- Sự di truyền có liên quan đến giới tính giúp xác định các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.. 2.1 Các gen liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X a.. Ruồi cái mắt trắng x ruồi đực mắ
Trang 1CƠ SỞ NHIỄM SẮC THỂ TRONG
BIỂU HIỆN GIỚI TÍNH
CHƯƠNG 10
BIỂU HIỆN GIỚI TÍNH
Trang 21 SỰ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Trang 3- Sự di truyền có liên quan đến giới tính giúp xác định các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
- Tỷ lệ phân ly giữa số lượng cá thể đực và cái ở động vật bậc cao cho tỷ lệ trung bình là 1:1, ổn định qua nhiều thế hệ.
- Các hệ thống xác định giới tính chủ yếu:
+ Hệ thống XX – XY + Hệ thống XX - XO, ZZ – ZW
- Sự xác định giới tính bằng số bội thể
- Giới tính còn được xác định do môi trường (rất hiếm).
Trang 42 DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
Trang 5Thomas Hunt Morgan (1866 - 1945)
Trang 62.1 Các gen liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X
a Ruồi cái mắt đỏ
x ruồi đực mắt trắng
Trang 7b Ruồi cái mắt trắng x ruồi đực mắt đỏ
F1 có sự di truyền chéo:
+ dấu hiệu mắt trắng của mẹ truyền cho ruồi đực con + dấu hiệu mắt đỏ của cha truyền cho ruồi cái con
F2 là 1 cái mắt đỏ:1 cái mắt trắng:1 đực mắt đỏ:1 đực
` mắt trắng.
` mắt trắng.
Trang 9Các gen liên kết với giới tính thể hiện một số bệnh di truyền ở người: bệnh máu không đông hay bệnh mù màu
Trang 102.2 Các gen liên kết với nhiễm sắc thể giới tính Y hoặc liên kết
với cả nhiễm sắc thể X và Y
- Nhiễm sắc thể Y chứa ít gen, nếu có thì được truyền dòng đực
Ví dụ: loài cá Lebistes, nhiễm sắc thể Y mang gen xác định
đốm sắc tố ở lưng cha truyền cho cá con đực, không truyền cho cá con cái
- Các gen nằm trên đoạn tương đồng sẽ có sự di truyền liên kết với cả X và Y
Trang 113 DI TRUYEÀN LIEÂN KEÁT
Trang 123.1 Liên kết hoàn toàn
Các cặp gen ở ruồi giấm như sau:
Thân xám bình thường b+ ; thân đen b Cánh dài bình thường vg+ ; cánh ngắn vg
Hai gen b và vg cùng đi chung liên kết hoàn toàn như một gen
Trang 133.2 Liên kết không hoàn toàn
Ruồi cái thân xám cánh thường x thân đen cánh cụt Thế hệ F1 có 4 loại kiểu hình:
41,5% thân đen cánh thường 41,5% thân xám cánh cụt 8,5% thân đen cánh cụt 8,5% thân xám cánh thường
Trang 14Số cá thể tái tổ hợp
Tổng số cá thể
3.3.Tái tổ hợp và xác định vị trí gen
Cơ sở tế bào học: Tái tổ hợp là hậu quả của trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể tương ứng trong đôi Khi các gen liên kết không hoàn toàn sẽ xuất hiện các giao tử dạng mới không giống
cha mẹ, có sự sắp xếp lại các gen: hiện tượng tái tổ hợp
Tổng số cá thể Tần số tái tổ hợp giữa các cặp gen khác nhau thay đổi đáng kể
Hiện tượng tái tổ hợp có được nhờ quá trình trao đổi chéo
Trang 15Xác định vị trí gen
Những gen liên kết chặt đứng gần nhau ít xảy ra trao đổi chéo tần số tái tổ hợp nhỏ
Các gen đứng xa nhau mức độ liên kết yếu thường xảy
ra trao đổi chéo tần số tái tổ hợp lớn hơn
Tần số tái tổ hợp thể hiện khoảng cách tương đối giữa các
Tần số tái tổ hợp thể hiện khoảng cách tương đối giữa các gen và tỷ lệ nghịch với mức liên kết gen
Biết được tần số tái tổ hợp giữa các gen có thể xác định được vị trí của chúng trên nhiễm sắc thể
Trang 163.4 Đột biến nhiễm sắc thể
a Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Đột biến làm giảm, tăng số lượng gen hoặc sắp xếp lại các gen
b Đa bội thể
Sự thay đổi số lượng bộ nhiễm sắc thể :
+ Đa bội thể thuần: sự tăng nguyên nhiễm sắc thể đơn bội của một loài
+ Đa bội thể lai: cả hai bộ nhiễm sắc thể của hai loài khác nhau cùng đứng chung trong một tế bào