Với khẩu phần thấp methionine, cazein sữa tăng lên khi bò ñược cung cấp 3 mg axit folic/kg thể trọng 21 so với 23 g/kg thể trọng, còn như với khẩu phần bổ sung methionine thì bổ sung axi
Trang 1Bò sữa cần phải chuyển hoá một số lớn propionate hình thành từ quá trình lên men dạ cỏ Khi thiếu vitamin B12, propionate không ñược ñộng vật
sử dụng sẽ tích luỹ nhiều trong máu, gây giảm mạnh sự thu nhận thức ăn
2.5.2 Mối quan hệ tương tác giữa chuyển hoá methionine và axit folic
Những thí nghiệm trên bò sữa ñã thấy rõ axit folic ñã kích thích sự hình thành methionine trong mô tuyến vú với một phản ứng trong ñó 5-methyltetrahydrofolate (5-CH3-THF) chuyển một nhóm CH3 cho homocystine
ñể hình thành methionine (le Grusse & Watier, 1993) Như vậy bổ sung axit folic với sự có mặt ñầy ñủ của CH3 có thể tăng lượng methionine trong protein sữa
Một thí nghiệm tiến hành trên 54 bò sữa ñẻ con dạ cho ăn khẩu phần cung cấp ñủ nhu cầu axit amin thiết yếu, nhưng methionine chỉ ñáp ứng 80% nhu cầu Một nửa số bò thí nghiệm ñược nhận khẩu phần có bổ sung methionine (dùng loại methionine ñã ñược bảo vệ có tên là Smartamine MTM , 18g/ngày) Trong các lô bổ sung methionine, hàng ngày khẩu phần lại ñược bổ sung 0, 3, 6 mg axit folic tính cho 1kg thể trọng Kết quả thí nghiệm cho thấy không có lô thí nghiệm nào thay ñổi sản lượng sữa 305 ngày (10818 ± 75 kg)
Bổ sung methionine làm tăng tổng lượng chất rắn (121 so với 126 g/kg), chất béo (35 so với 37 g/kg), protein tổng số (32,5 so với 34,6 g/kg) và cazein (21,1
so với 22,8 g/kg) trong sữa Với khẩu phần thấp methionine, cazein sữa tăng lên khi bò ñược cung cấp 3 mg axit folic/kg thể trọng (21 so với 23 g/kg thể trọng), còn như với khẩu phần bổ sung methionine thì bổ sung axit folic không
có tác dụng
2.5.3 Mối quan hệ giữa axit folic, vitamin B 12 và vitamin B6
Trong huyết thanh bò sữa, tất cả folate ở dưới dạng 5-CH3-THF, nhóm CH3 chỉ ñược sử dụng trong phản ứng sau:
5-CH3-THF + B12-metionine synthase → CH3-B12-methionine synthase + THF-CH3-B12-metionine synthase + homocystine → methionine + B12-methionine synthase
Ở phản ứng trên, 5-CH3-THF hoạt ñộng như một cơ chất, nó chuyển nhóm methyl cho homocystine ñể hình thành methionine và trả lại THF Sự tái sinh THF trong phản ứng này hết sức quan trọng bởi vì cần có THF ñể chuyển
Trang 2183
thành 5-10-methylene-THF, một dạng folate cần cho tổng hợp thymyldylate
và như vậy rất cần cho tổng hợp DNA (Bailley&Gregory, 1999)
Mặt khác homocystine có thể ñược ngưng tụ với serine khi ñược xúc tác bởi cystathionine ò synthase ñể hình thành một hợp chất chuyển hóa trung gian có tên là cystathionine Cystathionine sau ñó phân chia thành cysteine và homoserine nhờ enzyme cystathionase Hai phản ứng này phụ thuộc pyridoxal-phosphate Khi số lượng nhóm methyl ở mức giới hạn, homocystine hình thành methionine, nhưng khi số lượng nhóm methyl phong phú thì homocystine sẽ phân giải theo con ñường cystathionine Kết quả là những số lượng nhóm methyl khác nhau sẽ làm thay ñổi nhu cầu vitamin B12 hay pyridoxal-phosphate (vitamin B6) Nếu cơ thể thiếu vitamin B12 thì sự tổng hợp methionine và S-adenosylmethionine bị hạn chế Phản ứng của tế bào trong trường hợp này là hướng tất cả những ñơn vị monocarbon (nhóm CH3) cho việc tổng hợp 5-CH3-THF Purine và DNA bị thiếu các ñơn vị monocarbon, sự phân chia tế bào giảm xuống, sự tham gia của methione vào quá trình tổng hợp protein chậm lại ñể phục vụ cho việc methyl hoá ñang ñược ñòi hỏi khẩn cấp hơn Mặt khác, tích luỹ 5-CH3-THF cũng dẫn ñến thiếu axit folic trong tế baò ðiều này giải thích hiện tượng thiếu máu ở bò khi thiếu axit folic và/hay vitamin B12 trầm trọng
