giá thực phẩm tăng đường ngân sách xoay vào trong
Giá thực phẩm giảm đường ngân sách xoay
ra ngoài
24
Đường ngân sách – sự thay đổi
Các ảnh hưởng khi giá thay đổi
Nếu giá cả 2 hàng hoá đều tăng, nhưng tỷ lệcủa hai mức giá này không đổi thì độ dốc của đường ngân sách không đổi
Tuy nhiên, đường ngân sách sẽ dịch chuyển vào trong song song với đường ngân sách ban đầu
Trang 13Sự lựa chọn của người tiêu dùng
U3D
U2C
Thực phẩm (Số lượng/tuần)
20
Quần áo (số lượng /tuần)
20 30 40
0
U1A
B
•A, B, C trên đường ngân
sách
•D có mức hữu dụng cao hơn
nhưng không đạt tới
Trang 14Có thể nói rằng sự hài lòng đạt tối đa khi
tỷ lệ thay thế biên của F và C bằng với tỷ
Sự lựa chọn của người tiêu dùng
Điểm tối đa hoá hữu dụng là điểm mà tại
đó lợi ích biên bằng với chi phí biên
MB = MRS = lợi ích của việc tiêu dùng thêm 1 đơn vị thực phẩm
MC = Chi phí của việc sản xuất thêm 1 đơn vị thực phẩm
Trang 15Điểm B không làm tối đa hoá hữu dụng bởi vì
MRS = -10/10 = 1 lớn hơn tỷ lệ giá = 1/2
-10C
B
Sự lựa chọn của người tiêu dùng
Một giải pháp góc tồn tại nếu một người tiêu dùng mua hàng hoá cực đoan, mua chỉ một loại hàng hoá
MRS không cần thiết phải bằng với Px/Py
Trang 16Giải pháp gốc
kem (ly/tháng)
Yogurt (ly/
32
Giải pháp gốc – Ví dụ:
Giả sử cha mẹ của An cho quà là một khoản tiền quỹ cho việc học đại học của An
Tiền chỉ được dùng cho giáo dục
Mặc dầu là cô con gái ngoan nhưng một món quà không hạn chế sẽ được ưa thích hơn,
Trang 17Hữu dụng biên đo lường sự thoã mãn
tăng thêm khi tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hoá
nhiêu từ việc tiêu dùng thêm một đơn vị thực phẩm?
Trang 18Hữu dụng biên và sự lựa chọn của người tiêu dùng
-2 7
7
-1 9
6
0 10
5
1 10
4
2 9
3
3 7
2
4 4
1
0
X
36
Là phần thay đổi trong tổng số hữu dụng do
sử dụng thêm hay bớt một đơn vị hàng hoáhay sản phẩm nào đó
Y
U MU
Trang 19Quy luật hữu dụng biên giảm dần: Khi
tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hoá, mức hữu dụng tăng thêm sẽ giảm dần
Lưu ý rằng: Tổng hữu dụng sẽ tiếp tục tăng khi người tiêu dùng lựa chọn các giỏ hàng hoá khác nhau làm cho họ thấy hạnh phúc hơn
Hữu dụng biên (MU)
Hữu dụng biên và các đường bàng quan
Khi các sự lựa chọn giỏ hàng hoá di chuyển dọc theo một đường bàng quan :
Hữu dụng tăng thêm khi tiêu dùng tăng thêm một đơn vị thực phẩm, (F), phải bằng với hữu dụng bị mất đi do giảm sự tiêu dùng hàng hoá khác, quần áo, (C)
Trang 20MU F)
(
= 0
•Tổng hữu dụng không thay đổi dọc theo 1 đường bàng quan
•Sự đánh đổi của một loại hàng hoá này với một loại hàng hoá khác không làm người tiêu dùng hạnh phúc hơn
C F
/MU MU
MRS
say can We
C for F of MRS F
C Since
MU MU
F C
Vì
Do đó
Của F cho C
Trang 21Khi người tiêu dùng tối đa hoá hữu dụng:
C
F /P P
C F C