Khái niệm Bánh dinh dưỡng là một dạng thức ăn hỗn hợp bổ sung các chất dinh dưỡng thường thiếu trong khẩu phần cở sở của bò.. Yêu cầu của bánh dinh dưỡng Bánh dinh dưỡng cần ựáp ứng ựượ
Trang 12.4.2.1 Khái niệm
Bánh dinh dưỡng là một dạng thức ăn hỗn hợp bổ sung các chất dinh dưỡng thường thiếu trong khẩu phần cở sở của bò Thành phần chủ yếu của bánh dinh dưỡng gồm: rỉ mật (cung cấp năng lượng), urê (cung cấp protein) và các chất khoáng Ngoài ra, ựể làm bánh dinh dưỡng cần sử dụng thêm các chất ựộn, các chất kết dắnh tạo thuận lợi cho việc ép thành bánh và làm cho bánh xốp đó là ựá vôi, ximăng, vỏ lạc xay nhỏ, bột bã mắa, rơm nghiền
Sử dụng bánh dinh dưỡng trong chăn nuôi bò thịt có nhiều lợi ắch: tận dụng ựược các nguyên liệu thức ăn rẻ tiền, kém ngon miệng và mất cân ựối về mặt dinh dưỡng tạo thành một hỗn hợp ngon miệng, cân ựối dinh dưỡng và hoàn toàn có thể thay thế một phần thức ăn tinh hỗn hợp (chắnh vì vậy một số người còn gọi là bánh ựa dinh dưỡng) Bánh dinh dưỡng cung cấp cho hệ vi sinh vật dạ cỏ các chất bột ựường và nitơ phi protein, làm cho quá trình tổng hợp protein vi sinh vật ựạt hiệu quả cao
Bánh dinh dưỡng chỉ sử dụng cho gia súc nhai lại (trâu, bò, dê, cừu), không ựược sử dụng cho các ựối tượng khác
2.4.2.2 Yêu cầu của bánh dinh dưỡng
Bánh dinh dưỡng cần ựáp ứng ựược những yêu cầu cơ bản sau ựây:
- Bảo ựảm có các thành phần cần thiết (như năng lượng dễ tiêu, nitơ, khoáng ựa và vi lượng) nhằm bổ sung dinh dưỡng cho khẩu phần cơ sở ựể tối
ưu hoá hoạt ựộng của vi sinh vật dạ cỏ
- Có ựộ cứng thắch hợp, không bị vỡ khi vận chuyển
- Bò thắch ăn
2.4.2.3 Một số công thức bánh dinh dưỡng
Có nhiều công thức làm bánh dinh dưỡng, tùy thuộc vào ựiều kiện cụ thể của từng gia ựình, ựịa phương mà có thể chọn công thức phù hợp Sau ựây là một số công thức áp dụng khá phổ biến ở Việt Nam
Trong trường hợp không có bột dây, vỏ lạc hay bột bã mắa khô thì có thể thay thế bằng bã sắn khô hoặc dây khoai lang băm nhỏ và phơi khô, hoặc bột
lá keo dậu
Trang 2Bảng 5.6 Công thức nguyên liệu làm bánh dinh dưỡng cho gia súc nhai lại
Nguyên liệu CT1 CT2 CT3 CT4 CT5 CT6 CT7 Cám gạo/bột sắn
ra hỗn hợp không bị rã rời, tạo ñược hình trong lòng bàn tay là ñược Cho hỗn hợp vào khuôn và ép thành bánh Tháo khuôn ra và ñể cho bánh tự khô
2.4.2.5 Cách bảo quản và sử dụng
Bánh dinh dưỡng chế biến như trên có thể bảo quản, dự trữ trong 4-5 tháng Nếu bao gói trong giấy ximăng hoặc giấy nilông, ñặt vào nơi khô ráo, thoáng thì có thể bảo quản ñược lâu hơn, thậm chí tới 1 năm
Cách cho bò ăn là ñể bánh dinh dưỡng nơi sạch sẽ trong chuồng (nên ñóng máng bằng gỗ ñể ñặt bánh dinh dưỡng và treo ngang tầm) và gia súc ăn
Trang 3tự do theo kiểu “gậm nhấm” dần Không bóp vụn cũng như không hoà vào nước
Cũng như urê nguyên chất, không sử dụng bánh dinh dưỡng cho bê dưới
6 tháng tuổi vì dạ cỏ của chúng chưa phát triển hoàn chỉnh nên chưa chuyển hoá tốt urê
Gia súc có thể bị ngộ ñộc bánh ña dinh dưỡng nếu như chỉ ñược cho ăn bánh dinh dưỡng mà không có các loại thức ăn thô xanh khác, hoặc khi sản xuất các nguyên liệu như urê, muối ăn không ñược trộn ñều, kỹ
