Nếu năng lượng của khẩu phần thiếu, vi sinh vật dạ cỏ cũng không sử dụng hiệu quả ammonia có trong dạ cỏ ñể tổng hợp protein, do ñó nguồn protein vi sinh vật xuống ruột cũng giảm ñi, nh
Trang 1Protein tổng số (% chất khô)
Tỉ lệ tiêu hoá protein thô (%)
Protein tiêu hoá (%)
Protein ăn vào (g/ngày)
Protein tiêu hóa ở ruột (g/ngày)
Protein tiêu hóa ở ruột/protein ăn vào (%)
11,3 67,4 7,6 63,6 96,25
151
18,1 77,2 14,0 123,0 84,38
69
- Trường hợp 2 Nếu năng lượng của khẩu phần thiếu, vi sinh vật dạ cỏ
cũng không sử dụng hiệu quả ammonia có trong dạ cỏ ñể tổng hợp protein, do
ñó nguồn protein vi sinh vật xuống ruột cũng giảm ñi, nhu cầu thực về protein của con vật không ñược ñáp ứng
Như vậy ở loài nhai lại, giá trị thực của protein khẩu phần phải là số lượng axit amin của khẩu phần ñược hấp thu ở ruột non Chính vì thế, ngày nay người ta ñã thay hệ thống protein tiêu hoá bằng hệ thống protein tiêu hóa
ở ruột non nhằm ñáp ứng ñầy ñủ nhu cầu axitt amin cho loài nhai lại
3.2.2 Những nguyên tắc xác ñịnh protein tiêu hóa ở ruột non của thức ăn
Protein của thức ăn vào dạ cỏ, có một phần không bị tác ñộng của vi khuẩn dạ cỏ, ñi thẳng xuống ruột và ñược enzyme tiêu hoá biến thành axit amin rồi ñược hấp thu (gọi là PDIA), một phần bị vi sinh vật tác ñộng biến thành ammonia rồi ñược tổng hợp thành protein vi sinh vật Protein vi sinh vật xuống ruột bị phân giải thành axit amin và ñược hấp thu Bảng 3.12 cho biết giá trị PDI của một số loại thức ăn
Bảng 3.12 Giá trị PDI của một số loại thức ăn nhiệt ñới (INRA, 1978)
PDI (g/kg CK)
(g/kg CK)
Protein tiêu hoá (MAD)
Trang 2Khô dầu bông
Như vậy, mỗi loại thức ăn có một giá trị PDIA và hai giá trị PDIM, ñó là: PDIME: giá trị PDIM có ñược do nguồn năng lượng thức ăn qui ñịnh, nguồn năng lượng này phụ thuộc vào lượng chất hữu cơ (MOD) trong dạ cỏ PDIMN: giá trị PDIM có ñược do nguồn nitơ thức ăn dễ lên men trong
dạ cỏ qui ñịnh
Như vậy, mỗi loại thức ăn có hai giá trị protein hấp thu ñược ở ruột non,
ñó là protein cho bởi nguồn chất hữu cơ của thức ăn và protein cho bởi nguồn nitơ của thức ăn (sơ ñồ 3.3)
Bảng 3.12 trên cho thấy mỗi loại thức ăn có hai giá trị PDI, ñó là PDIN
và PDIE Tuy nhiên, cần phải chú ý rằng:
Hai giá trị này không bổ sung cho nhau
Khi phối hợp khẩu phần cho loài nhai lại cần phải tạo cho hai giá trị tương ñương nhau, nghĩa là phối hợp các loại thức ăn sao cho khẩu phần có giá trị PDIN = PDIE
Ví dụ: rơm lúa có giá trị PDIN kém hơn PDIE, nên cần phải thêm urê vào rơm ñể tăng PDIN sao cho bằng PDIE (bảng 3.12 cho thấy: 1kg urê có 1610g PDI)
Trang 3Sơ ñồ 3.3 Sơ ñồ xác ñịnh giá trị PDI của thức ăn
