1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Dinh dương và Thức ăn cho bò part 10 pps

27 532 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dinh Dưỡng Và Thức Ăn Cho Bò Part 10 Pps
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Chăn Nuôi
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ ñồ 6.5: Rối loạn sinh hoá của bệnh sôt sữa: HypocalcemiaCa máu bình thường Mệt mỏi, kém ăn, run rẩy loạng choạng Không ñứng ñược Hôn mê và chết 9 - 11 8 - 9 7 6 4 Ca máu mg/100 ml Cậ

Trang 1

2.3 Những rối loạn gây ra do acidosis dạ cỏ

- đầy hơi: Nói chung khi cho gia súc ăn nhiều các loại thức ăn tinh làm

cho axit béo bay hơi sinh ra quá nhanh và pH giảm quá thấp (axắt dạ cỏ), nhu ựộng dạ cỏ và phản xạ ợ hơi kém sẽ dẫn ựến ựầy hơi

- Hiện tượng không tiêu/bỏ ăn: Xảy ra khi cho ăn nhiều thức ăn tinh bột

lâu ngày tạo nên môi trường dạ cỏ bị axắt và rối loạn khu hệ vi sinh vật dạ cỏ

Ăn uống thất thường là biểu hiện của khẩu phần cho ăn thiếu xơ

- Nghẽn dạ lá sách: Là hậu quả của bệnh khó tiêu khi khẩu phần có tỷ lệ

thô xanh/tinh quá thấp Nghẽn lá sách thức ăn tạo thành các tấm, gây khó chịu khi gia súc ựứng và làm giảm khả năng sản xuất

ngày dẫn ựến axắt cao trong dạ cỏ làm cho vách dạ cỏ bị bào mòn và do vậy

mà một số vi khuẩn có thể ựi vào các mạch máu và vào hệ tuần hoàn Các vi sinh vật này bị giữ lại tại gan làm gan bị nhiễm khuẩn, gây áp xe và làm rối loạn chức năng gan

- Rối loạn chức năng dạ múi khế: Dạ múi khế bị khắ hoặc dịch chứa ựầy,

ựôi khi cả hai loại này làm thay ựổi thể tắch, vị trắ và làm rối loạn chức năng bình thường của nó Hầu hết các rối loạn này thường xảy ra sau khi ựẻ 2 tuần Khẩu phần thức ăn tinh cao trong thời gian cạn sữa, cuối giai ựoạn có chửa và sau khi ựẻ là những nguyên nhân dẫn ựến rối loạn chức năng dạ múi khế

Triệu chứng của bệnh này tương tự như bệnh xeton: bỏ ăn, ựi lại không yên,

thân nhiệt bình thường, giảm sữa, băn khoăn khó chịu đôi khi vị trắ của dạ múi khế không bình thường là ở phắa trái mà lại chuyển sang bên phải

- Tỷ lệ mỡ sữa thấp: Cho bò ăn khẩu phần thấp xơ và cao tinh, hoặc khẩu

phần mà chất xơ bị nghiền quá nhỏ sẽ dẫn ựến tỷ lệ mỡ sữa thấp Tỷ lệ

Trang 2

mỡ sữa giảm thường liên quan ñến các trường hợp bị axit dạ cỏ, bỏ ăn và ñau chân Do vậy, cần cho bò ăn khẩu phần có ñủ lượng xơ cần thiết với kích thước hợp lý

2.4 Phòng bệnh

ðể ngăn ngừa axit dạ cỏ cần tăng tỷ lệ xơ trong khẩu phần cho bò,

mì…) Khi lập khẩu phần ăn cần ñảm bảo một số yếu tố như sau:

+ NDF khẩu phần > 28%

+ NDF hữu hiệu > 21%

Khi thay ñổi khẩu phần phải tiến hành từ từ (8-10 ngày)

Nếu phải dùng nhiều thức ăn tinh ñể ñáp ứng nhu cầu sản xuất sữa cao nên rải thức ăn tinh ra làm nhiều bữa, cho ăn nhiều bữa làm pH dạ cỏ ít biến ñộng hơn cho ăn hai bữa trong ngày (sơ ñồ 6.4)