2.5.4 Vitamin B12 ñối với bò sữa
Ở bò sữa có hai enzyme phụ thuộc vitamin B12 Enzyme thứ nhất ñó là methionine synthase có vai trò chuyển nhóm methyl từ dạng methyl của axit folic thành homocystein và từ ñó hình thành methionine Enzyme thứ hai phụ thuộc vitamin B12 ñó là methylmalonyl-CoA mutase, enzyme này chuyển methylmalonyl-CoA thành succinyl-CoA ñể rồi ñi vào chu trình Krebs
Như trên ñã nói, methylmalonyl-CoA là kết quả của sự phân giải axit béo mạch nhánh, một số axit amin như valine, isoleucine, methionine và threonine và propionate Ở bò sữa vai trò của metylmalonyl-CoA mutase rất quan trọng trong chuyển hoá propionate (McDowell, 1989; Le Grusse và Watier, 1993) Bò sữa cao sản yêu cầu một số lớn năng lượng và glucose Tuyến vú cũng cần một số lượng rất lớn glucose ñể tổng hợp lactose, một yếu
tố ñầu tiên kiểm soát khả năng thẩm thấu của sữa Một bò sữa sản xuất 40 kg sữa/ngày cần 3 kg glucose mỗi ngày Loài nhai lại tạo nguồn glucose từ phản
Trang 3ứng gluconeogenesis (phản ứng sinh glucose) Cơ chất chính cho gluconeogenesis là propionate, một số axit amin và lactate Tuy nhiên, propionate vẫn là chủ yếu Seal, Parker và Avery (1992) ñã cho biết rằng 83% propionate ñược chuyển thành glucose ở bê, chiếm 53% tổng lượng glucose của cơ thể
Chuyển hoá propionate ñòi hỏi vitamin B12 và vì thế nhu cầu vitamin B12
ở loài nhai lại cao hơn ở loài dạ dày ñơn
Ở bò sữa cao sản, khẩu phần thường nhiều thức ăn tinh Với loại khẩu phần này vi khuẩn dạ cỏ sản sinh nhiều vitamin B12 giả và sản sinh nhiều propionate, như vậy nhu cầu vitamin B12 càng cao (vitamin B12 cần cho sự chuyển propionate thành succinate) Bò sữa ở giai ñầu của kỳ tiết sữa thường ñược nuôi bằng khẩu phần giầu thức ăn tinh do vậy phải ñược bổ sung thêm vitamin B12 vào khẩu phần Nếu tình trạng vitamin B12 của bò ñược cải thiện thì sẽ làm tăng sản lượng sữa ñầu kỳ tiết sữa
2.5.5 Choline, một chất cho methyl quan trọng
Choline ñôi khi ñược xếp vào vitamin nhóm B, tuy nhiên nó có thể ñược tổng hợp ở gan Choline giữ vai trò trong ñiều khiển một vài quá trình chuyển hoá, nhưng không giống như vitamin nhóm B, nó cũng là những thành phần cấu trúc Dưới dạng phosphatidylcholine, nó là thành phần của màng tế bào, sphyngomyeline và một vài plasmogen kích thích vận chuyển lipid Dưới dạng acetylcholine, nó là một chất truyền thần kinh Ngoài ra, sau khi ôxy hoá thuận nghịch ñể trở thành betaine, nó là một nguồn của chất cho nhóm methyl
Betaine liên kết với choline trong chuyển hoá folate Trong quá trình phân giải ñể tạo thành betaine, choline cho CH3 ñể methyl hoá homocysteine thành methionine (sơ ñồ 4.7) Tuy nhiên không như phản ứng methyl hoá homocysteine diễn tả trên ñây mà xẩy ra trong tất cả các mô, phản ứng này không yêu cầu folate hay vitamin B12 và phản ứng này chỉ xảy ra ở gan (Selhub, 1999) Phản ứng tái tạo methionine nhưng không cho phép khử methyl hoá (demethylation) 5-CH3-THF trong THF Cả betaine và choline ñều