Trang 4Tóm tắt các nguyên tắc xác ñịnh PDI của thức ăn
HỆ THỐNG PDI (Protein tiêu hóa ñược ở ruột non)
Giá trị protein của thức ăn biểu thị theo PDI:
PDI = PDIA + PDIM
- PDIA là protein tiêu hóa ở ruột có nguồn gốc từ thức ăn (protein không
bị phân giải trong dạ cỏ xuống thẳng ruột)
- PDIM là protein tiêu hóa ở ruột có nguồn gốc vi sinh vật
Có hai giá trị PDIM:
- PDIME: protein tiêu hóa có nguồn gốc vi sinh vật giới hạn bởi năng lượng (chất hữu cơ của thức ăn) ñược hấp thu ở ruột
- PDIMN: protein hóa có nguồn gốc vi sinh vật giới hạn bởi hàm lượng nitơ của thức ăn ñược hấp thu ở ruột
Như vậy, mỗi loại thức ăn có hai giá trị PDI:
PDIE = PDIA + PDIME
PDIN = PDIA + PDIMN
Giá trị nào nhỏ hơn là giá trị thật của protein thức ăn
Ví dụ: PDI của 1 kg thức ăn
Xác ñịnh PDI theo 4 tham số:
1 Lượng protein thô của thức ăn (MAT)
2 ðộ phân giải lý thuyết của protein dạ cỏ (DT, xem bảng 3.13)
3 Lượng chất hữu cơ lên men của thức ăn (MOF)
4 Tỷ lệ tiêu hoá thực của axit amin nguồn gốc thức ăn (dr)
Xác ñịnh PDIA:
PDIA = 1,11 MAT (1 – DT).dr
Trong ñó: DT là ñộ phân giải protein dạ cỏ, xác ñịnh theo phương pháp túi nylon; dr là tỷ lệ tiêu hoá thật ở ruột non của protein thức ăn không bị phân giải ở dạ cỏ (còn gọi là protein thoát qua)
Trang 5PDIM = 0,8 0,8 MAM = 0,64 MAM
(MAM : Protein thô của VSV dạ cỏ có 80% protein thuần và có tỷ lệ tiêu hoá là 80%)
Bảng 3.13 ðộ phân giải protein thức ăn dạ cỏ (DT) và tỷ lệ tiêu hoá chất hữu
cơ (dr) (Vũ Chí Cương và Paul Polzy, 2002)
Trang 63.2.4 Vắ dụ
Xác ựịnh PDI của cỏ voi (Pennisetum purpureum) ựược trồng tại đông
Anh và thu cắt vào lúc 25 ngày tuổi
Số liệu ở bảng 3.13 cho thấy: DT = 0,53 , dr = 0,725
Tắnh PDIA như sau:
PDIME = 0,093.{MOD - [CP(g/kg chất khô).[1 - DT] - mỡ (g/kg CK)]
= 0,093 {[(1000 - 152) 0,7] -[119,4 (1 - 0,53)] - 20,9}
= 0,093 [(848 0,7) - 119,4 0,47) - 20,9]
= 0,093 (593,60 - 56,118 - 20,9)
= 0,093 516,5820 = 48,0421 g/kg CK
Tắnh PDIN như sau:
PDIN = PDIA + PDIMN
PDIN = 45,1609 + 32,8588
PDIN = 78,0197 g/kg CK
Tắnh PDIE như sau:
PDIE = PDIA + PDIME
= 45,1609 + 48,0421 = 93,2030 g/kg CK
IV NHU CẦU NĂNG LƯỢNG VÀ PROTEIN CỦA BÒ THEO HỆ THỐNG UFL VÀ UFV
4.1 Nhu cầu dinh dưỡng cho duy trì
Các số liệu thu thập ựược trong các buồng trao ựổi chất ựã ựược kiểm tra trong các thắ nghiệm nuôi dưỡng ở nhiều nước trong các ựiều kiện nhiệt ựới và
ôn ựới Kết quả cho thấy: nhu cầu năng lượng cần cho duy trì ở bò sữa trung bình là 117 kcal ME hay 70 kcal NE cho 1 kg khối lượng trao ựổi (W0.75) Nhu cầu năng lượng cho duy trì có thể tắnh từ khối lượng theo công thức sau:
Trang 7Khối lượng
