Mô hình hành vi mua hàngQuá trình quyết định Mua hàng Nhận thức vấn đề Truy tìm thông tin Đánh giá phương án Quyết định Hành vi sau khi mua Kích thích khác Kinh tế Công nghệ Chính trị V
Trang 1Chương 5
Hành vi người tiêu dùng
Trang 2• Mục đích của việc phân tích người tiêu dùng là xác định phần của thị trường hay từng nhóm người có cùng nhu cầu để kế hoạch Marketing trực tiếp
hướng tới Không có điểm khởi đầu rõ ràng sẽ gặp
Trang 4Mô hình hành vi mua hàng
Quá trình quyết định
Mua hàng Nhận thức vấn đề Truy tìm thông tin Đánh giá phương án Quyết định
Hành vi sau khi mua
Kích thích
khác
Kinh tế Công nghệ Chính trị Văn hoá
Xã hội
Đặc tính người mua
Văn hoá
Xã hội
Cá tính Tâm lý
Đáp ứng người mua
Lựa chọn sản phẩm Lựa chọn thương hiệu
Trang 5Văn hoá chính
Yếu tố văn hoá
Tiểu văn hoá
Giai tầng xã hội
Người mua
Trang 7Những ảnh hưởng lên hành vi người tiêu dùng
Ảnh hưởng về tính cách
Tuổi tác và giai đoạn sống
Trong chu kỳ của gia đình
Tuổi tác và giai đoạn sống
Trong chu kỳ của gia đình Phong cách
Nghề nghiệp &
Hoàn cảnh kinh tế
Nghề nghiệp &
Hoàn cảnh kinh tế Tính cách và tự nhận thức
Trang 8Các yếu tố tâm lý
Học hỏi
Khả năng Học hỏi
Niềm tin &
Thái độ
Niềm tin &
Thái độ
Yếu tố Động viên Yếu tố Động viên
Trang 9Tháp nhu cầu Maslow
Psychological needs (food, water, shelter)
Psychological needs
(food, water, shelter)
1
Safety needs (security, protection) Safety needs (security, protection)
2
Social needs (sense of belonging, love) Social needs (sense of belonging, love)
Self-(self-development and realization)
actualization
Self-(self-development and realization)
5
Trang 11– Hành vi mua hàng phức tạp (complex buying behavior)
• Khách hàng quan tâm Sản phẩm đắt tiền, nhiều rủi ro, không
mua thường xuyên, và sản phẩm có tính tự thể hiện cao và họ cũng nhận ra sự khác biệt lớn giữa các thương hiệu
• Khách hàng trải qua quá trình học hỏi về sản phẩm: phát
triển niềm tin về sản phẩm, phát triển thái độ, ra quyết định chọn lựa kỹ lưỡng.
• Marketer cần hiểu và giúp người mua biết về thuộc tính sản
phẩm và sự quan trọng của những lợi ích gì sản phẩm đem lại cho họ
– Hành vi mua hàng nhằm giảm sự không hoà hợp
(dissonance-reducing buying behavior)
• Khi người mua hàng quan tâm nhiều đến sản phẩm đắt tiền,
không mua thường xuyên, và nhiều rủi ro, nhưng không nhận thấy mức độ khác biệt, ho c nh n th y r t ít, giữa các thương ặc nhận thấy rất ít, giữa các thương ận thấy rất ít, giữa các thương ấy rất ít, giữa các thương ấy rất ít, giữa các thương hiệu với nhau Họ mua vì sự tiện lợi và giá cả tốt.
• Truyền thông sau khi bán của marketer cần phải cung cấp
bằng chứng và hỗ trợ giúp khách hàng cảm thấy an tâm, thoả mãn trước và sau khi họ chọn thương hiệu.
Trang 12– Hành vi mua hàng đa dạng (Variety-seeking buying behavior)
• Khi người mua hàng ít liên quan đến sản phẩm nhưng nhận thức được mức độ khác biệt giữa các thương hiệu khác nhau rất cao
• Khách mua hàng ít khi trung thành với một thương hiệu vì họ muốn sự đa dạng chứ không phải họ không hài lòng
• Marketer sẽ khuyến khích hành vi mua hàng theo thói quen
bằng cách chiếm giữ kệ trưng bày, , tránh hết hàng tồn, và
quảng cáo nhắc nhở liên tục
– Hành vi mua hàng theo thói quen (habitual buying behavior)
• Khi người mua hàng liên quan ít đến sản phẩm và mức độ khác biệt của sản phẩm giữa các nhãn hiệu khác nhau rất ít
• Khách hàng dường như ít liên quan đến sản phẩm giá thấp
nhưng mua thường xuyên
Trang 13Quá trình mua hàng của người tiêu dùng
Nhận ra vấn đề
Truy tìm thông tin
Đánh giá các phương án
Quyết định mua
Hành vi Sau khi mua
Trang 14Quá trình quyết định mua hàng:
(Buying decision process)
1 Nhận thức vấn đề
- Nguồn kích thích bên trong
- Nguồn kích thích bên ngoài
2 Tìm kiếm thông tin
- Từ nguồn tin riêng: bạn bè, gia đình, họ hàng, hàng xóm…
- Từ các nguồn tin thương mại: quảng cáo, nhân viên bán hàng, nhà
buôn, bao bì, hàng trưng bày, triển lãm…