Lượng ăn vào: trâu bò: 0,3 - 0,5 kg/con/ngày; bê nghé (khi ñã ăn cỏ): 0,15 - 0,2 kg/con/ngày; dê, cừu: 0,05 - 0,1 kg/con/ngày
2.4.3 Sản xuất hỗn hợp khoáng và tảng liếm
Trang 4- Carbonat mangan : 1 g
- Ôxyt kẽm : 0,6 g
- Sulphat coban : 0,3 g
- Iodua kali : 0,1 g
- Dicanxi phosphat : 400 g
- Phân lân nung chảy : 70 g
- Bột xương : 70 g
b Cách làm
Nguyên tắc là các thành phần cũng như các chất ñệm (như ñicanxi phốtphát, bột xương hoặc bột sò, bột mỳ) phải phơi thật khô Có vậy mới bảo quản ñược lâu dài và sản xuất một lần có thể dùng trong 2-3 tháng Trước khi trộn, cần tán nhỏ các loại muối Lưu ý không trộn cùng lúc muối ñồng với muối iốt hoặc muối iốt với muối coban
2.4.3.3 Sản xuất tảng ñá liếm
a Một số công thức
+ Công thức 1 (tính theo %):
- ðicanxi phốtphát 70
- Sulphát magiê 5
- Muối ăn 25
- Chất kết dính vừa ñủ + Công thức 2 (dùng cho bò sữa; tính theo %): - Canxi phosphat 40
- Canxi carbonat 20
- Sulphat magiê 10
- Muối ăn 30
- Chất kết dính vừa ñủ
b Cách làm:
Lúc ñầu trộn ñều sulphát magiê với muối ăn Bước tiếp theo là trộn hỗn hợp này với 1/2 lượng dicanxi phosphat (ñối với công thức 1) hoặc canxi phôtphát và canxi carbonat (ñối với công thức 2) và sau ñó trộn với lượng còn lại của các loại muối này
Trang 5Chất kết dính thường ñược sử dụng là ñất sét Cũng có thể cho thêm ximăng với tỷ lệ 12% so với khối lượng chung ðất sét dẻo phải phơi khô, tán thật nhỏ Sau ñó trộn ñất sét vào hỗn hợp khoáng ñã chuẩn bị như trên với tỷ
lệ vừa ñủ, nhồi thành khối dẻo rồi nặn thành các viên gạch nặng 0,5-1,0 kg, phơi khô hoặc nung thành gạch non ñể dùng cho gia súc
c Cách dùng:
ðặt bánh ñá liếm ở góc chuồng hoặc dưới gốc cây trên bãi chăn, hoặc treo bánh liếm ngang tầm ñể bò liếm dần Chú ý tránh nơi ẩm ướt hoặc mưa hắt Khi nào hết lại thay bánh mới Bò rất thích liếm các tảng ñá này nhờ ñó
mà chúng thường xuyên ñược cung cấp các chất khoáng
III PHỐI HỢP KHẨU PHẦN ĂN
3.1 Yêu cầu của khẩu phần ăn
Khẩu phần là tổ hợp các loại thức ăn ñể thoả mãn nhu cầu dinh dưỡng cho gia súc trong một ngày ñêm Khi phối hợp khẩu phần cần ñáp ứng ñược những yêu cầu cơ bản sau:
- Khẩu phần phải ñảm bảo cho con vật ăn hết và ñủ no
- Khẩu phần phải cung cấp ñủ dinh dưỡng cho cả VSV dạ cỏ và vật chủ
- Khẩu phần phải ñảm bảo an toàn về vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm cho sản phẩm thu hoạch (thịt sữa)
- Khẩu phần phải bao gồm những loại thức ăn có thể khai thác tiện lợi và khả thi
- Khẩu phần phải ñem lại hiệu quả kinh tế cao (rẻ nhất)
3.2 Cơ cấu khẩu phần và bổ sung dinh dưỡng
3.2.1 Cơ cấu khẩu phần
Khẩu phần ăn của trâu bò nên chia thành hai phần: khẩu phần cơ sở và thức ăn bổ sung (sơ ñồ 5.2). ðể tận dụng lợi thế sinh học của bò, khẩu phần cơ
sở nên bao gồm tối ña các loại thức ăn xơ thô sẵn có, kể cả các phụ phẩm rẻ tiền Tuy nhiên, khẩu phần cơ sở (thức ăn xơ thô) thường không cân ñối dinh
dưỡng Khi ñó cần phải có thêm các thức ăn bổ sung tối thiểu ñể cân ñối dinh