là chất cho methyl và rất quan trọng trong chuyển hoá lipid ở gan (cung cấp phosphatidycholine ñể tạo VLDL)
Trang 4Sơ ñồ 4.7 Con ñường chuyển hoá axit amin chứa S
Bổ sung vào khẩu phần choline với số lượng tương ñối lớn hay ñổ trực tiếp vào dạ múi khế làm tăng hàm lượng mỡ sữa, sản lượng mỡ sữa và sản lượng sữa
Giữa methionine và choline có quan hệ với nhau Methionine chuyển nhóm methyl cho ethanolamine ñể hình thành choline, còn như nhóm methyl
do phân giải choline (hay betaine) lại có thể dùng vào việc methyl hoá homocysteine Giảm cung cấp folate và vitamine B12 làm thay ñổi sự tái tạo methionine và tăng nhu cầu choline Ngược lại tăng cung cấp methione bằng việc bổ sung methionine vào khẩu phần hay bằng con ñường 5-CH3-THF và vitamin B12 sẽ giảm nhu cầu choline Như vậy giữa choline va methionine có liên hệ với nhau, tuy nhiên nhiều tác giả ñã chứng minh rằng tự bản thân choline cũng giữ vai trò quan trọng (sơ ñồ 4.7)
2.5.6 Nhu cầu niacin, biotine, axit folic, vitamin B 12 và năng suất chăn nuôi
+ Niacine
Trước ñây người ta tin rằng nhu cầu niacine của loài nhai lại ñược bù ñắp bởi sự tổng hợp niacine của vi sinh vật dạ cỏ và bởi sự tổng hợp niacine trong môñộng vật bắt ñầu từ tryptophan Tuy nhiên ngày nay người ta nhận thấy rằng nhu cầu niacine của loài nhai lại ñã tăng lên mà sự tổng hợp của vi sinh
Trang 5vật dạ cỏ không ñáp ứng ñược Ví dụ khi khẩu phần giầu năng lượng (do chứa nhiều thức ăn tinh), hay thậm chí khẩu phần giầu leucine, arginine và glycine cũng tăng nhu cầu niacine Bò sữa cao sản, trong giai ñoạn ñầu kỳ tiết sữa cũng tăng nhu cầu niacine ngay khi khẩu phần thiếu năng lượng Nguyên nhân
là vì sự tổng hợp niacine trong mô từ tryptophan hầu như không ñáng kể, trong thời kỳ này tryptophan ñược ưu tiên cho tổng hợp protein sữa
Nhiều thí nghiệm bổ sung niacine vào khẩu phần cho bò sữa ở mức 6 mg/ngày ñã làm tăng sản lượng sữa từ 3-10% Tuy nhiên ảnh hưởng này chỉ rõ khi niacine bổ sung cho bò trước khi ñẻ vài tuần hay ñầu kỳ tiết sữa ảnh hưởng của việc bổ sung niacine ñến thành phần sữa thì không rõ rệt và rất khác nhau
+ Biotine
Biotin có tác dụng bảo vệ móng và làm cho vết thương mau lành Bổ sung niacine vào thức ăn với liều 20 mg/ngày làm giảm bệnh ñau móng (boiteries) nhưng không có ảnh hưởng gì ñến sản lượng và thành phần sữa cũng như khả năng sinh sản Sau 5 tháng bổ sung biotin (20 mg/ngày), Schmid (1995) ñã thấy chất lượng lớp sừng của móng chân ñược cải thiện Tuy nhiên, tác giả cũng nhận thấy rằng phải bổ sung liền trong 10 tháng thì sự cải thiện chất lượng móng mới rõ rệt
Hochstetter et al (1996) lại không thấy giảm tỷ lệ hỏng móng khi bổ
sung cho bò 20 mg biotine/ngày, tuy nhiên, thấy rằng ñộ trầm trọng của bệnh giảm ñi nhiều, nhất là bệnh thối hỏng móng kèm theo xuất huyết
+ Axit folic
Axit folic có vai trò ñặc biệt quan trọng ñối với việc phân chia và tăng trưởng của tế bào và sự tổng hợp protein Trong khi tổng hợp mô mới như hình thành thai, màng thai, tuyến vú cũng như tổng hợp protein sữa thì nhu cầu axit folic sẽ tăng lên
Như vậy ñối với bò sữa, nhu cầu axit folic càng quan trọng vì bò sữa có chửa và tiết sữa nhiều tháng trong năm
Một thí nghiệm tiêm bắp 160 mg axit folic cho bò sữa trong tất cả các tuần tính từ lúc 45 ngày chửa cho ñến 6 tuần sau khi ñẻ ñã cho thấy hàm lượng axit folic huyết thanh bò mẹ, bê, sữa ñầu và sữa thường tăng lên, tuy nhiên
