Tóm l i, dù trong tri t h c phạ ế ọ ương Đông, t n t i r t nhi u quan ni m v con ngồ ạ ấ ề ệ ề ườ i,
nh ng nhìn chung, trong n n tri t h c này, con ngư ề ế ọ ười ch y u đủ ế ược hi u trong m i quan hể ố ệ
đ o đ c - chính tr ; còn khi xem xét con ngạ ứ ị ười trong m i quan h v i t nhiên hay v i xã h iố ệ ớ ự ớ ộ thì nó b c l y u t duy tâm, hay có pha tr n tính ch t duy v t ch t phác.ộ ộ ế ố ộ ấ ậ ấ
2 Quan ni m v con ng ệ ề ườ i trong tri t h c ph ế ọ ươ ng Tây tr ướ c Mác
- Trong tri t h c Hy L p c đ i ế ọ ạ ổ ạ , con ngườ ượi đ c xem là đi m kh i đ u c a t duy tri tể ở ầ ủ ư ế
h c; con ngọ ười và th gi i xung quanh là t m gế ớ ấ ương ph n chi u l n nhau; b i vì con ngả ế ẫ ở ườ i
ch là ti u vũ tr trong vũ tr bao la Ch ng h n, Prôtago – nhà tri t h c thu c trỉ ể ụ ụ ẳ ạ ế ọ ộ ường phái
ng y bi n cho r ng “ụ ệ ằ con ng ườ i là th ướ c đo c a vũ tr ủ ụ” Còn Aristote l i cho r ng conạ ằ
người là thang b c cao nh t c a vũ tr ; song đ i v i ông, ch có linh h n, t duy, trí nh , ýậ ấ ủ ụ ố ớ ỉ ồ ư ớ chí, năng khi u ngh thu t m i làm cho con ngế ệ ậ ớ ườ ổ ậi n i b t lên… Nhìn chung, trong tri t h cế ọ
Hy L p c đ i bạ ổ ạ ước đ u đã có s phân bi t con ngầ ự ệ ườ ớ ựi v i t nhiên, nh ng đó ch là hi uư ỉ ể
bi t bên ngoài v t n t i con ngế ề ồ ạ ười
- Trong tri t h c Tây Au trung c , ế ọ ổ con ngườ ượi đ c xem là s n ph m do Thả ẩ ượng đ sángế
t o ra Ôguyxtanh (Augustin) cho r ng, Thạ ằ ượng đ đã t o d ng nên vũ tr , n n ra Cha c aế ạ ự ụ ặ ủ
Trang 2loài người và b xẻ ương sườn c a Cha đ M c a nhân lo i xu t hi n; nh ng sau đó, do sủ ể ẹ ủ ạ ấ ệ ư ự
sa đ a, ph n b i c a t tông loài ngọ ả ộ ủ ổ ười mà nhân lo i ph i bạ ả ước vào c nh kh n cùng, y uả ố ế hèn, nhu nhược Hi n t i, t t c m i sinh linh đang ch ngày t n th c a mình đ sau đó chệ ạ ấ ả ọ ờ ậ ế ủ ể ỉ còn thiên đường muôn đ i và h a ng c vĩnh vi n dành cho các thánh th n hay ác qu theoờ ỏ ụ ễ ầ ỷ
ti n đ nh Tôma Đacanh (Thomas d’Aquin) cũngcho r ng, con ngề ị ằ ười và xã h i loài ngộ ười đã
được Thượng đ t o d ng, vì v y m i ho t đ ng c a con ngế ạ ự ậ ọ ạ ộ ủ ười và xã h i loài ngộ ườ ề i đ u
ph i do Ngài và hả ướng v Ngài… Tóm l i, tri t h c Tây Au th i trung c không ch xem conề ạ ế ọ ờ ổ ỉ
người là s n ph m c a Thả ẩ ủ ượng đ , mà còn cho r ng s ph n, ni m vui, n i bu n, s mayế ằ ố ậ ề ỗ ồ ự
r i c a con ngủ ủ ườ ềi đ u do Thượng đ x p đ t; trí tu con ngế ế ặ ệ ười th p h n lý trí anh minhấ ơ
c a Thủ ượng đ ; con ngế ườ ởi tr nên nh bé trỏ ước cu c s ng nh ng đành b ng lòng v i cu cộ ố ư ằ ớ ộ
s ng t m b trên tr n gian đ hy v ng đ t đố ạ ợ ầ ể ọ ạ ược h nh phúc vĩnh c u trên thiên đàng sau khiạ ử