dưỡng nhằm tối ưu hoá tiêu hoá VSV ở dạ cỏ Khẩu phần sau khi ñã bổ sung
tối thiểu này ñược gọi là khẩu phần cơ sở ñã hiệu chỉnh Khẩu phần cơ sở này thường thoả mãn ñược các nhu cầu dinh dưỡng cho duy trì và ñáp ứng một
Trang 6phần nhu cầu sản xuất Phần sản xuất này phụ thuộc vào thành phần và chất
lượng các loại thức ăn trong khẩu phần cơ sở
Sơ ñồ 5.2 Sơ ñồ cấu trúc khẩu phần ăn của bò
ðối với gia súc cao sản khẩu phần cơ sở ñã hiệu chỉnh cũng không ñáp ứng ñủ nhu cầu dinh dưỡng cho sản xuất Trong trường hợp này cần có thêm
thức ăn ñể bổ sung sản xuất Khẩu phần cơ sở ñã hiệu chỉnh và thức ăn bổ sung sản xuất sẽ tạo thành khẩu phần hoàn chỉnh
3.2.2 Mục ñích và nguyên tắc bổ sung dinh dưỡng
Khi xây dựng khẩu phần ñiều cốt yếu là làm trâu bò ăn ñược càng nhiều thức ăn thô càng tốt nhưng vẫn ñảm bảo ñáp ứng ñủ nhu cầu về dinh dưỡng cho VSV dạ cỏ và vật chủ, do ñó cần phải bổ sung dinh dưỡng như ñã nói ở trên Các chất dinh dưỡng trong thức ăn thô chỉ có thể ñược phân giải và chuyển hoá có hiệu quả trong dạ cỏ nếu như các VSV cộng sinh trong ñó ñược cung cấp ñủ và cân ñối các chất dinh dưỡng cần thiết Hơn nữa, các sản phẩm lên men cuối cùng trong dạ cỏ (protein VSV và AXBBH) chỉ có thể trở thành các chất dinh dưỡng cho vật chủ và làm tăng năng suất của gia súc nếu như chúng cân bằng với các chất dinh dưỡng ñược tiêu hoá và hấp thu ở ruột non
Do vậy, bổ sung dinh dưỡng cho khẩu phần cơ sở là thức ăn thô, ñặc biệt là thức ăn thô chất lượng thấp, phải ñảm bảo ñược những nguyên tắc sau:
Khẩu phần cơ sở (thức ăn thô)
Bổ sung tối thiểu
(theo nhu cầu VSV dạ cỏ)
Trang 71) Bổ sung tối thiểu, tức là bổ sung ñể tối ưu hoá hoạt ñộng của VSV dạ
cỏ bằng cách cung cấp các chất dinh dưỡng bị thiếu trong khẩu phần cơ sở so với nhu cầu của VSV cộng sinh
Việc bổ sung này cần:
- Giúp cho tiêu hoá khẩu phần cơ sở ở trong dạ cỏ ñạt tới mức tối ña
- Tăng thu nhận khẩu phần thức ăn cơ sở
- Tăng tối ña protein VSV của dạ cỏ
Các chất bổ sung trong trường hợp này chủ yếu là N ở dạng dễ phân giải cùng một ít các yếu tố kích thích sinh tổng hợp VSV dạ cỏ như khoáng, vitamin peptit/axit amin và một lượng nhỏ năng lượng dễ lên men, ñặc biệt là
xơ dễ tiêu Hình thức bổ sung này có thể ñược coi là bổ sung xúc tác
Việc bổ sung ñể tối ưu hoá hệ sinh thái dạ cỏ cho phép làm tăng tốc ñộ và
tỷ lệ tiêu hoá xơ cũng như tăng sinh khối protein VSV ñi xuống dạ cỏ Cả hai ảnh hưởng này kích thích con vật tăng lượng thu nhận khẩu phần cơ sở và cuối cùng sẽ cải thiện tình trạng dinh dưỡng của nó
2) Bổ sung sản xuất, tức là bổ sung thêm các chất dinh dưỡng, ñặc biệt là những thức ăn có khả năng thoát qua sự phân giải ở dạ cỏ, nhằm cân bằng các chất dinh dưỡng hấp thu và ñáp ứng nhu cầu sản xuất của gia súc