Trang 6187
khối lượng bê sơ sinh và tăng trưởng sau ñó của bê không bị ảnh hưởng Sản lượng sữa tăng lên 1,5 kg/ngày, hàm lượng protein sữa bò ñẻ lứa ñầu tăng từ 3,2 lên 3,5%, nhưng hàm lượng protein sữa không tăng ở bò ñẻ con so Thu nhận thức ăn của bò cũng không thay ñổi khi bổ sung axit folic
Một thí nghiệm khác cho biết khi bổ sung axit folic bằng ñường tiêm bắp với liều 0, 2 và 4 mg/kg thể trọng cho bò sữa ñẻ con dạ, sản lượng sữa 305 ngày ñã ñạt lần lượt là 8300, 8600 và 9000 kg Với liều axit folic cao nhất (4 mg/kg thể trọng), mỗi ngày sản lượng sữa ñã tăng thêm 2,3 kg Tác dụng của việc bổ sung axit folic rõ rệt nhất trong 200 ngày tiết sữa ñầu
Trang 7+ Vitamin B12
Nhu cầu vitamin B12 của bò sẽ ñược thoả mãn bởi sự tổng hợp của vi sinh vật dạ cỏ với ñiều kiện khẩu phần ăn có ñủ coban Tuy nhiên, cần lưu ý là sự tổng hợp vitamin này của vi sinh vật dạ cỏ bị chi phối bởi thành phần thức ăn khẩu phần
Khẩu phần giàu thức ăn tinh, nghèo thức ăn thô, kích thích sản xuất propionate và như vậy tăng nhu cầu vitamin B12 ñể chuyển propionate thành succinate trước khi ñi vaò chu trình Krebs, ñồng thời cũng kích thích vi khuẩn tổng hợp vitamin B12 giả Như vậy với những khẩu phần giầu thức ăn tinh, nhu cầu vitamin B12 có thể không ñược ñáp ứng
Khi thiếu vitamin B axit folic bị "giam" trong huyết thanh và không thực hiện ñược vai trò chuyển hoá propionate, sự chuyển hoá năng lượng khẩu phần không ñầy ñủ, khả năng sing sản và tiết sữa giảm (sơ ñồ 4.8)
Kết luận
Dinh dưỡng bò sữa trong thập kỷ qua có những biến ñổi sâu sắc Các nhà dinh dưỡng ñã không bằng lòng với việc ước tính nhu cầu protein thô, năng lượng, chất khoáng ña lượng và vitamin tan trong mỡ Người ta ñã chú ý ñến khả năng phân giải của nguồn thức ăn cung cấp năng lượng và protein trong
dạ cỏ và ước tính nhu cầu axit amin thiết yếu của con vật nhằm tối ưu hoá tình trạng sức khoẻ và năng suất của bò và giúp chúng biểu thị tối ña tiềm năng di truyền
Thiếu hiểu biết về mối quan hệ tương tác giữa các vi chất dinh dưỡng, như vitamin nhóm B và sự chuyển hóa năng lượng, protein ñã cho thấy bò sữa
ñã có những ñáp ứng không tốt với việc nuôi dưỡng Như vậy, việc xác ñịnh lại nhu cầu vitamin nhóm B cho bò sữa theo hướng nâng cao tối ña sức khoẻ
và sản lượng sữa, chứ không phải chỉ theo hướng phòng chống thiếu vitamin,
Trang 8189
Nhóm khoáng ña lượng có mặt trong cơ thể ñộng vật hay trong thức ăn với số lượng tính bằng phần trăm hay bằng g/kg Nhóm khoáng vi lượng có mặt trong cơ thể ñộng vật với hàm lượng không lớn hơn 50 mg/kg và có nhu cầu dưới 100 mg/kg thức ăn
Ngày nay người ta nhận ra 3 nhóm vi khoáng có chức năng khác nhau tồn tại trong cơ thể ñộng vật:
1 Nhóm vi khoáng có vai trò dinh dưỡng, thiếu chúng thì gây những rối loạn về sinh lý, sinh hoá Ví dụ thiếu sắt và ñồng thì gây thiếu máu, thiếu kẽm thì gây bệnh á sừng (parakeratosis)…
2 Nhóm khoáng ñộc do nhiễm qua thức ăn như cadmium, chì, thuỷ ngân
3 Nhóm khoáng không rõ chức năng do dây nhiễm từ môi trường như vàng, bạc, nhôm…