Tốt nhất nên áp dụng chế ñộ nuôi theo khẩu phần hỗn hợp cả thức ăn tinh

và thô (khẩu phần TMR: Total Mixed Rations)

Ngoài ra, có thể sử dụng một dung dịch ñệm cho những khẩu phần có tỷ

lệ tinh cao, ñó là dung dịch muối bicarbonat Dung dịch ñệm này có tác dụng

ổn ñịnh pH dạ cỏ nên làm tăng lượng ăn vào Lượng bicarbonat cho ăn với tỷ

lệ 0,5 ñến 0,75% VCK của khẩu phần Bổ sung dung dịch ñệm có tác dụng lớn trong thời kỳ ñầu của chu kỳ sữa

Trang 3

III BỆNH SỐT SỮA (Milk fever, post parturient parasis)

Danh từ sốt sữa thật ra không ñúng vì bò không sốt mà chỉ bị bại liệt do giảm canxi huyết ñột ngột Hầu hết bò bị bệnh ở ñầu kỳ tiết sữa, ñó là lúc cơ thể phải huy ñộng một lượng lớn canxi dự trữ trong cơ thể cho tiết sữa 75%

ca bệnh rơi vào lúc 1-24 giờ sau ñẻ Bò tiết sữa ở chu kỳ 3 bị nhiều hơn chu kỳ

2 và 1

Bệnh có tính di truyền thấp nhưng người ta nhận thấy tỷ lệ mắc ở bò Jersey và Swedish Red thì cao hơn các giống bò khác

3.1 Rối loạn sinh hoá của bệnh

Rối loạn sinh hoá ñặc trưng của bệnh là giảm lượng canxi huyết Bình thường canxi huyết của bò là 9-11 mg/100 ml, khi canxi huyết giảm xuống ñến 8-9 mg/100 ml bệnh ở trang thái cận lâm sàng (sub-clinical hypocalcemia), khi xuống dưới mức này bệnh ở trạng thái lâm sàng (clinical hypocalcemia) Canxi huyết ở mức 7 mg/100 ml con vật bỏ ăn, run rẩy, loạng choạng, ở mức

6 mg/100 ml con vật không ñứng ñược và ở mức 4 mg/100 ml con vật hôn mê

và nếu không ñược can thiệp thì chết (sơ ñồ 6.5) Ở trạng thái cận lâm sàng thường người nuôi không nhận ra, vì thế bệnh dễ chuyển sang trạng thái lâm sàng dẫn ñến những thiệt hại nghiêm trọng

Trang 4

Sơ ñồ 6.5: Rối loạn sinh hoá của bệnh sôt sữa: Hypocalcemia

Ca máu bình thường

Mệt mỏi, kém ăn, run rẩy loạng choạng

Không ñứng ñược Hôn mê và chết

9 - 11

8 - 9

7 6 4

Ca máu (mg/100 ml)

Cận lâm sàng hypocalcemia

Lâm sàng hypocalcemia (Milk Fever)

Nguyên nhân của giảm Ca huyết là do cơ thể phải huy ñộng một lượng lớn Ca từ máu vào sữa khi bước vào ñầu kỳ tiết sữa, trong khi parahormon chưa kịp thích ứng cho hoạt ñộng huy ñộng Ca từ xương vào máu Thông thường trong thời kỳ cạn sữa bò ñược ăn khẩu phần có nhiều Ca (khẩu phần tỷ

lệ thức ăn tinh cao) thường làm cho hoạt ñộng của hormone này bị “ ì ” khi bước vào thời kỳ phải huy ñộng nhiều Ca từ xương vào máu

Sơ ñồ 6.6 dưới ñây cho thấy rõ với những khẩu phần nghèo Ca thì ngay ngày cho sữa ñầu tiên sau khi ñẻ Ca ñã ñược huy ñộng từ xương vào máu tới

10 g/ngày, trong khi ở những khẩu phần giàu Ca thì trong suốt 10 ngày tiết sữa ñầu lượng Ca của xương ñược huy ñộng vào máu rất thấp Trong ñiều kiện như vậy, Ca máu sẽ giảm mạnh và bệnh xuất hiện