ðơn vị thức ăn cho sữa (UFL/ngày) = 1,4 + 0,6 x - (INRA, 1989)
100 Nhu cầu protein cho duy trì ñược tính toán trên cơ sở cân bằng nitơ Vì vậy, nó bao gồm cả nhu cầu cho mất nitơ trao ñổi trong phân
g (PDI/ngày) = 3,25x W0.75 (INRA, 1989)
Nhu cầu này cũng có thể tính trực tiếp từ khối lượng:
g (PDI/ngày) = 95 +0,5 khối lượng
Nhu cầu duy trì của bò sữa về các chất khoáng ña vi lượng, vitamin chủ yếu sử dụng các ñề nghị của NRC (1998) Bởi vì việc cung cấp P và Ca cho bò sữa là cực kỳ quan trọng, nhu cầu hàng ngày của bò về các chất này cũng phải ñược ñưa vào bảng nhu cầu dinh dưỡng Nhu cầu hàng ngày về P và Ca ñược tính theo khối lượng cơ thể (18 mg Ca và 25 mg P/kg khối lượng) với hệ số tiêu hóa là 33% cho Ca và 50% cho P
Hiệu chỉnh nhu cầu năng lượng cho duy trì theo chế ñộ nuôi dưỡng quản lý
Nhu cầu năng lượng cho duy trì (UFL/ngày) cần phải tăng 10% cho những bò nuôi nhốt không hoàn toàn, nhưng không tăng lên với bò nuôi nhốt hoàn toàn (INRA, 1988) Ở miền Bắc Việt Nam, bò nuôi nhốt trong các nông
hộ không có nhiều khoảng trống ñể di chuyển trong chuồng, trong trường hợp này nhu cầu năng lượng cho duy trì chỉ cần tăng lên 5% là ñủ Trong các chuồng nuôi kiểu cũ của công ty sữa Thảo Nguyên, bò có nhiều diện tích ñể di chuyển vì thế nhu cầu năng lượng cho duy trì phải tăng thêm từ 15 ñến 20% Nhu cầu năng lượng cho duy trì (UFL/ngày) cần phải tăng từ 20 ñến 60%
ở những bò chăn thả tuỳ theo giai ñoạn phát triển của cỏ và loài cỏ có mặt trên thảm cỏ Khi cỏ ngắn và thưa, nhu cầu này cần tăng thêm 60%
Trang 8Ở miền Bắc Việt Nam, trong mùa ñông (tháng 1- 3) bò Laisind thường ñược nuôi theo phương thức bán quảng canh chăn thả cả ngày trên bờ ñường,
bờ ñê, nhu cầu năng lượng cho duy trì (UFL/ngày) cần phải tăng từ 30% (60%
* 12 giờ/24 giờ) Nhu cầu năng lượng cho duy trì (UFL/ngày) ở các tháng còn lại phải tăng thêm 10%
Với những hệ thống nuôi dưỡng bán thâm canh, bò Laisind ñược chăn thả 4 giờ một ngày, nhu cầu năng lượng cho duy trì (UFL/ngày) cần phải tăng lên khoảng 3,3% (20% * 4 giờ/24 giờ)
Bò sữa lai chăn thả 2 - 3 giờ ngày, nhu cầu năng lượng cho duy trì (UFL/ngày) cần phải tăng lên 2,08% (20% * 2,5/24 giờ)
Khi bò cái ñược buộc vào một cọc và chỉ có thể gặm cỏ hạn chế xung quanh cọc, nhu cầu năng lượng cho duy trì (UFL/ngày) cần phải tăng lên 20%
Bê và cái tơ có chửa ñến tháng thứ 7 ñược chăn thả khoảng 8 giờ/ngày,
16 giờ còn lại nhốt tại chuồng, nhu cầu năng lượng cho duy trì (UFL/ngày) cần phải tăng 10% [(20% * 8 giờ/24giờ) + (5% *16 giờ/24 giờ)]
Không cần hiệu chỉnh nhu cầu cho duy trì về protein
4.2 Nhu cầu dinh dưỡng cho sinh trưởng