Các chất dinh dưỡng cần cung cấp trong trường hợp này là các axit amin, axit béo không no mạch dài (không thay thế), tiền thân của glucose Những chất này thường lấy từ thức ăn protein, lipit và bột ñường Các loại thức ăn bổ sung này phải ñược phối hợp theo tỷ lệ phù hợp sao cho chúng không cản trở hoạt ñộng phân giải xơ trong dạ cỏ và ñảm bảo cân bằng giữa các sản phẩm lên men dạ cỏ với sản phẩm tiêu hoá ở ruột nhằm ñạt ñược mức sản xuất ñề ra Khái niệm bổ sung nhằm hai mục ñích này hoàn toàn khác với cách bổ sung truyền thống ñối với các khẩu phần cơ sở là thức ăn thô Trước ñây người ta thường dùng các hỗn hợp thức ăn tinh hoàn chỉnh làm từ các loại hạt cốc và thức ăn protein ñể bổ sung Việc bổ sung như thế chỉ nhằm tăng ñược dinh dưỡng cho vật chủ, nhưng lại không quan tâm ñến vai trò của VSV lên men xơ trong dạ cỏ và do ñó mà nó thường ức chế hoạt lực của chúng
Bổ sung “xúc tác” có tác dụng kích thích quá trình phân giải xơ ở dạ cỏ
và nhờ ñó mà lượng thu nhận tự do của gia súc ñối với thức ăn thô có thể tăng
Trang 8lên Tuy nhiên, khi tăng lượng thức ăn tinh bổ sung vượt quá một mức nhất ựịnh thì lượng thu nhận thức ăn thô bị giảm xuống đó là do hiện tượng thay
thế thức ăn thô bởi thức ăn tinh Thông thường người ta quan sát thấy rằng khi
tỷ lệ carbohydrate dễ tiêu chiếm dưới 10-15% tổng số VCK thu nhận thì quá trình phân giải xơ ựược kắch thắch và do ựó mà lượng thu nhận tăng lên Trong trưởng hợp này việc bổ sung có thể coi là Ộxúc tácỢ Vượt quá mức bổ sung nói trên thì các ựiều kiện thuận lợi cho quá trình phân giải xơ trong dạ cỏ bị mất ựi và lượng thu nhận thức ăn thô giảm xuống
Hiện tượng thay thế thường thể hiện rõ ựối với những thức ăn bổ sung giàu năng lượng dễ lên men do lúc ựó AXBBH ựược sinh ra nhanh làm giảm
pH dạ cỏ ựột ngột nên không thuận lợi cho VSV phân giải xơ Hiện tượng thay thế xảy ra còn do ảnh hưởng vật lý (thế chỗ trong dạ cỏ) Hơn nữa, bổ sung thức ăn tinh có thể làm cho con vật thoả mãn nhu cầu về năng lượng mà không cần ăn nhiều thức ăn thô cho ựến khi ỘnoỢ
3.2.3 Các hình thức bổ sung thức ăn
3.2.3.1 Bổ sung thức ăn giàu năng lượng
đối với thức ăn thô năng lượng chủ yếu có trong hydratcarbon của vách
tế bào và ựược giải phóng trong quá trình lên men bởi VSV dạ cỏ Năng lượng này ựược giải phóng rất chậm do quá trình phân giải chậm Chắnh vì thế mà khi gia súc nhai lại chỉ ựược cho ăn các thức ăn xơ thô chất lượng thấp (như rơm rạ) quá trình tăng sinh và hoạt ựộng của VSV dạ cỏ bị hạn chế do thiếu ATP và khung carbon (xeto axit) Do vậy cần thiết phải bổ sung thêm các loại thức ăn chứa các nguồn năng lượng dễ lên men ựể cung cấp các nhu cầu này cho VSV dạ cỏ Mặt khác, ựối với gia súc cao sản có nhu cầu năng lượng cao thì cần thiết phải bổ sung thêm các loại thức ăn giàu năng lượng ựể ựáp ứng ựược nhu cầu sản xuất
Khi bổ sung năng lượng vào khẩu phần cơ sở là thức ăn thô cần chú ý ựảm bảo sao cho hoạt lực phân giải xơ trong dạ có bị giảm càng ắt càng tốt Kết quả của nhiều công trình nghiên cứu cho thấy các thức ăn bổ sung năng lượng cần:
- Càng giàu xơ dễ tiêu càng tốt (như các loại cỏ xanh chất lượng cao, bã bia, bỗng rượu) và càng ắt bột ựường càng tốt Các loại thức ăn giàu xơ dễ tiêu
Trang 9có thể chiếm tới 50% VCK của khẩu phần Còn các thức ăn bột ñường không nên vượt quá 1/3 tổng số VCK của khẩu phần
- Cho ăn càng ñều càng tốt, tức là nên cho ăn làm nhiều lần hay tốt hơn
