WTO là kết quả của Vòng đàm phán Uruguay kéo dài 8 năm 1987 – 1994, để tiếp tục thể chế hóa và thiết lập trật tự mới trong hệ thống thương mại đa phương của thế giới cho phù hợp với nhứn
Trang 1TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI - WTO
(BẢN 6)
I TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ
GIỚI - WTO
1 Lịch sử hình thành WTO:
Tổ chức Thương mại thế giới
(WTO) ra đời ngày 1/1/1995 Tiền thân
của WTO là Hiệp định chung về Thương
mại và Thuế quan (GATT), thành lập
1947 Trong gần 50 năm hoạt động, GATT
là công cụ chính của các nước công nghiệp
phát triển nhằm điều tiết thương mại hàng
hóa của thế giới
WTO là kết quả của Vòng đàm
phán Uruguay kéo dài 8 năm (1987 –
1994), để tiếp tục thể chế hóa và thiết lập
trật tự mới trong hệ thống thương mại đa
phương của thế giới cho phù hợp với
nhứng thay đổi mạnh mẽ đang diễn ra
trong quan hệ kinh tế, thương mại giữa các
quốc gia Về cơ bản, WTO là sự kế thừa và
phát triển của GATT Sự ra đời của WTO
giúp tạo ra cơ chế pháp lý điều chỉnh
thương mại thế giới trong các lĩnh vực mới
là dịch vụ, đầu tư và sở hữu trí tuệ, đồng
thời đưa vào khuôn khổ thương mại đa
phương hai lĩnh vực dệt may và nông
nghiệp
Với 150 thành viên, WTO là tổ chức quốc tế duy nhất đưa ra các quy tắc, luật lệ điều tiết quan hệ thương mại giữa các quốc gia Khối lượng giao dịch giữa các thành viên WTO hiện chiếm trên 98% giao dịch thương mại quốc tế
2 Quá trình phát triển của WTO
Hội nghị Bretton Woods vào năm
1944 đã đề xuất thành lập Tổ chức Thương mại Quốc tế (ITO) nhằm thiết lập các quy tắc và luật lệ cho thương mại giữa các nước Hiến chương ITO được nhất trí tại Hội nghị của Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Việc làm tại Havana tháng 3 năm
1948 Tuy nhiên, Thượng nghị viện Hoa
Kỳ đã không phê chuẩn hiến chương này Một số nhà sử học cho rằng sự thất bại đó bắt nguồn từ việc giới doanh nghiệp Hoa
Kỳ lo ngại rằng Tổ chức Thương mại Quốc tế có thể được sử dụng để kiểm soát chứ không phải đem lại tự do hoạt động cho các doanh nghiệp lớn của Hoa Kỳ (Lisa Wilkins, 1997)
ITO chết yểu, nhưng hiệp định mà ITO định dựa vào đó để điều chỉnh thương mại quốc tế vẫn tồn tại Đó là Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại
Trang 2(GATT) GATT đóng vai trò là khung
pháp lý chủ yếu của hệ thống thương mại
đa phương trong suốt gần 50 năm sau đó
Các nước tham gia GATT đã tiến hành 8
vòng đàm phán, ký kết thêm nhiều thỏa
ước thương mại mới Vòng đám phán thứ
tám, Vòng đàm phán Uruguay, kết thúc
vào năm 1994 với sự thành lập Tổ chức
Thương mại Thế giới (WTO) thay thế cho
GATT Các nguyên tắc và các hiệp định
của GATT được WTO kế thừa, quản lý, và
mở rộng Không giống như GATT chỉ có
tính chất của một hiệp ước, WTO là một tổ
chức, có cơ cấu tổ chức hoạt động cụ thể
WTO chính thức được thành lập vào ngày
1 tháng 1 năm 1995
3 Chức năng chính của WTO:
Quản lý việc thực hiện các hiệp ước
của WTO
Diễn đàn đàm phán về thương mại
Giải quyết các tranh chấp về thương
mại
Giám sát các chính sách thương mại
của các quốc gia
Trợ giúp kỹ thuật và huấn luyện cho
các nước đang phát triển
Hợp tác với các tổ chức quốc tế
khác
4 Phạm vi điều tiết của WTO:
Hạt nhân của WTO là các hiệp định thương mại hoặc “liên quan tới thương mại" được các thành viên WTO thương lượng và ký kết Các hiệp định này là cơ
sở pháp lý cho thương mại quốc tế, bao gồm Hiệp định về các lĩnh vực nông nghiệp, kiểm dịch động thực vật, dệt và may mặc, hàng rào kỹ thuật trong thưong mại, đầu tư, chống bán phá giá, xác định trị giá tính thuế hải quan, giám định hàng hóa trước khi xếp hàng, quy tắc xuất xứ, thủ tục cấp phép nhập khẩu, trợ cấp và các biện pháp đối kháng, các biện pháp tự vệ, thương mại dịch vụ, sở hữu trí tuệ, quy tắc
và thủ tục giải quyết tranh chấp Đây là những hiệp định mang tính ràng buộc, các chính phủ phải duy trì chính sách thương mại trong những giới hạn đã thỏa thuận
5 Các hiệp định chính của WTO
Các thành viên WTO đã ký kết khoảng
30 hiệp định khác nhau điều chỉnh các vấn
đề về thương mại quốc tế Tất cả các hiệp định này nằm trong 4 phụ lục của Hiệp định về việc Thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới được ký kết tại Marrakesh, Maroc vào ngày 15 tháng 4 năm 1994 Bốn phụ lục đó bao gồm các hiệp định quy định các quy tắc luật lệ trong thương mại quốc
tế, cơ chế giải quyết tranh chấp, cơ chế rà soát chính sách thương mại của các nước thành viên, các thỏa thuận tự nguyện của
Trang 3một số thành viên về một số vấn đề không
đạt được đồng thuận tại diễn đàn chung
Các nước muốn trở thành thành viên của
WTO phải ký kết và phê chuẩn hầu hết
những hiệp định này, ngoại trừ các thỏa
thuận tự nguyện
- Hiệp định chung về Thuế quan và
Thương mại 1994 (GATT 1994)
- Hiệp định chung về Thương mại
Dịch vụ (GATS)
- Hiệp định về Các khía cạnh liên
quan đến Thương mại của Quyền
Sở hữu Trí tuệ (TRIPS)
- Hiệp định về các Biện pháp Đầu tư
liên quan đến Thương mại (TRIMS)
- Hiệp định về Nông nghiệp (AoA)
- Hiệp định về Hàng Dệt may (ATC)
- Hiệp định về Định giá Hải quan
- Hiệp định về Kiểm định Hàng trước khi Vận chuyển
- Hiệp định về Xuất xứ Hàng hóa (ROO)
- Thỏa thuận về Cơ chế Giải quyết Tranh chấp
II CÁC NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA WTO
1 Không phân biệt đối xử (một nước không được phân biệt đối xử giữa các đối tác thương mại của mình dành quy chế tối huệ quốc – MFN cho tất cả các thành viên WTO; không được phân biệt đối xử giữa các sản phẩm, dịch vụ và công
dân của nước mình và nước ngoài - tất cả
phải được hưởng chế độ đãi ngộ quốc gia - NT);
2 Thúc đẩy thương mại tự do hơn (thông qua thương lượng loại bỏ các hàng rào cản thuế quan và phi thuế quan);
3 Đảm bảo tính ổn định/tiên đoán được bằng các cam kết minh bạch hoá (các công ty, các nhà đầu tư và chính phủ nước ngoài phải được đảm bảo rằng, các rào cản
Trang 4thương mại, kể cả thuế, các rào cản phi
quan thuế và các biện pháp khác, không
được nâng lên một cách độc đoán; ngày
càng có nhiều mức thuế và cam kết mở cửa
thị trường mang tính ràng buộc tại WTO);
4 Thúc đẩy cạnh tranh công bằng
(bằng cách loại bỏ các hoạt động mang
tính "không công bằng" như trợ cấp sản
xuất, trợ cấp xuất khẩu, bán phá giá nhằm
tranh giành thị phần);
5 Khuyến khích cải cách và phát
triển kinh tế: Các nước đang phát triển
chiếm ¾ thành viên của WTO WTO có
các qui định dành cho các nước này nhiều
thời gian hơn, điều kiện linh hoạt hơn và
một số ưu đãi đặc biệt hơn để điều chỉnh