Bê cái lai hướng sữa cần phải tăng trọng trên 500 g/ngày từ sơ sinh ñến khi phối giống lần ñầu, nhưng chúng không ñược tăng trọng quá cao (tăng trọng trên 900 g/ngày) ñể tránh quá béo Bê cần phải ñược nuôi dưỡng thế nào
ñó ñể dạ dày trước phát triển nhanh Bê cái sữa (các giống thuần) cũng phải sinh trưởng ở mức tương tự
Trong giai ñoạn nuôi sữa (thời kỳ tiền dạ cỏ) nhu cầu năng lượng cho tăng trọng (NCNL) ñược tính toán dựa vào khối lượng và mức tăng trọng bằng phương pháp yếu tố:
NCNL (UFL/ngày) = W0.75 [0,0732 + (0,0218.Tăng trọng)1,4 ); (INRA, 1978)
Ngoài ra, nhu cầu năng lượng cho tăng trọng thường ñược tính toán theo khối lượng và tăng trọng tiêu chuẩn (500 hoặc 750 g/ngày) tuỳ thuộc vào ñiều kiện chăm sóc quản lý: 3,5 UFL cho 1 kg tăng trọng (INRA, 1978)
Trang 9Một kg tăng trọng thường có từ 150 ñến 200 g protein thật, tuỳ thuộc vào tuổi gia súc, gia súc già có hàm lượng protein thật thấp hơn Hiệu quả sử dụng PDI cho sinh trưởng trung bình là 68% Vì vậy, nhu cầu PDI hàng ngày cho sinh trưởng là: 280 g PDI cho 1 kg tăng trọng (INRA, 1978)
Nhu cầu protein (NCPR) cho sinh trưởng ñược tính từ số lượng protein ñược tích lũy trong cơ thể và hiệu quả sử dụng PDI cho sinh trưởng Hiệu quả
sử dụng PDI cho sinh trưởng có ñược từ các thí nghiệm nuôi dưỡng, hiệu quả
sử dụng PDI cho sinh trưởng tối ưu thường ñạt ñược ở mức PDI mà kể từ ñó trở ñi tăng mức PDI sẽ không làm tăng tăng trọng lên nữa Như vậy, hiệu quả
sử dụng PDI cho sinh trưởng thay ñổi chứ không phải là một giá trị cố ñịnh: 0,80 như ARC (1984) hay 0,50 như NRC (1985) ñề nghị
Bởi vì bò tơ còn tiếp tục lớn cho ñến khi chúng 5 tuổi, cho nên cần phải tính thêm nhu cầu năng lượng cho tăng trọng 350g/ngày ở chu kỳ sản xuất ñầu tiên (chửa lần ñầu và vắt sữa lần ñầu), nhu cầu năng lượng cho tăng trọng 175g ngày ở chu kỳ sản xuất thứ hai Bằng cách tương tự như vậy với bò laisind, chúng ta phải tính thêm nhu cầu năng lượng cho tăng trọng 250g/ngày
ở chu kỳ sản xuất ñầu tiên và nhu cầu năng lượng cho tăng trọng 125g/ngày ở chu kỳ sản xuất thứ hai
Nhu cầu Ca và P cho sinh trưởng phải là 3,2g Ca và 1,8g P/1 kg tăng trọng (INRA, 1978)
4.3 Nhu cầu dinh dưỡng cho mang thai
Nhu cầu năng lượng cho mang thai phải tăng 20, 35 và 55% trong các tháng chửa thứ 7, 8 và 9 (INRA, 1978) Nhu cầu này không phụ thuộc vào ñiều kiện chăm sóc quản lý Nhu cầu protein cho mang thai ñược tính toán cho mỗi 10 kg khối lượng sơ sinh và tương ứng là 19,5; 33 và 51g PDI/ngày cho
10 kg khối lượng bê ở các tháng chửa thứ 7, 8 và 9 (INRA, 1978) Khối lượng
bê sơ sinh dùng ñể tính toán là 20 kg ở bò Lai Sind, 30 kg ở bò lai hướng sữa (Laisind x Holstein-Friesian) và 45 kg ở bò Holstein-Friesian