ch t.ế
- Tri t h c ph ế ọ ươ ng Tây th i ph c h ng – c n đ i ờ ụ ư ậ ạ đ c bi t đ cao vai trò trí tu Đó làặ ệ ề ệ
m t trong nh ng y u t quan tr ng nh m gi i thoát con ngộ ữ ế ố ọ ằ ả ười kh i s ràng bu c c a th nỏ ự ộ ủ ầ
h c th i trung c Tuy nhiên, con ngọ ờ ổ ười cũng ch đỉ ược nh n m nh v m t cá th và xemấ ạ ề ặ ể
Trang 3nh m t xã h i, t c là ch a nh n th c đ y đ b n ch t con ngẹ ặ ộ ứ ư ậ ứ ầ ủ ả ấ ườ ả ề ặi c v m t sinh h c vàọ
m t xã h i c a nó.ặ ộ ủ
- Trong tri t h c c đi n Đ c ế ọ ổ ể ứ n i b t quan đi m v con ngổ ậ ể ề ười c a Hêghen vàủ Phoi b c Bên trong l p v duy tâm th n bí, Hêghen coi l ch s xã h i và con ngơ ắ ớ ỏ ầ ị ử ộ ười là hi nệ thân c a tinh th n tuy t đ i; coi l ch s là quá trình vô t n c a s chuy n hoá gi a cái t tủ ầ ệ ố ị ử ậ ủ ự ể ữ ấ nhiên và cái ng u nhiên thông qua hành đ ng c a nh ng con ngẫ ộ ủ ữ ười riêng l – nh ng conẻ ữ
người luôn luôn ra s c th c hi n nh ng m c đích riêng v i nh ng l i ích riêng c a mình.ứ ự ệ ữ ụ ớ ữ ợ ủ Hêghen cũng th y rõ vai trò c a lao đ ng đ i v i vi c hình thành con ngấ ủ ộ ố ớ ệ ười, đ i v i s phátố ớ ự sinh ra các quan h kinh t và phân hóa con ngệ ế ười ra thành các giai - t ng trong xã h i V iầ ộ ớ ông, con người luôn thu c m t h th ng xã h i nh t đ nh; và trong h th ng y, con ngộ ộ ệ ố ộ ấ ị ệ ố ấ ườ i
là chúa t s ph n c a mình Tuy v y, khi đánh giá con ngể ố ậ ủ ậ ười, Hêghen ch chú ý đ n vai tròỉ ế
c a các vĩ nhân trong l ch s ; vì theo ông, ch có vĩ nhân m i là ngủ ị ử ỉ ớ ười bi t suy nghĩ và hi uế ể
được nh ng gì c n thi t và h p th i, còn nhìn chung, do b n tính con ngữ ầ ế ợ ờ ả ười là b t bình đ ngấ ẳ nên b t công và các t n n xã h i là hi n tấ ệ ạ ộ ệ ượng t t y u… M c dù con ngấ ế ặ ườ ượi đ c nh nậ
Trang 4th c t góc đ duy tâm khách quan nh ng Hêghen đã th y đứ ừ ộ ư ấ ược con người là ch th c aủ ể ủ
c a l ch s , đ ng th i con ngủ ị ử ồ ờ ười cũng là k t qu c a quá trình phát tri n l ch s ế ả ủ ể ị ử
Phoi b c không ch phê phán tính siêu nhiên, phi th xác trong quan ni m v con ngơ ắ ỉ ể ệ ề ườ i
mà ông còn đo n tuy t v i ch nghĩa duy tâm c a Hêghen Phoi b c quan ni m con ngạ ệ ớ ủ ủ ơ ắ ệ ườ i
là s n ph m c a t nhiên, là con ngả ẩ ủ ự ười sinh h c tr c quan, b ph thu c vào hoàn c nh M tọ ự ị ụ ộ ả ặ khác, ông đ cao vai trò trí tu c a con ngề ệ ủ ườ ới v i tính cách là nh ng cá th ngữ ể ười Đó là
nh ng con ngữ ười cá bi t, đa d ng, phong phú, không ai gi ng ai Hi u con ngệ ạ ố ể ười nh v y làư ậ
do Phoi b c đã d a trên n n t ng duy v t, đ cao y u t t nhiên, c m tính, nh m gi iơ ắ ự ề ả ậ ề ế ố ự ả ằ ả phóng cá nhân con người Nh ng h n ch c a ông là không th y đư ạ ế ủ ấ ược b n ch t xã h i trongả ấ ộ