- Từ các thông tin công cộng: ph ng ti n truyền thông đại chúng, ương tiện truyền thông đại chúng, ện truyền thông đại chúng,
đánh giá của các tổ chức
- Từ kinh nghiệm thực tế: sử dụng, kiểm tra, xử lý
3 Đánh giá các phương án, căn cú vào
- Lợi ích tìm kiếm thuộc tính sản phẩm
- Mức độ quan trọng của các thuộc tính
- Niềm tin thương hiệu
Trang 15WA3 / SA3 WB1 / SB1 WC1 / SC1
E(A) = Sum (Wi Si) E(B) = Sum (Wi Si) E(C) = Sum (Wi Si)
WA1 : Trọng số của thuộc tính số 1 của sản phẩm A có giá trị từ 0 1 SA1 : Điểm đánh giá thuộc tính số 1 của sản phẩm A có giá trị từ
0 10
Sum (WAi) = Tổng trọng số của sản phẩm A = 1
Trang 16Các bước đánh giá và quyết định mua
Rủi ro cảm nhận được
Thái độ của người khác
Những yếu tố
Ý định mua
Quyết định mua
Đánh giá các
phương án
Trang 17xem xét
Sản phẩm Được chọn Quyết định
Trang 18Chuyển đổi sang mục Đích khác
Dùng theo mục đích ban đầu
Thông qua Môi giới
Được
sử dụng Được bán lại
Trang 19Không
hài lòng
Có phản ứng
Công Khai
Không phản ứng
Cá nhân
Khiếu nại tại công ty
Thưa kiện lên toà án
Khiếu nại cơ quan bảo vệ người tiêu
dùng
Không tiếp tục mua sản phẩn hay thương hiệu đó Tẩy chay đại lý bán
hàng
Khuyến cáo bạn bè thân hữu về sản phẩm, thương hiệu hay cửa hàng
Khi không hài lòng
khách hàng sẽ làm gì ?
Trang 20 Khi không hài lòng, khách hàng sẽ nói cho
11 người khác nghe.
♥ Khi hài lòng khách hàng chỉ nói cho 3 người
khác nghe.
• Khi hài lòng, khách hàng sẽ:
- Trung thành với nhãn hiệu lâu dài hơn
• - Mua hàng nhiều hơn
• - Nói những điều tốt về công ty
Trang 21QUÁ TRÌNH TIẾP NHẬN SẢN PHẨM CÓ ĐẶC
TÍNH MỚI.
• Thế nào là sản phẩm có đặc tính mới:
– Mới hoàn toàn, trên thế giới chưa có, tạo thành một thị
trường mới
– Sản phẩm mà công ty lần đầu tiên thâm nhập vào thị
trường đã có sẵn– Những sản phẩm mà bổ sung vào dãy sản phẩm đã có sẵn
của công ty
– Những sản phẩm đã được cải tiến chức năng hay làm tăng
giá trị đối với người tiêu dùng và thay thế sản phẩm cũ.– Những sản phẩm hiện hữu được đưa vào thị trường mới
hay một phân khúc mới
– Những sản phẩm có chức năng tương tự nhưng giá rẻ hơn
Trang 22Quá trình tiếp nhận đặc tính mới:
– Nhận biết đặc tính mới: Người tiêu dùng biết
về cái mới nhưng không đủ thông tin về nó.
– Thể hiện sự quan tâm: Người tiêu dùng được
kích thích để tìm kiếm thông tin về cái mới.
– Đánh giá, so sánh sản phẩm có đặc tính mới và
củ: xem xét có nên thử sản phẩm có đặc tính mới hay không
– Thử sản phẩm có đặc tính mới để xem giá trị
theo dự đoán có gia tăng hay không.
– Tiếp nhận đặc tính mới: người tiêu dùng quyết
Trang 23Quá trình tiếp nhận sản phẩm mới
Nhận biết đặc tính mới Thể hiện sự quan tâm Đánh giá , so sánh Thử sản phẩm mới Tiếp nhận sản phẩm mới
Trang 24Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tiếp nhận
– Nhiều người nhiều thái độ, ý kiến về việc thử sản phẩm có
đặc tính mới
– Những tác động cá nhân rất quan trọng, ảnh hưởng lớn
trong quá trình tiếp nhận sản phẩm có đặc tính mới
– Đặc tính của sự sáng tạo sẽ ảnh hưởng đến tốc độ tiếp
nhận đặc tính mới
– Giống như con người, các tổ chức cũng có những thái độ
sẳn sàng khác nhaụ trong quá trình tiếp nhận cái mới
có đặc tính mới
Trang 25Ảnh hưởng của cá nhân
• Ảnh hưởng cá nhân mô tả ảnh hưởng của những phát biểu do một người nào đó tác động lên thái độ hoặc sự sẵn sàng mua hàng của người khác
• Người tiêu dùng tư vấn lẫn nhau về sản phẩm mới và
thương hiệu mới, lời khuyên của người khác có thể ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi mua hàng trong một số
trường hợp
• Ảnh hưởng cá nhân quan trọng hơn trong giai đoạn
đánh giá của quá trình tiếp nhận hơn các giai đoạn khác,
và ảnh hưởng cá nhân mạnh hơn vào những người khai phá, và sản phẩm có rủi ro
Trang 26Ảnh hưởng của đặc tính sản phẩm lên tốc
độ tiếp nhận cái mới
• Lợi thế tương đối: sản phẩm mới phải thể hiện rõ ưu điểm hơn hẳn
• Sự tương hợp (compatibility): mức độ cái mới phù hợp với giá trị và sự trải nghiệm của khách hàng tiềm năng
• Độ phức tạp (complexity): mức độ khó hiểu hay khó sử