3.2 Những rối loạn thực thể

Những rối loạn thực thể khi bò bị sốt sữa như sau:

 Khó ñẻ do trương lực cơ quá yếu làm cản trở quá trình ñẻ bình thường

 Tỷ lệ lộn tử cung cao

 Có khuynh hướng sót nhau

 Tỷ lệ viêm tử cung cao

Trang 5

 Giảm khả năng sinh sản

 Dễ bị chướng bụng ñầy hơi do nhu ñộng của dạ cỏ yếu

 Dễ bị rối loạn chức năng dạ múi khế

Huy ñộng Ca từ xương trong những ngày ñầu tiết sữa

Sốt sữa làm ảnh hưởng rất lớn ñến sức khoẻ, sinh sản và sức sản xuất của

bò sữa, vì vậy cần phòng bệnh sốt sữa một cách tích cực Thời gian quan trọng

ñể ñiều chỉnh sự mất cân bằng về Ca và P là trước khi ñẻ 1 tháng Cần hạn chế lượng Ca ăn vào trước khi ñẻ Cho ăn thừa Ca thì sẽ hạn chế việc huy ñộng canxi từ xương trong trường hợp Ca huyết giảm Tổng số Ca yêu cầu cho

1 bò cạn sữa nặng 600 kg vào khoảng 40 gam/ngày Nhìn chung, không nên cho bò cạn sữa ăn quá 0,4% Ca so với VCK của khẩu phần ðồng thời, tránh

Trang 6

cho bò ăn khẩu phần có hàm lượng P cao Yêu cầu P là khoảng 28-30 g/ngày Trong thực hành nên cho ăn khoảng 0,2-0,25% P so với VCK của khẩu phần

là vừa Có thể tiêm liều cao vitamin D (20 triệu IU/ngày vào thời ñiểm 3-5 ngày trước khi ñẻ và 1 ngày sau khi ñẻ ñể phòng bệnh sốt sữa

Khi bò bị bệnh thì xử lý bằng cách tiêm dung dịch Ca, tiêm chậm theo ñường tĩnh mạch 250-1000 ml dung dịch Ca 20-25%, hoặc dùng hỗn hợp Ca,

Mg, P và glucose cho uống Sau khi tiêm dung dịch Ca bò thường phục hồi sau 1 giờ

IV BỆNH DẠ MÚI KHẾ LỆCH CHỖ (DISPLACED ABOMASUM)

Bệnh lệch chỗ dạ múi khế thường xẩy ra ở bò sữa, biểu hiện của bệnh là

dạ múi khế chuyển vị trí từ trái sang phải (sơ ñồ 6.7) 80% ca bệnh xẩy ra trong tháng ñầu tiết sữa ñầu Bệnh làm cho con vật giảm mạnh sự ham ăn, giảm tiêu thụ thức ăn, bò trở nên yếu, mất nước và có thể không ñứng dậy ñược Bò bị bệnh này có triệu chứng khác ketosis ở chỗ bò bị tiêu chảy, còn bò

bị ketosis thì bị táo bón Người ta cũng nhận thấy bò quá béo dễ bị bệnh dạ múi khế lệch chỗ hơn bò có thể trạng trung bình và thường những bò bị bệnh này thì dễ mắc các bệnh truyền nhiễm ở tử cung

Overview Metabolic Disorders, 48

D A

Trang 7

Nguyên nhân chính xác của bệnh chưa ñược rõ, nhưng bệnh xẩy ra thường gắn với những trường hợp sau :

- Bò ăn khẩu phần có tỷ lệ thức ăn tinh cao khi chuyển sang thời kỳ ñẻ, thức ăn tinh lên men trong dạ cỏ hình thành nhiều khí, khí ñi vào dạ múi khế, làm cho dạ múi khế dãn ra và chuyển dịch khỏi vị trí bình thuờng

- Bò bị stress làm giảm thu nhận thức ăn, sốt sữa hay ketosis cũng có thể gây bệnh

ðể phòng bệnh cần thực hiện các biện pháp sau :

- Tránh không ñể bò quá béo (ñiểm thể trạng trên 4)