là trộn ñều với khẩu phần cơ sở Cho ăn như vậy sẽ tránh giảm pH dạ cỏ một cách ñột ngột ảnh hưởng không tốt ñến VSV phân giải xơ
- Bổ sung dưới dạng thức ăn dễ thoát qua dạ cỏ ñể ñược tiêu hoá và hấp thu chủ yếu ở ruột khi cần cung cấp nhiều năng lượng nhằm ñáp ứng cho nhu
cầu sản xuất của gia súc cao sản
3.2.3.2 Bổ sung các hợp chất chứa nitơ
- Bổ sung nitơ phi protein (NPN)
Ngoài nguồn năng lượng cần thiết cho quá trình lên men vách tế bào thức
ăn thực vật, VSV dạ cỏ cần có ñủ N ñể tổng hợp protein cho bản thân chúng Tuy nhiên rơm rạ cũng như các loại thức ăn thô chất lượng thấp khác chứa rất
ít N và tỷ lệ tiêu hoá N của chúng thấp ðiều ñó có nghĩa là ñể cho các loại thức ăn xơ chất lượng thấp này ñược phân giải và lên men tốt thì trước hết cần phải cung cấp ñủ lượng N cần thiết cho VSV dạ cỏ Nhu cầu N của VSV dạ cỏ phụ thuộc vào năng lượng có thể lên men trong dạ cỏ
Một số nhà nghiên cứu cho rằng nồng ñộ ammonia trong dạ cỏ cần thiết
ñể tiêu hoá tốt và tăng lượng thu nhận rơm ở bò nằm trong khoảng 150-200
mg NH3-N/l dich dạ cỏ Nồng ñộ này có thể ñạt ñược bằng việc phun dung dịch urê lên rơm (15g urê/kg rơm) Một số tác giả khác ước tính rằng những khẩu phần cơ sở có tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ dưới 50% (như rơm không xử lý) chỉ cần có 1% N (hay 6,25% CP) là ñủ Nhưng hàm lượng nitơ cần tăng lên ñến 1,5-2% (hay 9-12% CP) khi năng lượng tiêu hoá của khẩu phần ñược tăng lên qua bổ sung hay nhờ xử lý rơm
ðể tính chính xác hơn lượng NPN cần bổ sung phải cân bằng khẩu phần
ñể ñảm bảo PDIN = PDIE Thí dụ sau ñây minh hoạ cách tính thực tế cho việc xác ñịnh lượng NPN cần thiết ñể bổ sung cho gia súc nhai lại khi cho ăn thức ăn thô chất lượng thấp
Ví dụ: Giả sử một con bò ăn một ngày ăn 3,5kg VCK rơm lúa với tỷ lệ tiêu hoá 40%, hàm lượng chất hữu cơ là 90% và hàm lượng protein thô là 3% Tính lượng urê cần bổ sung cho con bò này
Trang 10Lượng thu nhận chất hữu cơ tiêu hoá (CHCTH) là:
Lượng CP con bò ăn ñược từ rơm là
Lượng PDIN này không ñủ so với lượng PDIE (116,92g) ở trên
ðể ñạt ñược cân bằng PDIN = PDIE nhằm ñảm bảo cho sự tổng hợp protein của VSV dạ cỏ theo như năng lượng cho phép thì cần bổ sung thêm 116,92 - 40,32 = 76,60g PDIN
Lượng N thiếu trong rơm phải ñược bổ sung ở dạng mà VSV dạ cỏ có thể
sử dụng ñược (dễ lên men hay phân giải ở dạ cỏ); ñó có thể là một nguồn N thực vật (cỏ non giàu N) hay từ một nguồn N công nghiệp như urê
Chẳng hạn, nếu ta dùng urê ñể bổ sung N thì sẽ tính như sau: 1 g urê cung cấp ñược 1,45 g PDIN (1g x 28/60 x 0,78 x 6,25 CP x 0,8 x 0,8) Chú ý ở ñây coi hệ số lợi dụng N của VSV trong dạ cỏ là 0,78 Như vậy cần cung cấp cho con bò này
76,60/1,45 = 52,82 g urê/ngày
Lượng urê này phải cho ăn làm nhiều lần trong ngày ñể tránh bị ngộ ñộc
do ammonia tích tụ trong dạ cỏ quá nhiều một lúc Nên hoà urê thành dung dịch rồi vẩy lên rơm ngay trước khi cho ăn Không ñược cho uống trực tiếp vì như thế sẽ rất nguy hiểm do nguy cơ ngộ ñộc urê
Trang 11- Bổ sung protein thực vật