Danh mục các nguyên tố vi khoáng trong nhóm 1 ngày càng dài thêm theo với sự tiến bộ của các ngành hoá học, vật lý học, công nghệ sinh học và dinh dưỡng học Có những nguyên tố trước ñây ñược coi là ñộc như Se, F, Cr, Mo… thì ngày nay người ta thấy chúng có vai trò dinh dưỡng rất quan trọng Một nguyên tố khoáng ñược coi là có vai trò dinh dưỡng quan trọng ñối với ñộng vật thì khi thiếu nó sẽ xuất hiện những triệu chứng thiếu (thử nghiệm trên khẩu phần tinh chế) và khi bổ sung trở lại thì loại bỏ hoặc ngăn ngừa ñược những triệu chững thiếu Hầu hết các nghiên cứu về dinh dưỡng khoáng ñều thực hiện theo cách này, tuy nhiên có những nguyên tố mà ñộng vật chỉ có nhu cầu rất nhỏ thì việc bố trí những khẩu phần tinh chế thiếu một nguyên tố khoáng nào ñó sẽ rất khó khăn Trong trường hợp này người ta phải làm trên ñộng vật phòng thí nghiệm với những ñiều kiện kiểm soát ngặt nghèo ñể con vật không thu nhận thêm bất cứ một nguyên tố nào trong môi trường nuôi Vào năm 1950, theo ñịnh nghĩa này người ta chỉ thấy có 13 nguyên tố khoáng ñược coi là là cần thiết cho ñời sống ñộng vật, ñó là những nguyên tố ñại lượng (Ca, P, K, Na, Cl, S và Mg) và nguyên tố vi lượng (sắt (Fe), iod (I), ñồng (Cu), coban (Co), kẽm (Zn), mangan (Mn)) ðến năm 1970, molipden (Mo), selen (Se), crom (Cr), fluor (F) ñược thêm vào danh mục các chất khoáng quan trọng và sau ñó là asen (As), bo (B), chì (Pb), liti (Li), niken (Ni), silic (Si), titan (Ti), vanadi (V), ruteni (Ru) và nhôm (Al) Thực ra danh
Trang 9mục các nguyên tố quan trọng có hơi khác nhau theo các tác giả khác nhau, tuy nhiên, với những tiến bộ khoa học về dinh dưỡng và về các phương pháp phân tích hoá học ñối với các nguyên tố khoáng thì bảng kê các nguyên tố khoáng quan trọng trong dinh dưỡng người và ñộng vật ngày càng dài thêm Chất khoáng giữ những vai trò chung như sau:
- Vai trò cấu trúc: Ca và P là thành phần của xương, S là thành phần của một số protein tế bào
- Vai trò sinh lý: K, Na và Cl tham gia thành phần chất ñiện giải, duy trì cân bằng axit-bazơ, tính thẩm màng và kiểm soát áp suất thẩm thấu
- Vai trò xúc tác: nhiều nguyên tố vi khoáng là phần của enzyme và chính các enzyme này (metalloenzyme) xúc tác các phản ứng sinh hoá tế bào
Metaloenzyme là những enzyme chứa kim loại, thường mỗi phân tử enzyme có một số nguyên tử kim loại cố ñịnh và nói chung nguyên tử kim loại này không thể thay bằng nguyên tử kim loại khác Kim loại không những có tác dụng làm tăng hoạt lực của enzyme mà còn tăng ñộ bền của enzyme Như vậy, thiếu vi khoáng thì sẽ làm giảm hoạt tính enzyme, từ ñó gây những rối loạn sinh hoá và chuyển hoá của cơ thể Sau ñây xin giới thiệu một số metalloenzyme (bảng 4.8)
- Vai trò ñiều hoà: một số nguyên tố khoáng giữ vai trò biệt phân và phân chia tế bào như Zn Zn ảnh hưởng ñến sự sao mã, trong ñó thông tin di truyền trong nucleotide của DNA ñược chuyển cho nuclotide của phân tử RNA
Trang 10Xanthine dehydrogenase, sulphite ôxydase Glutathion perôxydase, deiodinase type I và II
3.2 Vai trò dinh dưỡng của khoáng ña lượng
3.2.1 Canxi (Ca)
Ca là nguyên tố khoáng phong phú nhất trong cơ thể ñộng vật, 99% Ca
cơ thể có trong xương, phần còn lại chứa trong tế bào và dịch thể (huyết tương ñộng vật có vú chứa 80-120 mg Ca/lit, huyết tương của gà mái ñẻ chứa 300-
400 mg Ca/lít) Ca cũng là nguyên tố quan trọng cho hoạt ñộng của một số hệ thống enzyme bao gồm hệ thống truyền xung ñộng thần kinh và co cơ, Ca cũng tham gia vào quá trình ñông máu
Thành phần của xương
Xương là một tổ chức có cấu trúc phức tạp gồm một khung collagen và chất khoáng, chất khô của xương có 460g chất khoáng, 360g protein và 180g chất béo