Nhu cầu Ca tương ứng cho mang thai là 2,25g/ngày cho 10 kg khối lượng
bê ở tháng chửa thứ 7; 4g/ngày cho 10 kg khối lượng bê ở tháng chửa thứ 8 và 25g/ngày cho 10kg khối lượng bê ở tháng chửa thứ 9 (INRA, 1978)
Trang 10Nhu cầu P tương ứng cho mang thai là 0,75g/ngày cho 10kg khối lượng
bê ở tháng chửa thứ 7; 1,4g/ngày cho 10kg khối lượng bê ở tháng chửa thứ 8
và 2,13g/ngày cho 10kg khối lượng bê ở tháng chửa thứ 9 (INRA, 1978)
4.4 Nhu cầu dinh dưỡng cho tiết sữa
Ở bò giống Holstein-Friesian, theo các số liệu của các nhà khoa học ðức, Hoa Kỳ (NRC, 1968), Hà Lan và Na Uy, 1 kg sữa tiêu chuẩn (sữa có mỡ 4% hay 40 g mỡ/kg sữa) có chứa 31 g protein thật và 740 kcal Như vậy, nhu cầu năng lượng ñể sản xuất 1 kg sữa tiêu chuẩn 4% mỡ là:
740/1700 = 0,435 UFL, làm tròn thành 0,44 UFL (INRA, 1989)
Bò sữa giống Holstein-Friesian, các dòng Bắc Mỹ (Hoa Kỳ và Canada) thường có hàm lượng mỡ sữa thấp từ 3,4 ñến 3,7% (giá trị trung bình của mỡ sữa năm 2000 là 3,67%)
Một nghiên cứu về hàm lượng mỡ sữa
của bò cái lai hướng sữa (Laisind x
Holstein-Friesian) tiến hành trong 3 năm ở các trang
trại nhỏ xung quanh Hà Nội cho thấy hàm
lượng mỡ sữa của bò lai hướng sưã dao ñộng
từ 3,2 ñến 4,5%, tuỳ thuộc vào số lượng cỏ
cho bò sữa ăn hàng ngày Bởi vì khi hàm
lượng mỡ sữa thấp hơn 3,5%, giá thu mua
sữa sẽ giảm, vì vậy, cần có kế hoạch nuôi
dưỡng hợp lý ñể có hàm lượng mỡ 4%
Như vậy, nhu cầu năng lượng cho tạo 1 kg sữa có mỡ sữa nhỏ hơn hoặc lớn hơn 4% ñược tính như sau: [0,44 (0,4 + 0,15 hàm lượng mỡ thực tế)] Nhu cầu protein cho tiết sữa ñược ước tính từ protein tiết trong sữa và hiệu quả sử dụng PDI cho tổng hợp sữa Hiệu quả sử dụng PDI cho tổng hợp sữa theo nhiều nghiên cứu = 0,639 ± 0,028, làm tròn 0,64 Như vậy, nhu cầu protein cho tạo sữa là: 31/0,64 = 48g PDI cho 1kg sữa có mỡ tiêu chuẩn (INRA, 1989)
Nhu cầu Ca và P cho tiết sữa là 4,2 và 1,7g cho 1kg sữa có mỡ tiêu chuẩn (INRA, 1978)
Công thức của Gaines cho phép chuyển sữa thực tế thành sữa tiêu chuẩn 4% mỡ: 1 kg sữa tiêu chuẩn =
số kg sữa thực tế (0,4 + 0,15 x hàm lượng mỡ trong sữa thực tế)
Trang 114.5 Ví dụ về cách tính toán các nhu cầu dinh dưỡng cho bò
Ví dụ 1 Tính các nhu cầu dinh dưỡng của một bò sữa lai HF x Laisind có
khối lượng 450kg, ñang mang thai lứa thứ hai ở tháng thứ 7 (bò ñã ñược phối với tinh bò sữa HF, sản xuất 11 lít sữa/ngày với tỷ lệ mỡ sữa là 3,7% ñược nuôi theo phương thức bán thâm canh (hàng ngày thả ra bãi chăn 3 giờ và ñược nuôi nhốt cột buộc cố ñịnh trong một chuồng nuôi nhỏ hẹp)
* Nhu cầu dinh dưỡng cho duy trì:
* Nhu cầu dinh dưỡng cho sinh trưởng
Con bò sữa này ñang mang thai lần thứ hai và cần phải ñạt tăng trọng 175 g/ngày
NCNL: 3,5 (175/1000) = 0,6125 UFL/ngày
NCPR: 280 (175/1000) = 49g PDI/ngày
NC Ca: 3,2 (175/1000) = 0,56g Ca/ngày
NC P: 1,8 (175/1000) = 0,315g P/ngày
* Nhu cầu dinh dưỡng cho thai
Con bò này ñang mang thai ở tháng thứ 7, khối lượng sơ sinh dự kiến của
bê con ñược phối giống với tinh bò sữa HF thuần chủng là 30 kg
NCNL: 4,1 (20/100) = 0,82 UFL/ngày
NCPR: 3 19,5 = 58,5g PDI/ngày
NC Ca: 9/4 3 = 6,75g Ca/ngày
NC P: 0,75 3 = 2,25 g P/ngày
* Nhu cầu dinh dưỡng cho sản xuất sữa
11 lít sữa với tỷ lệ mỡ sữa là 3,7% sẽ tương ñương với: 11(0,4 + 0,15 x 3,7) = 10,505 lít sữa với tỷ lệ mỡ sữa là 4%
NCNL: 10,505 0,44 = 4,6222 UFL/ngày
Trang 12Ví dụ 2 Tính nhu cầu dinh dưỡng cho một bò mẹ Laisind có khối lượng
350 kg, ñang mang thai lần thứ hai ở tháng thứ 8 (bò mẹ ñã ñược phối giống với tinh bò sữa HF), ñược nuôi theo phương thức bán quảng canh và ñược nhốt tự do trong một chuồng nuôi nhỏ hẹp
* Nhu cầu dinh dưỡng cho duy trì
* Nhu cầu dinh dưỡng cho sinh trưởng
Bò mẹ ñang mang thai lần thứ hai và cần phải ñạt tăng trọng 125 g/ngày UFL: 3,5 (125/1000) = 0,4375 UFL/ngày
PDI: 280 (125/1000) = 35 gPDI/ngày
Ca: 3,2 (125/1000) = 0,4 g Ca/ngày
P: 1,8 (125/1000) = 0,225 g P/ngày
* Nhu cầu dinh dưỡng cho thai
Bò mẹ mang thai ở tháng thứ 8, khối lượng của bê sơ sinh do phối giống với tinh bò sữa HF thuần chủng dự kiến sẽ là 27,5 kg
Trang 13- Ca: 21 + 0,4 + 11 = 32,4 g Ca/ngày
- P: 17,5 + 0,225 + 3,85 = 21,575 g P/ngày, làm tròn 22 g P/ngày
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH
1 INRA (1978) Alimentation des Ruminants Ed INRA Publications (Route de
Saint-Cyr), 78000 Versailles (France), 597 pp
2 INRA (1988) Alimentation des Bovins, Ovins et Caprins Ed INRA
Publications (Route de Saint-Cyr), 78000 Versailles (France), 471 pp
3 INRA (1983) Alimentación de Bovinos, Ovinos y Caprinos Ed Mundi
Prensa, 1990
4 PAQUAY R (2000) In : « Le mouton et la chèvre d’Afrique de l’Est » par J
Mbayahaga, avec la collaboration de J-L Bister et R Paquay Presses universitaires de Namur, rempart de la Vierge, 8 , 5000 Namur ISBN n° 2-87037-319-8, dépôt légal D/2000/1881/18 ; 178 pp
5 POZY P et DEHARENG D (1996) Composition et valeur nutritive des
Deswysen Administration Générale de la Coopération au Développement (AGCD), rue du Trône 4 – 1050 Bruxelles ; publication agricole n° 37, 59 pp
6 POZY P., Bui Tuan Khai, Phung Quoc Quang (2000) Tình hình chăn nuôi bò
chăn nuôi, Hội chăn nuôi Việt nam, số 2(29), trang :12-13