Thông thường gia súc nhai lại phải phụ thuộc chủ yếu vào protein VSV
dạ cỏ ñể thoả mãn nhu cầu protein Tuy nhiên, ngay cả trong ñiều kiện thuận lợi nhất khả năng tổng hợp protein của VSV dạ cỏ là có giới hạn Vì vậy, protein VSV, ñặc biệt là khi nuôi bằng thức ăn thô, không thể ñủ ñể thoả mãn nhu cầu sản xuất Do vậy, ñối với thức ăn thô thì ngoài việc bổ sung nguồn N
dễ phân giải ở dạ cỏ việc bổ sung thêm các loại thức ăn protein ở dạng khó phân giải ở dạ cỏ sẽ rất có lợi, bởi vì những thức ăn protein này sẽ ñi thẳng xuống dạ khế và ruột ñể ñược tiêu hoá nhằm cung cấp axit amin trực tiếp cho vật chủ ñể thoả mãn các nhu cầu sản xuất
Việc bổ sung một số loại thức ăn protein phân giải chậm ở trong dạ cỏ còn có tác dụng tốt ñối với quá trình phân giải xơ ở dạ cỏ thông qua việc cung cấp trực tiếp một số axit amin và một số axit béo mạch nhánh (isoaxit) cần thiết cho quá trình tổng hợp protein của VSV dạ cỏ Do vậy, việc bổ sung những protein phân giải chậm này sẽ vừa làm tăng sinh khối protein VSV vừa tăng axit amin trực tiếp ở ruột
Ngoài một số thức ăn bổ sung protein như khô dầu hay protein ñộng vật (trừ casein) có tỷ lệ phân giải thấp ở dạ cỏ thì hầu hết protein thu nhận ñều bị phân giải ở trong dạ cỏ Vì vậy ñể tăng cường nguồn protein thoát qua người
ta ñã áp dụng một số biện pháp bảo vệ protein chống lại sự phân giải ở dạ cỏ
như: xử lý nhiệt, xử lý hoá học (xử lý bằng focmaldehyt, xử lý bằng tanin, xử
lý bằng ñường khử), tạo màng bọc polyme, hay bọc thức ăn giàu protein bằng
các thức ăn khác
3.2.3.3 Bổ sung khoáng và vitamin
Thức ăn xơ thô thường không chứa ñủ các loại khoáng và vitamin cần cho quá trình sinh tổng hợp và hoạt ñộng của VSV dạ cỏ Các loại khoáng thiếu thường là Ca, P, Cu, Zn, Mn, Fe và S Trong ñó P và S có ảnh hưởng rất lớn ñến sinh tổng hợp VSV dạ cỏ Khoáng và vitamin thường ñược bổ sung dưới dạng bột hỗn hợp, ñá liếm, hay bánh dinh dưỡng tổng hợp
3.2.3.4 Bổ sung cỏ xanh hay phụ phẩm
Bổ sung vào khẩu phần cơ sở là thức ăn thô chất lượng thấp như rơm (xử
lý hay không xử lý) với một lượng nhỏ (10-30% VCK) các loại cỏ có chất
Trang 12lượng tốt sẽ kắch thắch tiêu hoá và tăng lượng thu nhận khẩu phần cơ sở và do
ựó mà tăng năng suất của gia súc đó là do cỏ xanh ựã cung cấp một lượng xơ
dễ tiêu nên làm tăng sinh khối và hiệu lực phân giải xơ của VSV dạ cỏ Một nguyên tắc quan trọng ựể tối ưu hoá quá trình phân giải rơm trong dạ cỏ là làm tăng số lượng VSV bám vào thức ăn và việc cung cấp xơ dễ tiêu ựảm bảo cho việc nhân nhanh quần thể VSV phân giải xơ Nếu cỏ xanh bổ sung là cỏ họ ựậu thì ngoài xơ dễ tiêu ra còn có thể cung cấp thêm N và axit béo bay hơi mạch nhánh là những chất dinh dưỡng thiết yếu cho vi khuẩn phân giải xơ
Có nhiều loại cỏ xanh khác nhau có thể dùng làm thức ăn bổ sung như cỏ cắt hay chăn thả dọc bờ ựê, bờ ruộng, lá từ các loại thân bụi hay cây họ ựậu dùng làm bờ rào v.v
Các loại phụ phẩm dễ tiêu hoá và giàu protein hơn rơm cũng có thể dùng làm chất bổ sung rất tốt cho khẩu phần cơ sở là rơm Rơm họ ựậu, cám ngũ cốc, hạt bông, bã bia, bỗng rượu, bột cá v.v thường có tác dụng kắch thắch tiêu hoá rơm rất tốt