Chất khoáng xương chủ yếu là Ca, P và Mg; Ca và P kết hợp với nhau trong một dạng giống như
hydrôxyapatite
[3Ca3(PO4)2.Ca(OH)2]
Xương là một ñơn vị không bền
về mặt hoá học: xương có những tế
bào tạo xương (osteoblast) và tiêu
xương (osteoclast) Khi còn non, tế
bào tạo xương hoạt ñộng mạnh hơn
tế bào tiêu xương Khi trưởng thành
tế bào tạo xương hoạt ñộng yếu hơn
tế bào tiêu xương (xem hình vẽ 4.9) Hình 4.9 Sơ ñồ cắt ngang của xương
Trang 11Sự hoạt ựộng của các tế bào xương chịu sự chi phối của hormon Những hormon kắch thắch sự tạo xương là: insulin, hormon sinh trưởng, yếu tố sinh trưởng giống insulin IGF-I, estrogen, testosterone, 1,25 dihydrôxy- vitamin D3, calcitonin Những hormon kắch thắch sự tiêu xương là: parathyroid hormon, cortisol hormon và thyroid hormon (T2 và T3)
Triệu chứng thiếu
Ở ựộng vật non thiếu Ca trong khẩu phần gây bệnh mềm xương (rickets) với biểu hiện xương biến dạng, sưng khớp,
gầy yếu Ở ựộng vật trưởng thành thiếu Ca
khẩu phần gây bệnh xương (osteomalacia),
xương yếu, giòn, dễ gãy do Ca bị rút khỏi
xương và không ựược thay thế, bù ựắp
Những triệu chứng trên ựây không chỉ
do thiếu Ca mà còn do thiếu P và vitanmin D
Sự cung cấp Ca và P không hợp lý cũng
gây nên những rối loạn bệnh lý nguy hiểm
đó là trường hợp ựối với bệnh sốt sữa
thường gặp ở bò sữa ngay sau khi sinh Biểu hiện của bệnh là mức Ca huyết thanh của bò bị giảm thấp, bò bị bại liệt, nhiệt nhược, hôn mê và có thể chết Nguyên nhân ựúng của hiện tượng hạ thấp Ca huyết chưa ựược rõ, nhưng người ta cho rằng ở ựầu kỳ tiết sữa tuyến parathyroid không thể phản ứng ựủ nhanh ựể tăng sự hấp thu Ca từ ruột và ựẩy mạnh việc huy ựộng Ca từ xương vào máu để hạn chế bệnh xảy ra người ta khuyên không nên cung cấp thừa
Ca trong thời kỳ cạn sữa (vắ dụ cho ăn nhiều thức ăn tinh giàu Ca) nhưng ựảm bảo ựủ P trong thời kỳ này
Gần ựây người ta ựã thành công trong việc khống chế bệnh sốt sữa bằng cách ựiều khiển cân bằng axit-bazơ khẩu phần, ựó là vì cân bằng axit-bazơ dịch thể có ảnh hưởng ựến sự nhậy cảm của xương ựối với parathyroid hormon (PTH) và sự tổng hợp 1,25 dihydrôxy-vitamin D3 Với khẩu phần giầu cation K+ và Na+, xương sẽ kém nhậy cảm với PTH và sự giải phóng Ca từ xương vào máu bị hạn chế Ngược lại với khẩu phần giầu anion Cl- và S , xương sẽ tăng nhậy cảm với PTH, tăng tổng hợp 1,25 dihydroxy-vitamin D3,
từ ựó Ca giải phóng từ xương ra cũng tăng lên (xem Box 4.2)
Ở người bệnh osteomalacia ựược goị là bệnh loãng xương, loãng xương do tế bào osteoclast hoạt ựộng mạnh hơn tế bào osteoblast
Có tới 12 nhân tố liên quan ựến bệnh loãng xương, trong ựó có nhân tố liên quan ựến hoạt ựộng của hormone
Trang 12193
Giầu K và Na khẩu phần gây hiện tượng bazơ huyết (metabolic alkalosis) và là một yếu tố quan trọng gây bệnh sốt sữa Bò sữa trong thời kỳ cạn sữa nếu ăn khẩu phần giầu K và/hay Na làm cho máu trở nên bazơ dễ bị sốt sữa khi ñẻ Như vậy, ñể phòng bệnh này thì cần ngăn ngừa bazơ huyết Ender và cs (1967) ñã chứng minh rằng bổ sung anion vào khẩu phần bò trước khi ñẻ có thể ngăn ngừa ñược bệnh sốt sữa Những anion gây axit thường ñược dùng bổ sung vào khẩu phần là muối clorua và sulfate của canxi, magiê, axit chlohydric cũng là nguồn anion tốt
Một nguyên nhân phổ biến nữa gây sốt sữa ở bò sữa là Mg huyết bị giảm thấp (hypomagnesemia) Hàm lượng Mg huyết thấp làm giảm tiết PTH từ tuyến cạnh giáp