7 POZY P (2000) Hệ thống UFL & PDI trong lập khẩu phần cho bò sữa Tạp
chí chăn nuôi, Hội chăn nuôi Việt nam, số 2(29), trang 14-16
8 POZY P (2000) Tính toán nhu cầu dinh dưỡng của bò sữa theo hệ thống
Trang 149 POZY P (2001) Vắt sữa Nhà xuất bản Nơng nghiệp, Hà nội,
63-630-NN-2001-3/1596
10 POZY P (2001) Ú tưoi cây thức ăn gia súc tại nơng hộ.Nhà xuất bản Nơng
nghiệp, Hà nội, 63-630-NN-2001-6/861
11 POZY P., Vu Chi Cuong, DESWYSEN A., Dang Van Quynh Chau, DEVOS
D., Le Van Ban, Nguyen Thi Tam, Doan Thi Khang, Nguyen Thanh Trung,
Dinh Van Tuyen (2001) Giá trị dinh dưỡng của cỏ tự nhiên, cỏ voi, rơm làm
khoa học chăn nuơi thú y Phần thức ăn và dinh dưỡng vật nuơi, trang: 33-40
Thành phố Hồ Chí Minh, 10-12 tháng4/2001
12 POZY P., Vu Chi Cuong, Le Van Ban, Doan Thi Khang, DEHARENG D
(2001) Giá trị dinh dưỡng của thức ăn thơ dùng cho bị sữa vùng ngoại
13 POZY P et DEHARENG D (2001) Potential of feeding dairy cattle from
on-farm feedstuffs production in subsistence smallholdings of Hanoi vicinity
14 POZY P., Vu Chi Cuong, Doan Thi Khang, DESWYSEN A (2001) Chẩn
đốn tỷ lệ tiêu hố thức ăn thơ bằng phương pháp enzyme tại phịng thí
15 Lê ðức Ngoan, 2002 Giáo trình dinh dưỡng gia súc Nhà XBNN, Hà Nội,
150 tr
Trang 15CHƯƠNG IV DINH DƯỠNG NƯỚC, VITAMIN VÀ KHOÁNG
I DINH DƯỠNG NƯỚC
1.1 Nước và các ion hoà tan trong nước
Nước của cơ thể ñộng vật chiếm tới 60- 75% khối lượng, theo với tuổi tỷ
lệ này giảm dần từ 75- 80% khi mới sinh xuống còn 45- 60% khi trưởng thành
Tỷ lệ nước trong cơ thể cũng biến ñộng theo thể trạng ñộng vật
Nước phân bố trong cơ thể theo 3 bộ phận:
- Nước nội bào chiếm khoảng 2/3 tổng số nước của cơ thể
- Nước ngoại bào gồm huyết tương của máu và lâm ba chiếm khoảng 1/5 tổng số nước của cơ thể
- Nước gian bào chiếm 1/5 tổng số nước cơ thể Tế bào tắm mình trong nước này
Tuỳ theo các bộ phận mà nồng ñộ các ion axit hoặc ion bazơ sẽ khác nhau (nồng ñộ ion biểu thị bằng mili ñương lượng gam/lit, kí hiệu là meq/lít, bảng 4.1)
Các số liệu bảng 4.1 cho ba nhận xét sau:
+ Các giá trị về nồng ñộ cation và anion ở bảng trên cho thấy Na+ là
cation có nồng ñộ lớn nhất trong dịch ngoại bào (143 meq/lít) hay chiếm 45%
tổng ion trong dung dịch Na + là tác nhân chính tạo áp suất thẩm thấu ñể giữ cân bằng với áp suất thẩm thấu của dung dịch trong tế bào Ngoài cation Na+
ra còn có các ion K+, Ca++ và Mg++, nhưng cả ba ion này chỉ chiếm 2-5 meq/ lit Ion Cl- là anion chính và chiếm nhiều nhất trong số anion dịch ngoại bào (103 meq/lit), nó là anion quan trọng tạo áp suất thẩm thấu của dịch ngoại bào Anion bicarbonate chiếm khoảng 27 meq/lit ñứng thứ hai sau anion Cl-, các