3.2.3.5 Bổ sung thức ăn tinh
Thức ăn tinh hỗn hợp hay hạt ngũ cốc có thể dùng ựể bổ sung vào khẩu phần cơ sở là thức ăn thô ựể cân bằng dinh dưỡng cho VSV dạ cỏ và vật chủ nói chung Tuy nhiên, việc bổ sung này chỉ nên áp dụng khi khẩu phần cơ sở không ựáp ứng ựủ nhu cầu dinh dưỡng, ựặc biệt là ựối với gia súc cao sản Cần cẩn thận khi sử dụng thức ăn tinh với những lý do sau:
- Có thể không có lợi về mặt dinh dưỡng cũng như kinh tế nếu bổ sung quá nhiều Bổ sung quá nhiều thức ăn tinh sẽ làm tăng tốc ựộ sinh ABBH trong dạ cỏ, làm giảm pH và ức chế các loại VSV phân giải xơ và thường gây
ra hiện tượng thay thế (giảm thu nhận thức ăn thô) Hơn nữa việc lên men dạ
cỏ sẽ làm mất nhiều năng lượng của thức ăn tinh qua sinh nhiệt trong qua trình lên men và sinh khắ mêtan Như vậy, lợi ắch có ựược từ việc bổ sung các chất dinh dưỡng thoát qua từ thức ăn tinh (protein, axit béo mạch dài, glucose) sẽ phải trả giá bởi ảnh hưởng tiêu cực lên quá trình phân giải xơ ở dạ cỏ
- Không phù hợp với những nơi thiếu lương thực cho người Khi sử dụng nhiều thức ăn tinh nuôi gia súc nhai lại sẽ tạo ra sự cạnh tranh thức ăn giữa
Trang 13chúng với người cũng như các loại gia súc dạ dày ñơn trong khi lợi thế tiêu hoá xơ của chúng không ñược phát huy tối ña
3.3 Những thông tin cần biết khi xây dựng khẩu phần
Người cán bộ kỹ thuật lập khẩu phần phải biết ñược phương pháp và nghệ thuật phối hợp khẩu phần trên cơ sở những hiểu biết về dinh dưỡng gia súc nhai lại Hiện nay nhiều phần mềm phối hợp khẩu phần có thể giúp cho việc xây dựng khẩu phần một cách dễ dàng và chính xác hơn Tuy nhiên, trước khi xây dựng khẩu phần cán bộ kỹ thuật cần có ñược ñầy ñủ những thông tin cần thiết sau ñây:
- Nhu cầu dinh dưỡng ñầy ñủ của con vật: Khi tính toán nhu cầu dinh
dưỡng cần phải dựa vào một hệ thống dinh dưỡng nhất ñịnh (tiêu chuẩn ăn) Tiêu chuẩn ăn ñược sủ dụng lâu nay ở nước ta ñối với trâu bò ñã lạc hậu nhiều
so với thế giới do vẫn tính toán nhu cầu protein theo protein thô hay protein tiêu hoá, tức là không tính ñến nhu cầu và chuyển hoá protein của vi sinh vật
dạ cỏ Gần ñây, hệ thống dinh dưỡng của INRA (Pháp) ñã ñược thử nghiệm áp dụng cho kết quả tốt trong chăn nuôi bò sữa ở nước ta và chúng ta cũng ñã xây dựng ñược một cơ sở dữ liệu về thành phần và giá trị của nhiều loại thức ăn theo hệ thống này
- Các loại thức ăn (và số lượng của chúng) có thể sử dụng trong khẩu phần: ðiều này hoàn toàn phụ thuộc vào các nguồn thức ăn của cơ sở chăn
nuôi Tốt nhất là khai thác ñược các nguồn thức ăn sẵn mà cơ sở chăn nuôi có thể tự sản xuất ñược hay mua ñược dễ dàng ở ñịa phượng
- Khả năng thu nhận và giới hạn sử dụng các loại thức ăn: Những thông
tin này có ñược từ kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn của cán bộ kỹ thuật Cán bộ kỹ thuật lập khẩu phần có thể tra cứu trong các tài liệu kỹ thuật liên quan
- Thành phần dinh dưỡng và ñặc ñiểm tiêu hoá của các loại thức ăn sử dụng: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn phải tra theo các bảng ñã ñược xây