Hàm lượng Mg huyết cao hay thấp phụ thuộc vào sự hấp thu Mg hoà tan trong dịch dạ cỏ Mg hoà tan trong dịch dạ cỏ nhiều hay ít lại phụ thuộc vào
Mg có trong khẩu phần Khẩu phần nghèo Mg, Mg hoà tan trong dịch dạ cỏ thấp pH dịch dạ cỏ cũng có ảnh hưởng ñến ñộ hoà tan của Mg, ñộ hoà tan của
Mg giảm mạnh khi pH dịch dạ cỏ trên 6,5 Con vật ăn khẩu phần nhiều cỏ xanh thường có nhiều K và tiết nhiều nước bọt khi nhai lại, K từ nước bọt vào
dạ cỏ và K của thức ăn làm tăng pH dạ cỏ ðồng cỏ bón nhiều phân, cỏ sinh trưởng mạnh thường giầu NPN, khi vào dạ cỏ NPN bị phân giải thành ammonia, từ ñó cũng làm tăng pH dạ cỏ Ngược lại, bò ăn khẩu phần nhiều thức ăn tinh, pH dạ cỏ thường dưới 6,5 và ñộ hoà tan của Mg trong dạ cỏ thường cao
Tuy nhiên, cần chú ý yếu tố chính ảnh hưởng ñến sự vận chuyển Mg qua niêm mạc dạ cỏ là K Kali khẩu phần cao làm giảm hấp thu Mg Nguyên nhân
là K làm cho màng tế bào niêm mạc dạ cỏ giảm năng lực ñiện, từ ñó giảm năng lực ñẩy Mg dịch dạ cỏ vào máu
BOX 4.2
Hocmon tuyến cạnh giáp (PTH) có vai trò ñiều tiết hàm luợng Ca của máu Khi hàm lượng Ca huyết giảm xuống dưới mức bình thường, hocmon của PTH ñược tiết ra mạnh ñể phân giải Ca trong xương và huy ñộng Ca từ xương vào máu
Cân bằng axit-bazơ có ảnh hưởng ñến sự nhậy cảm của xương ñối với hormon tuyến cạnh giáp (PTH) và sự tổng hợp 1,25 dihydrôxy vitamin D3
Những khẩu phần giầu cation K + và Na + ( giầu chất kiềm ) làm giảm ñộ nhậy cảm của xương ñối với PTH và từ ñó giảm sự chuyển Ca từ xương vào máu Ngược lại, những khẩu phần giầu anion Cl - và S — ( giầu axit ) làm tăng sự nhậy cảm của xương ñối với PTH, tăng tổng hợp 1,25 dihydrôxy vitamin D3, từ ñó tăng sự cung cấp Ca cho máu
Do ñó ñiều chỉnh cân bằng axit-bazơ khẩu phần sẽ có ảnh hưởng ñến tỷ lệ bò mắc bệnh sốt sữa
Công thức tính toán chênh lệch cation-anion khẩu phần (CAD) dựa vào hàm lượng của cation K và Na và anion Cl và S khẩu phần như sau:
CAD = {(K + + Na + ) – (Cl - + S ) CAD có tác dụng ngăn ngừa bệnh sốt sữa vào khoảng -100 mequiv/kg khẩu phần
Trang 133.2.2 Phospho (P)
Phospho giữ nhiều vai trò dinh dưỡng quan trọng, trước hết P cùng với
Ca là thành phần cấu trúc của xương, 80-85% P trong cơ thể có trong xương
và răng Phospho còn là thành phần của phosphoprotein, axit nucleic và phospholipid Trong thành phần ATP, ADP phospho giữ vi trò quan trọng trong chuyển hoá năng lượng
Thiếu P trong khẩu phần hay thiếu P do ñộ lợi dụng kém của P ñều làm giảm P huyết (hypophosphatemia)
Trang 14195
Hypophosphatemia mãn tính khi hàm lượng P plasma trong khoảng 0,64 – 1,3 mmol/L hay 2 – 4 mg/100 ml, biểu hiện lâm sàng của tình trạng này là con vật sinh trưởng và sinh sản kém Tuy nhiên, hypophosphatemia trầm trọng thì năng suất sản xuất của con vật rất thấp, thu nhận thức ăn giảm Giảm thu nhận thức ăn thường ñi kèm với hiện tượng ”ăn dở” (pica), con vật ăn ñất, xác thối rữa và xương ñộng vật (Bò Nam Phi bị dịch botulism do ăn xác thối rữa
của ñộng vật hoang dã, con vật bị nhiễm ñộc tố của vi khuẩn Clostridium botulinum)
Khi hàm lượng P plasma ở mức 0,3 mmol/L hay 1 mg/100 ml thấy bò bị bại liệt ðầu kỳ tiết sữa, một số lượng lớn P lấy từ kho ngoại bào ñưa vào sữa ñầu và sữa thường, P plasma do ñó giảm mạnh Trong trường hợp con vật bị hypocalcemia, hormon cạnh giáp tiết nhiều, làm tăng thải tiết P qua nước tiểu