- Cho ăn thức ăn tinh ba tuần trước khi ñẻ với lượng 0,50-0,75% thể trọng

- Cho ăn thức ăn thô ñể dài hay chặt ñoạn dài trong thời kỳ cạn sữa và ñầu kỳ tiết sữa

- Dùng khẩu phần có tối thiểu 50% thức ăn thô

- Hạn chế stress gây ra do các bệnh như sốt sữa, ketosis hay axit dạ cỏ…

dễ mài mòn, diện tích chuồng lại hẹp ñã hạn chế bò vận ñộng Ngoài ra, có nguyên nhân về di truyền và dinh dưỡng thức ăn Những yếu tố này hoặc riêng

lẻ hoặc kết hợp ñã làm tăng tỷ lệ tổn thương về móng và những bệnh về chân khác Các bệnh về chân móng ñã khiến cho bò ñau ñớn, khó ñi lại, thích nằm một chỗ, giảm ăn uống dẫn ñến giảm năng suất sản xuất Shearer và Giesy (1992) trong một báo cáo có liên quan ñến bệnh chân móng của ñàn bò sữa bang Florida ñã cho biết bò bị bệnh ñã bị giảm sản lượng sữa tới 20%, khả năng sinh sản cũng giảm, khoảng cách giữa hai lứa ñẻ kéo dài thêm tới 33 ngày, tỷ lệ loại thải bò tăng lên

Trang 8

Bệnh acidosis dạ cỏ có liên quan với các bệnh về chân móng (laminitis) Cũng có thể nói rằng ñau móng là hậu quả của acidosis và ketosis Nguyên nhân của bệnh có liên quan ñến áp xuất thẩm thấu của máu Trong bệnh acidosis dạ cỏ, máu hấp thu một lượng lớn axit béo bay hơi và axit lactic hình thành trong dạ cỏ, áp xuất thẩm thấu của máu tăng lên ñã khiến cho nước nội bào và gian bào ñi vào máu, áp lực trong lòng mạch tăng lên làm thành mạch

bị giãn ra, dễ bị tổn thương, nhất là các mao mạch kể cả các mao mạch ñi vào móng Trên nền bê tông cứng móng dễ bị trầy xước và nhiễm trùng dẫn ñến bệnh ñau móng

ðau móng có ba dạng: cấp tính, mãn tính và cận lâm sàng ðau móng cấp tính xẩy ra nhiều ở bò tiết sữa kỳ ñầu và trong khoảng 60-90 ngày tiết sữa ñầu tiên Con vật tỏ ra ñau ñớn, không muốn ñi lại, chỉ muốn nằm, con vật khi ñứng cong lưng lên Móng của bò sưng ñỏ và nóng lên Khi bị ñau móng thể cấp người ta xử lý bằng thuốc chống viêm (banamine hay aspirin), chuyển bò

ra ñồng cỏ ñể tránh cho bò ñứng trên nền bê tông hay sỏi ñá, chỉ cho bò ăn cỏ khô tốt một vài ngày rồi chuyển dần vào chế ñộ thức ăn tinh thường ngày ðau móng mãn tính thì ít có những dấu hiệu rõ ràng như thể cấp tính, thường thì móng bè ra và xuất hiện những lằn gợn trên móng rất ñặc trưng Con vật cũng tỏ ra ñau ñớn, ñi lại khó khăn, thích nằm và giảm ăn Nguyên nhân chính của bệnh là do bò ăn khẩu phần nhiều thức ăn tinh

ðau móng cận lâm sàng là một thể khá phổ biến nhưng những dấu hiệu của bệnh thì không rõ, khó phát hiện Nói chung chất lượng của móng kém, mềm, nhanh mòn, dễ bị tổn thương do ñó dễ nhiễm trùng và dẫn ñến ap xe, xuất huyết, thối loét hay mụn lở gan bàn chân Bệnh thường ñược xử lý bằng ngâm rửa móng bằng formalin

Biện pháp phòng tránh chung cho bệnh ñau móng giống như những biện pháp phòng tránh acidosis dạ cỏ như sau:

• Khi chuyển từ chế ñộ ăn này sang chế ñộ ăn khác thì phải chuyển từ

từ

• Tăng dần thức ăn tinh ñầu kỳ tiết sữa

• Nên cho ăn chế ñộ thức ăn hỗn hợp cả tinh lẫn thô (chế ñộ TMR) với tỷ

lệ tinh/thô cân bằng

Trang 9

• Cần có thức ăn mọi lúc trong chuồng ñể bò ăn thường xuyên

• Bò nuôi trên nền chuồng bằng bê tông cần cho tiếp xúc với nền ñất hay trên ñồng cỏ ít nhất 10-12 giờ mỗi ngày

xudan, vicianin trong hạt ñậu mèo, và thường gây ñộc cho gia súc

C

H3

C CN

C

H3 O Glucose

C

H3C CN

C

H3 O Glucose

O GlucoseLinustatin

LinamarinHàm lượng axit cyanhydric trong củ sắn và lá sắn ghi ở bảng 6.1 và 6.2

Trang 10

Bảng 6.1 Phân bố acid cyanhydric (HCN) trong củ sắn

Vỏ ngoài mỏng

Vỏ trong dầy

Ở hai ñầu củ khoai mì

Ruột củ khoai mì (phần ăn ñược)

Lõi củ khoai mì

7,60 21,60 16,20 9,72 15,80

Nguồn: Phạm văn Tiệp & Nguyễn văn ðồng (1998)

Bảng 6.2: Phân bố HCN trong lá khoai mì

trong

lá tươi (X ± Sx), mg/100g

0,46 ± 0,03 1,54 ± 0,15 14,75 ± 0,16 18,05 ± 1,81

Nguồn: Dương Thanh Liêm và CS (2005)

Gia súc có 2 trạng thái ngộ ñộc axit cyanhydric

- Ngộ ñộc cấp tính:

tạo thành methemoglobin, ức chế quá trình vận chuyển ôxy làm cho cơ thể

thiếu ôxy, các niêm mạc, da tím bầm và chết rất nhanh nếu ăn phải một lượng

lớn

Fe Globin

Trang 11

- Liều gây ngộ ñộc:

Theo Dương Thanh Liêm và CS (2005) thì liều gây ngộ ñộc tối thiểu của HCN tự do trên ñộng vật là 2 – 2,3 mg /kg thể trọng và nếu tính theo lượng thức ăn thì mức ≥ 20 mg HCN /100 g thức ăn là mức nguy hiểm Tuy vậy, liều này còn phụ thuộc nhiều yếu tố khác nhau Nếu như dạng glucosid trong thức

ăn khi vào cơ thể mà giải phóng nhanh HCN và cơ thể hấp thu nhanh thì có thể gây ñộc, nếu giải phóng HCN chậm, hấp thu chậm thì liều này cũng chưa gây triệu chứng ngộ ñộc Trong thực tiển người ta còn nhận thấy khi ñộng vật

ăn thức ăn nhiều và hấp thu nhanh một lượng HCN là 4 mg/kg thể trọng thì gây chết một cách rõ ràng

Biện pháp phòng và chống ngộ ñộc

Gây nôn cho ra hết chất chứa trong dạ dày (rửa dạ dày hoặc cho uống

dung dịch glucose 25% Nếu yếu tim thì tiêm dưới da 1ml cafein 20%, nếu

mạch ñập quá chậm thì tiêm bắp 1 ml adrenalin 1%

ðể xử lý làm giảm lượng HCN trong củ sắn thì nên ngâm nước trước khi luộc, xử lý nhiệt, cho bay hơi ðối với lá sắn, hàm lượng HCN rất cao, do ñó muốn sử dụng ñể làm thức ăn cho gia súc, gia cầm cần phải chế biến ñể làm giảm hàm lượng HCN Có thể tiến hành phơi héo trong mát, sau một thời gian mới làm khô, hoặc có thể ngâm nước, ủ chua, phơi khô rồi nghiền thành bột

6.2 Ngộ ñộc nitrat

Bản thân nitrat không ñộc nhưng khi bò ăn vào cơ thể, dưới tác dụng của

ôxy, làm con vật khó thở, run rẩy và có thể chết

Trang 12

Người ta thấy rằng ngộ độc cĩ thể xãy ra khi động vật chăn thả trên đồng

cỏ chứa 0,7 g N-nitrat/kg chất khơ của cỏ, tuy nhiên liều gây chết cần cao hơn con số này nhiều (cĩ thể trên 2,2 g N-nitrat/kg chất khơ cỏ) Cũng cĩ tác giả cho biết chất khơ của cỏ chứa trên 0,5% N-nitrat cĩ thể gây độc và trên 1,5% N-nitrat cĩ thể gây chết