dựng sẵn Bảng thành phần và giá trị dinh dương của các loại thức ăn cũng có thể ñã ñược nhập sẵn trong các chương trình phối hợp khẩu phần tương thích
- Giá của các loại thức ăn có thể khai thác: ðây là thông tin cần thiết ñể
phối hợp khẩu phần có giá thành kinh tế nhất
Trang 143.4 Phương pháp xây dựng khẩu phần
Khi ñã có ñược các thông tin trên, việc lập khẩu phần cho bò bắt ñầu bằng việc tính toán khẩu phần ăn lý thuyết cho trâu bò Khẩu phần này ñược dùng ñể cho bò ăn trong một thời gian thử nghiệm Căn cứ vào tiến triển về thể trạng, năng suất và sức khoẻ của con vật, người chăn nuôi cần có sự ñiều chỉnh hợp lý ñể có ñược một khẩu phần thực tế tốt hơn
Có nhiều phương pháp khác nhau ñể phối hợp khẩu phần lý thuyết cho trâu bò Sau ñây là một số phương pháp thông dụng
- Tính giá thành ñơn vị của các loại dinh dưỡng chính (thường chỉ là năng lượng và protein) ñể quyết ñịnh chọn phương án rẻ tiền nhất
- Tính toán khẩu phần thường dựa trên cơ sở tính theo thành phần dinh dưỡng trong vật chất khô, sau ñó tính chuyển về khối lượng các loại thức ăn theo nguyên trạng lúc cho ăn
Nhu cầu dinh dưỡng của bò ñược thể hiện theo lượng các chất dinh dưỡng cần cho mỗi con bò trong một ngày ñêm Dưới ñây sẽ là một ví dụ về cách lập khẩu phần trên cơ sở này chứ không theo kiểu tính nồng ñộ các chất dinh dưỡng có trong khẩu phần Tuy nhiên, có thể tính chuyển ñổi giữa hai cách thể hiện này
Ví dụ, theo tính toán thì nhu cầu dinh dưỡng cho một bò nặng 300kg và tăng trọng 0,5kg/ngày sẽ là: 13,4 Mcal ME và 679g CP ðồng thời, lượng
Trang 15năng lượng và protein này phải chứa trong 7kg VCK thu nhận Như vậy, ñể ñáp ứng ñược nhu cầu dinh dưỡng cho bò này thì mỗi kg VCK của khẩu phần phải chứa 1,9 Mcal ME và 97g CP
Giả sử các thức ăn có sẵn ñược sử dụng ñể nuôi bò trên có thành phần dinh dưỡng và giá như ở bảng 5.7 (giá ở ñây chỉ có tính chất ví dụ tính toán) Lúc này cần tính giá thành ñơn vị của các loại dinh dưỡng chính ðể minh hoạ ở ñây chỉ ME và CP sẽ ñược xem xét Nếu Ca, P hay caroten cần thiết ñể cân bằng khẩu phần thì có thể dùng dưới dạng thức ăn bổ sung mà không ảnh hưởng lớn ñến giá thành chung
Khi kiểm tra thành phần dinh dưỡng của cỏ khô Alfalfa trong bảng 5.7 thấy rằng 7kg VCK của cỏ này chứa ñủ lượng ME và CP ñể thoả mãn nhu cầu của con bò nói trên Tuy nhiên chi phí thức ăn lúc này sẽ là 7 x 1778 = 12446 ñồng/ngày Trong khi ñó nếu nhìn vào giá của mỗi ñợn vị ME và CP của rơm,
cỏ Ghinê và cỏ Napier (bảng 5.7) những thức ăn rẻ hơn cỏ Alfalfa nhiều Bởi vậy cần xem xét việc sử dụng phối hợp các loại thức ăn trên với nhau Nhằm mục ñích dự ñịnh ở ñây, rơm, ngô hạt và khô dầu hạt bông ñược chọn ñể ñưa vào khẩu phần Tuy nhiên, việc phối hợp các thức ăn khác (cỏ Ghinê, cỏ khô Alfalfa và ngô hạt) cũng có thể ñược
Bảng 5.7 Thành phần dinh dưỡng (%) và giá của một số loại thức ăn
Giá (ñ/kg) Thức ăn VCK ME
(Mcal/kg VCK)
Ghi chú: * Thức ăn ở trạng thái khi cho ăn
Bảng 5.8: Giá của mỗi ñơn vị ME và CP của một số loại thức ăn
Thức ăn ME CP Giá (ñồng)