và nước bọt Cortisol tiết khi bò ñẻ cũng làm giảm P plasma Ở bò sữa khi ñẻ, hàm lượng P plasma thường giảm dưới mức bình thường Khi bị bệnh sốt sữa,
P plasma thường nằm trong khoảng 0,3-0,6 mmol/L hay 1-2 mg/100 ml Con vật bị hypocalcemia, P plasma sẽ tăng lên nhanh sau khi ñược tiêm dung dịch
Ca Nguyên nhân là do giảm tiết PTH ñã dẫn ñến giảm sự mất P qua nước tiểu
và nước bọt; sự tổng hợp 1,25 dihydrôxy vitamin D3 cũng tăng, nhờ vậy sự hấp thu P trong ruột và tái hấp thu từ nước bọt cũng tăng lên
3.2.3 Magiê (Mg)
Khoảng 70% Mg trong cơ thể ñộng vật thấy ở xương, phần còn lại thấy trong mô mềm và dịch thể
Mg giữ những vai trò dinh dưỡng sau:
- Tham gia vào các phản ứng chuyển hoá carbohydrate và lipid: trong hệ thống thiamin pyrophosphate, Mg như một cofactor và khi thiếu Mg thì quá trình phosphoryl hoá bị giảm Mg cũng là một chất hoạt hoá quan trọng của phosphate transferase (như creatine kinase), nó hoạt hoá pyruvate carbôxylase, pyruvate ôxydase và những phản ứng của chu trình tricarbôxylic acid
- Tham gia vào hô hấp tế bào, hình thành phức với adenosine tri-, di- và monophosphate, hình thành AMP vòng và những thông tin thứ cấp khác cần
Mg
Trang 15- Ion Mg điều hồ hoạt động của cơ thần kinh và thơng qua sự kết hợp với phospholipid, Mg tham gia vào việc duy trì sự tồn vẹn của màng tế bào Thiếu Mg cĩ những biểu hiện sau:
- Ở lồi nhai lại trưởng thành, thiếu Mg gây bệnh co giật do giảm Mg huyết (hypomagnesaemic tetany) Bệnh đã được nhận biết từ năm 1930 với những cái tên khac nhau như tetany tiết sữa (lactation tetany), loạng choạng đồng cỏ (grass stagger) , ngày nay bệnh cũng rất được chú ý vì bệnh xẩy ra ở diện rộng và cĩ tỷ lệ chết khá cao
Bệnh cĩ hai dạng, cấp tính và mãn tính Dạng cấp tính thường xẩy ra trong phạm vi 1-2 ngày khi con vật trở lại đồng cỏ cuối mùa đơng đầu mùa xuân Ở dạng cấp tính, Mg huyết giảm nhanh đến mức Mg dự trữ trong cơ thể khơng kịp huy động để bù đắp lại Ở dạng mãn tính, mức Mg huyết giảm từ từ thường gắn với những yếu tố "stress mơi trường" như lạnh, ẩm, rét buốt trong mùa đơng
Ở bị, hàm lượng Mg huyết thanh bình thường là 17-40 mg Mg/lít, Mg huyết thanh nếu giảm xuống dưới 17 mg thì triệu chứng lâm sàng của bệnh cũng chưa xãy ra, co giật (tetany) chỉ xãy ra khi Mg huyết thanh ở mức 5 mg/lít Mg nước tiểu là một chỉ tiêu chẩn đốn tốt hơn chỉ tiêu Mg huyết thanh (hàm lượng Mg nước tiểu 2-10 mg/100 ml là dấu hiệu thiếu Mg, nếu dưới 2 mg/100 ml là thiếu Mg trầm trọng)
Triệu chứng lâm sàng rõ rệt của bệnh là những dấu hiệu thần kinh: run rẩy, lảo đảo, loạng choạng Nguyên nhân đúng của bệnh ở lồi nhai lại chưa được biết, tuy nhiên thiếu Mg khẩu phần là một nguyên nhân quan trọng Cũng cĩ tác giả cho rằng bệnh xãy ra do mất cân bằng cation-anion khẩu phần (xem mục Ca) Cũng thấy cĩ mối tương quan dương giữa bệnh với việc bĩn nhiều phân nitơ và kali cho đồng cỏ (K trong cỏ mùa xuân > 25 g/kg CK cản trở sự hấp thu Mg) Những nghiên cứu sử dụng Mg phĩng xạ đánh dấu cho thấy khả năng hấp thu Mg từ thức ăn của động vật nhai lại rất thấp, ngồi ra lượng Mg dễ lợi dụng dự trữ trong xương của con vật trưởng thành cũng rất ít Biện pháp phịng ngừa hypomagnesaemia hiệu quả là cung cấp đầy đủ
Mg dưới dạng hỗn hợp khống giàu Mg (7-15 g ơxyt magiê cho một bê hoặc