đ i s ng con ngờ ố ười và tách con người kh i nh ng đi u ki n l ch s c th Nh v y, conỏ ữ ề ệ ị ử ụ ể ư ậ
ngườ ủi c a Phoi b c là con ngơ ắ ười phi l ch s , phi giai c p và tr u tị ử ấ ừ ượng
3 Đánh giá chung
Các quan ni m v con ngệ ề ười trong tri t h c trế ọ ước Mác đ u có nhi u h n ch và thi uề ề ạ ế ế sót: M t m t, các quan ni m này xem xét con ngộ ặ ệ ười m t cách tr u tộ ừ ượng, do đó đã đi đ nế
nh ng cách lý gi i c c đoan, phi n di n Các nhà tri t h c th i này thữ ả ự ế ệ ế ọ ờ ường tr u từ ượng hoá
Trang 5tách ph n “xác” hay ph n “h n” ra kh i con ngầ ầ ồ ỏ ười th c và bi n chúng thành b n ch t conự ế ả ấ
người Ch nghĩa duy tâm thì tuy t đ i hoá ph n “h n” thành con ngủ ệ ố ầ ồ ười tr u từ ượng – t ýự
th c; còn ch nghĩa duy v t tr c quan thì tuy t đ i hoá ph n “xác” thành con ngứ ủ ậ ự ệ ố ầ ười tr uừ
tượng - sinh h c M t khác, h ch a chú ý đ y đ đ n b n ch t xã h i c a con ngọ ặ ọ ư ầ ủ ế ả ấ ộ ủ ười Tuy
v y, m t s trậ ộ ố ường phái tri t h c v n đ t đế ọ ẫ ạ ược nh ng thành t u trong vi c phân tích, quanữ ự ệ sát con người, đ cao lý tính, xác l p các giá tr v nhân b n h c đ hề ậ ị ề ả ọ ể ướng con ngườ ế ự i đ n t
do Đó là nh ng ti n đ quan tr ng cho vi c hình thành t tữ ề ề ọ ệ ư ưởng v con ngề ườ ủi c a tri t h cế ọ mácxít
Câu 55: Phân tích v n đ b n ch t con ngấ ề ả ấ ười theo quan ni m c a tri t h c Mác – Lênin.ệ ủ ế ọ
1 Con ng ườ i là th c th sinh h c –xã h i ự ể ọ ộ
Khi d a trên nh ng thành t u khoa h c, tri t h c Mác – Lênin coi con ngự ữ ự ọ ế ọ ười là s n ph mả ẩ
ti n hóa lâu dài c a gi i t nhiên, t c là k t qu c a quá trình v n đ ng v t ch t t vô sinhế ủ ớ ự ứ ế ả ủ ậ ộ ậ ấ ừ
đ n h u sinh, t th c v t đ n đ ng v t, t đ ng v t b c th p đ n đ ng v t b c cao, r iế ữ ừ ự ậ ế ộ ậ ừ ộ ậ ậ ấ ế ộ ậ ậ ồ
đ n “đ ng v t có lý tính” - con ngế ộ ậ ười Nh v y, quan ni m này trư ậ ệ ước h t coi con ngế ười là
Trang 6m t th c th sinh h c Cũng nh t t c nh ng th c th sinh h c khác, con ngộ ự ể ọ ư ấ ả ữ ự ể ọ ười “v i t t cớ ấ ả
xương th t, máu m … đ u thu c v gi i t nhiên”ị ủ ề ộ ề ớ ự 82, và mãi mãi ph i s ng d a vào gi i tả ố ự ớ ự nhiên Gi i t nhiên là “thân th vô c c a con ngớ ự ể ơ ủ ười”, con người là m t b ph n c a gi iộ ộ ậ ủ ớ
t nhiên Nh v y, con ngự ư ậ ười trước h t là m t t n t i sinh v t, bi u hi n trong nh ng cáế ộ ồ ạ ậ ể ệ ữ nhân con ngườ ối s ng, là t ch c c th c a con ngổ ứ ơ ể ủ ười và m i quan h c a nó v i t nhiên.ố ệ ủ ớ ự
Nh ng thu c tính, nh ng đ c đi m sinh h c, quá trình tâm - sinh lý, các giai đo n phát tri nữ ộ ữ ặ ể ọ ạ ể khác nhau nói lên b n ch t sinh h c c a cá nhân con ngả ấ ọ ủ ười
Song, con người tr thành con ngở ười không ph i ch nó ch s ng d a vào gi i tả ở ỗ ỉ ố ự ớ ự nhiên M t t nhiên không ph i là y u t duy nh t qui đ nh b n ch t con ngặ ự ả ế ố ấ ị ả ấ ười Đ c tr ngặ ư qui đ nh s khác bi t gi a con ngị ự ệ ữ ườ ới v i th gi i loài v t là m t xã h i Ăngghen đã ch raế ớ ậ ặ ộ ỉ
r ng, bằ ước chuy n bi n t vể ế ừ ượn thành người là nh quá trình lao đ ng Ho t đ ng mangờ ộ ạ ộ tính xã h i này đã n i dài bàn tay và các giác quan c a con ngộ ố ủ ười, hình thành ngôn ng và ýữ
th c, giúp con ngứ ười làm bi n d ng gi i t nhiên đ làm ra nh ng v t ph m mà gi i tế ạ ớ ự ể ữ ậ ẩ ớ ự nhiên không có s n Lao đ ng đã t o ra con ngẵ ộ ạ ườ ớ ưi v i t cách là m t s n ph m c a xã h i -ộ ả ẩ ủ ộ
Trang 7m t s n ph m do quá trình ti n hoá c a gi i t nhiên nh ng đ i l p v i gi i t nhiên b iộ ả ẩ ế ủ ớ ự ư ố ậ ớ ớ ự ở
nh ng hành đ ng c a nó là c i bi n gi i t nhiênữ ộ ủ ả ế ớ ự 83 Thông qua ho t đ ng s n xu t v t ch t,ạ ộ ả ấ ậ ấ con người đã làm thay đ i, c i bi n toàn b gi i t nhiên “Con v t ch tái s n xu t ra b nổ ả ế ộ ớ ự ậ ỉ ả ấ ả thân nó, còn con người thì tái s n xu t ra toàn b gi i t nhiên”ả ấ ộ ớ ự 84 Lao đ ng không ch c iộ ỉ ả
bi n gi i t nhiên, t o ra c a c i v t ch t và tinh th n ph c v đ i s ng con ngế ớ ự ạ ủ ả ậ ấ ầ ụ ụ ờ ố ười mà lao
đ ng còn làm cho ngôn ng và t duy độ ữ ư ược hình thành và phát tri n, giúp xác l p quan h xãể ậ ệ
h i B i v y, lao đ ng là y u t quy t đ nh hình thành b n ch t xã h i c a con ngộ ở ậ ộ ế ố ế ị ả ấ ộ ủ ười, đ ngồ
th i là y u t quy t đ nh quá trình hình thành nhân cách c a m i cá nhân con ngờ ế ố ế ị ủ ỗ ười trong
c ng đ ng xã h i.ộ ồ ộ
N u con ngế ườ ừi v a là s n ph m c a gi i t nhiên, v a là s n ph m c a xã h i thì trongả ẩ ủ ớ ự ừ ả ẩ ủ ộ con người cũng có hai m t không tách r i nhau: m t t nhiên và m t xã h i S th ng nh tặ ờ ặ ự ặ ộ ự ố ấ
gi a hai m t này cho phép chúng ta hi u con ngữ ặ ể ười là m t th c th sinh h c – xã h i ộ ự ể ọ ộ
83 Xem: Ph.Angghen, Vai trò c a lao đ ng trong quá trình v ủ ộ ượ n chuy n thành ng ể ườ , trong T p V i ậ , B ộ Mác – Angghen tuy n t p ể ậ (6 t p), ậ Nxb S th t, Hà N i, 1983, tr 491-510 ự ậ ộ
84 C.Mác và Ph.Angghen, Toàn t p, T 42, ậ Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i, 1995, tr 137 ị ố ộ
Trang 8Là m t th c th sinh h c – xã h i, con ngộ ự ể ọ ộ ười ch u s chi ph i c a các qui lu t khácị ự ố ủ ậ nhau, nh ng th ng nh t v i nhau H th ng các qui lu t sinh h c (nh qui lu t v s phùư ố ấ ớ ệ ố ậ ọ ư ậ ề ự
h p c th v i môi trợ ơ ể ớ ường, qui lu t v s trao đ i ch t, v di truy n, bi n d , ti n hoá, tìnhậ ề ự ổ ấ ề ề ế ị ế
d c…) qui đ nh phụ ị ương di n sinh h c c a con ngệ ọ ủ ười H th ng các qui lu t tâm lý – ý th c,ệ ố ậ ứ
được hình thành trên n n t ng sinh h c c a con ngề ả ọ ủ ười, chi ph i quá trình hình thành tìnhố
c m, khát v ng, ni m tin, ý chí H th ng các quy lu t xã h i quy đ nh quan h xã h i gi aả ọ ề ệ ố ậ ộ ị ệ ộ ữ
ngườ ới v i người Trong đ i s ng hi n th c c a m i con ngờ ố ệ ự ủ ỗ ườ ụ ể ệ ối c th , h th ng qui lu tậ trên không tách r i nhau mà hoà quy n vào nhau, th hi n tác đ ng c a chúng trong toàn bờ ệ ể ệ ộ ủ ộ
cu c s ng c a con ngộ ố ủ ười Đi u đó cho th y trong m i con ngề ấ ỗ ười, quan h gi a m t sinh h cệ ữ ặ ọ
và m t xã h i, cũng nh nhu c u sinh h c (nh ăn, m c, ) và nhu c u xã h i (nhu c u táiặ ộ ư ầ ọ ư ặ ở ầ ộ ầ
s n xu t xã h i, nhu c u tình c m, nhu c u t kh ng đ nh mình, nhu c u th m m và hả ấ ộ ầ ả ầ ự ẳ ị ầ ẩ ỹ ưở ng
th các giá tr tinh th n)… đ u có s th ng nh t v i nhau Trong đó, m t sinh h c là c sụ ị ầ ề ự ố ấ ớ ặ ọ ơ ở
t t y u t nhiên c a con ngấ ế ự ủ ười, còn m t xã h i là đ c tr ng b n ch t đ phân bi t conặ ộ ặ ư ả ấ ể ệ
ngườ ới v i loài v t Nhu c u sinh h c ph i đậ ầ ọ ả ược “nhân hoá” đ mang giá tr văn minh; và đ nể ị ế
Trang 9lượt nó, nhu c u xã h i không th thoát ly kh i ti n đ c a nhu c u sinh h c Hai m t trênầ ộ ể ỏ ề ề ủ ầ ọ ặ
th ng nh t v i nhau đ t o thành con ngố ấ ớ ể ạ ườ ới v i tính cách là m t th c th sinh h c – xã h i.ộ ự ể ọ ộ
2 “Trong tính hi n th c c a nó, b n ch t con ng ệ ự ủ ả ấ ườ i là t ng hoà nh ng quan h xã ổ ữ ệ
h i” ộ
Là th c th sinh h c – xã h i, con ngự ể ọ ộ ười khác xa nh ng th c th sinh h c đ n thu n Cáiữ ự ể ọ ơ ầ khác này không ch th hi n ch c th c a con ngỉ ể ệ ở ỗ ơ ể ủ ười có m t trình đ t ch c sinh h cộ ộ ổ ứ ọ cao h n, mà ch y u là ch con ngơ ủ ế ở ỗ ười có m t lộ ượng r t l n các quan h xã h i v i nh ngấ ớ ệ ộ ớ ữ
c u trúc c c kỳ ph c t p Là th c th sinh v t – xã h i, con ngấ ự ứ ạ ự ể ậ ộ ười đã vượt lên loài v t trênậ
c 3 phả ương di n: quan h v i t nhiên, quan h v i c ng đ ng (xã h i) và quan h v iệ ệ ớ ự ệ ớ ộ ồ ộ ệ ớ chính b n thân mình C ba quan h đó, suy đ n cùng đ u mang tính xã h i, trong đó quan hả ả ệ ế ề ộ ệ
gi a ngữ ườ ới v i người là quan h b n ch t, bao trùm t t c các quan h khác Cho nên, đệ ả ấ ấ ả ệ ể
nh n m nh b n ch t xã h i c a con ngấ ạ ả ấ ộ ủ ười, C.Mác đã cho r ng: “ằ B n ch t con ng ả ấ ườ i không
ph i là m t cái tr u t ả ộ ừ ượ ng c h u c a cá nhân riêng bi t Trong tính hi n th c c a nó, b n ố ữ ủ ệ ệ ự ủ ả
ch t con ng ấ ườ i là t ng hoà nh ng quan h xã h i ổ ữ ệ ộ “85
85 C.Mác và Ph.Angghen, Toàn t p, T.3 ậ , Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i, tr 11 ị ố ộ
Trang 10Lu n đ c a Mác ch rõ m t xã h i trong b n ch t con ngậ ề ủ ỉ ặ ộ ả ấ ười Đó cũng là s b khuy tự ổ ế
và phát tri n quan đi m tri t h c v con ngể ể ế ọ ề ườ ủi c a Phoi b c – quan đi m xem con ngơ ắ ể ườ i
v i t cách là sinh v t tr c quan và ph nh n ho t đ ng th c ti n c a con ngớ ư ậ ự ủ ậ ạ ộ ự ễ ủ ườ ớ ư i v i t cách là ho t đ ng v t ch t, c m tính.ạ ộ ậ ấ ả
Lu n đi m trên c a Mác còn ph nh n s t n t i con ngậ ể ủ ủ ậ ự ồ ạ ười tr u từ ượng, t c con ngứ ườ i thoát ly m i đi u ki n hoàn c nh l ch s xã h i; đ ng th i kh ng đ nh s t n t i con ngọ ề ệ ả ị ử ộ ồ ờ ẳ ị ự ồ ạ ườ i
c th , t c là con ngụ ể ứ ười luôn s ng trong m t đi u ki n l ch s c th , trong m t th i đ iố ộ ề ệ ị ử ụ ể ộ ờ ạ xác đ nh và thu c m t giai - t ng nh t đ nh Và trong đi u ki n l ch s đó, b ng ho t đ ngị ộ ộ ầ ấ ị ề ệ ị ử ằ ạ ộ
th c ti n c a mình, con ngự ễ ủ ườ ại t o ra nh ng giá tr v t ch t và tinh th n đ t n t i và phátữ ị ậ ấ ầ ể ồ ạ tri n c th l c l n t duy, trí tu c a mình Khi nói b n ch t con ngể ả ể ự ẫ ư ệ ủ ả ấ ười là t ng hoà các m iổ ố quan h xã h i thì đi u đó có nghĩa:ệ ộ ề
M t là, ộ t t c các quan h xã h i (nh quan h giai c p, dân t c, th i đ i; quan h chínhấ ả ệ ộ ư ệ ấ ộ ờ ạ ệ
tr , kinh t , đ o đ c, tôn giáo; quan h cá nhân, gia đình, xã h i…) đ u góp ph n vào vi cị ế ạ ứ ệ ộ ề ầ ệ hình thành b n ch t c a con ngả ấ ủ ười; song có ý nghĩa quy t đ nh nh t là các quan h kinh tế ị ấ ệ ế
Trang 11mà trước h t là các quan h s n xu t, b i vì các quan h này đ u tr c ti p ho c gián ti pế ệ ả ấ ở ệ ề ự ế ặ ế chi ph i các quan h xã h i khác.ố ệ ộ
Hai là, không ph i ch có các quan h xã h i hi n đang t n t i mà c các quan h xã h iả ỉ ệ ộ ệ ồ ạ ả ệ ộ trong quá kh cũng góp ph n quy t đ nh b n ch t con ngứ ầ ế ị ả ấ ười đang s ng, b i vì trong ti nố ở ế trình l ch s c a mình, con ngị ử ủ ười dù mu n hay không cũng ph i k th a di s n c a nh ngố ả ế ừ ả ủ ữ
th h trế ệ ước đó
Ba là, b n ch t con ngả ấ ười không ph i là cái n đ nh, hoàn ch nh, b t bi n sau khi xu tả ổ ị ỉ ấ ế ấ
hi n, mà nó là m t quá trình luôn bi n đ i theo s bi n đ i c a các quan h xã h i mà conệ ộ ế ổ ự ế ổ ủ ệ ộ
người gia nh p vào.ậ
Tuy nhiên, khi nghiên c u lu n đi m: “B n ch t con ngứ ậ ể ả ấ ười là s t ng hoà các m i quanự ổ ố
h xã h i”, c n chú ý 2 đi m: ệ ộ ầ ể
Th nh t, ứ ấ khi kh ng đ nh b n ch t con ngẳ ị ả ấ ười là t ng hoà các m i quan h xã h i, Mácổ ố ệ ộ không h ph nh n m t t nhiên, sinh h c trong vi c xác đ nh b n ch t con ngề ủ ậ ặ ự ọ ệ ị ả ấ ười mà chỉ
mu n nh n m nh s khác nhau v b n ch t gi a con ngố ấ ạ ự ề ả ấ ữ ười và đ ng v t; cũng nh nh nộ ậ ư ấ