ng t”, “b t l c”, “ng u nhiên”, làm cho h ph i di t vong, bi n h thành m t ngộ ấ ự ẫ ọ ả ệ ế ọ ộ ười ăn xin,
m t k b n cùng, m t gái đi m và d n h vào c nh ch t đói, đó chính là ngu n g c x u xaộ ẻ ầ ộ ế ồ ọ ả ế ồ ố ấ
c a tôn giáo hi n đ i mà ngủ ệ ạ ười duy v t ph i chú ý đ n trậ ả ế ước h t và trên h t, n u ngế ế ế ườ ấ i y không mu n c mãi mãi là m t ngố ứ ộ ười duy v t s đ ng”ậ ơ ẳ 80
Là môt hình thái ý th c xã h i, tôn giáoứ ộ bao g m cồ ả tâm lý tôn giáo và h t tệ ư ưởng tôn
giáo Tâm lý tôn giáo là nh ng tình c m, ni m tin, t p quán, bi u tữ ả ề ậ ể ượng tín ngưỡng, tôn
giáo H t t ệ ư ưở ng tôn giáo là h th ng giáo lý do các giáo sĩ, các nhà th n h c t o ra vàệ ố ầ ọ ạ truy n bá trong xã h i.ề ộ
B n ch t ả ấ c a ý th c tôn giáo ủ ứ được phân tích t quan đi m lý lu n và phừ ể ậ ương pháp lu nậ
Mác - Lênin chính là s phân đôi m t cách h o th gi i hi n th c v n th ng nh t thành ự ộ ư ả ế ớ ệ ự ố ố ấ hai th gi i - ế ớ th gi i tr n t c và “th gi i bên kia” M i tôn giáo đ u o tế ớ ầ ụ ế ớ ọ ề ả ưởng cho r ng,ằ
kh đau, b t h nh, ngang trái trên đ i này s đổ ấ ạ ờ ẽ ược gi i quy t m t cách tri t đ “th gi iả ế ộ ệ ể ở ế ớ bên kia”, “ki p sau” Tôn giáo đã và s còn nh hở ế ẽ ả ưởng to l n đ n đ i s ng xã h i M tớ ế ờ ố ộ ặ nhân văn c a tôn giáo là đ n bù - h o và cũng hủ ề ư ả ướng thi n cho con ngệ ười M c tiêu c cặ ự
80
8
V.I.Lênin, Toàn t p, T 17 ậ , NXB Ti n b , Mátxc va, 1970, tr 515 – 516 ế ộ ơ
Page 430 of 487
Trang 2c a tôn giáo là đ i l p v i khoa h c, h n n a, ki m hãm các n l c chân chính c a conủ ố ậ ớ ọ ơ ữ ề ỗ ự ủ
người có th và c n ph i vể ầ ả ươn lên nh n th c và c i t o t nhiên, xã h i và b n thân m iậ ứ ả ạ ự ộ ả ỗ
người Chính m t tiêu c c c a tôn giáo luôn đặ ự ủ ược các giai c p bóc l t th ng tr x a nay l iấ ộ ố ị ư ợ
d ng nh m t công c áp b c tinh th n, nh phụ ư ộ ụ ứ ầ ư ương ti n đ c ng c đ a v th ng tr c aệ ể ủ ố ị ị ố ị ủ
h ọ
Ch nghĩa Mác - Lênin cho r ngủ ằ đi u ki n tiên quy t ề ệ ế đ kh c ph c tôn giáoể ắ ụ là ph i xóa ả
b c ngu n g c nh n th c l n ngu n g c xã h i ỏ ả ồ ố ậ ứ ẫ ồ ố ộ Ch có s nghi p cách m ng XHCN sâuỉ ự ệ ạ
s c và tri t đ nh t m i có th làm đắ ệ ể ấ ớ ể ược vi c đó Coi tr ng t do tín ngệ ọ ự ưỡng và đoàn k tế tôn giáo là chính sách nh t quán c a Đ ng ta trong su t ti n trình cách m ng Vi t Nam Đ iấ ủ ả ố ế ạ ệ ạ
h i IX (2001) c a Đ ng nêu rõ: “Tín ngộ ủ ả ưỡng, tôn giáo là nhu c u tinh th n c a m t b ph nầ ầ ủ ộ ộ ậ nhân dân Th c hi n nh t quán chính sách tôn tr ng va b o đ m quy n t do tín ngự ệ ấ ọ ả ả ề ự ưỡng, theo ho c không theo m t tôn giáo nào, quy n sinh ho t bình thặ ộ ề ạ ường theo đúng pháp lu t.ậ Đoàn k t đ ng bào theo các tôn giáo khác nhau, đ ng bào theo tôn giáo và đ ng bào khôngế ồ ồ ồ theo tôn giáo, chăm lo phát tri n kinh t , văn hóa, nâng cao đ i s ng c a đ ng bào Đ ng bàoể ế ờ ố ủ ồ ồ theo đ o và các v ch c s c tôn giáo có nghĩa v làm tròn trách nhi m công dân đ i v i tạ ị ứ ắ ụ ệ ố ớ ổ
Trang 3qu c, g ng “t t đ i, đ p đ o”, phát huy nh ng giá tr t t đ p v văn hóa và đ o đ c c a tônố ắ ố ờ ẹ ạ ữ ị ố ẹ ề ạ ứ ủ giáo T ng bừ ước hoàn thi n lu t pháp v tín ngệ ậ ề ưỡng tôn giáo
Nghiêm c m s d ng các v n đ dân t c, tín ngấ ử ụ ấ ề ộ ưỡng tôn giáo đ ho t đ ng trái phápể ạ ộ
lu t và chính sách c a Nhà nậ ủ ước, kích đ ng chia r nhân dân, chia r các dân t c, gây r i,ộ ẽ ẽ ộ ố xâm ph m an ninh qu c gia”ạ ố 81
V i tính cách là m t hình thái ý th c xã h i, ớ ộ ứ ộ khoa h c ọ là h th ng các tri th c chân th c ệ ố ứ ự
v th gi i đã đ ề ế ớ ượ c ki m nghi m qua th c ti n ể ệ ự ễ Đ i tố ượng ph n ánh c a khoa h c r ngả ủ ọ ộ
h n b t c hình th c ý th c xã h i nào khác, đó là t t c các hi n tơ ấ ứ ứ ứ ộ ấ ả ệ ượng và quá trình tự nhiên, xã h i và t duy con ngộ ư ười Nôi dung căn b n c a khoa h c là các quy lu t khách quanả ủ ọ ậ
v n có c a th gi i đố ủ ế ớ ược ch ng minh t lý thuy t đ n th c ti n Hình th c bi u hi n chứ ừ ế ế ự ễ ứ ể ệ ủ
y u c a các tri th c khoa h c là h th ng các ph m trù, đ nh lu t, quy lu t, nguyên lý Triế ủ ứ ọ ệ ố ạ ị ậ ậ
th c khoa h c có th và c n ph i xâm nh p vào t t c các hình thái ý th c xã h i đ hìnhứ ọ ể ầ ả ậ ấ ả ứ ộ ể
81 Đ ng CSVN, ả Văn hi n Đ i h i đ i bi u toàn qu c l n IX ệ ạ ộ ạ ể ố ầ , Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i, 2001, tr 128 ị ố ộ
Page 432 of 487
Trang 4thành nên các khoa h c tọ ương ng v i t ng hình thái ý th c đó, ví d nh lu t h c, đ o đ cứ ớ ừ ứ ụ ư ậ ọ ạ ứ
h c, lý lu n ngh thu t, tôn giáo h c, ọ ậ ệ ậ ọ
Tuỳ theo đ i t ố ượ ng nghiên c u ứ , khoa h c đọ ược chia thành khoa h c t nhiên, khoa h c ọ ự ọ
xã h i, khoa h c nhân văn, khoa h c v t duy ộ ọ ọ ề ư Tuy nhiên, d a vào đ i tự ố ượng c th mà cóụ ể các chuyên ngành khoa h c c th Còn nh ng v n đ chung, nh ng quy lu t chung c a tọ ụ ể ữ ấ ề ữ ậ ủ ự nhiên, xã h i và t duy là đ i tộ ư ố ượng nghiên c u c a tri t h c v i t cách là khoa h c v thứ ủ ế ọ ớ ư ọ ề ế
gi i quan và phớ ương pháp lu n chung.ậ
Xét vai trò tác đ ng ộ , khoa h c đọ ược chia thành khoa h c c b n ọ ơ ả và khoa h c ng d ng ọ ứ ụ
Khoa h c c b n v ch ra các quy lu t, phọ ơ ả ạ ậ ương hướng, phương pháp chung cho các khoa h cọ
ng d ng Khoa h c ng d ng v ch ra các nguyên t c, quy t c, ph ng pháp c th đ ng
tr c ti p trong th c ti n đ i s ng.ự ế ự ễ ờ ố
V i m i khoa h c, có th có hai c p đ tri th c: ớ ỗ ọ ể ấ ộ ứ tri th c kinh nghi m ứ ệ - nh ng t li uữ ư ệ
hi n th c đệ ự ược tích lũy và t ng k t th c ti n t các quan sát, th nghi m; ổ ế ự ễ ừ ử ệ tri th c lý lu n ứ ậ -
Trang 5k t qu c a tr u tế ả ủ ừ ượng hóa và khái quát hóa t tri th c kinh nghi m, đừ ứ ệ ược th hi n trongể ệ các h th ng các ph m trù, đ nh lu t, nguyên lý xác đ nh.ệ ố ạ ị ậ ị
S phân chia các c p đ trong k t c u các tri th c khoa h c ch là tự ấ ộ ế ấ ứ ọ ỉ ương đ i vì khoa h cố ọ cùng v i th c ti n càng ti n lên thì các c p đ tri th c khoa h c nói trên càng nguy n ch tớ ự ễ ế ấ ộ ứ ọ ệ ặ
v i nhau.ớ
• Giai đo n 1 ạ b t đ u t th i c đ i cho đ n th k XV giai đo n này, khoaắ ầ ừ ờ ổ ạ ế ế ỷ Ở ạ
h c nh còn “thai nghén”, v a r t s khai, v a h n h p trong m t s lĩnh v c: c h c, toánọ ư ừ ấ ơ ừ ạ ẹ ộ ố ự ơ ọ
h c, thiên văn h c nh m đáp ng tr c ti p các nhu c u th y l i, hàng h i, xây d ng, ki nọ ọ ằ ứ ự ế ầ ủ ợ ả ự ế trúc khoa h c ch a nh họ ư ả ưởng bao nhiêu t i s n xu t Đ c bi t, trong “đêm trớ ả ấ ặ ệ ường trung
c ” phong ki n, các phát minh khoa h c đổ ế ọ ược coi là t i l i, là “tà đ o” và b tr ng ph t b iộ ỗ ạ ị ừ ạ ở Nhà th c u k t v i nhà nờ ấ ế ớ ước Trong khuôn kh phổ ương th c s n xu t phong ki n, n nứ ả ấ ế ề kinh t v n mang n ng tính t nhiên, v n ti p t c s d ng công c th công trong gi i h nế ẫ ặ ự ẫ ế ụ ử ụ ụ ủ ớ ạ
k x o cá nhân và kinh nghi m c a con ngỷ ả ệ ủ ười th c ợ ả
• Giai đo n ạ 2 b t đ u t cu i th kỳ XV đ n h t th k XIXắ ầ ư ố ế ế ế ế ỷ , g m 2 th i kỳ: ồ ờ
Page 434 of 487
Trang 6+ Th i kỳ th 1 ờ ứ b t đ u t Côpenic và k t thúc Niut n Đ c đi m c a th i kỳ này làắ ầ ừ ế ở ơ ặ ể ủ ờ các khoa h c l n lọ ầ ượt đi sâu vào nghiên c u các lĩnh v c c a hi n th c, đ cao th c nghi mứ ự ủ ệ ự ề ự ệ
và suy lý, tuyên chi n v i các giáo đi u, công khai hoài nghi t t c các d đoán ch a đế ớ ề ấ ả ự ư ượ c
ch ng minh b ng th c nghi m ho c b ng suy lý ch c ch n C h c c đi n l n đ u tiênứ ằ ự ệ ặ ằ ắ ắ ơ ọ ổ ể ầ ầ
đ t t i đ nh cao v i tên tu i Niut n Trong b i c nh y, phạ ớ ỉ ớ ổ ơ ố ả ấ ương pháp t duy siêu hình giư ữ vai trò th ng tr trong tri t h c l n trong các khoa h c, Nh ng m t khác, s phát tri n c aố ị ế ọ ẫ ọ ư ặ ự ể ủ tri t h c duy v t và c a các khoa h c đã góp ph n quan tr ng vào cu c đ u tranh ch ng l iế ọ ậ ủ ọ ầ ọ ộ ấ ố ạ
ch đ phong ki n l i th i, thúc đ y s ra đ i và phát tri n c a CNTB phế ộ ế ỗ ờ ẩ ự ờ ể ủ ở ương Tây
+ Th i kỳ th 2 ờ ứ b t đ u t gi thuy t v s hình thành thái dắ ầ ừ ả ế ề ự ương h c a Cant và k tệ ủ ơ ế thúc v i các thành t u khoa h c t nhiên xu t s c nh t th k th XIX nh thuy t t bào,ớ ự ọ ự ấ ắ ấ ở ế ỷ ứ ư ế ế thuy t ti n hóa các gi ng loài, đ nh lu t b o toàn và chuy n hóa năng lế ế ố ị ậ ả ể ượng Đ c đi m c aặ ể ủ khoa h c th i nay là phát tri n theo họ ờ ể ướng phá v quan ni m siêu hình v các đ i tỡ ệ ề ố ượ ng nghiên c u, công khai g t b cái g i là “s sáng t o”c a Chúa ra kh i khoa h c, và ngàyứ ạ ỏ ọ ự ạ ủ ỏ ọ càng g n ch t v i s n xu t Cùng v i s phát tri n c a khoa h c t nhiên là s phát tri nắ ặ ớ ả ấ ớ ự ể ủ ọ ự ự ể
m nh tri th c khoa h c xã h i theo hạ ứ ọ ộ ướng đ cao ch nghĩa nhân văn, đ cao tinh th n dânề ủ ề ầ
Trang 7ch , thoát d n nh hủ ầ ả ưởng c a th n h c S phát tri n m nh m c a khoa h c v t nhiênủ ầ ọ ự ể ạ ẽ ủ ọ ề ự
và v xã h i th i này là đ ng l c m nh m thúc đ y ti n trình t s n hóa phề ộ ờ ộ ự ạ ẽ ẩ ế ư ả ở ương Tây, thúc đ y ti n trình công nghi p hóa t b n ch nghĩa, thúc đ y quá trình ra đ i và trẩ ế ệ ư ả ủ ẩ ờ ưở ng thành c a giai c p vô s n công nghi p, và do đó, thúc đ y s ra đ i và phát tri n h c thuy tủ ấ ả ệ ẩ ự ờ ể ọ ế Mác - h t tệ ư ưởng khoa h c và cách m ng c a giai c p vô s n.ọ ạ ủ ấ ả
• Giai đo n 3 ạ - th k XX:ế ỷ Đ c đi m c a giai đo n này không ch là s gia tăngặ ể ủ ạ ỉ ự
vượ ậ ủt b t c a m i tri th c khoa h c, mà còn là s gia tăng rõ r t vai trò c a khoa h c đ i v iọ ứ ọ ự ệ ủ ọ ố ớ
m i lĩnh v c c a đ i s ng xã h i Các khoa h c l n lọ ự ủ ờ ố ộ ọ ầ ượt tham gia vào cưộc cách m ng khoaạ
h c - k thu t, và 30 năm cu i th k XX thì tham gia vào cách m ng khoa h c - côngọ ỹ ậ ở ố ế ỷ ạ ọ ngh , vô lu n là khoa h c t nhiên, khoa h c xã h i, khoa h c nhân văn D báo thiên tài c aệ ậ ọ ự ọ ộ ọ ự ủ Mác t th c k XIX “khoa h c s tr thành l c lừ ế ỷ ọ ẽ ở ự ượng s n xu t tr c ti p” đã thành hi nả ấ ự ế ệ
th c Hàm lự ượng khoa h c v t hóa trong các s n ph m tăng nhanh ch a t ng th y và ngàyọ ậ ả ẩ ư ừ ấ càng rõ ý nghĩa s ng còn trong đi u ki n kinh t tri th c và toàn c u hóa hi n nay M t đ cố ề ệ ế ứ ầ ệ ộ ặ
đi m n a c a khoa h c hi n đ i là đ ng th i di n ra m nh m hai quá trình phân ngành vàể ữ ủ ọ ệ ạ ồ ờ ễ ạ ẽ
h p ngành trong khoa h c N l c bao trùm c a quá trình h p ngành là khuynh hợ ọ ỗ ự ủ ợ ướng ti nế
Page 436 of 487
Trang 8t i nh t th hóa toàn b các tri th c khoa h c thành m t l c lớ ấ ể ộ ứ ọ ộ ự ượng trí tu th ng nh t đệ ố ấ ể
nh n th c và c i t o th gi i m t cách hi u qu nh t ậ ứ ả ạ ế ớ ộ ệ ả ấ
Trong b i c nh đó, b n thân các ho t đ ng khoa h c cũng tr thành m t ngành s n xu tố ả ả ạ ộ ọ ở ộ ả ấ
m i v i quy mô ngày càng r ng l n (các vi n, phòng thí nghi m, tr m, tr i, xí nghi p, ) thuớ ớ ộ ớ ệ ệ ạ ạ ệ hút ngày càng nhi u các cán b khoa h c và kinh phí đ u t ề ộ ọ ầ ư
Đ ng ta t ngh quy t TW 2 khóa VIII (1996) đã kh ng đ nh khoa h c - công ngh cùngả ừ ị ế ẳ ị ọ ệ
v i giáo d c - đào t o là nh ng “qu c sách hàng đ u” nh m t o đ ng l c m nh m đ côngớ ụ ạ ữ ố ầ ằ ạ ộ ự ạ ẽ ể nghi p hóa hi n đ i hóa đ t nệ ệ ạ ấ ước, ph n đ u t i năm 2020 căn b n hoàn thành công nghi pấ ấ ớ ả ệ hóa theo hướng hi n đ i hóa đ t nệ ạ ấ ước
Mác?
Con người là đ i tố ượng nh n th c c a tri t h c và c a nhi u ngành khoa h c c th ậ ứ ủ ế ọ ủ ề ọ ụ ể
Nh ng m i giai đo n khác nhau, m c đích và m c đ nh n th c v con ngư ở ỗ ạ ụ ứ ộ ậ ứ ề ười cũng khác nhau Khi kh năng con ngả ười tìm hi u bí m t c a gi i t nhiên càng tăng lên bao nhiêu thìể ậ ủ ớ ự
Trang 9nh ng v n đ liên quan đ n con ngữ ấ ề ế ười càng được đ t ra nhi u và càng sâu s c b y nhiêu.ặ ề ắ ấ Song, n u nh các khoa h c c th đ n v i con ngế ư ọ ụ ể ế ớ ườ ểi đ “chia c t” con ngắ ười ra, l y m tấ ộ
s m t, m t s y u t nào đó làm đ i tố ặ ộ ố ế ố ố ượng đ tìm hi u thì ngể ể ượ ạc l i, tri t h c bao giế ọ ờ cũng nhìn con người trong tính ch nh th c a nó Tri t h c, trỉ ể ủ ế ọ ước khi đi vào nh ng v n đữ ấ ề khác v con ngề ười bao gi cũng truy tìm b n ch t, v ch ra v trí và vai trò c a con ngờ ả ấ ạ ị ủ ười qua các ho t đ ng và quan h c a nó trong cu c s ng.ạ ộ ệ ủ ộ ố
Các trường phái tri t h c tôn giáo phế ọ ương Đông nh Ph t giáo, H i giáo nh n th c b nư ậ ồ ậ ứ ả
ch t con ngấ ườ ựi d a trên c s th gi i quan duy tâm, th n bí ho c nh nguyên lu n Ch ngơ ở ế ớ ầ ặ ị ậ ẳ
h n, đ i v i tri t h c Ph t giáo, con ngạ ố ớ ế ọ ậ ười là s k t h p gi a danh và s c Đ i s ng conự ế ợ ữ ắ ờ ố
người trên tr n th ch là o giác h vô Do v y, cu c đ i con ngầ ế ỉ ả ư ậ ộ ờ ười khi còn s ng ch làố ỉ
s ng g i, t m b Cu c s ng vĩnh c u là ph i hố ử ạ ợ ộ ố ử ả ướng t i Ni t bàn - n i tinh th n con ngớ ế ơ ầ ườ i
được gi i thoát đ tr thành b t di t.ả ể ở ấ ệ
Do b chi ph i b i th gi i quan duy tâm ho c duy v t ch t phác mà Nho gia, Đ o giaị ố ở ế ớ ặ ậ ấ ạ (tri t h c Trung Hoa c – trung đ i) quan ni m v b n ch t con ngế ọ ổ ạ ệ ề ả ấ ười cũng r t khác nhau.ấ
Page 438 of 487
Trang 10Ch ng h n, Kh ng T cho r ng b n ch t con ngẳ ạ ổ ử ằ ả ấ ười do “thiên m nh” chi ph i; đ c “nhân”ệ ố ứ chính là giá tr cao nh t c a con ngị ấ ủ ười, đ c bi t là ngặ ệ ười quân t M nh T , khi qui tínhử ạ ử thi n c a con ngệ ủ ười vào năng l c b m sinh, coi t p quán, hoàn c nh đã làm cho con ngự ẩ ậ ả ườ ị i b nhi m cái x u, xa r i cái t t đ p; do đó c n ph i tu dễ ấ ờ ố ẹ ầ ả ưỡng, rèn luy n đ gi đệ ể ữ ược đ o đ cạ ứ
c a mình Trong khi đó, tri t h c c a Tuân T l i cho r ng, b n ch t con ngủ ế ọ ủ ử ạ ằ ả ấ ười khi sinh ra
đã ác, nh ng ông cho r ng có th c i bi n đư ằ ể ả ế ược, ph i ch ng l i cái ác đó thì con ngả ố ạ ười m iớ
t t đố ược Sau này, khi ti p th quan đi m c a Kh ng – M nh, Đ ng Tr ng Th m t cáchế ụ ể ủ ổ ạ ổ ọ ư ộ duy tâm c c đoan quan ni m con ngự ệ ười và tr i có th thông hi u l n nhau (Thiên nhân c mờ ể ể ẫ ả ng); t đó, ông c ng c quan ni m coi cu c đ i con ng i hoàn toàn b quy t đ nh b i
Thiên m nh ệ
Lão T – ngử ười sáng l p ra trậ ường phái Đ o gia cho r ng, con ngạ ằ ười sinh ra t ừ Đ o ạ , do
v y con ngậ ườ ầi c n ph i s ng ả ố vô vi, theo l t nhiên, thu n phác, không hành đ ng m t cáchẽ ự ầ ộ ộ
gi t o, gò ép, trái v i t nhiên Th c ch t, đây là quan ni m duy tâm ch quan c a tri t h cả ạ ớ ự ự ấ ệ ủ ủ ế ọ
Đ o gia.ạ
Trang 11Tóm l i, dù trong tri t h c phạ ế ọ ương Đông, t n t i r t nhi u quan ni m v con ngồ ạ ấ ề ệ ề ườ i,
nh ng nhìn chung, trong n n tri t h c này, con ngư ề ế ọ ười ch y u đủ ế ược hi u trong m i quan hể ố ệ
đ o đ c - chính tr ; còn khi xem xét con ngạ ứ ị ười trong m i quan h v i t nhiên hay v i xã h iố ệ ớ ự ớ ộ thì nó b c l y u t duy tâm, hay có pha tr n tính ch t duy v t ch t phác.ộ ộ ế ố ộ ấ ậ ấ
- Trong tri t h c Hy L p c đ i ế ọ ạ ổ ạ , con ngườ ượi đ c xem là đi m kh i đ u c a t duy tri tể ở ầ ủ ư ế
h c; con ngọ ười và th gi i xung quanh là t m gế ớ ấ ương ph n chi u l n nhau; b i vì con ngả ế ẫ ở ườ i
ch là ti u vũ tr trong vũ tr bao la Ch ng h n, Prôtago – nhà tri t h c thu c trỉ ể ụ ụ ẳ ạ ế ọ ộ ường phái
ng y bi n cho r ng “ụ ệ ằ con ng ườ i là th ướ c đo c a vũ tr ủ ụ” Còn Aristote l i cho r ng conạ ằ
người là thang b c cao nh t c a vũ tr ; song đ i v i ông, ch có linh h n, t duy, trí nh , ýậ ấ ủ ụ ố ớ ỉ ồ ư ớ chí, năng khi u ngh thu t m i làm cho con ngế ệ ậ ớ ườ ổ ậi n i b t lên… Nhìn chung, trong tri t h cế ọ
Hy L p c đ i bạ ổ ạ ước đ u đã có s phân bi t con ngầ ự ệ ườ ớ ựi v i t nhiên, nh ng đó ch là hi uư ỉ ể
bi t bên ngoài v t n t i con ngế ề ồ ạ ười
- Trong tri t h c Tây Au trung c , ế ọ ổ con ngườ ượi đ c xem là s n ph m do Thả ẩ ượng đ sángế
t o ra Ôguyxtanh (Augustin) cho r ng, Thạ ằ ượng đ đã t o d ng nên vũ tr , n n ra Cha c aế ạ ự ụ ặ ủ
Page 440 of 487