nền kinh tế trong quá trình thực hiện các
cam kết tự do hoá của mình Tuy nhiên,
việc chiếu cố này không phải mặc nhiên,
mà có được là trên cơ sở đàm phán với các
thành viên WTO
III VIỆT NAM GIA NHẬP WTO
1 Quá trình Việt Nam gia nhập WTO
Việt Nam chính thức nộp đơn gia
nhập WTO tháng 1/1995 Năm 1996, tại
WTO, Nhóm Công tác (WP) về Việt Nam
gia nhập WTO được thành lập với sự tham
gia của trên 20 nước (hiện nay con số này
là gần 40) Từ năm 1996 đến 2001, đàm
phán tập trung chủ yếu vào việc làm rõ chế
độ và chính sách thương mại của ta, với việc ta phải trả lời hơn 2000 câu hỏi có liên quan đến chính sách thương mại, kinh
tế, đầu tư
Đến tháng 8/2001, ta chính thức đưa ra Bản chào ban đầu về hàng hóa và dịch vụ (Ininitial Offer) để bước vào giai đoạn đàm phán thực chất về mở cửa thị trường với các nước thành viên Ban Công tác
Về đàm phán song phương: Với
việc ta và Hoa Kỳ ký thỏa thuận chính thức kết thúc đàm phán song phương về gia nhập WTO của Việt Nam (TP Hồ Chí Minh, ngày 31/5/2006), ta đã chính thức hoàn tất đàm phán với toàn bộ 28 đối tác yêu cầu đàm phán với ta
Về đàm phán đa phương: Ta đã
tiến hành 15 phiên họp với Nhóm Công tác
về Việt Nam gia nhập WTO Từ Phiên 9 (tháng 12/2004), ta cùng với Ban Công tác
đã bắt đầu xem xét và thảo luận Dự thảo Báo cáo (DR) của Nhóm Công tác Tại các Phiên 14 và 15 (10/2006), ta đã giải quyết được toàn bộ các vấn đề đa phương còn tồn đọng giữa Việt Nam với một số đối tác, hoàn tất về cơ bản đàm phán gia nhập WTO, hoàn chỉnh toàn bộ các tài liệu, chuẩn bị cho phiên họp đặc biệt của Đại hội đồng WTO xem xét, thông qua việc gia
Trang 5nhập của Việt Nam sẽ được tổ chức vào
ngày 7/11/2006
Tại Lễ gia nhập ngày 7/11/2006,
Phó Thủ tướng và các thành viên WTO đã
chứng kiến việc ký Nghị định thư gia nhập
giữa Bộ trưởng Thương mại Trương Đình
Tuyển và Tổng Giám đốc WTO Pascal
Lamy
Sau đó, văn kiện này sẽ được trình
lên Quốc hội để xem xét thông qua và gửi
lại cho Ban thư ký WTO 30 ngày kể từ
sau khi Ban thư ký WTO nhận được văn
bản phê chuẩn này của Quốc hội Việt
Nam, Việt Nam sẽ trở thành thành viên
chính thức của WTO
Thông thường việc kết nạp một
nước vào WTO thường vào dịp diễn ra các
phiên họp cấp bộ trưởng của WTO hai
năm một lần, hoặc kỳ họp thường niên của
Đại hội đồng Song với VN là một cá biệt,
việc kết nạp đã diễn ra 10 ngày sau khi kết
thúc đàm phán
Theo giới quan sát, kết quả đàm
phán của VN nếu so với những quốc gia đã
vào WTO những năm trước thì đây là một
thành công vô cùng to lớn Để đạt được
“chiến tích” này, trong 11 năm đàm phán
cam go, có những công việc thầm lặng
nhưng lại có ý nghĩa vô cùng quan trọng
của các nhà đàm phán là xây dựng mối
quan hệ làm bạn với tất cả đối tác Và tinh thần đó đã được thể hiện rất rõ sau lễ kết nạp VN vào WTO ngày 7-11-2006
Quá trình đàm phán lâu dài và khó khăn đã thể hiện nỗ lực của VN không chỉ
ở trên bàn đàm phán mà còn ở nỗ lực cải cách thể chế kinh tế Gia nhập WTO chỉ là tấm giấy chứng nhận cho quá trình cải cách của chúng ta và thế giới đã công nhận điều này khi kết thúc đàm phán với Việt Nam
2 Cơ hội và thách thức của nền kinh tế Việt Nam khi gia nhập WTO
Gia nhập Tổ chức thương mại thế giới, hội nhập kinh tế quốc tế vừa có cơ hội lớn, vừa phải đối đầu với thách thức không nhỏ Cơ hội tự nó không biến thành lực lượng vật chất trên thị trường mà tuỳ thuộc vào khả năng tận dụng cơ hội của chúng ta Thách thức tuy là sức ép trực tiếp nhưng tác động của nó đến đâu còn tuỳ thuộc vào nỗ lực vươn lên của chúng ta
Cơ hội và thách thức không phải "nhất thành bất biến" mà luôn vận động, chuyển hoá và thách thức đối với ngành này có thể
là cơ hội cho ngành khác phát triển Tận dụng được cơ hội sẽ tạo ra thế và lực mới
để vượt qua và đẩy lùi thách thức, tạo ra cơ hội mới lớn hơn Ngược lại, không tận
Trang 6dụng được cơ hội, thách thức sẽ lấn át, cơ
hội sẽ mất đi, thách thức sẽ chuyển thành
những khó khăn dài hạn rất khó khắc phục
2.1/ Cơ hội:
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực Khi mở cửa, các công ty đa quốc gia
và các nhà cung cấp dịch vụ giáo dục vào
Việt Nam sẽ gián tiếp góp phần làm tăng
chất lượng nhân lực nước ta Các doanh
nghiệp Việt Nam phải tự đào tạo nguồn lực
cho mình và ngày càng có những yêu cầu
khắt khe hơn với các tổ chức đào tạo
Chính các công chức phải tự học tập, nâng
cao chuyên môn để đáp ứng nhu cầu của
doanh nghiệp, đáp ứng đòi hỏi của cải
cách
- Khi gia nhập WTO, Việt Nam
được tiếp cận thị trường hàng hoá và dịch
vụ ở tất cả các nước thành viên với mức
thuế nhập khẩu đã được cắt giảm và các
ngành dịch vụ, không bị phân biệt đối xử
- Với việc hoàn thiện hệ thống pháp
luật kinh tế theo cơ chế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện công
khai minh bạch các thiết chế quản lý theo
quy định của WTO, môi trường kinh
doanh của Việt Nam ngày càng được cải
thiện
- Gia nhập WTO, Việt Nam có được vị thế bình đẳng như các thành viên khác trong việc hoạch định chính sách thương mại toàn cầu, có cơ hội để đấu tranh nhằm thiết lập một trật tự kinh tế mới công bằng hơn, hợp lý hơn, có điều kiện để bảo vệ lợi ích của đất nước, của doanh nghiệp
- Việc gia nhập WTO, hội nhập vào nền kinh tế thế giới cũng thúc đẩy tiến trình cải cách trong nước, bảo đảm cho tiến trình cải cách của Việt Nam đồng bộ hơn, có hiệu quả hơn
2.2/ Thách thức:
- Cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt hơn, với nhiều "đối thủ" hơn, trên bình diện rộng hơn, sâu hơn Theo cam kết WTO, Việt Nam đã phải cam kết bãi bỏ hoàn toàn trợ cấp xuất khẩu ngay khi gia nhập trong khi các nước thành viên khác đến 2013 mới phải cắt giảm; mức thuế mà Việt Nam cam kết cao hơn và cũng không được áp dụng các biện pháp tự vệ đặc biệt như nhiều nước khác Ví dụ, trong công nghiệp, theo cam kết WTO, Việt Nam phải
Trang 7cắt giảm 9.400 dòng thuế với mức cắt
giảm khoảng 24% so với hiện hành
- Trên thế giới sự "phân phối" lợi
ích của toàn cầu hoá là không đồng đều
Những nước có nền kinh tế phát triển thấp
được hưởng lợi ít hơn Ở mỗi quốc gia, sự
"phân phối" lợi ích cũng không đồng đều
Một bộ phận dân cư được hưởng lợi ít hơn,
thậm chí còn bị tác động tiêu cực của toàn
cầu hoá; nguy cơ phá sản một bộ phận
doanh nghiệp và nguy cơ thất nghiệp sẽ
tăng lên, phân hoá giàu nghèo sẽ mạnh
hơn
- Hội nhập kinh tế quốc tế trong
một thế giới toàn cầu hoá, tính tuỳ thuộc
lẫn nhau giữa các nước sẽ tăng lên Trong
điều kiện tiềm lực đất nước có hạn, hệ
thống pháp luật chưa hoàn thiện, kinh
nghiệm vận hành nền kinh tế thị trường
chưa nhiều thì đây là khó khăn không nhỏ
- Hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra
những vấn đề mới trong việc bảo vệ môi
trường, bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn
bản sắc văn hoá và truyền thống tốt đẹp
của dân tộc, chống lại lối sống thực dụng,
chạy theo đồng tiền
- Hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra những vấn đề về nhân lực Nguồn nhân lực cho WTO phải thông thạo luật lệ quốc tế Đối với doanh nghiệp Việt Nam, điều này đặt ra một thách thức không nhỏ Chúng ta vẫn chưa quên bài học đắt giá của Vietnam Airlines vào năm 2005 Do chủ quan và thiếu hiểu biết về luật pháp quốc tế, Vietnam Airlines đã không cử đại diện tham dự phiên tòa khi có giấy triệu tập của tòa án Roma Kết quả là Vietnam Airlines phải trả 5 triệu Euro Vụ kiện này chỉ là một trong những vấn đề mà doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt khi hội nhập quốc
tế
IV NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP WTO
1 Ðiều kiện tự nhiên:
Việt Nam có 3260 km bờ biển từ Móng Cái đến Hà Tiên, trải qua 13 vĩ độ,
từ 8o23' bắc đến 21o39' bắc Diện tích vùng nội thuỷ và lãnh hải của Việt Nam rộng 226.000 km2 và Vùng biển đặc quyền kinh
tế trên 1 triệu km2, rộng gấp 3 lần diện tích đất liền
Trong vùng biển Việt Nam có trên
4000 hòn đảo, trong đó có nhiều đảo lớn
Trang 8như Cô Tô, Bạch Long Vĩ, Cát Bà, Hòn
Mê, Phú Quí, Côn Ðảo, Phú Quốc, v.v
có cư dân sinh sống, là nơi có tiềm năng để
phát triển du lịch đồng thời đã, đang và sẽ
được xây dựng thành một tuyến căn cứ
cung cấp các dịch vụ hậu cần, trung
chuyển sản phẩm cho đội tàu khai thác hải
sản, đồng thời làm nơi trú đậu cho tàu
thuyền trong mùa bão gió Ðảo tập trung
nhiều nhất ở khu vực từ Móng Cái đến Ðồ
Sơn (có trên 3.000 hòn đảo lớn, nhỏ, góp
phần làm cho vịnh Hạ Long trở thành một
danh thắng trên thế giới)
Trong vùng biển có nhiều vịnh,
vụng, đầm, phá, cửa sông, chằng hạn vịnh
Hạ Long, vịnh Bái Tử Long, vịnh Cam
Ranh, phá Tam Giang, v.v và trên 400
nghìn hécta rừng ngập mặn, là những khu
vực đầy tiềm năng cho phát triển giao
thông, du lịch, đồng thời cũng rất thuận lợi
cho phát triển nuôi, trồng thuỷ sản và tạo
nơi trú đậu cho tàu thuyền đánh cá
2 Đặc điểm nguồn lợi hải sản:
Biển Việt Nam có trên 2.000 loài
cá, trong đó khoảng 130 loài cá có giá trị
kinh tế Theo những đánh giá mới nhất, trữ
lượng cá biển trong toàn vùng biển là 4,2
triệu tấn, trong đó sản lượng cho phép khai
thác là 1,7 triệu tấn/năm, bao gồm 850
nghìn cá đáy, 700 nghìn tấn cá nổi nhỏ,
120 nghìn tấn cá nổi đại dương
Bên cạnh cá biển còn nhiều nguồn lợi tự nhiên như trên 1.600 loài giáp xác, sản lượng cho phép khai thác 50 - 60 nghìn tấn/năm, có giá trị cao là tôm biển, tôm hùm và tôm mũ ni, cua, ghẹ; khoảng 2.500 loài động vật thân mềm, trong đó có ý nghĩa kinh tế cao nhất là mực và bạch tuộc (cho phép khai thác 60 - 70 nghìn tấn/năm); hằng năm có thể khai thác từ 45
á 50 nghìn tấn rong biển có giá trị kinh tế như rong câu, rong mơ v.v Bên cạnh đó, còn rất nhiều loài đặc sản quí như bào ngư, đồi mồi, chim biển và có thể khai thác vây
Phân bố trữ lượng và khả năng khai thác cá đáy tập trung chủ yếu ở vùng biển
có độ sâu dưới 50m (56,2%), tiếp đó là
Trang 9vùng sâu từ 51 - 100m (23,4%) Theo số
liệu thống kê, khả năng cho phép khai thác
cá biển Việt Nam bao gồm cả cá nổi và cá
đáy ở khu vực gần bờ có thể duy trì ở mức
600.000 tấn Nếu kể cả các hải sản khác,
sản lượng cho phép khai thác ổn định ở
mức 700.000 tấn/năm, thấp hơn so với sản
lượng đã khai thác ở khu vực này hằng
năm trong một số năm qua Trong khi đó,
nguồn lợi vùng xa bờ còn lớn, chưa khai
thác hết
Theo vùng và theo độ sâu, nguồn
lợi cá cũng khác nhau Vùng biển Ðông
Nam Bộ cho khả năng khai thác hải sản xa
bờ lớn nhất, chiếm 49,7% khả năng khai
Qua 10 năm đổi mới, năng lực tàu
thuyền khai thác hải sản đã phát triển
nhanh Năm 1986, toàn ngành thuỷ sản có
31.680 tàu thuyền máy với tổng công suất
537.500 CV, 29.000 phương tiện thủ công
bao gồm bè mảng và thuyền gỗ từ 1 - 3
tấn/chiếc Ðến nay số tàu thuyền có 72 nghìn chiếc tàu thuyền máy với tổng công suất 2,5 triệu CV và 29 nghìn thuyền thủ công
3.1.2 Cơ cấu:
a) Cỡ loại tàu : Loại từ 90 CV trở lên hiện
có khoảng 6.000 chiếc, đây được xem là đội tàu khai thác hải sản xa bờ
Trong số tàu thuyền máy có công suất dưới 90CV thì loại từ 45CV trở xuống chiếm khoảng 85% số lượng
Trong số tàu có công suất từ 45CV trở lên chỉ có khoảng 33% có máy định vị, 21% có máy dò cá; 63% có máy bộ đàm, 12,5% có máy thông tin liên lạc tầm xa
Phần lớn tàu thuyền thiếu phương tiện thông tin liên lạc, phao cứu sinh và phương tiện an toàn hàng hải nên chỉ có khả năng đánh bắt vùng gần bờ
Trong tổng số tàu thuyền, số tàu vận tải và dịch vụ chiếm 0,7% về số lượng
và 2,1% về công suất, rất ít so với nhu cầu Tuy nhiên, trong tiến trình triển khai chủ trương phát triển khai thác xa bờ của Chính phủ hiện nay, những số liệu trên đang thay đổi rất nhanh chóng Trình độ công nghệ của đội tàu đang tiến bộ hằng ngày
b) Cơ cấu nghề đánh bắt :
Trang 10Phần lớn tàu đánh bắt đều có kiêm
nghề, ở các tỉnh phía Bắc nghề cá đáy
chiếm 33 - 35%, cá tầng trên khoảng 65%
Các tỉnh miền Trung nghề cá đáy chiếm 31
- 32%, cá tầng trên chiếm 68 - 69% Ở các
tỉnh phía Nam tỷ trọng nghề cá tầng đáy và
tầng trên tương đương nhau
Nghề lưới kéo ở tầng nước sâu 50 -
100m trong những năm qua còn bị hạn chế
bởi số tàu cỡ lớn có khả năng đánh bắt ở
tầng đáy rất ít
Nghề nghiệp khai thác ở nước ta rất
đa dạng phong phú về quy mô cũng như
tên gọi Theo thống kê chưa đầy đủ, có
trên 20 loại nghề khác nhau, được xếp vào
6 họ nghề chủ yếu Ngoài ra còn khoảng
Ngành thuỷ sản đang tích cực đào tạo nâng
cao trình độ tay nghề cho đội ngũ lao động
nghề cá để họ tiến kịp với sự phát triển về
ứng dụng khoa học, công nghệ, trang bị
của đội tàu xa bờ
Bảng tổng hợp kết quả đánh giá trữ lượng và khả năng khai thác cá biển Việt Nam
Trữ lượng
Khả năng khai thác (tấn) Vùn
g biển
Loại
cá
Ð
ộ sâ
u Tấn
Tỷ
lệ (%)
Tấ
n
Tỷ
lệ (%)
Tỷ
lệ tron
g toàn
bộ biển Việt Na
m (%)
Cá nổi nhỏ
390 57,3 15
6 57,3
Vịn
h Bắc
Bộ
Cá đáy
Trang 11
Ðôn
g Nam
Bộ
Cá đáy
83 0.
4
49,7
Cá nổi nhỏ
316 62,0 12
6 62,0
Cá đáy
Tây Nam
12,1
Trang 120
69 4.
0
85 5.
0
1.
70 0.
Trữ lượng
và
KN Khai thác (tấn)
<
50m
50 - 100m
100 - 200m
>
200m
Tổng cộng
Trữ
Vịnh Bắc
Bộ
Cho phép khai thác
Miền
Trữ 3.9 3.84 4.5 1.3 13.54