Trong thực tiển, hiện tượng ngộ độc nitrit ít xảy ra, vì ở bị cĩ sức chịu đựng khá lớn Tuy vậy gần đây người ta quan sát thấy khi cho bị ăn cỏ cĩ một lượng nitrat lớn thì sẽ gây ra rối loạn sự sinh sản, làm giảm thấp tỷ lệ đậu thai Triệu chứng trúng độc: Thở gấp, mạch nhanh, ỉa chảy, tiểu tiện thuờng xuyên, giảm ăn, run rẩy, niêm mạc xanh nhợt, chết sau khoảng 5-9 giị sau khi ăn nitrat Chẩn đốn dễ dàng khi thấy máu chuyển thành nâu khi tiếp xúc với khơng khí do nitrat ơxy hố sắt hai của Hb thành sắt ba (methemoglobin)

Xử lý ngộ độc bằng cách tiêm tĩnh mạch dung dịch methyl blue kết hợp

với liều 100 ml/450 kg thể trọng

6.3 Ngộ độc urê

Trúng độc urê thường xãy ra do sử dụng urê sai liều lượng và phương pháp Cũng cần chú ý rằng với khẩu phần nghèo carbohydrate thì trúng độc cĩ thể xãy ra chỉ với liều 0,3 g urê/kg thể trọng đối với những con bị lần đầu tiên

sử dụng urê, nhưng đối với những khẩu phần giầu carbohydrate và với những con vật đã quen dùng urê thì liều 1-2 g urê/kg thể trọng cũng khơng gây độc Triệu chứng trúng độc biểu hiện theo thứ tự sau: bứt rứt khĩ chịu, run rẩy, tiết nhiều nước bọt, thở gấp, hoạt động thiếu phối hợp, chướng hơi và co giật

Co giật là triệu chứng cuối cùng trước khi chết

Biểu hiện sinh hố của trúng độc urê là hàm lượng amonia máu tăng rất cao, pH dạ cỏ cũng tăng mạnh Thơng thường con vật bị chết khi amonia máu tăng lên đến 5 mg/100 ml máu, pH dạ cỏ tăng đến 8 và hoạt động dạ cỏ dừng lại

Khi con vật bị trúng độc cần cấp cứu bằng cách cho uống dấm (3,5 - 4 lít dấm), axit acetic trong dấm sẽ hạ thấp pH dạ cỏ và trung hịa amonia, nhờ vậy hạn chế amonia hấp thu vào máu

Liều lượng sử dụng urê được khuyến cáo như sau:

Trang 13

VII NHỮNG BỆNH DINH DƯỠNG KHÁC

Trên ñây là những bệnh dinh dưỡng phổ biến của bò, tuy nhiên bò cũng

có thể mắc những bệnh có liên quan ñến dinh dưỡng khác như các bệnh thiếu vitamin, thiếu khoáng Sau ñây là tóm tắt nguyên nhân, triệu chứng và biện pháp phòng tránh một số bệnh trong nhóm này ở bò (bảng 6.3)

Ngày đăng: 24/07/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 6.2: Phân bố HCN trong lá khoai mì - Dinh dương và Thức ăn cho bò part 10 pps
Bảng 6.2 Phân bố HCN trong lá khoai mì (Trang 10)
Bảng 6.3. Túm tắt một số bệnh do thiếu khoỏng và vitaminở bũ  BệnhNguyờn nhõnTriệu chứng Xử lýGhi chỳ Alkali disease (nhiễmủộc  Selen) - Dinh dương và Thức ăn cho bò part 10 pps
Bảng 6.3. Túm tắt một số bệnh do thiếu khoỏng và vitaminở bũ BệnhNguyờn nhõnTriệu chứng Xử lýGhi chỳ Alkali disease (nhiễmủộc Selen) (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm